1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo Công nghệ sau thu hoạch rau hoa quả

17 171 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 919,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BÀI BÁO CÁO MÔN THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH RAU HOA QUẢ CHỦ ĐỀ LÀM LẠCH SƠ BỘ BẰNG NƯỚC ĐÁ BẢO QUẢN RAU BẰNG BAO PE Giảng viên hướng dẫn Lê Thị Thanh Sinh viên thực hiện Đường Tiểu Thủy Mã số sinh viên 18125360 Lớp DH18BQ Nhóm thực hành Nhóm 9(28072020) TP HCM, ngày 04 tháng 08 năm 2020 NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM (CỦA XƯỞNG CHẾ BIẾN RAU QUẢ) 1) Sinh viên phải nộp đơn thực tập tại phòng, đơn phải có sự đồng ý của giáo vi.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÀI BÁO CÁO MÔN: THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH RAU

HOA QUẢ CHỦ ĐỀ: LÀM LẠCH SƠ BỘ BẰNG NƯỚC ĐÁ

BẢO QUẢN RAU BẰNG BAO PE

Giảng viên hướng dẫn:Lê Thị Thanh

Sinh viên thực hiện: Đường Tiểu Thủy

Mã số sinh viên:18125360

Lớp:DH18BQ

Nhóm thực hành: Nhóm 9(28/07/2020)

TP.HCM, ngày 04 tháng 08 năm 2020

Trang 2

NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM (CỦA XƯỞNG CHẾ BIẾN RAU

QUẢ)

1) Sinh viên phải nộp đơn thực tập tại phòng, đơn phải có sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn, giáo viên phụ trách bộ phận, phó hoặc trưởng

bộ môn

2) Sinh viên phải đăng kí lịch làm việc hàng tuần, nội dung ghi rõ công việc, thời gian, dụng cụ cần mượn và nộp vào ngày thứ 6 (cuối tuần) hoặc thứ 2 (đầu tuần) để người phụ trách sắp xếp lịch làm việc và sử dụng dụng cụ

3) Thời gian làm việc từ 7h30 đến 16h00, nếu sinh viên cần làm thêm ngoài giờ (từ 17h00 đến 19h00) thì phải có lịch đăng kí làm việc cụ thể

4) Sinh viên thực tập tốt nghiệp mượn hóa chất, dụng cụ vào thứ 2 và thứ 5 hàng tuần

5) Sinh viên vào phòng thí nghiệm phải được trang bị áo Blouse, đeo thẻ sinh viên, kí sổ mượn các dụng cụ, máy móc đã được cho phép, phải bảo quản, vệ sinh sạch sẽ máy móc thiết bị Cuối giờ làm việc phải dọn vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ, kí sổ trả dụng cụ và máy móc trước khi ra về

6) Sinh viên không được tự ý di dời các thiết bị máy móc, mang dụng

cụ trang thiết bị ra khỏi phòng thí nghiệm khi chưa được sự cho phép của người phụ trách

7) Sinh viên phải cập nhật thời gian, tình trạnh máy móc thiết bị trước khi sử dụng vào sổ ghi chép hằng ngày

8) Sinh viên phải bảo quản dụng cụ, máy móc đã mượn, nếu như thiết bị

hư hỏng phải bồi thường cho phòng

9) Tất cả những người không có phận sự (không có đơn xin phép và không làm việc tại phòng thí nghiệm) không được vào phòng khi chưa có sự đồng ý của người phụ trách

Trang 3

Bài 1: LÀM LẠCH SƠ BỘ BẰNG NƯỚC ĐÁ

I.Làm lạnh sơ bộ:

Làm lạnh sơ bộ bằng nước đá:

1)Nguyên tắc: Làm lạnh sơ bộ là quá trình tiền xử lý cho quá trình bảo

quản, hạ nhiệt độ tăng của sản phẩm cho đến nhiệt độ tới hạn để giảm sốc nhiệt

(Nhiệt độ tới hạn: Nhiệt độ để bảo quản sản phẩm)

*Có 5 phương pháp làm lạnh sơ bộ:

1.Làm lạnh bằng nước (Hydro cooling)

2.Làm lạnh bằng không khí đối lưu cưỡng bức (Forced-air cooling) 3.Làm lạnh bằng kho lạnh (Room cooling)

4.Làm lạnh bằng cách ướp đá (Pacekage icing)

5.Làm lạnh bằng chân không (Vacuum cooling)

*Nguyên tắc:

1.Làm lạnh bằng nước (Hydro cooling):

﹣ Kiểu thiết bị làm mát bằng chất lỏng đơn giản nhất là một bể chứa nước lạnh để ngâm sản phẩm

﹣ Đối tượng áp dụng:cà tím,các loại đậu,

2.Làm lạnh bằng không khí đối lưu cưỡng bức(Forced air cooling):

﹣ Đưa không khí lạnh qua các thùng sản phẩm,tốc độ làm mát sản phẩm rất lớn

﹣ Đối tượng áp dụng:cà tím,đu đủ,dứa,bơ,các loại đậu,

Trang 4

3.Làm lạnh bằng kho lạnh(Room cooling):

﹣ Nhiệt độ không khí bên trong phòng tồn trữ được điều chỉnh từ -5°C đến +15°C, và có thể có hoặc không có hệ thống kiểm soát khí quyển

﹣ Đối tượng áp dụng:dưa hấu,bí đao,khoai mỡ…

4.Làm lạnh bằng cách ướp đá(Package icing):

﹣ Sử dụng đá vảy hay đá đập nhỏ trộn trực tiếp với sản phẩm trong bao

bì hay đổ phủ đầy bên ngoài đống sản phẩm

﹣ Đối tượng áp dụng:bông cải xanh,các loại rau ăn lá,rau ăn hoa,

5.Làm lạnh bằng chân không(Vacuum cooling):

﹣ Sản phẩm được đưa vào hộp kín và áp suất được giảm xuống khoảng

660 pascal(5 mm Hg)

2)Mục đích bảo quản bằng nước đá:

﹣ Tránh sốc nhiệt

﹣ Tránh gây tổn thương

﹣ Hạn chế vi sinh vật xuất hiện

﹣ Giúp sản phẩm có thể tươi và không bị mất nước

﹣ Biết được tính chất của nông sản trái cây để có biện pháp bảo quán phù hợp

III.Thí nghiệm:

1)Nguyên liệu:

﹣ Chôm chôm thái

﹣ Táo

Trang 5

﹣ Nhiệt kế đo tâm để đo nhiệt độ trong suốt quá trình.

﹣ Thùng xốp

﹣ Đá viên

2)Thực hành:

*Bố trí thí nghiệm:

- Làm lạnh sơ bộ ở các nhiệt độ : 5⁰C, 10⁰C và mẫu đối chứng không làm lạnh sơ bộ

- Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên bằng 1 yếu tố là nhiệt độ

*Mục đích: Đánh giá xem ở nhiệt độ nào thích hợp

*Yếu tố cố định:

﹣ Khối lượng nguyên liệu bằng nhau

﹣ Lượng nước bằng nhau

﹣ Không gian vật chứa làm lạnh tỉ lệ với nhau

*Cách thực hiện:

﹣ Nguyên liệu =>Phân loại=>Cân(chia theo tỉ lệ)=>Bắt đầu làm lạnh

﹣ (Nước làm lạnh gồm đá cục+( nước 5°C và nước 10°C))

﹣ 6kg nước/thùng

﹣ 15p đo một lần

﹣ Làm lạnh xong =>Đóng gói=>Bảo quản 10°C

Trang 6

*Chỉ tiêu đánh giá:

﹣ Màu sắc

﹣ Cấu trúc

3) Kết quả:

Nhiệt độ tâm của chôm chôm:

Nhiệt độ Thời

gian

Mẫu đối chứng Mẫu ở 5 ⁰C Mẫu ở 10⁰C

Trang 7

Nhiệt độ tâm của táo:

Nhiệt độ Thời

gian

Mẫu đối chứng Mẫu ở 5 ⁰C Mẫu ở 10⁰C

*Trước bảo quản:

Màu sắc Màu đỏ đặc

trưng Màu đỏ đặctrưng Màu xanh đặctrưng Màu xanh đặctrưng

Trang 8

Cấu trúc Vỏ: vỏ cứng

vẫn còn giòn, râu không héo, quả không dập, không hư hỏng

Thịt:ngọt

Vỏ: cứng vẫn còn giòn, râu không héo, quả không dậpvà không

hư hỏng

Thịt:giòn

Vỏ: cứng, chắc,tươi,sáng bóng,to,

không bị tổn thương

Thịt:giòn

Vỏ:cứng, chắc,tươi,sáng bóng,to,

không bị tổn thương

Thịt:giòn

*Sau bảo quản:

Nghiệm thức

Chỉ tiêu

Đối

Màu sắc Màu đỏ

ban đầu đậm hơn nhìn chung quả hơi héo

Vẫn còn giữ được

độ tươi của quả

Vẫn còn giữ được

độ tươi của quả

Màu xanh ban đầu bị giảm dần ,có dấu hiệu vàng vỏ,vài quả bị thâm màu nâu

Vẫn còn giữ được

độ tươi xanh của quả

Chuyển sang màu vàng nhạt

Cấu trúc Vỏ: hết

giòn, râu hơi

héo,xuất hiện nhiều đóm đen

ở đuôi râu

Vỏ: giòn hơn bảo quản100C , xuất hiện chấm đen

ở đuôi râu

Vỏ:

giòn, xuất hiện nhiều đóm đen

ở đuôi râu

_Vỏ:Ít căng bóng hơn trước khi bảo quản,có một vài quả xuất hiện vết thâm

_Thịt:Mềm ,

ít giòn

_Vỏ:Duy trì được độ căng

bóng,xuất hiện một vài vết thâm _Thịt:Giòn

_Vỏ:Duy trì được độ căng bóng hơn 5°C _Thịt: Giòn,ngon hơn 5°C

Trang 9

mềm Thịt:ngọt và

khô hơn

Thịt:

giòn, ngọt không bằng

50C

Chôm chôm 10 0 C

Táo 10 0 C Chôm chôm 5 0 C

Táo 5 0 C

Trang 10

BÀI 2: BẢO QUẢN RAU BẰNG BAO PE

I)Nguyên tắc:

- Giảm lượng Oxi tăng CO 2 nhằm hạn chế sự hô hấp của rau quả.

phải dùng kỹ thuật đục lỗ.

II)Mục đích:

﹣ Hạn chế hô hấp

﹣ Kéo dài thời gian bảo quản

﹣ Hạn chế vi sinh vật phát triển

﹣ Hạn chế sự trao đổi khí, duy trì được chất lượng của rau quả

﹣ Có thể bảo quản rau quả lâu gấp hai - ba lần nhờ sử dụng bao PE

trong nhiệt độ thấp

﹣ Tăng độ thẩm mỹ của sản phẩm

III)Thí nghiệm :

1.Nguyên liệu:

﹣ Cải bẹ xanh

﹣ Xà lách lô lô xanh

﹣ Bao PE

﹣ Dụng cụ đục lỗ

Trang 11

2.Thực hành:

*Bố trí thí nghiệm:

﹣ Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố, yếu tố thí nghiệm là số lỗ trên bao bì, 3 nghiệm thức với 2 lần lặp lại, tổng số mẫu là 6 mẫu

*Mục đích: thí nghiệm thực hiện nhằm xem xét số lỗ ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng

*Chỉ tiêu đánh giá:

- Khối lượng

- Màu sắc

- Độ tươi tốt

- Tỉ lệ hư hỏng

*Yếu tố cố định:

﹣ Khối lượng bằng nhau

﹣ Kích thước bao bì

﹣ Nhiệt độ bảo quản 10°C

*Cách thực hiện:

SƠ CHẾ ( CẮT

NGUYÊN

LIỆU

ĐÓNG GÓI GHÉP MÍ BẢO QUẢN

Trang 12

 Cắt bỏ những phần lá hư, cắt bỏ gốc: Để tránh những phần hư hỏng

có sẵn trong nguyên liệu làm ảnh hưởng đến kết quả sau này.

 Cân: Nhằm đảm bảo tính đồng đều giữa các mẫu.

 Đóng gói, ghép mí: Đóng gói vừa đủ vào bì không chặt cũng không lỏng Để dễ quan sát hiện tượng xảy ra.

 Bảo quản ở 10 o C.

III) Kết quả:

*Khối lượng ban đầu:

*Xà lách lô lô xanh:

Đối chứng(0 lỗ) (g) 8 lỗ (g) 12 lỗ (g) Cải bẹ xanh 205.03 191.71 178

201.05 182.76 199.1

Xà lách lô lô

xanh 142.12145.15 165.7136.2 145.59172.7

Nghiệm thức

Lặp lại

Đối chứng(g) 8 lỗ(g) 12 lỗ(g)

Trước Sau Trước Sau Trước Sau

Trang 13

*Cải bẹ xanh:

Xà lách lô lô

bd Mhư hỏng Tỉ lệ hư hỏng

Đối chứng 142.12 32.20 22.65%

1 142.12 142.84 165.7 164.50 145.15 144.65

2 145.15 145.76 136.2 134.15 172.7 170.89

Nghiệm thức

Lặp lại

Đối chứng(g) 8 lỗ(g) 12 lỗ(g) Trước Sau Trước Sau Trước Sau

1 205.03 205.80 191.71 190.95 178 176.25

2 201.05 201.78 182.76 180.92 199.1 198.40

Trang 14

Cải bẹ xanh Mbd Mhư hỏng Tỉ lệ hư hỏng

Đối chứng 205.03 45.03 21.96%

Nghiệm thức

Lặp lại

Xà lách lô lô xanh Cải bẹ xanh Đối chính 8 lỗ 12 lỗ Đối chứng 8 lỗ 12 lỗ

Khối lượng Tăng do

quá trình thoát hơi nước của rau đọng trên bao bì

Giảm so với khối lượng ban đầu

Giảm mạnh so với khối lượng ban đầu

và bao

bì 8 lỗ

Tăng do quá trình thoát hơi nước của rau đọng trên bao bì

Giảm so với khối lượng ban đầu

Giảm mạnh

so với khối lượng ban đầu và bao

bì 8 lỗ

Màu sắc và cấu

trúc Vẫn còn độtươi xanh

của rau, có đọng nước khá nhiều,

Vẫn còn giữ được

độ tươi

và xanh của sản

Rau bị héo nhiều, ít đọng nước

Mềm lá và hơi héo, có nhiều hơi nước đọng trong bao,

Mềm lá,

có ít hơi nước đọng trong bao

Màu vàng nhạt, có hiện tượng héo lá

Trang 15

*Rau đựng trong bao không lỗ:

*Rau đựng trong bao 8 lỗ:

bảo quản

lâu sẽ làm

úng rau, cùi

rau bị thâm

và bị hóa

nâu nhiều

nhất

phẩm, cùi rau ít bị thâm nhất

nhất, cùi rau

bị thâm đen

bảo quản lâu sẽ bị úng

Trang 16

*Rau đựng trong bọc 12 lỗ:

Kết luận: Độ thoáng khí của bao PE có ảnh hưởng đến chất lượng về màu sắc, cấu trúc, giá trị dinh dưỡng… của rau trong quá trình bảo quản Trong quá trình làm đã xảy ra sai số nên em kết luận theo kết quả cảm quan là nên chọn bao đục 8 lỗ để bảo quản rau là tối ưu nhất

Ngày đăng: 09/06/2022, 15:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w