Phần I Hoàn thiện công nghệ sản xuất 2 chế phẩm thảo mộc 1 Phân tích hàm lượng chất độc có trong nguyên liệu 2 Thử nghiệm thời gian thu hái để cho hàm lượng chất độc cao nhất 3 Xác định
Trang 1
BỘ NÔNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ _ BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIEN BAO VE THUC VAT
BAO CAO CHUYEN DE
ĐỰ ÁN SAN XUAT THU NGHIEM
Trang 2
Phần I Hoàn thiện công nghệ sản xuất 2 chế phẩm thảo mộc
1 Phân tích hàm lượng chất độc có trong nguyên liệu
2 Thử nghiệm thời gian thu hái để cho hàm lượng chất độc cao nhất
3 Xác định tỷ lệ thành phần các nguyên liệu tham gia chế phẩm
4 Xác định hàm lượng hóa chất tham gia bảo quản chế phẩm
5 Xác định độ mịn của từng loại nguyên liệu
6 Xác định nhiệt độ xấy và thời gian sấy của từng loại nguyên liệu
7 Hoàn thiện kỹ thuật phối trộn sản phẩm với chất phụ gia
8 Đánh giá sản phẩm theo các mức nhiệt độ khác nhau
9 Đánh giá độ độc của chế phẩm với động vật máu nóng
10 Đánh giá độ an toàn của chế phẩm với cá, tôm, cua
11 Quy trình sản xuất 2 chế phẩm
Phần II Hoàn thiện kỹ thuật cộng nghệ sử dụng chế phẩm để phòng
trừ ốc bươu vàng hại lúa
1 Xác định liều lượng sử dụng chế phẩm trừ OBV trong điều kiện xạ
2 Xá định liều lượng sử dụng chế phẩm trừ OBV trong điều kiện xạ
3 Xác định liều lượng sử dụng chế phẩm trừ OBV trong điều kiện
4 Xé dụh liều lượng sử dụng chế phẩm trừ OBV trong điều kiện ao
"5 Xác định liều lượng sử dụng chế phẩm trừ OBV trong điều kiện
gieo thang
6 Phân tịch du lượng của chế phẩm trong đát,nước
Hoàn thiện quy trình sử dụng chế phẩm
8 Hoàn thiệnkỹ thuật ứng dụng trên diện rộng và đánh giá hiệu quả
Trang 3
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ SẢN
XUẤT HAI CHẾ PHẨM THẢO MỘC
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỦ NGHIỆM
SAN XUAT THU NGHIEM TREN DIEN RONG CHE
PHẨM THẢO MỘC TRỪ ỐC BƯƠU VÀNG HAI LUA
Thuộc chương trình: Nghiên cứu khoa học và phái triển công nghệ sinh học
Mã số: KC.04-DA.10
Chủ nhiệm Dự án : TS Nguyễn Trường Thành
Trang 4PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG CHẤT ĐỘC CÓ TRONG
CÁC LOẠI NGUYÊN LIỆU I.MỞ ĐẦU
Sản xuất nông nghiệp phát triển ngày càng cao càng phải chú ý tới công
tác bảo vệ thực vật Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là biện pháp rất quan trọng để hạn chế dịch hại và bảo vệ năng suất cây trồng Tuy nhiên việc sử dụng thuốc
quá nhiều và liên tục các hóa chất BVTV như hiện nay đã bộc lộ nhiều tác dụng xấu, một số dịch hại quen thuốc nên thuốc không còn hiệu quả, người nông dân phải tăng lượng thuốc dẫn đến tăng chi phí, tăng dư lượng thuốc trong nông sản,
trong đất và nước , gây độc hại cho con ngườivà môi trường, nhất là nông sản không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của đất
nước
Để khắc phục hiện tượng trên, cần phải có các loại thuốc an toàn hơn, vừa
phải có hiệu quả trừ sâu cao, vừa nhanh phân hủy sau khi dùng và an toàn cho
người sử dụng Trên thế giưới hiện nay người ta đang chú ý nhiều tới các loại thuốc phi hóa học trong đó có thuốc thảo mộc, tức là sử dụng các chất độc sẵn có trong cây cỏ thiên nhiên để phòng trừ hoặc hạn chế tác hại của địch hai
Hiện nay, thuốc thảo mộc đang được sản xuất có chứa saponin để trừ ốc bươu vàng dựa trên một số cây có sắn trong thiên nhiên
Việt nam cũng như nhiều nước Châu á đã sử dụng một số cây có chứa
saponin để làm thuốc thảo mộc trừ ốc bươu vàng ở Việt nam , đặc biệt là các tỉnh miễn núi phía Bắc lại trồng nhiều các loại cây có hàm lượng saponin khác
nhau Cho đến nay, có rất ít tài liệu công bố về hàm lượng saponin trong các cây sẵn có ở Việt N: am Vì vây trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành phân tích hàm lượng saponin trong các cây khác nhau để có định hướng sử dụng
trước mắt cũng như lâu đài để làm chế phẩm diệt trừ ốc bươu vàng hại lúa
H PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Nguyên liệu:
Trang 5+ Sở, trẩu, thàn mát, bồ kết
2 Phương pháp nghiên cứu:
a Phương pháp chiết suất các saponin triterpenoid
Sử dụng 100g nguyên liệu ở dạng bột, chiết bằng phương pháp ngâm kiệt với dung môi là cồn 40° Dich chiết thu theo tỷ lệ giữa nguyên liệu và dung môi
là 1:8, đem cô cách thủy, sấy khô đến khối lượng không đổi thu được cao cồn
b Dùng 10 g cao cồn chiết nóng, động 2 lần bằng Methanol Sau đó
ta thụ được cao thô có chứa hỗn hợp các saponin Tỉnh sạch cao thô bằng
chloroform 2 lần, thu được cao chứa hỗn hợp các saponin triterpenoid gọi là cao Cao saponin
c Phương pháp thủy phân:
Dùng 1 g cao saponin thủy phân bàng axit HCL 10% trong 4 h, có khuấy
ở 100C Để nguội, chiết 2 lần bằng chioroform Sau đó thu dịch chiết, rửa bằng
nước cất 2 lần, dùng Na;S0, để làm mất nước trong dung dịch chiết thu được
Bốc hơi dịch chiết, sấy khô ở 80°C đến khối lượng không đổi thu được Sapogenin
d Phương pháp sắc ký lỏng cao áp
Hệ dung môi sử dụng để triển khai sắc ký lỏng cao áp:
Methanol : nước cất với tỷ lệ 9:1
II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:
Bằng phương pháp chiết suất các saponin thu được kết quả sau:
Trang 6Data File C:\CHEM32\1\DATA\TEST\2760807000011.D
Sample Name: Sample Saponinl
Acq Operator pwd Seq Line
Acg Instrument : Instrument 1 Location ; Vial 43
Injection Date : 8/28/2007 6:07:16 AM Inj : 1
Inj Volume ; 10 pl Acq Method : C:\CHEM32\1\METHODS\SAPONIN.M
Use Multiplier & Dilution Factor with ISTDs
Signal 1: DAD1 A, Sig=240,4 Ref=360,100
Peak RetTime Type Width Area Height Area
+ [min] [min] [mAU*s] [mAU] %
.———— | moo boners —— |x ~~x —~ Ir-xe==- |
Trang 7Bảng 1 Hàm lượng các saponin có trong 100g của mỗi loại nguyên liệu đã được
sau đến bã trấu tiếp theo là trong bồ kết và than mat
- Trên sắc ký lỏng cao áp (HPLC) cao saponin của các loại nguyên liệu trên thu được sắc ký đồ hinh 1:
Trên sắc ký đồ HPLC: Các saponin của các nguyên liệucó các thành phần chính
tương ứng với các pic ở thới gian lưu là khác nhau, cao nhất là ở số sau đến trdu
và bồ kết, thàn mát có thời gian lưu thấp hơn cả
IV KẾT LUẬN
Với các kết quả phân tích cho thấy: Từ các nguồn cây có sẵn ở V iét Nam , chúng ta có thể khai thác để chế biến các sản phẩm thảo mộc phù hợp với từng
mục đích sử dụng Trong thí nghiệm này, hàm lượng sapoinn có trong 4 loại
nguyên liệu là khá cao để có thể phối hợp tạo thành sản phẩm mang tính hiệp
đồng trong việc trừ ốc bươu vàng hại lúa
Trang 8DỰ AN SAN XUAT THU NGHIEM
SAN XUAT THU NGHIEM TREN DIEN RONG CHE PHAM
THẢO MOC TRU OC BUOU VANG HAI LUA
Thuộc chương trình: Khoa học Công nghệ
Trang 9KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH THỜI GIAN THU HÁI MỘT SỐ LOẠI
HẠT ĐỂ CHO HÀM LƯỢNG SAPONOZIT CAO NHẤT
TI Noi dung và phương pháp nghiên cứu
IL1 Nội dung
+ Xác định hàm lượng saponozit khi quả già nhưng chưa nứt vỏ
+ Xác định hàm lượng saponozit khi quả nứt vỏ 30%
+ Xác định hàm lượng saponozit khi quả nứt vỏ >50%
11.2 Phuong pháp nghiên cứu: Theo phương pháp chiết suất, tỉnh chế và cân, thí nghiệm được nhắc lại 3 lần
-_ Dùng 10g nguyên liệu đã tán nhỏ, cho vào bình Shocklet chiết bằng cồn metylic; cô, thu hồi cồn còn khoảng 1⁄4 Để nguội, cho vào bình gạn Cho thêm ete sau đó khuấy đều để lắng; gạn lấy lớp ete cồn và rửa tủa bang ete Hoa tan tia trong cồn metylic nóng Để nguội, sau đó lại tha lần nữa với ete Gan lay dich cén ete; rita tủa bằng 2 lần ete Sấy ở 50C, cho vào bình hút ẩm Cân và tính tý lệ phần trăm
hàm lượng có trong nguyên liệu
IH Kết quả nghiên cứu
Nhận xét: Qua kết quả bảng 1 cho thấy: Hàm lượng saponozit trong các loại hạt thay đổi phụ thuộc vào thời gian thu hái Đối với hạt sở, nếu thu khi quả già nhưng
1
Trang 10chứa nứt vỏ thì hầm lượng saponoZ4L chỉ chiếm 3,25%, nếu thu khi quả nứt vỏ >50% thì hầm lượng saponozZiL đạt cao hơn là 3,50%, Hai loại hạt thần mát và trấu cũng tương tự, nếu thủ khi quả nứt vỏ >50% thì hàm lượng saponoziL đếu cao hơn, hại
thần mát đạt 2,5% và hại trấu dat cao nhất 7,2%
Bang 1: Tỷ lệ saponozZit trong một số loại hạt ở các thời điểm thủ hái khác nhau
Quả già nhưng chưa nứt vỏ to 3,25 - Quả nứt vỏ 20% _ ; 3,36
Thông qua việc xác định tỷ lệ saponozit trong hạt sở, thin mat va hạt trấu đều
cho thấy, khi quả nứt vỏ >50% thi ham lượng saponozit trong hạt đạt cao nhất, Vì
vậy trong quá trình tập huấn nên để nghị bà còn thủ hoạch quả khi dã nút vỏ >50%
Trang 11SẢN XUẤT THỬ NGHIEM TREN DIEN RỘNG CHE PHAM
THAO MOC TRU OC BUOU VANG HAI LUA
Thuộc chương trình: Khoa học Công nghệ
Trang 12KẾT QUÁ XÁC ĐỊNH TỶ LỆ THẰNH PHAN CÁC NGUYÊN LIÊU THAM GIÁ CHẾ PHẨM C1 02 VÀ CH- 03
TRỪ ỐC BƯƠU VÀNG HAI LÚA
1 Đạt vấn để
Chế phẩm thảo mộc CE-02, CH-03 trừ ốc bươu vàng là hỗn hợp mội số loại
cây, quả có sẵn ở Việt Nam Cần xác định tý lệ thành phần nguyên liệu như the nào
để đâm báo hiệu quả trừ ốc bươu vàng cao, ít độc với cá và đối đão nguồn nguyên
liệu
LÍ Nội dung và phương pháp thí nghiêm
- Đối tượng cây trồng: Cây lúa
Dot Lượng khảo nghiệm: Ốc bươu vàng
- Dia diém khảo nghiệm: Thị trấn Định Quán, Huyện Định Quần - Đóng Nai
- Cơ quan khảo nghiệm ; Trạm Bảo Vệ Thực Vật - Định Quần
- Thời gian khảo nghiệm : Ngày † tháng 4 năm 2005, đến ngày 3Ithẩng 7
Mỗi ð chọn f diém c6 kich thudc din x Sm ( = 20n” 1 cắm coe bao nifon
kín xung quanh, cao dm (khong cho ốc ra ngoài )
+ Tha 100 6c 6 kich thude 2 - Sem
+ Gitt muc nude rưộng 5 - 7cm
+ Xử lý thuốc ngày 2/7/2005
Trang 13- Chỉ tiêu và phương pháp điều tra
+ Xác định tỷ lệ ốc chết sau 1, 3, 7 ngày sau xử lý
+ Hiệu lực của thuốc được hiệu đính bằng công thức Schneider Orelli :
4 Tên Tỷ lệ TP tà SXL I ngay | SXL3 ngay | SXL7 ngay
Thuéc | A:B:C:D wong 7 TLC] HL | TLC | HL | TLC} HL
Trang 14- Sau 3 ngày, các công thức xử lý bằng thuốc thảo mọc ( CŨ - 02, CH- 011
cơ bảu đã phát huy hết hiệu lực, ốc chết đạt tới 91 - 28%, trong Khi dó thuốc
Baylucide 250EC chi chét 74%,
- Thadc CE - 02 xử dụng liều lượng 1S5kp/ha có tỷ lệ thành phần hỗn hợp (Công thức [) 3: l5: 4,5: 1 có hiệu lực cao nhất ( 95,90% ) số với các công thức CÍ:
-_ Thuốc CH - 03 xử dụng liểu lượng 20kp/ha có tỷ lệ thành phần hỗn hợp 3:2:3: 2 có hiệu lực cao nhất đạt 97,98%, Đề nghị tỷ lệ thành phần này dược áp
dung sản xuất CB - 03 phục vụ trừ ốc bươu vàng trên ruộng lúa
Ngày 25 tháng 7 năm 2005 Người viết báo cáo |
Trang 15XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HÓA CHẤT THAM GIA
BẢO QUAN CHE PHAM
bU AN SAN XUAT THU NGHIEM
SAN XUAT THU NGHIEM TREN DIEN RONG CHE PHAM
THẢO MỘC TRỪ ỐC BƯƠU VANG HAI LUA
Thuộc chương trình: Khoa học Công nghệ
Hà Nội, 2005
Trang 16KET QUA XAC DINH HAM LUONG HOA CHAT THAM GIA BAO QUAN
CHẾ PHẨM CE - 02 VÀ CB - 03 TRU OC BUOU VANG HAI LUA
L Đất vấn dé
Chế phẩm thảo mộc CE-02 và CB-03 trừ ốc bươu vàng là hỗn hợp một số loại cây, quả có sắn ở Việt Nam Trong quá trình bảo quản thường gây ra hiện tượng
mốc và ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm Vì vậy cần tìm ra một số loại hoá
chất vừa có tác dụng bảo quản chế phẩm không bị mốc lại vừa có tính chất tăng hiệu của chế phẩm
XI Nói dung và phương pháp thí nghiêm
- Đối tượng thí nghiệm: CuS0,,CaCO;
- Đối tượng khảo nghiệm: Các loại nấm mốc, ốc bươu vàng
- Địa điểm khảo nghiệm: Phòng bảo quân mẫu —- Viện sinh thái tài nguyên
sinh vật
-_ Cơ quan khảo nghiệm : Viện sinh thái tài nguyên sinh vật
-_ Thời gian khảo nghiệm : Từ tháng 2 năm 2005 đến tháng 12 nam 2005
Trang 17polyme, sau thời gian 6 và 12 tháng tiến hành kiểm tra sự phát triển của nấm mốc
bằng cách phân lập đơn bào tử trên môi trường nước cất + agar, sau đó nuôi cấy đơn bào tử trên môi trường và tiến hành đánh giá hiệu lực của các mẫu thí nghiệm đối với ốc bươu vàng
HỊỊ Kết quả thí nghiêm
Bảng I Tác dụng của các chất bảo quản đến hiệu lực của 2 chế phẩm thuốc CE-
02 và CB-03 trừ ốc bươu vàng hại lúa
Trang 18Nhận xét :
Kết quả bảng trên cho thấy:
- _ Nếu dùng CuS0; làm chất bảo quản thì cả 2 chế phẩm CE-02 & CB-03 sau 12 tháng đều rất tốt, các mâu đem phân lập đều không thấy xuất hiện nấm phát triển, đặc biệt chất bảo quản này còn có tác dụng hiệp đồng làm tăng hiệu quả của chế phẩm đạt 97,96 — 98,98% trong khi đó chế phẩm dùng đơn không có chất bảo
quản thì hiệu lực chỉ đạt 64,64-65,65%
- Nếu dùng CaC0; làm chất bảo quản thì sau 12 tháng với 2 chế phẩm CE-02
& CB-03 bát đầu xuất hiện 2,07% mẫu bị mốc và hiệu quả của thuốc không có tác dụng hiệp đồng chỉ tương đương với đối chứng 65,31- 66,32%
- Hai sản phẩm nếu không có chất bảo quản chỉ sau 6 tháng đã có 6,66% và tăng 23,33% sau 12 tháng mẫu xuất hiện nấm mốc
Trang 19SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM TRÊN DIỆN RỘNG CHẾ PHẨM
THẢO MỘC TRỪ ỐC BƯƠU VÀNG HẠI LÚA
Thuộc chương trình: Khoa học Công nghệ
Hà Nội, 2005
Trang 20KẾT QUÁ ĐÁNH GIÁ ĐỘ HOÀ TAN CỦA CÁC LOẠI HẠT CÓ KÍCH
THƯỚC TỪ 0,1 ~ 1,5 mm ĐẾN KHẢ NĂNG PHÒNG TRỪ
ỐC BƯƠU VÀNG HẠI LÚA
I DAT VAN DE
Theo kết quả nghiên cứu, chế phẩm CE - 02 và CB -03 là hỗn hợp của các
loại cây hoặc các loại hạt có độc tính trừ ốc bươu vàng Với kết quả thử nghiệm
ô nhỏ và trên diện rộng cho thấy: nếu kích thước hạt quá nhỏ, khi rắc ở ruộng lúa
sé tao thành một lớp màng dính bề mặt cây lúa và trên mặt nước gây cản trở quá trình hoà tan của chế phẩm làm cho lượng sử dụng tăng lên Ngược lại, nếu hạt quá to khi rắc sẽ lưu lại trên mặt bùn, lượng chất độc tan chậm sẽ không đủ liều gây chết cho ốc bươu vàng và lượng dùng cũng phải tăng lên Để khắc phục
những nhược điểm trên, việc nghiên cứu để tìm ra kích thước của hạt vừa dễ tan
vừa đủ lượng gây chết cho ốc bươu vàng là rất cần thiết
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa trên nguyên lý hoạt động của máy nghiền, dùng các loại sàng có kích thước khác nhau biến động từ 0,1- 1,5 mm Tiến hành thử nghiệm độ hoà tan của chế phẩm theo các kích thước của hạt bằng sự phản ứng của ốc bươu vàng sau
các thời gian tiếp xúc với chế phẩm
IH KẾT QUẢ -
TH 1 Kết quả thử nghiệm trong phòng
Kết quả bảng 1 cho thấy: Cỡ hạt 0,1; 0,9 và 1,5mm gây phản ứng chậm
đối với ốc bươu vàng, sau 30 phút, ốc co giật nhẹ và thải ít nhớt, sau I giờ chúng nằm yên không hoạt động, đến 48 giờ tỷ lệ chết mới đạt 55 - 68% Trong khi đó
ở kích thước hạt 0,3 — 0,6 mm đã gây phản ứng mạnh đối với ốc bươu vàng Sau
30 phút, ốc co giật mạnh và mất nhớt, sau 1 giờ ốc chìm hoàn toàn, đến 12 gìơ
cơ miệng trương phồng không còn nhớt và chết hoàn toàn sau 48 giờ
Trang 21Bảng 1 Ảnh hưởng của kích thước hạt đến phản ứng của ốc bươu vàng
Co giật Co giật - Cogiật | Hoạt động
Co giật nhẹ, - _ | Co giat nhe, " `
30 phút mạnh , mất | mạnh, mất „ nhẹ, mất ít bình
Chim Một số bám Một số | Hoạt động
- Năm im, Ít Chìm,không | — - Sa `
1 giờ không hoạt vào thành bám vào bình
động chau thành chậu | thường
a Hau hét Hau hét Tạ, on Hoat dong
1 số nổi, l 1s6ndi,1 | 1 sốnối, 1
số chìm - ; s6 chim s6 chim
1 số cơ Đa số cơ Đa số cơ 1 số cơ 1 số cơ miệng miệng miệng miệng miệng Hoạt động
12 giờ trương trương trương trương trương bình
phồng và phồng và | phồng và hết | phồng và phồng và thường
còn ít nhớt hết nhớt nhớt còn ít nhớt | còn ít nhớt Chết39%, | Chết 61% | Chết56%, | Chết 33%, | Chết 28%,
Vị số còn lai > > s6 con lai số còn lai
hoạt động ` ` hoạt động | hoạt động
HI.2 Kết quả thử nghiệm trên đồng ruộng; Tiến hành theo quy phạm của
Viện bảo Vệ Thực Vật : Thí nghiệm diện rông không nhấc lại với diện tích
Trang 22300m), tiến hành cắm cọc 5 điểm và bao nilon xung quanh có độ cao 1m ( diện
tích 4x5m=20 m?) Thả mỗi ô 100 ốc có kích thước 2-5cm Luôn giữ mực nước
| Kích thước Hiệu lực sau xử lý (%)
hạt (mm) l ngày 2 ngày 3 ngày 5 ngày
Trang 23HOÀN THIỆN KỸ THUẬT PHỐI HỢP THẢO MỘC
VOI CHAT PHU GIA
DỰ ÁN SẲN XUẤT THỦ NGHIỆ M
SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM TRÊN DIỆN RỘNG CHẾ PHẨM
THẢO MỘC TRỪ ỐC BƯƠU VANG HAI LUA
Thuộc chương trình: Khoa học Công nghệ
Trang 24BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT PHỐI TRỘN CÁC
LOAI NGUYEN LIEU VOI CHAT PHU GIA
I DAT VANDE
Dua trén nguyén lý hoạt động của loại máy nghiền do Viện cơ điện nông nghiệp sản xuất, máy được trang bị động cơ điện với dây truyền sản xuất có công suất 0,5-1,5 tấn/giờ dùng để nghiên nguyên liệu có độ ẩm < 14% Đối với các loại phụ phẩm của các loại hạt sau khi đã ép lấy dầu được đưa vào máy nghiền tinh thì rất đơn giản Song đối với một số loại hạt ngoài đặc tính có độc tính trừ
ốc bươu vàng trong hạt còn chứa hàm lượng dầu gây khó khăn cho việc nghiền thành sản phẩm Vì vậy việc sáng tạo để phối trộn các sản phẩm sao cho khi nghiền không xảy ra hiện tượng vón cục và bó máy là rất cần thiết
II NỘI DUNG:
- Dựa trên thành phần các nguyên liệu đã được nghiên cứu theo các tỷ lệ thích hợp, lựa chọn nguyện liệu có dầu sẽ được nghiền thô sau đó sẽ được phối tron dé tao dang dang sản phẩm rồi tiến hành nghiền tỉnh
- _ Đánh giá hiệu quả của sản phẩm
II KẾT QUÁ
1 Dựa trên các thông số kỹ thuật nhằm khắc phục nhược điểm của máy nghiền
búa cho thấy:
- Đưa bộ phận máy sàng ra ngoài buồng nghiền để có điều kiện nới rộng
diện tích sàng phân loại, nếu sàng nhỏ hạt có đầu sẽ lưu lại trên mấy sàng sẽ gây
bó máy không chuyển động
~- Theo nguyên lý làm việc của máy, quy trình sản xuất của hạt có dầu
được tiến hành như sau:
pd
liêu =| Dapnhd |> bd > Sang > phẩm
Trang 25hướng tâm, rô to máy để treo búa đồng thời là quạt hút nguyên liệuvà chuyển sản phẩm, bộ phận phân loại sơ bộ giữ các hạt to lại trong buồng nghiền, sàng ở ngoài buồng nghiền được tăng điện tích lên 2,5 lần so với các máy nghiền cùng
Trang 262 Kết quả đánh giá sản phẩm: Sau khi tạo được chế phẩm các bước tiếp theo
phải thử hiệu lực sinh học để tiến hành sản xuất với khối lượng lớn phục vụ cho sản xuất
Công thức khảo nghiệm
STT Thuốc Liêu lượng (kgí ha)
Cách xử lý
-_ Mỗi ô chọn I điểm giữa 6 dé cim cọc tạo khung thả ốc có điện tích 5m2,
bao quanh bằng nilon có chiều cao 1m
- Sau gieo 7-10 ngày thì thả ốc (20 ốc /ô), ốc có kích thước 4 ~ 6 cm, khoẻ mạnh Thả ốc vào buổi sáng rắc thuốc vào buổi chiều
- _ Ngày rắc thuốc: 20/ 6/ 2005
Chỉ tiêu và phương pháp điều tra
a Chỉ tiêu
-_ Xác định tỷ lệ ốc bươu vàng chết sau: 1, 3, 7, ngày sau xử lý
- Hiệu lực của thuốc được hiệu đính bằng công thức Schneider Orelli như
- Ngày điều tra: 1 ngày sau phun: 21/07/2005
3 ngày sau phun: 23/ 07/ 2005
7 ngày sau phun: 27/ 07/ 2005
Trang 27Bảng 1 Hiệu lực của chế phẩm thảo mộc CE-02 đối với ốc bươu vàng hại lúa
( Xuân đỉnh, Từ liêm, Hà Nội 6/2005)
- Thuốc thảo mộc CE-02 và CB-03 đều có tác dụng với ốc bươu vàng:
+ Sau l ngày, các công thức xử lý thuốc đạt hiệu lực từ 43,33% - 46,66%
+ 3-7 ngày sau xử lý, tỉ lệ ốc chết ở các liều lượng tiếp tục tăng, hiệu quả
dat tir 94,74 — 98.24%
Qua việc đánh giá kết quả cho thấy từ các nguyên liệu có hàm lượng dầu
khác nhau nhưng tìm được phương pháp phối hợp nguyên liệu thích hợp như quy
trình trên đã tăng hiệu quả của chế phẩm, sau 3 ngày chế phẩm CE-02 đạt
Trang 28BAO CAO CHUYEN DE
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THEO CAC MUC
NHIỆT ĐỘ KHÁC NHAU
DỰ ÁN SẲN XUẤT THỦ NGHIỆ M
SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM TRÊN DIỆN RỘNG CHẾ PHẨM
THẢO MỘC TRỪ ÔC BƯƠU VÀNG HAI LUA
'Thuộc chương trình: Khoa học Công nghệ
Hà Nội, 2005
Trang 29KẾT QUÁ ĐÁNH GIÁ ĐỘ HỮU HIỆU CỦA CHẾ PHẨM CE-02 &
CB-03 TRONG ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ KHÁC NHAU
I DAT VẤN ĐỀ: Theo kết quả thí nghiệm ô nhỏ năm 2003 của Viện Bảo Vệ
Thực Vật cho thấy: trong điểu kiện vụ xuân nếu điều kiện nhiệt độ dưới 200C, hiệu quả của các dạng chế phẩm không ổn định, biến động từ 59,00 — 74,70% sau 3 ngày xử lý Trong vụ mùa với điều kiện nhiệt độ trên 25°C, hiệu quả của
chế phẩm đạt 85,4 — 94,7% Để kháng định lại những kết quả trên, thí nghiệm cần tiến hành trong điều kiện nhân tạo với các mức nhiệt độ khác nhau nhằm đưa
ra những kết luận chính xác về độ hữu hiệu của chế phẩm
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Gieo mạ trong các điều kiện nhiệt độ 15, 20, 25, 30°C, khi mạ được 7 ngày tuổi
tiến hành thả OBV, sau 6 tiếng xử lý thuốc thảo mộc Đếm tỷ lệ ốc chết sau 1, 3,
5, 7 ngày và tính hiệu lực của thuốc, thí nghiệm nhắc lại 3 lần, diện tích 1m? thả
5 ốc có kích thước 2-5mm
Ngày xử lý: Vụ xuân: 22/3/2005 và vụ mùa là 12/7/2005
IM KET QUA THi NGHIEM
Anh hưởng của nhiệt độ đến hiệu lực của các dạng chế phẩm
Trang 30Bảng 1 Hiệu lực của các đạng chế phẩm đối với OBV trong điều kiện vụ xuân
2005 - Viện Sinh Thái Tài Nguyên Sinh Vật
Dạng chế | Lượng Hiệu lực (%) sau xử lý
(kg,ha ) °c {20°C [15°C |20C JISC [20°C
10 33,33 | 38,33 | 57,12 | 66,66 | 61,53 | 71,31
| CE - 02 12 38,33 | 41,66 | 64,29 | 83,33 | 84,62 | 92,86
| r 15 | 48.33 | 58,33 | 85,34 | 95,00 | 92,31 | 100,00 CB-03 15 31,66 | 35,00 | 78,57 | 80,00 | 76,92 | 85,71
20 38,33 | 58,33 | 92,86 | 96,66 | 92,31 | 100,00
Bảng 2 Hiệu lực của các dạng chế phẩm đối với OBV trong điều kiện vụ mùa
2005- Viện Sinh Thái Tài Nguyên Sinh Vật
Két qua 6 bang 1 & 2 cho thay: ở điều kiện nhiệt độ tir 15 - 20°C va 25-30°C
hiệu lực của các dạng chế phẩm không có sự sai khác Nhưng ở mức nhiệt độ < 20°C va > 25°C lại có sự sai khác về hiệu lực của các chế phẩm
+ Chế phẩm CE-02, nếu dùng lượng 10kg/ha trong điều kiện nhiệt độ < 20°C thì khả năng ức chế OBV bị hạn chế, hiệu lực sau 3 ngày đạt 57,15 - 66,66%, nhưng điều kiện nhiệt độ > 25°C thì khả năng diệt OBV lai cao hon, hiệu lực đạt
2
Trang 31
50,00- 53,33% sau 1 ngày và tăng lên 64,29 — 69,23% sau 3 ngày Tương tự như
vậy, ở các mức nhiệt độ > 25°c với lượng 12 & 15 kg khả năng ức chế OBV của
chế phẩm cũng cao hơn, sau 1 ngày hiệu lực đạt từ 63,33 — 70,00% Sau 3 ngày đạt từ 78,57 — 92,31%, sau 5 ngày với lượng dùng I5kg/ha thì hiệu lực đạt cao nhất (100%)
+ Chế phẩm CB-03, nếu dùng lượng 15 & 20kg/ha ở điều kiện <25°C, hiệu
lực đạt 31,66 — 58,33%, nếu nhiệt dé > 25°C thi hiệu lục sau 1 ngày đạt 38,33 —
63,33%, tương tự như chế phẩm CE-02, CB-03 cũng phát huy tác dụng sau 3
ngày, hiệu lực đại từ 83,33 — 91,66% và hiệu lực đạt tối đa sau 5 ngày với lượng
20 kg/ha là 100%
Qua thí nghiệm cho thấy: Trong điều kiện nhiệt độ cao, khả năng hoà tan của chế phẩm nhanh, đủ nồng độ gây độc cho ốc nên chỉ cần đùng 10-12kg/ha chế
phẩm CE-02 và 15kg/ha với chế phẩm CB-03 Ở điều kiện nhiệt độ thấp, khả
năng hoà tan chất độc chậm, không đủ nồng độ gây độc làm tỷ lệ chết thấp hơn cần nâng cao lượng sử dụng 15 kg/ha déi voi CE -02 va 20 kg/ha d6i voi CB-03
để đảm bảo hiệu lực trừ ốc được tốt
IV KẾT LUẬN
- _ Trong điều kiện vụ xuân, nhiệt độ thấp làm chậm quá trình hoà tan của
chế phẩm, vì vậy, nên tăng lượng sử dụng lên 15kg/ha đối với CE-02 và 20 kg/ha
đối với CB-03
-_ Trong điều kiện vụ mùa có nhiệt độ trung bình cao hơn nên chỉ cần sử
dụng 10-12kg.ha đối với CE-02 và I5kpg/ha đối với CB-03
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2005
Người viết báo cáo
Trang 32BAO CAO CHUYEN DE
DANH GIA DO DOC CUA SAN PHAM DOI VOI
DONG VAT MAU NONG
bU AN SAN XUAT THU NGHIEM
SAN XUAT THU NGHIEM TREN DIEN RONG CHE PHAM
THAO MOC TRU OC BUOU VANG HAI LUA
Thuộc chương trình: Khoa học Công nghệ
Trang 33KET QUA DANH GIA BO DOC CAP TINH CUA CHE PHAM
THẢO MOC CE - 02 VA CB - 03 DOI VGI CHUOT BACH
I.Mục đích : Thí nghiệm được tiến hành nhằm xác định độ độc cấp tính của chế phẩm thảo mộc CE - 02 & CB - 03 đối với chuột bạch
IT- Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
+ Bình uếng nước tự động bằng inox
+ Các dụng cụ khác phục vụ cho thí nghiệm nghiên cứu trong công tác thử độ độc cấp tính với chuột
2- Phương pháp :
Độ độc cấp tính được biểu thị qua liều gây chết trung bình viết tất là LD¿o (Lethal dosis ) tức là liều thuốc ít nhất có thể gây chết cho 50% số cá thể tham gia thí nghiệm, được tính bằng mg hoạt chất /kg trọng lượng cơ thể Từ độ độc cấp tính với chuột cũng có thể suy ra cho người và động vật máu nóng khác
Phương pháp xác định độ độc cấp tính được tiến hành cho thuốc xâm nhập vào cơ thể qua đường miệng vào đường ruột bằng cách : pha chế phẩm theo các nồng độ khác nhau sau đó trộn lẫn chế phẩm với thức ăn hoặc đùng chế phẩm ở dạng nước và dùng syranh bơm trực tiếp vào thực quản của chuôt
(ảnh 2 &3 )
Mỗi nồng độ nhấc lại 5 lần, mỗi lần 10 con
3- Chỉ tiêu theo dối :
- _ Số chuột sống, chết sau I,3,5,7 ngày ( ảnh 4)
- _ Hiệu đính tỷ lệ chuột chết theo công thức Abbott và hiệu đính Probit theo tỷ lệ chuột chết để tính LD„; theo chương trình của Finney
I1H- Kết quả thí nghiệm :