URD Tài liệu đặc tả Tên phân hệ hệ thống TÀI LIỆU 1 ĐỀ CƯƠNG ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI (Phân hệ quản lí cơ sở thực tập nghề, cuối khóa) PHẦN 1 TỔNG QUAN 1 1 THÔNG TIN CHUNG 1 1 1 Tên đề tài PHÂN HỆ QUẢN LÝ CƠ SỞ THỰC TẬP NGHỀ CUỐI KHÓA 1 2 THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG Quản lí sinh viên thực tập cuối khóa là công việc thường xuyên, định kỳ hàng năm của các trường đại học, nhưng thực tế hiện nay chưa có hệ thống quản lí sinh viên thực tập nào thực sự đáp ứng yêu cầu của các trường đại học Mặc dù đã có nhiều ý tư.
Trang 1TÀI LIỆU 1:
ĐỀ CƯƠNG ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI (Phân hệ quản lí cơ sở thực tập nghề,
cuối khóa)
Trang 2PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1 THÔNG TIN CHUNG
1.1.1 Tên đề tài: PHÂN HỆ QUẢN LÝ CƠ SỞ THỰC TẬP NGHỀ
CUỐI KHÓA
1.2 THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG
Quản lí sinh viên thực tập cuối khóa là công việc thường xuyên, định kỳhàng năm của các trường đại học, nhưng thực tế hiện nay chưa có hệ thống quản lísinh viên thực tập nào thực sự đáp ứng yêu cầu của các trường đại học Mặc dù đã
có nhiều ý tưởng xây dựng hệ thống quản lí sinh viên thực tập nhưng vẫn chưađược áp dụng với lí do là các nhà trường vẫn còn chần chừ trong quản lí chất lượngthực tập của sinh viên, hệ thống vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa cho thấyđược sự cần thiết áp dụng hệ thống
Việc quản lí sinh viên hiện nay còn diễn ra rất thủ công, chưa có kênh traođổi thông tin thuận tiện giữa nhà trường, sinh viên, cơ sở thực tập nên khó khăntrong trao đổi thông tin tài liệu như gửi các thông báo, văn bản hướng dẫn, đăng kínguyện vọng, thông báo điểm, phản hổi của sinh viên và cơ sở thực tập …chính vìvậy từ thực trạng quản lí sinh viên thực tập hiện nay cần phải có hệ thống quản lí
Trang 3sinh viên thực tập đáp ứng yêu cầu đặt ra nhu cầu cần có hệ thống quản lí sinh viênthực tập đáp ứng yêu cầu của nhà trường, cơ sở thực tập và sinh viên để việc thựctập sinh viên diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn.
1.3 TÍNH CẤP THIẾT VÀ MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG
1.3.1 Tính cấp thiết
Thực tập là giai đoạn sinh viên được tiếp cận với những đề tài thực tế,những bài toán cụ thể; nó còn là giai đoạn sinh viên áp dụng những kiến thứcchuyên nghành đã học nhằm giải quyết vấn đề và có sản phẩm của riêng mình Kỳthực tập có ý nghĩa rất quan trọng với cả ba đối tượng là nhà trường, sinh viên vàđơn vị tiếp nhận sinh viên thực tập Hoạt động này giúp sinh viên củng cố và bổsung thêm những kiến thức lý thuyết đã học trên lớp, nâng cao kỹ năng giải quyếtvấn đề trong thực tế, bồi dưỡng cho sinh viên lòng yêu nghề, năng lực công tácthực tế để họ nhạy bén và năng động hơn trong quá trình xử lý công việc thực tếsau này Bên cạnh đó hoạt động thực tập của sinh viên còn giúp xây dựng mối quan
hệ khăng khít giữa nhà trường và các doanh nghiệp, đơn vị thực tập trên địa bàntheo phương châm đào tạo những gì xã hội cần
Tuy nhiên việc kết nối giữa nhà trường với các cơ sở thực tập, giảng viênhướng dẫn còn nhiều hạn chế Để nâng cao chất lượng đào tạo, nhà trường cầnnhiều thông tin phản hồi, góp ý của cơ sở thực tập giúp sinh viên có môi trườngthực tập tốt hơn, làm cho quá trình thực tập của sinh viên đạt kết quả cao nhất.Ngoài ra việc kết nối này còn giúp nhà trường để tiết kiệm thời gian, nhân lực vàchi phí trong qúa trình đánh giá, nộp các báo cáo, cho điểm sinh viên
Bên cạnh đó, chúng ta cũng phải chấp nhận một sự thật là nhiều ngành sinhviên đi thực tập theo hình thức đối phó, cơ sở thực tập vì sợ tốn thời gian, ảnh
Trang 4hưởng công việc, hư hỏng máy móc, lộ bí mật kinh doanh… nên không cho sinhviên thực tập được tiếp xúc thực tế thực sự Do đó cần một hệ thống để thông qua
đó nhà trường có thể kết nối với cơ sở thực tập, để họ thấy được sự cần thiết và ýthức trách nhiệm của mình trong việc bồi dưỡng nguồn nhân lực tương lai, chứkhông phải triển khai một cách hình thức như hiện tại
Trên cơ sở phân tích những thực trạng trên, chúng ta thấy rằng cần xây dựngmột hệ thống để quản lí danh mục các cơ sở thực tập và kết nối với giảng viênhướng dẫn để sinh viên thực tập được thuận lợi và đạt kết quả tốt nhất
1.3.2 Mục tiêu của hệ thống
Hệ thống xây dựng để tạo sự kết nối giữa nhà trường , cán bộ hướng dẫn và
cơ sở thực tập bằng hình thức trực tuyến, giúp nhà trường có thể trao đổi với cơ sởthực tập 1 cách tiện lợi và biết được những gì sinh viên sẽ được trải nghiệm ở cơ sởthực tập đó Qua đó nhà trường có thể đưa ra các tiêu chí để cán bộ hướng dẫnđánh giá phù hợp với từng sinh viên
Mặt khác nhà trường có thể giám sát quá trình thực tập của sinh viên ở cơ sởthực tập thông qua việc quản lý các cơ sở thực tập đó Các sơ sở thực tập có thểtrực tiếp trao đổi với nhà trường về sinh viên trong quá trình thực tập, đưa ra cácnhận xét đánh giá xác thực
Hệ thống cũng giúp cho cơ sở thực tập có thể gửi nhận xét và đánh giá củamình về sinh viên thực tập một cách trực tuyến để nhà trường nắm bắt nhanh nhất
về hoạt động của các sinh viên thực tập
Trang 5Nhìn chung thì đây sẽ là hệ thống hỗ trợ rất tốt cho cán bộ hướng dẫn quản
lý sinh viên ở cơ sở thực tập, cũng như công tác đánh giá, hoàn thiện quá trình đàotạo sinh viên cho nhà trường
PHẦN 2: ĐẶC TẢ HỆ THỐNG
2.1 MÔ TẢ KHÁI QUÁT BÀI TOÁN
Hệ thống được xây dựng và thiết lập nhằm giải quyết các bài toán, yêu cầu sau:
- Cho phép quản lý danh mục cơ sở thực tập và kết nối với cán bộ hướng dẫn
- Hỗ trợ công tác thực tập của sinh viên cuối khóa nắm bắt về các mặt thông tincần thiết
- Hỗ trợ các phòng ban (khoa, viện) đào tạo về việc quản lí, theo dõi, đánh giáquá trình thực tập của sinh viên
- Công cụ để các cơ sở thực tập sử dụng để đánh giá, phản hồi, nhận xét về sinhviên thực tập
- Công cụ quản lí điểm của sinh viên thực tập
2.2 ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG MỚI
a Mục đích sử dụng
Cho phép quản lý danh mục các cơ sở thực tập và kết nối với giảng viênhướng dẫn
Trang 6c Các đặc điểm quan trọng, yêu cầu cần đạt :
Do các sinh viên thực tập tại nhiều cơ sở khác nhau do đó việc quản lí, kết nốivới các cơ sở gặp nhiều khó khăn.Với cách quản lí thủ công hiện tại thì công táctiếp nhận, xử li dữ liệu đôi khi không kịp thời và khó khăn trong việc quản lí vàthống kê số liệu Để đáp ứng yêu cầu mới của nhà trường và thực trạng công tácthực tập hiện tại Chúng ta cần xây dựng phần mềm đáp ứng các yêu cầu sau:
- Quản lí danh mục cơ sở thực tập trực tuyến
- Thu nhận các điểm, hồ sơ, tài liệu trực tuyến
- Thu nhận đóng góp, đánh giá phản hồi trực tuyến
- Đưa ra các thông báo liên quan đến việc thực tập
- Kết nối được các cơ sở thực tập với nhà trường thông qua giảng viên hướngdẫn
- Hòm thư trực tuyến để gửi những thắc mắc, phản hồi khi cần thiết
d Các chức năng, dịch vụ được cung cấp bởi hệ thống thông tin.
Trong hệ thống đó sẽ bao gồm các danh mục như sau:
1 Quản lí tài khoản bao gồm :
Cập nhật thông tin
Quản lí thông báo
Trang 7 Cài đặt chung: Đổi ngôn ngữ, đổi mật khẩu, cài đặt đăng nhập, đăngxuất
Hỗ trợ: Hướng dẫn sử dụng, câu hỏi thường gặp, liên hệ
Các thông báo khác liên quan
Danh mục này nhằm đưa ra các thông báo, thông tin quan trọng giúp cho các
cơ sở sở thực tập quản lí sinh viên dễ dàng hơn
3 Quản lí sinh viên thực tập
Quản lí danh sách sinh viên
Trang 8Danh mục này nhằm giúp cơ sở thực tập cập nhật quản lí các hồ sơ kết quảthực tập của sinh viên trực tuyến, giảm thiểu được nhiều chi phí.
Đối với nhà trường thì thuận tiện cho việc nắm bắt tình hình sinh viên, đánh giá
và hoàn thiện điểm sớm cho sinh viên
4 Quản lí ý kiến, đánh giá, phản hồi
Các ý kiến phản hồi , đánh giá của cơ sở hướng dẫn về hoạt động củasinh viên trong quá trình thực tập
Các phiếu khảo sát, đánh giá quá về trình thực tập của sinh viên
Danh mục này là nơi để trao đổi góp ý giữa cơ sở thực tập và nhà trường, giúpcho việc quản lí sinh viên ở các cơ sở thực tập được tốt hơn, phát triển hơn
5 Hộp thư trực tuyến
Danh mục cung cấp hòm thư giải đáp các thắc mắc của các cơ sở thực tập trongquá trình sử dụng hệ thống hoặc những vấn đề liên quan đến việc thực tập của sinhviên
C c
Trang 9TÀI LIỆU 2: ĐẶC TẢ YÊU CẦU
NGƯỜI SỬ DỤNG (Phân hệ quản lí cơ sở thực tập nghề,
cuối khóa
Trang 10Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
MỤC LỤC
1 Thông tin chung
1.1 Mục đích tài liệu 4
1.2 Phạm vi tài liệu 4
1.3 Định nghĩa thuật ngữ và từ viết tắt 5
1.4 Tài liệu tham khảo 5
2 Yêu cầu hệ thống 5
2.1 Yêu cầu phi chức năng 5
2.2 Các chức năng chính 6
3 Phân tích hệ thống 6
3.1 Mô tả nghiệp vụ 6
3.2 Phân tích cấu trúc 10
3.3 Phân tích hành vi 10
4 Thiết kế hệ thống 13
4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 13
4.2 Thiết kế giao diện người dùng 14
5 Kết luận 16
Trang 11Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
1 THÔNG TIN CHUNG
Trang 12Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
- Ngoài ra việc kết nối này còn giúp nhà trường để tiết kiệm thời gian, nhânlực và chi phí trong qúa trình đánh giá, nộp các báo cáo, cho điểm sinh viên
3.1.2 Mục đích chức năng
Sinh viên thực tập tại nhiều cơ sở khác nhau do đó việc quản lí, kết nối với các
cơ sở gặp nhiều khó khăn.Với cách quản lí thủ công hiện tại thì công tác tiếp nhận,
xử li dữ liệu đôi khi không kịp thời và khó khăn trong việc quản lí và thống kê sốliệu Để đáp ứng yêu cầu mới của nhà trường và thực trạng công tác thực tập hiệntại Chúng ta cần xây dựng phần mềm đáp ứng các yêu cầu sau:
- Quản lí danh mục cơ sở thực tập trực tuyến
- Thu nhận các điểm, hồ sơ, tài liệu trực tuyến
- Thu nhận đóng góp, đánh giá phản hồi trực tuyến
- Đưa ra các thông báo liên quan đến việc thực tập
- Kết nối được các cơ sở thực tập với nhà trường thông qua giảng viên hướngdẫn
- Hòm thư trực tuyến để gửi những thắc mắc, phản hồi khi cần thiết
Trang 13Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
Các chức năng, dịch vụ được cung cấp bởi hệ thống thông tin.
Trong hệ thống đó sẽ bao gồm các danh mục như sau:
6 Quản lí tài khoản bao gồm :
Cập nhật thông tin
Quản lí thông báo
Cài đặt chung: Đổi ngôn ngữ, đổi mật khẩu, cài đặt đăng nhập, đăngxuất
Hỗ trợ: Hướng dẫn sử dụng, câu hỏi thường gặp, liên hệ
Các thông báo khác liên quan
Danh mục này nhằm đưa ra các thông báo, thông tin quan trọng giúp cho các
cơ sở sở thực tập quản lí sinh viên dễ dàng hơn
8 Quản lí sinh viên thực tập
Quản lí danh sách sinh viên
Trang 14Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
9 Quản lí ý kiến, đánh giá, phản hồi
Các ý kiến phản hồi , đánh giá của cơ sở hướng dẫn về hoạt động củasinh viên trong quá trình thực tập
Các phiếu khảo sát, đánh giá quá về trình thực tập của sinh viên
Danh mục này là nơi để trao đổi góp ý giữa cơ sở thực tập và nhà trường, giúpcho việc quản lí sinh viên ở các cơ sở thực tập được tốt hơn, phát triển hơn
10 Hộp thư trực tuyến
Danh mục cung cấp hòm thư giải đáp các thắc mắc của các cơ sở thực tập trongquá trình sử dụng hệ thống hoặc những vấn đề liên quan đến việc thực tập của sinhviên
Trang 15Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
Liệt kê tác nhân, hoạt động
+ Tác nhân, hoạt động
1 Nhà trường (Phòng đào tạo):
- Quản lí, triển khai kế hoạch thực tập, cập nhật , lên danh sách sinh viêntham gia thực tập tại các cơ sở thực tập, kết nối với các cơ sở thực tập
2 Trưởng bộ môn :
- Theo dõi quản lí sinh viên nghành mình tỏng quá trình thực tập, có chỉđạo sát sao cho gv hướng dẫn để giúp sinh viên hoàn thành tốt kỳ thựctập
3 Giảng viên hướng dẫn:
- Hướng dẫn, giám sát sinh viên trong quá trình thực tập, giúp đỡ giải đápcác thắc mắc của sinh viên trong kỳ thực tập
- Là cầu nối giữa sinh viên và nhà trường
4 Cán bộ tại các cơ sở thực tập:
- Tiếp nhận sinh viên thực tập, phân công công việc, nhiệm vụ thực tậpcủa sinh viên, quản lí đánh giá phản hồi về quá trình thực tập của sinhviên, đánh giá cho điểm sinh viên
5 Sinh viên:
- Xem điểm, kết quả thực tập của mình
- Đưa các tài liệu hồ sơ thực tập lên hệ thống, tiếp nhận các phản hồi góp ý
đề hoàn thiện bản thân, đưa ra ý kiến phản hồi góp ý về các cơ sở thựctập
Trang 16Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
Vẽ biểu đồ Use case
Trang 17Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
- Biểu đồ hoạt động
Biểu đồ hoạt động:
Trang 18Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
3.2 Phân tích cấu trúc (dư liệu)
Xây dựng biểu đồ lớp
Trang 19Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
3 TenCSTT Varchar(60) Tên c s th c t p ơ ở ự ậ
4 Nganhnghe Varchar(60) Ngh nghi p ho t đ ng c a c s ề ệ ạ ộ ủ ơ ở
th c t p ự ậ
5 Diachi Varchar(225) Đ a ch c s th c t p ị ỉ ơ ở ự ậ
6 dienthoai Number S đi n tho i c a c s th c t p ố ệ ạ ủ ơ ở ự ậ
Trang 20Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
B ng sinh viênả
STT Tên
chú
3 TenSV Varchar(60) Tên sinh viên
4 Nganhhoc Varchar(60) Ngành h c c a sinh viên ọ ủ
5 Ngaysinh datetime Ngày sinh
6 Diem Int(12) Đi m ể
7 Quequan Varchar(225) Quê quán
8 Dienthoai Number Đi n tho i ệ ạ
B ng Gi ng viên hả ả ướng d nẫ
2 MaCSTT Int(12) Mã c s th c t p ơ ở ự ậ FK
3 TenGV Varchar(60) Tên gi ng viên ả
4 Ngaysinh Datetime Ngày sinh
5 Quequan Varchar(225) Quê quán
6 Dienthoai Number Đi n tho i ệ ạ
Trang 21Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
B ng Trả ưởng b mônộ
1 MaTBM Int(12) Mã tr ưở ng b môn ộ PK
2 MaGV Int(12) Mã gi ng viên ả
3 MaCSTT Int(12) Mã c s th c t p ơ ở ự ậ
4 MaSV Int(12) Mã sinh viên
5 Ngaysinh Datetime Ngày sinh
6 Quequan Varchar(225) Quê quán
7 Dienthoai Number Đi n tho i ệ ạ
8 DiemTK Int(12) Đi m t ng k t ể ổ ế
Trang 22Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
4.2 Thiết kế giao diện người dùng
Trang 23Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống
Trang 24Tài liệu đặc tả: Tên phân hệ /hệ thống