1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi

39 3K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
Tác giả Nhóm ABC
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật trồng nấm và phát triển sản phẩm nấm
Thể loại Dự án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 421,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lượng nấm Bào ngư cung cấp cho thị trường ngày càng tăng lên một phần lớn nhờ kỹ thuật trồng nấm Bào ngư, một mặt cải thiện đời sống cho nông dân, mặt khác giải quyết được vấn đề ô nhiễm

Trang 1

DỰ ÁN Sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi

Trang 2



Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG

I Chủ đầu tư:

Tên chủ đầu tư: TRẠI SẢN XUẤT NẤM ABC

Người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp: Ngô Thị Hà Nhi

Chức vụ: Tổng Giám Đốc

Quốc tịch: Việt Nam

CMND: 280906837 cấp ngày 17/03/2007

Hộ khẩu thưởng trú: Khu phố 4- TT Mỹ phước- Bến cát – Bình dương

Trụ sở chính: Ấp Xóm Mới – Xã An Nhơn Tây – Huyện Củ Chi

SĐT: +84(08)589472

Ngành nghề kinh doanh: trồng nấm và cung cấp giống cho các doanh nghiệp khác

II Dự án:

- Tên dự án: Dự án trồng nấm Linh chi và Bào ngư

- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

- Tổng mức vốn đầu tư dự kiến: 659.392.613 đồng

 Đầu tư thuê đất: Thuê trong vòng 8 năm : 168.000.000 đồng

 4 năm đầu giá thuê đất: 1.500.000 đồng/tháng

Trang 3

 4 năm sau giá thuê đất: 2.000.000 đồng/tháng

 Nguồn vốn đầu tư: 659.392.613 đồng (Chương 6)

III Thực trạng ngành sản xuất nấm :

- Trồng nấm là nghề truyền thống rất lâu đời Nấm được xem là một loại thực phẩm xếp vào loại rau sạch, rất giàu dinh dưỡng, có thể thay thế thịt cá và là nguồn dược liệu quý Vì vậy, lượng cung của nấm luôn thấp hơn so với nhu cầu Nước ta lại có tiềm năng to lớn để trồng nấm nhưng nhiều năm nay nghề nấm hầu như vẫn cứ giậm chân tại chỗ

- Thống kê ngành nông nghiệp cho thấy tổng sản lượng lương thực ( quy lúa) của nước ta khoảng 40 triệu tấn/năm, những phế phẩm của lúa cũng đạt tỷ lệ tương đương Những phế phẩm như mạt cưa, xác cà phê, mía đường thì ta sẽ có nguồn nguyên liệu gần như vô tận để nuôi trồng nấm

- Về lý thuyết thì cứ 1 tấn nguyên liệu cơ chất sẽ tạo ra được lượng nấm tương đương Nhưng nước ta chỉ cần tận dụng 10% của khoảng 60 triệu tấn phế liệu hàng năm cũng đã tạo ra một lượng khối lượng lớn

CHƯƠNG II: SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

+ Sản phẩm được đóng trong bịch nylon

Nhằm thoả mãn nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng

a Nấm Bào Ngư:

- Nấm Bào Ngư có dạng hình phiễu lệch, phiến nấm mang bào tử kéo dài đến chân, cuống nấm gần gốc có lớp lông nhỏ mịn Khi còn non có màu sậm hoặc tối nhưng khi trưởng thành màu trở nên sáng hơn

- Nấm Bào Ngư có chứa nhiều chất đường, hàm lượng đạm và chất khoáng cao Theo kết quả nghiên cứu nấm Bào ngư có chất kháng sinh là Pleurotin ức chế hoạt động của vi khuẩn có hoạt tính kháng ung bước đồng thời nấm còn chứa nhiều acid folic cần cho người thiếu máu

b Nấm Linh Chi:

Trang 4

- Theo kết quả nghiên cứu trong nấm có chứa gần 100 chất có hoạt tính sinh học

là protein, Polysaccharit, Triterphen, Akaloid, acid béo, ensem kháng sinh, các nguyên tố đặc biệt có hoạt chất quí, acid ganoderic, sesium, gecnanium( lớn gấp

II Thị trường tiêu thụ:

a Thị trường trong nước:

- Tại Việt Nam nấm Bào ngư và Linh chi đang ngày càng xuất hiện nhiều hơn trên thị trường Những năm gần đây nhu cầu nấm Bào ngư

và Linh chi cho xuất khẩu và tiêu thụ đang tăng dần Lượng nấm Bào ngư cung cấp cho thị trường ngày càng tăng lên một phần lớn nhờ kỹ thuật trồng nấm Bào ngư, một mặt cải thiện đời sống cho nông dân, mặt khác giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường

- Nấm Bào ngư và Linh chi đang được tiêu thụ rộng rãi tại các Chợ, Siêu thị

b Thị trường nước ngoài:

Thị trường tiêu thụ nấm Bào ngư và Linh chi hiện nay là : Mỹ, Châu

Âu, Nhật Bản, Đài Loan, Úc, Trung Quốc, Hàn Quốc

Do có những khó khăn về nguyên liệu và giá nhân công ở các nước phát triển nên trong thời gian gần đây thị trường nấm thế giới đang

mở rộng cửa đối với các loại sản phẩm nấm của Việt Nam

Giá nấm Bào ngư tươi xuất khầu sang Đài Loan hiện từ 2.6 – 2.8 USD/kg

III Khách hàng chính của sản phẩm:

- Khách hàng chính của sản phẩm là các Siêu thị, chợ đầu mối, các nhà hàng, và hầu hết người tiêu dùng

Trang 5

CHƯƠNG III: CÁC ĐỊNH CĂN CỨ, CƠ SỞ KHẲNG ĐỊNH

ĐẦU TƯ, MỤC TIÊU DỰ ÁN

I NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ ÁN:

1 Căn cứ về pháp lý:

a Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12/06/1999 của Quốc hội Nước Công Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam – khoá X, kỳ họp thứ 5

b Căn cứ Luật đầu tư của Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005

c Căn cứ vào Nghị định số 108/2006/NĐ – CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu Tư

d Căn cứ vào Nghị định số 198/2004/NĐ – CP ngày 03/12/2004 Nghị định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

e Căn cứ Nghị định số 24/2007/NĐ – CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Doanh nghiệp

2 Căn cứ về nhu cầu thị trường:

- Nấm ăn bao gồm nhiều loại nấm: nấm bào ngư, nấm rơm, nấm sò, mộc nhĩ ngoài ra còn có tác dụng làm thuốc như nấm linh chi Là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng chứa nhiều Protein, axitamin và rất giàu vitamin, không gây xơ cứng động mạch và làm gia tang cholesterol trong máu như nhiều loại thịt động vật,đồng thời là dược liệu quí giá trong việc duy trì, bảo vệ sức khỏe phòng chống nhiều bệnh kể cả ung thư, ung bướu và cũng là nguồn hàng xuất khẩu có giátrị.Do vậy nấm ăn được xem như một loại thực phẩm sạch và được sử dụng rộng rãi nhất là ở các nước Châu Âu, Mỹ, Úc, Nhật, Trung Quốc nơi mà mức sống hang ngày được nâng cao nhưng tỷ lệ người bị béo phì, xơ vữa động mạch ngày càng cao

do sử dụng nhiều thức ăn từ thịt

- Nấm có thể sản xuất được ở nhiều địa bàn theo mùa vụ, công nghệ và quy mô khác nhau, nguyên liệu để sản xuất nấm linh chi và bào ngư là

Trang 6

mùn cưa và meo nấm dễ kiếm, đòi hỏi ít vốn đầu tư Vì thế nghề tròng nấm được hình thành và phát triển hang trăm năm nay, đã lan rộng ở nhiều quốc gia ở nhiều nước sản xuất và chế biến nấm đã phát triển thành một nghề ở trình độ cao và theo phương thức công nghiệp

3 Căn cứ vào khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu:

Nước ta là một nước nông nghiệp nên khả năng cung ứng các loại nguyên vật liệu như: rơm, mùn cưa cao su, sơ dừa đủ đề cho người dân trong nước trồng các loại nấm với mức giá mua vật liệu trung bình

KẾT LUẬN:

Qua những phân tích về nhu cầu thị trường, về khả năng cung ứng nguồn nguyên liệu và thực trạng nghề chế biến nấm linh chi và bào ngư, cho thấy việc doanh nghiệp quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất nấm linh chi va bào ngư là rất cần thiết và tính khả thi của dự án là rất cao

II MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN:

- Nấm Bào ngư và Linh chi là một loại nấm dễ trồng, ít tốn kém chi phí đầu tư nhưng hiệu quả mang lại tương đối khả quan Vì thế sẽ tạo ra công ăn việc làm cho nhiều người lao động

- Góp phần gia tăng thu nhập gia đình, cải thiện đời sống, góp phần phát triển Xã Hội địa phương

- Đa dạng hoá ngành hàng, tìm động lực mới cho quá trình phát triển Kinh tế Quốc Gia trong thời kỳ mới

- Thu mua rơm, mùn cưa của bà con nông dân ở nông thôn để sản xuất Nấm sang các thị trường Châu Âu, Mỹ, Úc

- Mở rộng quan hệ với tất cả các nước anh em trên thế giới, mang lại hiệu quả Kinh tế cao

CHƯƠNG IV CÔNG NGHỆ – NHU CẦU NGUYÊN LIỆU – THỊ TRƯỜNG

I CÔNG NGHỆ:

1 Căn cứ về thị trường tiêu thụ sản phẩm:

Trang 7

- Trong nước, do nhu cầu thị trường hàng năm phải cung cấp một lượng nấm rất lớn, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao đòi hỏi lượng cung ứng nấm ra thị trường cao

- Giá nấm linh chi hiện nay đang giao động từ 200000 đồng/kg đến 250000 đồng/kg

- Nấm bào ngư giao động từ 25000 đồng/kg đến 30000 đồng/kg

- Chọn meo nấm tốt có màu trắng đục đồng nhất, không bị nhiễm các nấm mốc xanh, cam hay đen Cấy meo vào bịch, chọn bao xốp trắng có sức chứa 2.5 kg nguyên liệu( dài 30 – 45 cm) , cấy meo trong nhà kín máy lợp lá, nền đất thường xuyên được tưới nước để giữ độ ẩm, cứ một lớp nguyên liệu dày 4 cm thì cấy một lớp meo( mỗi bịch cấy 4 lớp meo), xếp bịch cách nhau 1 cm

- Sau 25 – 30 ngày dùng dao nhọn rạch 4 – 6 đường xung quanh bịch nấm , chiều dài vết rạch 3 – 4 cm Sau khi bịch được rạch 4 – 6 ngày nấm bắt đầu lên, tiến hành tưới nước bên ngoài túi

- Mỗi ngày tưới khoảng 3 – 4 lần, sao cho môi trường độ ẩm nơi trồng nấm đạt trên 85% là tốt

- Thu hoạch vào buổi sáng đạt được hiệu quả cao

Đây là mô hình sản xuất rất hiệu quả phù hợp với điều kiện trình độ tiếp cận kỹ thuật của người lao động nông thôn góp phần xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

II NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU:

- Một trong những vấn đề quan trọng bậc nhất có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là vấn đề thị trường tiêu thụ và khả năng cung cấp nguyên liệu cho sản xuất

Trang 8

1 Phương thức mua:

- Doanh nghiệp sẽ trực tiếp bán giống cho các doanh nghiệp khác và sẽ thu mua lại nếu không có nguồn ra Bố trí hướng dẫn về kỹ thuật trồng nấm cho các doanh nghiệp mới nhằm đạt tỷ lệ thành công cao

2 Nhu cầu nguyên liệu:

- Vì đặc tính của nấm linh chi và bào ngư là phát triển tốt vào mùa mưa ẩm, nên nấm trồng đạt năng suất cao vào những tháng 6, 7, 8, 9 và 10 hàng năm Tuy nhiên, vào mùa nắng, bà con vẫn trồng nấm nhưng năng suất không cao lại tốn nhiều chi phí Để đảm báo nguồn nguyên liệu ổn định và để giảm giá thành trong sản xuất thì công ty cũng đề ra chiến lược thu mua nguyên liệu để dự trữ ở những tháng 6, 7, 8, 9 và 10

3 Nhu cầu điện nước: (Bảng 5)

a.Nhu cầu điện:

- Lượng điện tiêu dùng ít Lượng điện chủ yếu dùng để thắp sáng và cho hệ thông tưới tiêu

- Giá điện tiêu thụ tính theo thông bào giá bán điện tại Quyết định số 124/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 20/09/2002( được

áp du5g từ ngày 01/10/2002) Giá điện sản xuất ở 3 thời điểm( giờ bình thường, giờ thấp điện và giờ cao điểm) và được tính trung bình theo tổng công suất điện

- Giá điện trung bình là 1500đồng/KW

a Nhu cầu nước:

- Nhu cầu nước cho việc trồng nấm không đáng kể Chỉ ta chỉ sử dụng nước cho việc làm ẩm nhà trồng nấm và dùng cho hệ thống phun sương

- Giá nước hiện nay là:4000đồng/m3

CHƯƠNG V ĐỊA ĐIỀM, MẶT BẰNG, NHÂN VIÊN

Trang 9

- Nấm là loại dùng để trồng vì thế ta không cần chọn địa ở ngoài mặt tiền, ta chỉ cần chọn nơi có đất tốt , thoáng mát

- Dễ vận chuyển nguyên vật liệu

- Củ chi là nơi tiềm năng dùng để trồng nấm Bào ngư và Linh chi vì vùng đất ở đây vẫn còn sản xuất nông nghiệp rất nhiều, thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu để sản xuất và vận chuyển thành phẩm đi

 Vì vậy, trại nấm sẽ được xây dựng Ở Ấp Xóm Mới, Xã An Nhơn Tây, Huyện Củ Chi, TPHCM Vị trí này rất thuận lợi cho việc sản xuất nấm Bởi vì vùng đất này là vùng đất nông nghiệp Giá thành lại phải chăng cho nên ta sẽ tiết kiệm được một khoảng chi phí Nó cách khu vực mặt tiền không xa lắm

Trại nấm sẽ được xây dựng theo đúng thiết kế được duyệt đảm bảo các yêu cầu và

sẽ đáp ứng tốt các yêu cầu về môi trường, cảnh quan và thẩm mỹ

2 Mặt bằng:

- Diện tích đất khoảng chừng 3000 m2

- Nơi thoáng mát, sạch sẽ

II NHÂN VIÊN VÀ TIỀN LƯƠNG:

1 Lựa chọn cơ cấu tổ chức:

- Truyền thống, lương trả thấp lượng công nhân ổn định Vì nấm là loại sản phẩm không cần tốn nhiều nhân công Vì vậy cơ cấu tổ chức của chúng ta không cần quá rờm rà, nếu như chúng ta làm quá qui mô với cơ cấu tổ chức phức tạp sẽ làm cho chi phí tăng lên rất nhiều Như vậy, với dự án mà chúng ta làm sẽ không được khả thi Với dự án này chỉ cần cơ cấu tổ chức đơn giản là hợp lý

2 Tuyển chọn công nhân:

- Không cần tốn quá nhiều chi phí cho việc tuyển nhân công như là đăng tải về công ty xí nghiệp trên phương tiện truyền thông mà chúng ta có thể sử dụng lao động ở địa phương người tại chỗ như thế chúng ta sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí Có thể tạo cơ hội cho nhiều người lao động Như thế nó sẽ có lợi cho 2 bên: Đối với chúng ta thì không cần tốn nhiều tiền để thuê công nhân Đối với lao động địa phương thì họ có thể tìm được công ăn việc làm Đó là cách làm 2 bên cùng có lợi

3 Lương:(Bảng 4)

- Tuỳ theo chức danh mà trả lương Chúng ta cần so sánh với :

Trang 10

+ Thu nhập bình quân của cả nước, Xã hội

+ Thu nhập bình quân của địa phương

+ Thu nhập bình quân của ngành

+ Thu nhập bình quân của chức danh tương đương

- Chi phí thiết bị sản xuất: khấu hao đều trong 8 năm

- Chi phí xây dựng: khấu hao đều trong 8 năm

2 Tính toán vốn lưu động:

- Căn cứ vào vào chi phí sản xuất và kế hoạch sản xuất hàng năm, tính toán nhu cầu sử dụng vốn lưu động tối thiểu cần thiết để đảm bảo hoạt động của trại nấm không bị trở ngại

Thành phần trong kho( 1 tháng tổng chi phí) 96180780.1

Dự phòng các khoản phải thu( 4% tổng doanh thu) 49500000

Trang 11

Tiền mặt( 1 tháng quỹ lương) 56000000

- Vốn lưu động: 231.542.613 đồng chiếm 100% vốn lưu động

- Vốn vay: Vay ngân hàng Thương mại nhà nước tổng cộng là 299.495.000 đồng Trong đó:

- Vay ngân hàng Thương mại với lãi suất 12%/ năm Thời hạn vay 8 năm

CHƯƠNG VII PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

BẢNG 1: DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT, GIÁ BÁN

VÀ DOANH THU

* Về sản lượng:

- Năm thứ 1& 2 = 50% công suất tiêu thụ Vì 2 năm đầu tiên chúng ta chưa có kinh nghiệm nhiều nên sản lượng chúng ta làm được chỉ được khoảng 1 nửa công suất tiêu thụ (2 năm đầu dùng để thử nghiệm)

Trang 12

- Năm thứ 3 = 70% công suất tiêu thụ Chúng ta có được một ít kinh nghiệm nên sản lượng chúng ta đạt được khả quan hơn 2 năm đầu

- Năm thứ 4 = 80% công suất tiêu thụ Dần dần kinh nghiệm chúng ta ngày càng tăng lên Mỗi năm chúng ta làm được sản phẩm đạt hiệu quả hơn so với năm trước

- Năm thứ 5 = 90% công suất tiêu thụ

- Năm thứ 6, 7, 8 =100% công suất tiêu thụ Qua 5 năm chúng ta cũng tích luỹ khá nhiều kinh nghiệm, với những kinh nghiệm đó chúng ta có đủ khả năng để sản xuất ra sản phẩm đạt tuyệt đối yêu cầu, công suất mà chúng ta đặt ra

* Về đơn giá:

- Sản phẩm khi bán đi giá hàng năm tăng lên hoài người ta sẽ không mua nữa Để đảm bảo nhu cầu và tình hình thị trường chúng ta hiện nay Trong khoảng 8 năm chúng ta có thể cho giá tăng 3 lần

- 4 năm đầu ta giữ nguyên đơn giá Vì mấy năm đầu chúng ta mới bước vào nghề

sẽ gặp rất nhiều khó khăn Ví dụ như là: tiềm kiếm khách hàng, đối thủ cạnh tranh, tình hình thị trường, kinh nghiệm vì thế mà ta giữ nguyên mức giá để lôi kéo, tìm kiếm khách hàng mối của chúng ta

- Năm thứ 5,6,7 tăng 10% Sau khi chúng ta đã có được một lượng khách đáng kể,

có được nơi tiêu thụ sản phẩm thì chúng ta có thể tăng mức giá lên

- Năm thứ 8 tăng 10% năm thứ 7 Với tình hình thị trường, nhu cầu nguyên liệu ngày càng tăng lên qua các năm thì năm cuối chúng ta sẽ tăng giá lên một lần nữa

- Giá bán tăng nhanh sẽ làm giảm sức cạnh tranh

ĐVT: 1000 đồng

Trang 14

BẢNG 2: CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU

Với 30 nhà trồng 5000 bịch/ nhà Mỗi năm thu 3 đợt:

 mỗi năm cần : 5000 bịch * 30 nhà *3 đợt = 450000 bịch

- Mùn cưa cao su: (450000 bịch * 14 khối)/ 5000 bịch = 1260 khối

- Củi: 450000 bịch/ 3000 (bịch/ khối) = 150 khối

Trang 15

- Meo giống: 450000 bịch * 1 que/ bịch= 450000 que

- Năm 1, 2 giữ nguyên Vì năm đầu chưa có nhiều kinh nghiệm nên ta cần một

số lượng nguyên vật liệu tương đối ít

- Năm 3 tăng 30% năm 2 Dần dần sản xuất đã đi vào ổn định thì ta tăng số lượng nguyên vật liệu lên để đáp ứng nhu cầu tạo ra sản phẩm

- Năm 4 tăng 30% năm 3 Tương tự như vậy mỗi năm chúng ta tăng số lượng NVL lên để đáp ứng nhu cầu tạo ra sản phẩm

- Năm 5, 6, 7 tăng 30% năm 4 Số lượng nguyên vật liệu tăng lên vì trong khoảng thời gian này công suất đạt được cao hơn so voi cac năm trước

- Năm 8 giảm 5% năm 7 Chúng ta có thể tận dụng những NVL còn tồn của những năm trước, như thế chúng ta sẽ tiết kiệm được một khoảng chi phí.Thêm vào đó cơ sở vật chất bị xuống cấp Nếu chúng ta cứ tăng sản lượng nguyên vật liệu lên thì sẽ dẫn đến thừa nguyên liệu dùng cho sản xuất Sẽ làm cho chúng ta tiêu hao một khoảng chi phí đáng kể Vì thế ta làm thế nào để cho cần một mức chi phí phù hợp

 3 năm cuối ta giảm mỗi năm 5% bởi vì chúng ta sẽ tận dụng nguyên vật liệu tồn kho của những năm trước Như thế chúng ta sẽ tiết kiệm được một khoảng chi phí đáng kể

* Về đơn giá:

- Năm 1, 2, 3, 4 giữ nguyên Do chúng ta mới đầu tư sản xuất nguồn vốn chúng ta chưa có nhiều, nguồn vốn mà chúng ta có được phải chi cho rất nhiều thứ

- Năm 5, 6, 7 tăng 10% năm 4

- Năm 8 tăng 10% năm 7

 Gía cả nguyên vật liệu tăng lên cùng với sợ phát triển của xã hội Nhưng nó chỉ tăng ở một mức nào đó mà thôi Nếu chúng ta cho tăng lên nhiều quá sẽ làm tiêu hao một khoảng chi phí khá lớn như thế dự án của chúng ta sẽ không thu được lợi

Trang 16

nhuận nhiều Thị trường biến động từng ngày, vì thế cơ sở ứng xử tính giá phải linh hoạt cùng với thị trường nhưng nó sẽ dừng lại ở một mức hợp lý

Năm 2011 và năm 2012

Nguyên liệu Số lượng Đơn giá (đ) Thành tiền

Trang 18

Nguyên liệu Số lượng Đơn giá (đ) Thành tiền

Trang 19

Nguyên liệu Số lượng Đơn giá (đ) Thành tiền

BẢNG 3: CHI PHÍ QUẢNG CÁO

- Năm thứ 1 = 10% tổng doanh thu Do năm đầu tiên chúng ta sản xuất, khách hàng chưa tìm đến được Lượng sản phẩm làm ra không biết sẽ phải tiêu thụ như thế nào Vì thế chúng ta cần phải bỏ ra một khoảng tiền để quảng cáo, quảng bá

Ngày đăng: 22/02/2014, 19:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT, GIÁ BÁN - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
BẢNG 1 DỰ KIẾN SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM SẢN XUẤT, GIÁ BÁN (Trang 11)
BẢNG 3: CHI PHÍ QUẢNG CÁO - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
BẢNG 3 CHI PHÍ QUẢNG CÁO (Trang 19)
BẢNG 3: CHI PHÍ QUẢNG CÁO - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
BẢNG 3 CHI PHÍ QUẢNG CÁO (Trang 19)
BẢNG 4: CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG 1. Tiền lương: - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
BẢNG 4 CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG 1. Tiền lương: (Trang 20)
BẢNG 5: CHI PHÍ ĐIỆN NƯỚC - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
BẢNG 5 CHI PHÍ ĐIỆN NƯỚC (Trang 22)
BẢNG 5: CHI PHÍ ĐIỆN NƯỚC - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
BẢNG 5 CHI PHÍ ĐIỆN NƯỚC (Trang 22)
BẢNG 6: DỰ TRÙ LÃI TIỀN VAY (PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH) - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
BẢNG 6 DỰ TRÙ LÃI TIỀN VAY (PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH) (Trang 23)
BẢNG 7: KHẤU HAO_TSCĐ - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
BẢNG 7 KHẤU HAO_TSCĐ (Trang 24)
BẢNG 7: KHẤU HAO_TSCĐ - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
BẢNG 7 KHẤU HAO_TSCĐ (Trang 24)
BẢNG 8: TỔNG CHI PHÍ SẢN XUẤT - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
BẢNG 8 TỔNG CHI PHÍ SẢN XUẤT (Trang 25)
BẢNG 9: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
BẢNG 9 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 26)
Chọn r2 là lãi suất cao hơn r1 là lãi suất tính NPV ta có bảng tính NPV2 qua cách tính như sau: - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
h ọn r2 là lãi suất cao hơn r1 là lãi suất tính NPV ta có bảng tính NPV2 qua cách tính như sau: (Trang 32)
2. Chỉ tiêu Kinh tế- Xã hội: - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
2. Chỉ tiêu Kinh tế- Xã hội: (Trang 35)
- Chi phí ( đã bao gồm khấu hao) (xem Bảng 8– Chương VII – Trang 24). - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
hi phí ( đã bao gồm khấu hao) (xem Bảng 8– Chương VII – Trang 24) (Trang 36)
- Doanh thu (xem Bảng 1- Chương VII- trang 10). - sản xuất nấm bào ngư và nấm linh chi
oanh thu (xem Bảng 1- Chương VII- trang 10) (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w