(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN PHƯƠNG HUYỀN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI LỚN VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK – NĂM 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN PHƯƠNG HUYỀN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI LỚN VÀ VỪA
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu độc lập của cá nhân duới
sự hướng dẫn của PGS.TS Đặng Khắc Ánh Các nội dung nghiên cứu, số liệu
và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, nhận xét được cá nhân thu thập từ nhiều nguồn thông tin khác nhau và đã ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài
ra, đề tài đã sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, tổ chức cơ quan khác và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Huyền
Trang 4lý công đúng thời gian quy định
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, các giảng viên Khoa sau đại học và các Phòng, Khoa của Học viện Hành chính Quốc gia và giáo viên chủ nhiệm lớp HC24.TN3 đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
Xin cảm ơn các anh/chị công tác tại Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Lắk, sở Tài chính tỉnh Đắk Lắk, sở NN&PTNT tỉnh Đắk Nông, sở NN&PTNT tỉnh Gia Lai và Công ty TNHH MTV Quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk đã nhiệt tình thu thập, cung cấp số liệu, tài liệu giúp tôi hoàn thành công trình luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
Xin chân thành cảm ơn
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Huyền
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 8
1.1 Lý luận về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 8
1.2 Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 11
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của các địa phương 21
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI LỚN VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 26
2.1 Hệ thống thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 26
2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 36
2.3 Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 65
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI LỚN VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 81
3.1 Định hướng về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi 81
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 83
CÁC PHỤ LỤC 106
Trang 6iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTTL : Công trình thủy lợi
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CITL : Công ích thủy lợi
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 7v
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ PHỤ LỤC
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại Công trình thủy lợi lớn và vừa 9
Bảng 2.1 Danh mục công trình thủy lợi lớn và vừa được phân cấp quản lý 33 Bảng 2.2 Kết quả xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện lập, phê duyệt và triển khai thực hiện phương án ứng phó thiên tai, phương án bảo vệ công trình thủy lợi 44
Bảng 2.3 Trình độ cán bộ phụ trách công tác thủy lợi tại các đơn vị QLNN về thủy lợi cấp huyện 47
Bảng 2.4 Kết quả thực hiện thành lập và củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở 49
Bảng 2.5 Lao động và trình độ lao động của Công ty TNHH MTV QLCT thủy lợi Đắk Lắk 50
Bảng 2.6 Số liệu cán bộ nhân viên được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn về thủy lợi của Công ty TNHH MTV QLCT thủy lợi Đắk Lắk 51
Bảng 2.7 Số liệu nhân viên được bồi dưỡng các khóa nâng cao năng lực quản lý khai thác CTTL của Công ty TNHH MTV QLCT thủy lợi Đắk Lắk 51
Bảng 2.8 Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn, giai đoạn 2018-2020 vốn trong nước lĩnh vực thủy lợi 60
Bảng 2.9 Tình hình thực hiện KH đầu tư trung hạn GĐ 2016-2020 Vốn trái phiếu chính phủ lĩnh vực thủy lợi 61
Bảng 2.10 Tổng hợp các công trình xuống cấp, hư hỏng 73
Phụ lục 1 Danh mục công trình thuỷ lợi lớn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 106
Phụ lục 2 Danh mục công trình thuỷ lợi vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 109
Phụ lục 3 Tình hình quyết toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng SPDV CITL và nguồn thu của các đơn vị năm 2018 119
Phụ lục 4 Tình hình quyết toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng SPDV CITL và nguồn thu của các đơn vị năm 2019 121
Phụ lục 5.Tình hình quyết toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng SPDV CITL và nguồn thu của các đơn vị năm 2020 123
Trang 8hệ thống chủ yếu tập trung cung cấp nước cho cây lúa, phần lớn các cây trồng cạn chưa được tưới hoặc tưới bằng các biện pháp lạc hậu và lãng phí nước Việc xây dựng một số cơ sở hạ tầng đô thị, công nghiệp, giao thông đã làm cản trở việc thoát lũ, gây thêm áp lực cho các hệ thống CTTL Để đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững vừa đảm bảo ứng phó biến đổi khí hậu vừa đáp ứng yêu cầu của tái cơ cấu ngành nông nghiệp cần phải nỗ lực hơn nữa trong nâng cao tính chủ động sáng tạo, đổi mới tư duy trong công tác quản lý
Trong những năm vừa qua được sự quan tâm của, Bộ NN & PTNT, tại UBND tỉnh Đắk Lắk, nhiều CTTL được đầu tư xây dựng, nâng cấp và sửa chữa và đưa vào quản lý, vận hành nhằm phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội
và góp phần rất lớn trong việc xóa đói giảm nghèo cho nhân dân tại nhiều địa bàn trong toàn tỉnh
Để phát huy hiệu quả của công trình, vai trò QLNN về khai thác và bảo
vệ các CTTL có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài QLNN về khai thác và bảo vệ các CTTL nhằm điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực này cũng như thiết lập được các trật tự pháp lý hướng các đối tượng chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ các CTTL Mặc dù trong năm qua công tác khai thác và bảo vệ các CTTL tại Đắk Lắk đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận Tuy nhiên, công tác QLNN về khai thác và bảo vệ các CTTL tại Đắk Lắk vẫn còn một số
Trang 92
hạn chế như: tình trạng xâm hại CTTL diễn ra phổ biến ở khắp các địa phương nhưng việc chế tài, xử phạt gần như bỏ ngỏ Nhiều hành vi xâm hại đến công trình như đục khoét kênh bê tông, xây dựng nhà cửa và một số công trình trái phép; khai thác cát, sỏi trái phép … Tuy nhiên, đa số các hành vi này chưa được các cơ quan QLNN xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ CTTL, … dẫn tới nhiều công trình xuống cấp, hư hỏng nhanh chóng, gây ra thiệt hại lớn tài sản của NN và ảnh hưởng trực tiếp tới nông dân vùng hưởng lợi Công tác quản lý nguồn nước, sử dụng tổng hợp nguồn nước từ các CTTL chưa được quản lý, khai thác triệt để, đặc biệt là các hồ chứa như chưa tích nước đầy đủ về mùa mưa, mặt nước để nuôi trồng thủy sản chưa khai thác hợp lý; một số công trình không đảm bảo an toàn nhưng chưa có nguồn lực để sửa chữa nâng cấp Do đó để khai thác và bảo vệ các CTTL thuộc hệ thống thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk một cách có hiệu quả cần phải tăng cường quản lý hơn nữa bởi các cơ quan NN có thẩm quyền
Sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu và lựa chọn tôi nhận thấy
“QLNN về khai thác và bảo vệ các CTTL lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” là vấn đề rất quan trọng và cần được quan tâm nghiên cứu
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Liên quan đến khai thác và bảo vệ các CTTL là vấn đề được rất nhiều cấp lãnh đạo, nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu của nhiều tác giả dưới nhiều gốc độ khác nhau như:
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế: “Quản lý và khai thác CTTL huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh” của Trần Xuân Hòa – Đại học Quốc gia Hà Nội (2015).[12] Luận văn tập trung đánh giá thực trạng quản lý và khai thác các CTTL ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh để đề xuất các giải pháp hoàn thiện
Trang 10Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Nghiên cứu hiệu quả của việc phân cấp quản
lý, khai thác và bảo vệ CTTL” của Nguyễn Công Thịnh – Đại học Thủy Lợi (2015) [14] Luận văn tập trung nghiên cứu hiệu quả của hoạt động phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ các CTTL dưới góc độ hiệu quả kinh tế mang lại đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cáo hơn nữa hoạt động phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ CTTL
Một số bài viết được đăng trên tạp chí chuyên ngành như:
Nguyễn Vinh Hà, Trần Ngọc Hoa, Nguyễn Tiến Sửu: “Đổi mới phương thức quản lý nhà nước hoạt động thủy lợi” – Tạp chí Bảo vệ môi trường, đăng trên https://baovemoitruong.org.vn/ ngày 15/12/2018.[13] Bài viết đã đánh giá thực trạng quản lý thủy lợi trong thời gian qua và sự cần thiết phải đổi mới phương thức quản lý nhà nước về hoạt động thủy lợi, từ đó đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về thủy lợi
Trần Chí Trung: “đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển tổ chức dùng nước quản lý công trình thủy lợi” đăng trên https://pim.vn/
Trang 114
ngày 5/12/2019 [21] Bài viết đánh giá về thực trạng của các tổ chức dung nước, cơ hội, thách thức phát triển tổ chức dung nước và đề xuất các giải pháp phát triển tổ chức dùng nước quản lý hiệu quả, bền vững công trình thủy lợi
Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu QLNN về khai thác và bảo
vệ các CTTL tuy nhiên qua tìm hiểu thì chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp về “QLNN về khai thác và bảo vệ các CTTL lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” Do đó tôi đã chọn đề tài này làm luận văn cao học chuyên ngành quản lý công
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
- Mục đích nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận
QLNN về khai thác và bảo vệ các CTTL và đánh giá thực trạng về công tác QLNN về khai thác và bảo vệ các CTTL lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, trên cơ sở đó tìm ra những bất cập, hạn chế trong công tác quản lý cũng
như những khó khăn tồn tại trong quá trình QLNN về lĩnh vực
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề
ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về khai thác và bảo vệ các
CTTL lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác QLNN về khai thác và bảo vệ các
CTTL lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu dưới gốc độ
QLNN về thực trạng công tác QLNN về khai thác và bảo vệ các CTTL lớn và
vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn từ 2018 đến nay
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
Trang 12- Vật chất là cái thứ nhất, ý thức là cái thứ hai; vật chất quy định ý thức
Ý thức không chỉ phản ánh thế giới vật chất, mà còn sáng tạo ra thế giới vật chất; ý thức có tác động ngược lại, trở thành lực lượng vật chất khi thâm nhập vào quần chúng
- Thực tiễn, là mắt khâu trung gian trong mối quan hệ giữa ý thức với vật chất Thông qua hoạt động thực tiễn, ý thức được vật chất hoá; tư tưởng trở thành hiện thực
Chủ nghĩa duy vật lịch sử lý giải sự tiến hóa của xã hội loài người bằng
sự phát triển của trình độ sản xuất Trình độ sản xuất thay đổi khiến quan hệ sản xuất cũng thay đổi dẫn đến những mối quan hệ xã hội thích ứng với những quan hệ sản xuất đó cùng với những tư tưởng nảy sinh ra từ những quan hệ xã hội đó cũng thay đổi kéo theo sự thay đổi hệ thống pháp lý và chính trị Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Marx trở thành phương pháp luận của nhiều nhà nghiên cứu trong các bộ môn như sử học, xã hội học
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả vận dụng và đề ra phương pháp nghiên cứu cụ thể tại phần sau:
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp; kết hợp nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn
Trang 136
Phương pháp thu thập số liệu: Các tài liệu, số liệu cần phải thu thập là:
số liệu thống kê, báo cáo tổng kết, sách, báo, tạp chí, internet…có liên quan đến hoạt động QLNN về khai thác và bảo vệ CTTL Nguồn thu thập tài liệu là
từ thư viện của Học viện, báo cáo của các Sở, ban ngành có liên quan đến công tác QLNN về khai thác và bảo vệ CTTL
Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin: Các tài liệu thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa, sắp xếp phù hợp với nội dung của luận văn
Phương pháp phân tích thông tin, so sánh Trên cơ sở phân tích số liệu theo các tiêu chí, nội dung phù hợp với luận văn tác giả sẽ tiến hành so sánh qua các năm qua các nội dung để tìm ra những nét khác biệt trong công tác QLNN về khai thác và bảo vệ CTTL
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Về lý luận: Luận văn khái quát hoá những nội dung lý luận liên quan
đến công tác QLNN về khai thác và bảo vệ các CTTL
- Về thực tiễn: Luận văn phản ánh được thực trạng về công tác QLNN
về khai thác và bảo vệ các CTTL lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chỉ ra các kết quả, hạn chế trong công tác QLNN về khai thác và bảo vệ các CTTL
lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và nguyên nhân của hạn chế đó
Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho chính quyền địa phương tham khảo, hoạch định kế hoạch quản lý, khai thác
và bảo vệ các CTTL phục vụ cho sự nghiệp phát triển vững mạnh của địa phương
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, kết cấu của đề tài gồm có ba chương:
Trang 147
Chương 1: Cơ sở khoa học Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ
các Công trình thủy lợi
Chương 2: Thực trạng Quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ các
Công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện Quản lý nhà nước về
khai thác và bảo vệ các Công trình thủy lợi lớn và vừa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Trang 158
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHAI THÁC VÀ BẢO
VỆ CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 1.1 Lý luận về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Công trình thủy lợi
1.1.1.
1.1.1.1 Khái niệm Thủy lợi
Thủy lợi là tổng hợp các giải pháp nhằm tích trữ, điều hòa, chuyển,
phân phối, cấp, tưới, tiêu và thoát nước phục vụ SX nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, SX muối; kết hợp cấp, tiêu, thoát nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế khác; góp phần PCTT, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm an ninh nguồn nước [18]
1.1.1.2 Khái niệm Công trình thủy lợi
CTTL là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi [18]
1.1.1.3 Khái niệm về Công trình thủy lợi lớn và vừa
Với phạm vi nghiên cứu của Đề tài, đối tượng nghiên cứu nằm trong phạm vi tỉnh Đắk Lắk, do đó tác giả xin trích các khái niệm liên quan gồm các tên gọi các CTTL hiện đã và đang được quản lý khai thác trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (bao gồm Đập, Hồ chứa nước, Trạm bơm), cụ thể theo định nghĩa tại Điều 4, NĐ 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ về quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi, tác giả xin tổng hợp như sau:
Trang 36lũ lụt lòng hồ về mùa mưa lũ và hạn hán về mùa kiệt thường xuyên xảy ra, qua công tác điều tra chúng tôi thấy hầu như các hồ đều xảy ra tình trạng hán hán với các mức độ khác nhau
Đập đất: nhìn chung các đập đất có chiều cao thấp và có một số công trình đã được sửa chữa nâng cấp, tuy nhiên số lượng còn rất ít Còn lại chủ yếu là đã biểu hiện xuống cấp ở nhiều cấp độ khác nhau, cụ thể:
- Mái thượng lưu: Chủ yếu là mái đất, được bảo vệ bằng trồng cỏ nhưng nay cây dại đã mọc um tùm, do tác động của mực nước hồ hầu hết mái thượng lưu đã bị biến dạng: xói lở, xô lệch, Rất nhiều đập mái thượng lưu bị xói thẳng đứng
- Mái hạ lưu: hiện tượng thấm nhiều, thấm mạnh, cây cỏ mọc dày đặc, thậm chí có rất nhiều cây có đường kính phổ biến từ 10cm - 20cm (cá biệt nhiều cây đường kính khoảng 30cm – 40cm) Hầu hết chân mái đập và vùng phụ cận bảo vệ công trình bị nhân dân lấn chiếm trồng cây công nghiệp như
Cà phê, tiêu, hoặc đào ao nuôi cá … đe doạ đến ổn định mái hạ lưu cũng như tổng thể công trình
- Đỉnh đập: Chủ yếu là bằng đất, một số đỉnh đập kết hợp giao thông nên bị xói lở, lồi lõm thành nhiều ổ gà đi lại rất khó khăn và xuống cấp nhanh chóng
Trang 3730
- Đánh giá an toàn lũ: Một số đập trong quá trình khai thác, vận hành
đã từng bị nước lũ tràn qua đỉnh đập, hoặc mấp mé đỉnh đập (huyện Ea H’leo, Krông Năng) gây nguy hiểm đến an toàn đập Hầu hết các công trình đều được xây dựng từ những năm 90 của thể ký trước tài liệu tính toán còn nhiều hạn chế Trong điều kiện biến đổi khí hậu như hiện nay tiềm ẩn nguy cơ mất
an toàn cho các công trình đầu mối rất cao
- Tràn xả lũ: tràn xả lũ của các công trình chủ yếu là tràn tự do, qui mô tràn nhỏ Hiện trạng hầu hết là tràn đất, một số tràn đã được gia cố bằng bê tông Các tràn đất cây cối mọc dày dặc, lòng tràn bị xói lở thành nhiều rãnh sâu, cửa vào các tràn một số công trình bị bồi lắng gây cản trở rất lớn đến khả năng thoát lũ Các tràn bị hư hỏng nặng đến hư hỏng hoàn toàn bể tiêu năng
và sân sau, có nhiều tràn xói sâu vào gần đến tim đập nguy cơ ngây mất an toàn đến công trình đầu mối trong mùa mưa lũ Một số công trình có tràn xả
lũ điều tiết bằng cửa van phẳng Các cửa van còn tốt, thân tràn, dốc nước được gia cố bằng bê tông hoặc BTCT Hầu hết các công trình này mới được sửa chữa trong những năm gần đây nên chất lượng đảm bảo Tuy nhiên Quy trình vận hành điều tiết thì chưa có công trình nào được lập
- Cống lấy nước và cống xả: Khoảng gần 60% công trình đều có cống lấy nước hoặc cống xả, chủ yếu là các cống tròn chảy có áp, có đường kính phổ biến từ 30cm – 40cm, điều tiết bằng van đĩa hạ lưu, có một số cống đóng
mở bằng van phẳng thượng lưu Do công tác quản lý vận hành chưa được khoa học nên hầu hết các cống đều bị rò rỉ nước, một số bị hỏng hoàn toàn phải sửa chữa cấp bách Các bộ phận cửa vào cửa ra hầu hết bị hư hỏng nặng, hầm chứa van bị ngập nước, tường bê tông bị gãy vỡ …
- Kênh và các công trình trên kênh: hệ thống kênh đã được kiên cố hoá tương đối nhiều nhưng công tác quản lý có nhiều hạn chế nên kênh bị hư
Trang 3831
hỏng nhiều, bị bồi lắng, các thiết bị cơ khí hầu hết đã hư hỏng nhiều Các kênh bằng đất hầu hết đã bị bồi lấp, xói lở, cây cỏ dại mọc um tùm, dày đặc Hanh lang bảo vệ kênh bị lấn chiếm hoàn toàn Nhiều công trình không có kênh mà nước được cấp qua cống xả xuống lòng suối, được cấp lại vào ruộng nhờ các đập bổi
Hành lang công trình: hành lang công trình hầu như toàn bộ chưa được cắm mốc ranh giới bảo vệ công trình Vì vậy vùng phụ cận bảo vệ công trình
đã bị nhân dân lấn chiếm trồng cây, canh tác Đặc biệt hạ lưu đập đất ở một số
hồ bị nhân dân đào ao nuôi cá sát chân đập, một số hồ chứa nhân dân trồng cây lấy gỗ lên mái đập, làm nhà trong lòng hồ, trên đỉnh đập … Chính sự xâm hại này đe doạ nghiêm trọng đến an toàn cho công trình đặc biệt là vào mùa mưa lũ khi mực nước trong hồ đang ở MN cao nhất, điều này là nguyên nhân chính gây nên tình trạng xuống cấp nhanh chóng và nghiêm trọng của các công trình
b Công trình do Công ty TNHH MTV QLCT thủy lợi Đắk Lắk quản lý
Tổng số công trình do các tổ chức này quản lý là 342 công trình các loại, trong đó có 43 công trình lớn, 146 công trình vừa và 153 công trình nhỏ
Hồ chứa: hiện nay, việc lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình xảy ra khá phổ biến, nhiều công trình trước đây khi nâng cấp chủ đầu tư chưa đền bù thỏa đáng cho người dân nên khi tích nước đã xảy ra kiện cáo, rất khó khăn cho công ty trong việc điều tiết nước Nhiều công trình địa phương đã cấp quyền sở hữu đất vào cả lòng hồ Việc cắm mốc ranh giới bảo vệ công trình vẫn chưa thực hiện được do không có kinh phí Rất nhiều hồ chứa nhỏ phục
vụ tưới cho cây công nghiệp đã vượt quá khả năng thiết kế do diện tích cây cà phê phát triển quá nhanh, một mặt do lượng nước ngầm ngày càng giảm đã làm ảnh hưởng rất lớn đến khả năng phục vụ của công trình Chính vì vậy rất
Trang 39Đập dâng: rất nhiều đập dâng do trước đây hầu hết được xây dựng bằng
đá xây, sau một thời gian sử dụng đã bị xuống cấp, hiện tượng thấm và rò rỉ nước ở hai bên tường và đáy xảy ra khá phổ biến
Hệ thống kênh mương do công ty quản lý, thì phần kênh chính cơ bản
đã được bê tông hóa, tuy nhiên phần kênh nhánh và kênh mương nội đồng hầu hết còn là kênh đất, các công trình trên kênh thì bị hư hỏng nhiều, đặc biệt là các thiết bị đóng mở bị mất cắp, một số người dân phá để lấy nước, gây không ít khó khăn cho công tác quản lý, điều tiết nước, đặc biệt là những năm hạn hán
Diện tích tưới, tiêu, quy mô số lượng công trình thủy lợi vừa và lớn 2.1.2.
nước, đảm bảo tưới cho hơn 44.000 ha cây trồng các loại; CTTL vừa: 239 công trình, tổng trữ lượng nước khoảng 112.17.000 m3 nước, đảm bảo tưới cho hơn 28.000 ha cây trồng các loại
Trang 40Năng lực tưới thực tế (ha)
Lúa
Cây công nghiệp
Hoa màu và cây khác
I Công ty TNHH MTV QLCT Thủy lợi quản lý 146 8,628 11,612 177 20,417