Lịch sử hình thành Incoterms là chữ viết tắt của International Commercial Terms, tiếng Việt là “điều kiện thương mại quốc tế”, là văn bản/bộ quy tắc do Phòng thương mại quốc tế ICC ban
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
-*** -
Học phần: Hợp đồng mua bán hàng hóa Giảng viên: Nguyễn Trọng Điệp
Nhóm thực hiện: nhóm 5
Hà Nội, tháng 4 năm 2022
ĐIỀU KIỆN CƯỚC PHÍ TRẢ TỚI TRONG
INCOTERMS 2020
Trang 33
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
I Khái quát chung về Incoterms 2020 4
1 Lịch sử hình thành 4
2 Nội dung chính 5
3 Mục đích, phạm vi ứng dụng của Incoterms 2020 5
II Điều kiện CPT (cước phí trả tới) 6
1 Khái niệm 6
2 Quy trình của CPT 6
3 Nghĩa vụ các bên 8
3.1 Nghĩa vụ người bán 8
3.2 Nghĩa vụ người mua 9
3.3 So sánh với Incoterms 2010 10
4 Chi phí 11
4.1 Chi phí người bán phải trả 11
4.2 Chi phí người mua phải trả 11
5 Rủi ro 12
6 Địa điểm 13
III Những lưu ý khi sử dụng điều kiện CPT ở Việt Nam 15
IV Ưu điểm và nhược điểm của CPT 18
KẾT LUẬN 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 44
MỞ ĐẦU
Incoterms là những điều khoản thiết yếu trong hoạt động thương mại quốc tế, nó quy định chi tiết trách nhiệm của người bán, người mua và thời điểm chuyển giao rủi
ro giữa người mua và người bán Incoterms 2020 là phiên bản mới nhất của Incoterms
do ICC công bố Incoterms 2020 bao gồm 11 điều khoản: có 4 điều khoản áp dụng
để vận chuyển bằng đường biển và 7 điều khoản còn lại áp dụng cho tất cả các loại hình vận tải Tuy nhiên, phạm vi đề tài mà nhóm tìm hiểu là điều khoản CPT (cước phí trả tới)
I Khái quát chung về Incoterms 2020
1 Lịch sử hình thành
Incoterms là chữ viết tắt của International Commercial Terms, tiếng Việt là “điều kiện thương mại quốc tế”, là văn bản/bộ quy tắc do Phòng thương mại quốc tế (ICC) ban hành để giải thích các điều kiện thương mại quốc tế liên quan đến vấn đề giao nhận hàng hóa giữa người bán và người mua theo hợp đồng mua bán được hai bên giao kết Lần đầu được giới thiệu vào năm 1936, bộ quy tắc Incoterms 2020 đánh đấu lần cập nhật đầu tiên kể từ năm 2010 nhằm theo kịp với bối cảnh thương mại toàn cầu liên tục phát triển Phiên bản mới nhất của bộ quy tắc đi vào hiệu lực từ ngày 01/01/2020 với một số điểm sửa đổi đáng lưu ý Kỷ niệm 100 năm ngày ra đời của ICC và nhằm đáp ứng yêu cầu của thực tiễn thương mại quốc tế trong thời đại công nghệ số, ICC đã tổ chức soạn thảo, sửa đổi, bổ sung và phát hành phiên bản mới Incoterms 2020 Incoterms 2020 được soạn thảo bởi một Nhóm chuyên gia, chủ yếu đến từ Châu Âu, trong đó lần đầu tiên có đại diện của Trung Quốc và Úc Nhóm
đã họp định kỳ để thảo luận các vấn đề được nêu ra từ 150 nước là thành viên của ICC Trong quá trình soạn thảo, nhóm đã đề xuất một số sửa đổi, bổ sung nhằm mục
Trang 55
đích đưa ra một bộ quy tắc Incoterms đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng, đúng đắn và chính xác, phản ánh thực tiễn sinh động của thương mại quốc tế
2 Nội dung chính
Incoterms 2020 bao gồm 11 điều khoản riêng biệt với 2 nội dung quan trọng:
• Trách nhiệm và giới hạn trách nhiệm của bên mua, bên bán
• Điểm chuyển giao trách nhiệm, chi phí, rủi ro từ người bán sang người mua
3 Mục đích, phạm vi ứng dụng của Incoterms 2020
Với sự thích ứng của Incoterms 2020 với các hoạt động giao dịch toàn cầu hiện nay, phiên bản mới được cập nhật liên tục và định hướng thực tiễn Mục đích của sửa đổi là làm cho các điều khoản của Incoterms trở nên thân thiện hơn với người dùng Ví dụ, cách trình bày đã được sửa đổi để giúp người dùng dễ dàng chọn điều khoản thích hợp hơn Ngoài ra, Incoterms 2020 đã thay đổi thứ tự của các điều khoản
và hướng dẫn sử dụng sửa đổi đã được thêm vào mỗi điều khoản
Incoterms áp dụng giữa các bên trong hợp đồng mua bán và địa chỉ (quốc gia hoặc quốc tế) - nhưng không giới hạn đối với - các quyền và nghĩa vụ đặc biệt trong mối quan hệ hợp đồng này Trên cơ sở định nghĩa thống nhất được đảm bảo theo cách này, cần tránh các vấn đề tiếp theo về giải thích hoặc sự khác biệt giữa các bên trong hợp đồng mua bán Cần lưu ý rằng Incoterms, do đặc điểm của chúng là các điều khoản tương tự GT&C (các điều kiện tổng quát), không cấu thành các điều khoản theo luật định và do đó chỉ trở nên ràng buộc về mặt pháp lý nếu chúng được thỏa thuận hiệu quả giữa các bên trong hợp đồng mua bán bằng cách tham chiếu tương ứng (với Incoterms 2020, điều này cũng có thể xảy ra trước ngày 01/01/2020)
Trang 6đã được thỏa thuận trong hợp đồng Điều này có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở; hoặc người được chỉ định tại một nơi thoả thuận trong hợp đồng
và người bán phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hoá tới địa điểm đến đã được thoả thuận trong hợp đồng Tuy nhiên, tại thời điểm bên bán giao hàng cho bên vận tải và trả cước phí để trở hàng đến nơi quy định, mọi rủi ro liên quan đến hàng hoá sẽ chuyển từ người bán sang người mua
CPT có thể được sử dụng trong mọi phương thức vận tải bao gồm cả vận tải đa phương thức Trong Incoterms 2020, điều kiện CPT có 2 điểm đáng lưu ý là nơi mà hàng hóa được giao cho bên vận tải đầu tiên (nơi chuyển giao rủi ro hàng hóa): sau khi chuyển hàng hoá cho bên vận tải, bất kì điều gì, rủi ro gì nảy sinh mà không nằm trong hợp đồng vận tải người bán kí kết sẽ do người mua chịu; và nơi mà 2 bên đàm phán là địa điểm đích đến của hàng (điểm mà người bán phải kí hợp đồng vận tải để đưa hàng tới đó) Theo điều kiện CPT, người bán sẽ hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình khi giao hàng cho bên vận chuyển, không phải đích đến của hàng hoá
2 Quy trình của CPT
Trang 77
Quy trình của CPT trải qua rất nhiều bước Trong hợp đồng thương mại như hình minh hoạ có hai chủ thể tham gia ký kết hợp đồng thương mại quốc tế và sử dụng điều kiện CPT trong Incoterm 2020 Ta có thể thấy, hàng hoá bắt đầu tại kho của người bán (Seller’s) sẽ chuẩn bị hàng hóa theo hợp đồng đã ký với bên mua và bàn giao cho bên vận tải nội địa (Inland transport) Người bán có trách nhiệm thanh toán hàng hóa xuất khẩu và giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên hoặc một người khác do người bán quy định tại địa điểm gửi hàng được chỉ định, tại thời điểm đó rủi
ro chuyển giao cho người mua Sau đó hàng hóa sẽ được vận chuyển theo đúng chu trình của quá trình vận chuyển hàng hóa thông thường từ việc:
Xuất kho (Carrier warehouse) => thông qua hải quan xuất khẩu (customs)
=> vận chuyển theo phương thức vận tải tùy chọn là đường hàng không, đường thủy, đường sắt (main freight) => nhập cảng, thông qua hải quan nhập khẩu
Người bán chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng vận chuyển và chi trả mọi chi phí vận chuyển liên quan để giao hàng tới điểm đích Điểm giao hàng cũng là điểm chuyển giao rủi ro, là điểm người bán giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên (trong trường hợp vận chuyển đa phương thức, có nhiều hơn một carrier) Nếu các bên
Trang 88
mong muốn rủi ro chuyển giao ở giai đoạn sau (ví dụ: tại cảng biển hoặc cảng sông hoặc tại sân bay), hoặc thậm chí trước khi việc vận chuyển xảy ra (ví dụ một điểm nội địa cách cảng biển hoặc sông) hai bên cần để xác định điều này trong hợp đồng mua bán của và suy nghĩ cẩn thận về hậu quả của việc đó trong trường hợp hàng hóa
bị mất hoặc hư hỏng Khi hàng hóa đã được giao cho người mua theo cách này, người bán không đảm bảo rằng hàng hóa sẽ đến điểm đích an toàn, với số lượng đầy đủ và trong tình trạng tốt Điều này là do rủi ro chuyển từ người bán sang người mua khi hàng hóa được giao cho người mua bằng cách bàn giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên
Nếu trong hợp đồng mà người bán đã ký kết có bao gồm chi phí dỡ hàng tại cảng đích thì người bán sẽ phải chi trả chi phí này, trừ khi hai bên đã có thỏa thuận trước
về việc người mua sẽ hoàn trả lại chi phí này cho người bán Thời điểm nghĩa vụ thanh toán chi phí của bên bán sẽ chấm dứt khi hàng hóa được bàn giao cho phía vận chuyển hàng hóa nội địa bên người mua, lúc này bên mua phải chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí liên quan đến thuế hải quan nhập khẩu, chi phí vận chuyển từ cảng đích đến kho bãi của người mua (buyer’s warehouse) Đây chính là quy trình chung một cách khái quát nhất về điều kiện thương mại quốc tế CPT trong incoterms
2020
3 Nghĩa vụ các bên
3.1 Nghĩa vụ người bán
Thứ nhất, cung cấp hàng phù hợp với hợp đồng: phải cung cấp hàng và hóa đơn
thương mại, các bằng chứng phù hợp khác theo yêu cầu của hợp đồng mua bán (A1)
Thứ hai, giấy phép và các thủ tục: về rủi ro và chi phí thuộc về mình, phải lấy
giấy phép xuất khẩu và hoàn thành các thủ tục thông quan xuất khẩu (A2)
Trang 99
Thứ ba, hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm (A3):
Hợp đồng vận tải: Với mọi chi phí thuộc về mình, phải ký hợp đồng vận tải theo các điều khoản, tuyến đường và tập quán thông thường để chờ hàng tới địa điểm,
thỏa thuận tại nơi đích quy định
Nếu địa điểm hàng đến chưa được thỏa thuận hoặc không thể xác định được từ thực tế, thì người bán có thể chọn một địa điểm thuộc nơi quy định phù hợp nhất với
mình
Hợp đồng bảo hiểm: không có nghĩa vụ
Thứ tư, giao hàng (A4): Phải giao hàng cho người chuyên chở phù hợp với quy
định tại điều A3, hoặc nếu có nhiều người chuyên chở cùng tham gia, thì giao hàng cho người chuyên chở đầu tiên, để chở hàng tới địa điểm thỏa thuận thuộc nơi đích
quy định, và vào ngày hoặc trong thời gian quy định
Thứ năm, chuyển giao rủi ro (A5): Trừ những điều quy định tại B5, phải chịu mọi
rủi ro về mất mát và hư hỏng hàng cho đến khi hàng đã được giao phù hợp với điều kiện của A4
3.2 Nghĩa vụ người mua
Thứ nhất, trả tiền hàng (B1): Phải trả tiền hàng theo quy định của hợp đồng mua
bán
Thứ hai, giấy phép và các thủ tục (B2): Với rủi ro và chi phí thuộc về mình, phải
lấy giấy phép nhập khẩu, hoàn thành các thủ tục thông quan về nhập khẩu và quá
cảnh hàng qua nước khác
Thứ ba, hợp đồng vận tải và hợp đồng bảo hiểm (B3): không có nghĩa vụ
Trang 1010
Thứ tư, nhận hàng (B4): Phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng đã được giao
theo đúng điều A4, và nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đích quy định
Thứ năm, chuyển giao rủi ro (B5): Chịu mọi rủi ro về mất mát và hư hỏng hàng:
Từ khi hàng được giao phù hợp theo điều A4; Từ ngày thỏa thuận hoặc ngày hết hạn
giao hàng, phát sinh do người mua không thông báo cho người bán, nhưng với điều
kiện hàng thuộc hợp đồng đã được tách riêng biệt
3.3 So sánh với Incoterms 2010
Một là, tách DDP thành 2 điều kiện mới:
DDP trong INCOTERMS 2010 sẽ bị loại bỏ trong INCOTERMS 2020 Thay thế vào đó là 2 điều kiện mới chính là: DTP (Delivered at Terminal Paid – Giao tại ga đến đã thông quan) và DPP (Delivered at Place Paid – Giao tại nơi đến đã thông
quan)
DTP (Delivered at Terminal Paid) được hiểu là yêu cầu người bán phải chịu trách nhiệm về các loại chi phí bao gồm chi phí vận tải và chi phí hải quan cho đến khi
hàng hóa được giao đến ga, cảng biển, cảng hàng không,…
DPP (Delivered at Place Paid) được hiểu là yêu cầu người bán phải chịu các loại chi phí bao gồm chi phí vận tải, chi phí hải quan cho đến khi hàng hóa được giao đến
địa điểm đã thỏa thuận mà không phải là các loại ga vận tải
Hai là, bổ sung điều khoản CNI:
CNI có nghĩa là “arrival incoterms” Trong INCOTERMS 2020, đây là điều khoản quyết định các trách nhiệm và rủi ro được chuyển giao từ người bán hàng hóa sang người mua ngay tại cảng Người bán sẽ phải chịu trách nhiệm chuẩn bị bảo
hiểm cho hàng hóa và người mua thì sẽ phải chịu rủi ro trong quá trình vận chuyển
Trang 1111
4 Chi phí
4.1 Chi phí người bán phải trả
- Toàn bộ chi phí liên quan đến hàng hóa cho tới khi chúng được giao cho người mua vào ngày hoặc khoảng thời gian mà người mua, người bán đã thống nhất thỏa thuận trong hợp đồng vận tải
- Chi phí vận chuyển và mọi chi phí liên quan phát sinh từ vấn đề vận chuyển,
bao gồm cả chi phí xếp hàng và các chi phí khác liên quan đến an ninh vận tải
- Bất kỳ phụ phí nào để dỡ hàng tại cảng đích nhưng chúng chúng phải nằm trong
hợp đồng vận tải mà người bán ký với người chuyên chở
- Chi phí quá cảnh nếu chi phí này nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký
kết
- Chi phí cung cấp bằng chứng cho người mua theo giấy tờ, chứng từ giao
hàng/vận tải rằng hàng hóa đã được giao
- Nếu cần, thông quan hải quan, nộp thuế xuất khẩu và bất kì chi phí nào khác có
liên quan đến việc xuất khẩu theo giấy tờ, vấn đề về thông quan xuất khẩu
- Trả cho người mua tất cả các chi phí và phụ phí liên quan đến việc hỗ trợ người bán trong việc lấy chứng từ và thông tin cần thiết theo mục hỗ trợ việc thông quan
xuất khẩu
4.2 Chi phí người mua phải trả
- Trả mọi chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa từ thời điểm hàng được giao
theo mục giao hàng, trừ các chi phí người bán trả
Trang 12thành chi trả bảo hiểm hoặc hỗ trợ làm việc thủ tục nhập khẩu;
- Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí và các chi phí khác cũng như chi phí làm thủ tục hải quan để quá cảnh và nhập khẩu theo vấn đề về thông quan nhập
khẩu
- Trả mọi chi phí phát sinh do không thông báo kịp thời cho người bán theo, kể
từ ngày đã quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều
kiện hàng hóa đã được xác định là hàng hóa của hợp đồng
Như vậy, có thể thấy rằng, về cơ bản, các chi phí phải trả giữa người mua và người bán trong CPT khá là cân bằng Tuy nhiên, giống như FCA, ở CPT, người bán bao gồm làm thủ tục thông quan xuất khẩu hàng hóa (đã bao gồm cả việc phải chi trả chi phí khi tiến hành thủ tục thông quan xuất khẩu hàng hóa) Dù vậy, CPT cũng
có điểm khác FCA đó là ở FCA bên bán không phải chịu chi phí liên quan đến vấn
đề giao hàng nhưng ở CPT, bên bán phải chịu chi phí liên quan đến vấn đề giao
hàng
5 Rủi ro
Theo điều kiện CPT trong Incoterms 2020 thì rủi ro sẽ được chuyển giao cho người mua hàng tại địa điểm được chỉ định bởi theo CPT thì nghĩa vụ của người bán được hoàn thành khi giao hàng cho người chuyên chở chứ không phải giao hàng đến điểm đích Nếu người mua không thông báo về điểm đích giao hàng, rủi ro thuộc về
người mua
Trang 136 Địa điểm
Hai điểm cần lưu ý trong điều kiện giao hàng CPT Incoterms 2020 là:
• Nơi chuyển giao rủi ro hàng hóa là nơi hàng hóa được giao cho bên vận tải đầu tiên
Trang 1414
• Nơi mà người bán đàm phán, ký kết hợp đồng vận tải để đưa hàng tới là địa điểm đích đến của hàng hóa
Khi các bên thỏa thuận áp dụng điều kiện CPT Incoterms 2020 vào trong hợp
đồng giao dịch thì phải viết: CPT + Địa điểm tại cảng đích + Incoterms 2020 Tuy
nhiên, do rủi ro hàng hóa được chuyển giao ở điểm vận tải đầu tiên nên các bên cần lưu ý đề cập chi tiết, rõ ràng địa điểm này trong hợp đồng để tránh tranh chấp sau này
Nếu địa điểm giao hàng và địa điểm đến không được thỏa thuận cụ thể hoặc không được xác định bởi tập quán, người bán có thể chọn địa điểm giao hàng tại bất cứ nơi nào và địa điểm đến tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình Trong các hợp đồng CPT (và nhóm C khác nói chung) thường chỉ quy định nơi đến mà không quy định nơi gửi hàng Điều này có lợi cho người bán, vì đến thời hạn giao hàng trong hợp đồng mua bán, người bán có thể tự do lựa chọn điểm gửi hàng thuận lợi nhất cho mình Một số hợp đồng có quy định nhưng chỉ ở mức chung chung, không cụ thể, ví dụ như “bất kỳ cảng nào” (any port) hoặc “cảng TPHCM” (HoChiMinh City port), vv dẫn đến bất lợi cho người mua là người bán có quyền chỉ thị cho người chuyên chở đưa hàng đến bất cứ địa điểm nào tại nơi đến được quy định một cách quá rộng đó Người mua hoàn toàn bị động trong việc tiếp nhận hàng
từ người chuyên chở tại địa điểm đến và phát sinh thêm chi phí, rủi ro, tổn thêm thời gian trong quá trình vận chuyển nội địa từ địa điểm đến đó về cơ sở của mình
Với CPT, người bán vẫn giao hàng tại nơi xuất phát hay cảng bốc hàng Người bán sẽ được miễn trách khi vi phạm nghĩa vụ giao hàng của mình (không giao được hàng hay giao hàng chậm) nếu chứng minh được mình đã gặp phải sự kiện bất khả kháng trong quá trình thực hiện nghĩa vụ giao hàng Nếu địa điểm giao hàng chưa quy định trong hợp đồng một cách cụ thể, người bán có thể chọn một địa điểm đang xảy ra sự kiện bất khả kháng như chiến tranh, đình công, bão lụt, hoặc cấm vận, để