Chương 3 Câu 1 So sánh Thuế Trực Thu Gián thu Câu 2 Để tăng Ngân sách nhà nước thì nên tăng thuế trực thu hay gián thu Câu 3 Phân tích vai trò của Thuế đối với nền Kinh Tế Câu 4 Thực trạng nguồn thu từ Thuế của NSNN ở Việt Nam? Các giải pháp bồi dưỡng nguồn thu thuế Câu 5 Phân tích các Nguồn thu NSNN Các giải pháp bồi dưỡng nguồn thu NSNN Câu 6 So sánh chi đầu tư phát triển và Chi thường xuyên? Mối quan hệ giữa Chi ĐTPT và Chi thường xuyên Câu 7 Tác động của Bội chi NSNN đến nền kinh tế, các giả.
Trang 1Chương 3
Câu 1: So sánh Thuế Trực Thu- Gián thu
Câu 2: Để tăng Ngân sách nhà nước thì nên tăng thuế trực thu hay gián thu
Câu 3: Phân tích vai trò của Thuế đối với nền Kinh Tế
Câu 4: Thực trạng nguồn thu từ Thuế của NSNN ở Việt Nam? Các giải pháp bồi dưỡng nguồn thu thuế
Câu 5: Phân tích các Nguồn thu NSNN Các giải pháp bồi dưỡng nguồn thu NSNN
Câu 6: So sánh chi đầu tư phát triển và Chi thường xuyên? Mối quan hệ giữa Chi ĐTPT
và Chi thường xuyên
Câu 7: Tác động của Bội chi NSNN đến nền kinh tế, các giải pháp khắc phục bội chi (số liệu 2018-2020)
Bài làm:
Câu 1: So Sánh Thuế Trực thu và Thuế gián thu
1 Giống nhau:
- Đều điều tiết vào thu nhập của các tổ chức, cá nhân trong xã hội;
- Người nộp thuế đều phải trích một phần tài sản để chuyển cho Nhà nước
mà không thể khước từ hoặc trì hoãn
2 Khác nhau:
Thuế gián thu Thuế trực thu
Là loại thuế thu gián tiếpthông qua giá cả hàng hóa Là loại thuế thu trực tiếp vào
đốiKhái niệm và dịch vụ Trong thuế
người tiêu dùng
Tiền thuế Được cấu thành trong giá
Tiền thuế không được cấu thành
cả hàng hóa, dịch vụ trong giá cả hàng hóa, dịch vụ
Trang 2Phương thức điều
Nhà nước điều tiết gián
tiếp thông qua giá cả của
nhập của người chịu thuếhàng hóa, dịch vụ
Trong thuế gián thu, đối
Đối tượng nộp thuế và ngườiBản chất tượng nộp thuế và người
chịu thuế là mộtchịu thuế là khác nhau
Các loại thuế Thuế xuất nhập khẩu; Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế thu nhập cá nhân;
Thuế giá trị gia tăng Thuế nhà đất, tài nguyên
Phạm vi tác động
Phạm vi tác động rất rộng Phạm vi tác động tương đối
hẹprãi
Tương đối dễ dàng hơn vì Việc thu thuế tương đối khóViệc thu thuế ít gặp sự phản ứng của khăn vì tâm lý phản ứng với
người chịu thuế thuế của người tiêu dùng
Dễ thu thuế vì đối tượng
Đảm bảo công bằng tỉnh hội cho
việc điều tiết thu nhập vì Nhà
Ưu điểm nộp thuế không phải là nước hiểu rõ và cá biệt hóa
đượcngười chịu thuế
người chịu thuế
Trang 3- Tỷ trọng tiền thuế giánthu trên thu nhập của người
nghèo lại cao hơn ngườigiàu => Đây là tính không
công bằng của thuế gián Khó thu thuế, người nộp thuếNhược điểm
khi phải trích một phần lợi ích
- Nhà nước không cá biệt của bản thân cho Nhà nướchóa được người chịu thuế
nên khó khăn trong việcthực hiện chính sách miễngiảm về thuế
Câu 2: Để tăng NSNN ta nên tăng Thuế Gián thu vì:
Thuế Trực thu là Là loại thuế mà nhà nước thu trực tiếp vào các thể nhân và pháp nhânkhi có thu nhập hoặc tài sản được quy định nộp thuế Khi tăng thuế trực thu sẽ làm gây nêntâm lý bất mãn từ người dân bởi họ phải gánh chịu số tiền thuế quá nhiều và sẽ xảy ra nhiêutiêu cực như trốn thuế, Mặt khác, Thuế gián thu là loại thuế đánh vào việc tiêu thụ hànghoá, dịch vụ trên thị trường và được ấn định trong giá cả hoặc cước phí dịch vụ nên khi tăngthuế sẽ không làm ảnh hưởng quá nhiều đến tâm lý của người dân Bên cạnh đó, thuế gián thuvới những ưu điểm như dễ thu, có năng suất thu lớn, các chính sách thuế gián thu về cơ bản
đã đảm bảo được tính rõ ràng, minh bạch, khả thi, nâng cao tính hiệu lực và ý thức tuân thủpháp luật thuế của người nộp thuế nên sẽ hỗ trợ được nhà nước hơn rất nhiều trong việc tăngngân sách nhà nước Do đó, để tăng ngân sách nhà nước ta nên tăng thuế gián thu
Câu 3: Thuế đóng vai trò quan trọng, nó được ví như là dòng máu của nền kinh tế đối
với 1 quốc gia Bởi:
Thứ nhất, Thuế là công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà
nước Các chính sách về thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại nguồn cung cho ngân sách nhà nước, mà cao hơn còn góp phần thực hiện chức năng kiểm kê, kiểm soát, quản
lý, hướng dẫn và khuyến khích phát triển sản xuất, khởi nghiệp, góp phần tích cực thúc
đẩy điều chỉnh các mặt mất cân đối trong nền kinh tế thị trường như hiện nay,
Thứ hai, Thuế giúp điều tiết nền kinh tế Thuế tham gia điều tiết nền kinh tế gồm hai
mặt: Kích thích và hạn chế Thông qua thuế, nhà nước đã linh hoạt điều chính các chính
Trang 4sách thuế trong từng thời kỳ nhất định, nhằm tác động vào cung-cầu giúp điều chỉnh chu
kỳ kinh tế - một đặc trưng vốn có của nền kinh tế thị trường
Thứ ba, Thuế giúp đảm bảo công bằng xã hội Thông qua thuế, nhà nước sẽ điều tiết phần chênh lệch thu nhập giữa người giàu và người nghèo, bằng việc việc trợ cấp hoặc cung cấp hàng hoá công cộng Từ nguồn Thuế TNCN, thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế
TNDN),
Thuế là nguồn thu trong nước bắt nguồn từ hoạt động kinh doanh sản xuất hàng hóa dịch
vụ …nên tạo sự chủ động trong thu NSNN, nó là nguồn thu bền vững, tăng sự tự chủ của NSNN, không bị lệ thuộc bên ngoài
Nhà nước thực hiện vai trò điều chỉnh vĩ mô trong lĩnh vực tiền lương và thu nhập, kìm hãm, hạn chế sự phân hoá giàu nghèo và tiến tới công bằng tỉnh hội Một khía cạnh nữa của chính sách thuế là nhằm điều chỉnh thu nhập, đó là các khoản thuế đánh vào tiêu dùng như: Thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với rượu bia, thuốc lá ), thuế Giá trị gia tăng (Thuế GTGT)
Từ những vai trò của thuế ở trên, chúng ta có thể thấy, khi sử dụng công cụ thuế để điều chỉnh thu nhập, mức thuế nên xây dựng hợp lý, tránh tình trạng điều tiết, can thiệp quá lớn vào cung-cầu làm giảm động lực thúc đẩy phát triển của các doanh nghiệp và giảm khả năng tăng trưởng kinh tế của đất nước
Câu 4: Thực trạng nguồn thu của NSNN ở Việt Nam? Các giải pháp bồi dưỡng nguồn
thu thuế
Năm 2018: Tổng thu NSNN thực hiện đạt 1.424,9 nghìn tỷ đồng, vượt 105,7 nghìn tỷđồng (+8%) so dự toán, tăng 66,5 nghìn tỷ đồng so báo cáo Quốc hội; tỷ lệ huy động thuNSNN đạt 25,7%GDP, riêng thu thuế và phí đạt 21,1%GDP Cụ thể:
a) Thu nội địa:
Cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của các hoạt động sản xuất - kinh doanh trong 6 thángcuối năm 2018; đồng thời làm tốt hơn công tác quản lý thu, quyết liệt xử lý thu hồi nợ đọngthuế3 và các khoản kiến nghị truy thu qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Bên cạnh
đó, các địa phương làm tốt công tác đấu giá đất, thu tiền sử dụng đất, thu hồi nợ đọng của các
dự án bất động sản; rà soát chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng một số khoản phí, lệ phí Nhờ
đó, kết quả thu nội địa năm 2018 đạt 1.148,7 nghìn tỷ đồng, vượt 49,37 nghìn tỷ đồng(+4,5%) so dự toán, tăng 39,27 nghìn tỷ đồng so báo cáo Quốc hội
Số vượt thu so với báo cáo Quốc hội chủ yếu từ các khoản: thu tiền sử dụng đất (tăng29,75 nghìn tỷ đồng), thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (tăng 1,24 nghìn tỷ đồng), thu hồi vốnnhà nước đầu tư tại các tổ chức kinh tế (tăng 1,84 nghìn tỷ đồng) và thu cổ tức và lợi nhuậnsau thuế phải nộp ngân sách của DNNN (tăng 11,2 nghìn tỷ đồng)
Các khoản thu nội địa còn lại thực hiện đạt 836,94 nghìn tỷ đồng, giảm 30,76 nghìn tỷđồng (-3,5%) so dự toán, thấp hơn 4,76 nghìn tỷ đồng so báo cáo Quốc hội, tăng 12,5% sothực hiện năm 2017 Một số khoản thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tăng so thực hiệnnăm 2017, song vẫn không đạt dự toán và thấp hơn mức báo cáo Quốc hội, như: thu từ khuvực doanh nghiệp nhà nước đạt 91,9% dự toán (báo cáo Quốc hội đạt 97,1%), tăng 3,9%; thu
từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 83,6% dự toán (báo cáo Quốc hội đạt
Trang 584,9%), tăng 8,8%; thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đạt 96,2% dự toán (báo cáoQuốc hội đạt 97,8%), tăng 15,9% so thực hiện năm 2017,
Bên cạnh yếu tố dự toán thu năm 2018 ở một số lĩnh vực xây dựng ở mức cao so với khảnăng thực tế, nguyên nhân làm cho các khoản thu nêu trên đạt thấp chủ yếu do: (i) một sốngành hàng và doanh nghiệp có đóng góp số thu lớn cho NSNN4 tăng trưởng thấp hơn dựkiến, thậm chí giảm so với năm trước, (ii) một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàilớn5 đang trong giai đoạn được hưởng chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanhnghiệp
b) Thu từ dầu thô: đạt 66 nghìn tỷ đồng, vượt 30,1 nghìn tỷ đồng (+84%) so dự toán, tăng
11 nghìn tỷ đồng so báo cáo Quốc hội; trên cơ sở sản lượng dầu thanh toán đạt 12 triệu tấn,tăng 700 nghìn tấn so với kế hoạch, giá dầu thô bình quân đạt 74,6USD/thùng, tăng 24,6USD/thùng so với giá dự toán
c) Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu: đạt 202,54 nghìn tỷ đồng, vượt
23,54 nghìn tỷ đồng (+13,2%) so dự toán, tăng 13,54 nghìn tỷ đồng so báo cáo Quốc hội, chủyếu nhờ hoạt động xuất nhập khẩu tăng trưởng khả quan (tăng 12,2%), trong đó kim ngạchxuất nhập khẩu có thuế tăng 14% so với năm 2017
d) Thu viện trợ: đạt 7,65 nghìn tỷ đồng, vượt 2,65 nghìn tỷ đồng (+53%) so dự toán và
báo cáo Quốc hội
Năm 2019: Theo số liệu vừa được Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) công bố, trong 11 tháng năm 2019 (tính đến 15/11/2019), tổng thu ngân sách nhà nước ước tính đạt 1.299,4 nghìn tỷ đồng, bằng 92,1% dự toán năm, tổng chi ngân sách nhà nước ước tính đạt 1.211,1 nghìn tỷ đồng, bằng 74,1% dự toán năm Cụ thể, về thu ngân sách nhà nước, tính từ
đầu năm đến thời điểm 15/11/2019 ước tính đạt 1.299,4 nghìn tỷ đồng, bằng 92,1% dự toán năm Trong đó, thu nội địa đạt 1.051,2 nghìn tỷ đồng, bằng 89,6%; Thu từ dầu thô 49,5 nghìn
tỷ đồng, bằng 111,1%; Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 194,5 nghìn tỷ đồng, bằng 102,8%
Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước đạt 142,5 nghìn tỷ đồng,
bằng 80,2% dự toán năm; Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 178,3 nghìn tỷ đồng, bằng 83,4%; Thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài nNhà nước 204,7 nghìn tỷ đồng, bằng 84,8%; Thu thuế thu nhập cá nhân 97,8 nghìn tỷ đồng,
bằng 86,4%; Thu thuế bảo vệ môi trường 50,8 nghìn tỷ đồng, bằng 73,6%; Thu tiền sử dụng đất 115,3 nghìn tỷ đồng, bằng 128,1%
Năm 2020 Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2020 ước đạt 1.507,1 nghìn tỷ đồng, bằng
98% dự toán; tỷ lệ động viên vào NSNN đạt khoảng 23,9% GDP, huy động từ thuế và phí đạtkhoảng 19,1% GDP Theo phân cấp quản lý, thu ngân sách trung ương bằng khoảng 90%, giảm khoảng 89 nghìn tỷ đồng so dự toán; thu ngân sách địa phương đạt 108,6%, vượt 56,8 nghìn tỷ đồng so dự toán
Các giải pháp bồi dưỡng nguồn thu thuế:
- Tăng cường các biện pháp để quản lý nguồn thu và bồi dưỡng nguồn thu; đảm bảo thuđúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật; tăng cường công tác quản lý thu;chống thất thu, chống chuyển giá; chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra thuế; quản lý chặtchẽ hoàn thuế, đảm bảo đúng đối tượng, chính sách và pháp luật của nhà nước
Trang 6-Tiếp tục thực hiện công tác cải cách hành chính, tổ chức đối thoại doanh nghiệp (DN),kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc của DN, cải thiện môi trường kinh doanh,nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Chính sách thuế vừa phải huy động cho nhà nước vừa khuyến khích tích tụ vốn cho dân
cư Vì vậy, cần phải ổn định mức huy động bằng thuế của nhà nước và phải sữa đổi, bổ sungchính sách thuế cho phù hợp với thu nhập của doanh nghiệp và dân cư Một chính sách thuếquá nặng không những làm mất lòng tin của nhân dân vào nhà nước mà còn giảm động lựcsáng tạo và tích tụ vốn của doanh nghiệp và dân cư
Câu 5: Phân tích các Nguồn thu NSNN Các giải pháp bồi dưỡng nguồn thu NSNN
Các nguồn thu NSNN bao gồm:
+Thu từ thuế, phí, lệ phí:Thuế là hình thức đóng góp nghĩa vụ theo luật định của các phápnhân và thể nhân cho nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Phí và lệ phí làkhoản thu do nhà nước quy định có tính chất bắt buộc, nhưng mang tính đối giá, nói một cách
dễ hiểu, người dân phải trả tiền cho những dịch vụ được hưởng từ nhà nước Hình thức phí và
lệ phí có tính chất pháp lý thấp hơn nhiều so với thuế Cụ thể, phí gắn với việc thu lại mộtphần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư đối với các dịch vụ công cộng hữu hình, còn lệ phí gắn vớiviệc thụ những lợi ích trong việc cung cấp các dịch vụ hành chính, pháp lý cho các cá nhân
và pháp nhân
+ Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước: Thu nhập từ vốn góp của nhà nướcvào các cơ sở kinh tế, thu tiền vay của nhà nước, tiền thu hồi vốn của các cơ sở kinh tế
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp: Các khoản thu có lãi và chênh lệch từ các hoạt động
của các cơ sở sự nghiệp có thu của nhà nước
+ Thu từ bán hay cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu nhà nước: Khoản thu nàymang tính chất thu hồi vốn và có một phần mang tính chất phân phối lại, vừa có tính chấtphân phối lại, vừa có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản quốc gia vừa tăng nguồn thucho ngân sách nhà nước Các nguồn thu từ bán hoặc cho thuê tài sản, tài nguyên, thiên nhiên;thu về bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước
+ Thu từ vay nợ hay viện trợ không hoàn lại: (như phát hành công trái, trái phiếu chínhphủ, các khoản vay ODA hoặc vay ưu đãi của chính phủ…)
+ Thu khác: phạt, tịch thu, tịch biên: Các khoản thu này cũng là một phần thu quan trọng của thu ngân sách nhà nước và được pháp luật quy định
Các giải pháp bồi dưỡng nguồn thu NSNN:
+ Một là, Nhà nước trong khi khai thác, cho thuê, nhượng bán tài sản, tài nguyên quốc
gia tăng thu co ngân sách, cần phải dành kinh phí thoả đáng để nuôi dưỡng, tái tạo và pháttriển các tài sản, tài nguyên ấy, không làm cạn kiệt và phá huỷ tài sản, tài nguyên vì mục đíchtrước mắt
Trang 7+ Hai là, Chính sách thuế vừa phải huy động cho nhà nước vừa khuyến khích tích tụ vốn
cho dân cư Vì vậy, cần phải ổn định mức huy động bằng thuế của nhà nước và phải sữa đổi,
bổ sung chính sách thuế cho phù hợp với thu nhập của doanh nghiệp và dân cư Một chínhsách thuế quá nặng không những làm mất lòng tin của nhân dân vào nhà nước mà còn giảmđộng lực sáng tạo và tích tụ vốn của doanh nghiệp và dân cư
+ Ba là, Vay dân cư để bù đắp thiếu hụt ngân sách cần đựoc đặt trên cơ sở thu nhập và
mức sống của dân vì tiết kiệm trong dân cư có mức độ nhất định Nếu nhà nước vay quá lớn,dân sẽ không cải thiện được mức sống, không còn khả năng tự đầu tư phát triển
+ Bốn là, Dùng NSNN để đầu tư trực tiếp vào một số doanh nghiệp quan trọng trên
những gành những lĩnh vực quan trọng, then chốt không những định hướng phát triển kinh tế
- xã hội mà còn tạo ra nguồn tài chính Đồng thời, nhà nước còn phải chú trọng đầu tư vàocon người, đào tạo nghề, nâng cao dân trí, phát triển khoa học và chăm lo sức khỏe để có mộtđội ngũ lao động có tay nghề cao và năng suất lao động cao
+Năm là, cần phải ban hành chính sách tiết kiệm, dành vốn cho đầu tư phát triển, Nhà
nước phải tinh giảm bộ máy, cải cách bộ máy hành chính đễ tích luỹ vốn cho đầu tư phát triển
Câu 6: So sánh chi đầu tư phát triển và Chi thường xuyên? Mối quan hệ giữa Chi ĐTPT
và Chi thường xuyên
Khái niệm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển
– Chi thường xuyên là quá trình phân bổ và sử dụng thu nhập từ các quỹ tài chính côngnhằm đáp ứng các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên củanhà nước về quản lý kinh tế – xã hội
– Chi đầu tư phát triển là quá trình phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước để đầu
tư cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội, phát triển sản xuất và sự trữ vật tư hàng hóa của nhà nướcnhằm thực hiện mục tiêu ổn định tăng trưởng vĩ mô và thúc đầy phát triển kinh tế xã hội
Sự khác nhau cơ bản giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển
Nội dung
chi
– Các hoạt động sự nghiệp(kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế,
xã hội, văn hoá thông tin văn họcnghệ thuật, thể dục thể thao, khoahọc và công nghệ, môi trường, cáchoạt động sự nghiệp khác
– Quốc phòng, an ninh và trật
tự, an toàn xã hội;– Hoạt động củacác cơ quan Nhà nước, ĐCS và cácTCCTXH;
– Trợ giá theo chính sách của
– Đầu tư xây dựng các công trình kếtcấu hạ tầng kinh tế – xã hội không có khảnăng thu hồi vốn;
– Đầu tư và hỗ trợ cho các DN, cácTCKT, các tổ chức tài chính của Nhànước;
– Góp vốn cổ phần, liên doanh vàocác DN thuộc lĩnh vực cần thiết có sựtham gia của Nhà nước;
– Chi bổ sung dự trữ nhà nước;
– Các khoản chi khác theo quy định
Trang 8Nhà nước;
– Các chương trình quốc gia;
– Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hộitheo quy định của Chính phủ;
– Trợ cấp cho các đối tượngchính sách xã hội;
– Hỗ trợ cho các TCXH nghềnghiệp theo quy định của pháp luật;
– Các khoản chi khác theo quyđịnh của pháp luật; của pháp luật;
Là khoản chi không ổn định, là cáckhoản chi lớn, mang tính chất tích lũyphát triển, phạm vi tác động lớn
Nguồn
vốn chi
Chỉ chi từ
Thu ngân sách từ thuế
Phí lệ phí thu trong cân đốingân sách
Bao gồm:
Nguồn thu ngân sách từ thuế
Phí lệ phí thu trong cân đối ngânsách
Nguồn vốn vay của nhà nước
Dự toán
chi
Gồm dự toán chi hằng nămđược thực hiện tương đối đều trongcác tháng, quý của năm…
Bao gồm tổng dự toán và dự toán bốtrí hằng năm, chi thường vào thời điểm cụthể nên có kế hoạch chi để bảo đảm nguồnMức độ
ưu tiên Mức độ thường xuyên Có thể bị gián đoạn
Mối quan hệ giữa chi Thường xuyên và Chi ĐTPT:
Vì Chi Thường xuyên là khoản chi bắt buộc phải chi cho các hoạt động công cộng cũng như hoạt động hỗ trợ phục vụ nhân dân và nhà nước, mang tính chất tiêu dùng nên sẽ hỗ trợ cho các công tác của chi đầu tư phát triển; bởi vì Chi ĐTPT là các khoản chi lớn, mang tính chất tích lũy phát triển, phạm vi tác động lớn
Câu 7: Tác động của Bội chi NSNN đến nền kinh tế, các giải pháp khắc phục bội chi (số
liệu 2018-2020
Tình trạng bội chi ngân sách nhà nước (NSNN) có những ảnh hưởng hết sức rộng lớntrên tất cả các lĩnh vực, các hoạt động kinh tế xã hội Việc thâm hụt ngân sách nhà nước ở
Trang 9mức độ cao và kéo dài sẽ làm cho Nhà nước phải tìm cách tăng các khoản thu, như vậy sẽlàm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế-xã hội của người dân Việc bội chi ngân sáchnhà nước sẽ khiến cho tất cả các hoạt động trong xã hội bị ảnh hưởng như:
+ Đối với nền kinh tế : Việc bội chi ngân sách nhà nước sẽ gây ra việc thiếu nguồn thu,khi thiếu nguồn thu nhà nước sẽ đánh vào những khoản phải thu như thuế, lệ phí… Việc tăngcác khoản thuế, lệ phí khiến cho việc mua bán, kích cầu cũng bị tụt giảm, nền kinh tế sẽ bịảnh hưởng đầu tiên và vô cùng nghiêm trọng
+ Đối với đời sống kinh tế- xã hội : Đời sống của người dân cũng sẽ bị ảnh hưởng không
hề nhỏ khi năm ngân sách đó của nhà nước xuất hiện việc bội chi ngân sách Nền kinh tế bịảnh hưởng sẽ là nguyên nhân dẫn đến đời sống kinh tế của người dân bị kéo theo Việc muabán, giao dịch trong đời sống bị trì trệ, cuộc sống thiếu thốn, từ đó kéo theo sự tụt giảm củanhững ngành khác như vui chơi giải trí, du lịch, văn hóa giáo dục cũng từ đó mà tụt giảm…Các biện pháp sau để giảm bội chi ngân sách:
* Giải pháp mang tính tình thế
+ Vay nợ trong và ngoài nước để xử lý bội chi
+ Phát hành tiền giấy để bù chi
Các giải pháp tình thế trên đều có tính 2 mặt:
Phát hành tiền giấy để chi tiêu vượt quá yêu cầu của lưu thông tiền tệ sẽ nảy sinh cầulớn hơn cung, giá cả hàng hóa sẽ tăng cao, lạm phát sẽ xảy ra
Vay nợ trong nước và nước ngoài có thể trách được phát hành tiền giấy nhưng sẽphải trả nợ, đòi hỏi phải tính toán và quản lý sử dụng hiệu quả tiền vay Đặc biệt là đối vớicác khoản nợ từ nước ngoài dễ gây mất uy tín quốc gia, tăng sự phụ thuộc vào bên cho vay
nợ và nguy có khủng hoảng tài chính
* Giải pháp lâu dài
+ Tăng thu NSNN: Tăng nguồn thu từ thuế: muốn tăng thuế thì buộc nhà nước phải cải
cách dối với thuế như: chính sách thuế, cán bộ thuế, công chúng, có chiến lược phát triểnkinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và thành phần kinh tế phát triển tạo tiềm lực vàtích luỹ cho nền kinh tế
+ Giảm chi tiêu NSNN:
- Không cắt giảm một cách tuỳ tiện, không hợp lý
- Nâng cao hiệu quả các khoản chi: tránh tình trạng tiêu cực trong chi tiêu, hoặc chi tiêukhông hợp lý
- Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước gọn nhẹ, đơn giản, hạn chế sự lãng phí, thất thoáttrong quá trình phân phối và sử dụng NSNN
Chương 4:
Câu 1: So sánh vốn lưu động và vốn cố định
Trang 10Câu 2: Trình bày khái quát cơ cấu vốn của DN
Câu 3: Các biện pháp quản lý và nâng cao sử dụng vốn cố định và vốn lưu động
Câu 4: So sánh vốn chủ và vốn vay
Câu 5: So sánh 2 kênh phát hành: Cổ phiếu- Trái phiếu
Câu 6: So sánh tín dụng ngân hàng và phát hành trái phiếu
Câu 7: Ưu điểm của từng loại vốn vay-vốn chủ
Câu 8: So sánh chi phí và giá thành
Câu 9: Lấy 1 ví dụ về 1 DN ở Việt Nam mà bạn biết và hình thức huy động vốn của doanh nghiệp đó.
động của vốn lưu động luôn
chịu sự chi phối bởi những đặc
điểm của tài sản ngắn hạn
Vốn cố định là giá trị của các loại tài sản
cố định (TSCĐ) Các loại tài sản này là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụngkéo dài qua rất nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp
sản xuất, kinh doanh
- Vốn lưu động hoàn thànhmột vòng tuần hoàn sau khi
hoàn thành một quá trình sản
xuất kinh doanh
- Quá trình vận động củavốn lưu động là một chu kỳ
khép kín từ hình thái này sang
hình thái khác rồi trở về hình
thái ban đầu với giá trị lớn hơn
giá trị ban đầu Chu kỳ vận
động của vốn lưu động là cơ sở
- Vốn cố định luân chuyển qua nhiều kìsản xuất kinh doanh của DN do TSCĐ vàcác khoản đầu tư dài hạn tham gia vào nhiềuchu kì sản xuất kinh doanh của DN
- Khi tham gia vào quá trình sản xuấtkhinh doanh của doạnh nghiệp, bộ phận vốn
cố định đầu tư vào sản xuất được phân ralàm 2 phần Một bộ phận vốn cố định tươngứng với giá trị hao mòn của TSCĐ đượcdịch chuyển vào chi phí kinh doanh hay giáthành sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra,
bộ phận giá trị này sẽ được bù đắp và tíchlũy lại mỗi khi hàng hóa hay dịch vụ đượctiêu thụ Bộ phận còn lại của vốn cố địnhdưới hình thức giá trị còn lại của TSCĐ
Trang 11đánh giá khả năng thanh toán
và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của, hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp
+ Điều khác biệt lớn nhấtgiữa vốn lưu động và vốn cố
định là: vốn cố định chuyển
dần giá trị của nó vào sản
phẩm thông qua mức khấu hao,
còn vốn lưu động chuyển toàn
bộ giá trị của nó vào giá trị sản
phẩm theo chu kỳ sản xuất,
Đặc điểm cơ cấu vốn:
- Được cấu thành bởi vốn dài hạn, ổn định của doanh nghiệp
- Có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp
- Không có cơ cấu vốn tối ưu chung cho tất cả doanh nghiệp
Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn
Chính sách thuế TNDN
Khả năng tài chính (huy động vốn)
Quan điểm của nhà quản trị tài chính
Rủi ro trong kd
Trang 12* Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ được chia thành
+ TSCĐ được hình thành do doanh nghiệp đi mua
+ TSCĐ được hình thành do đi thuê
* Căn cứ vào tình hình sử dụng, TSCĐ được chia thành
+ TSCĐ đang sử dụng
+ TSCĐ dự trữ
+ TSCĐ chờ thanh lý
+ Quản lý về mặt giá trị: thực chất là quản lý quỹ khấu hao
Để thu hồi vốn cố định người ta sử dụng biện pháp khấu hao tức là giữ lại phần giá trịhao mòn của TSCĐ đã dịch chuyển vào trong giá thành sản phẩm số tiền giữ lại hình thànhnên quỹ khấu hao
Để quản lý tốt quỹ khấu hao: cần phải liên tục đánh giá và đánh giá lại TSCĐ một cáchthường xuyên, chính xác, tạo cơ sở cho việc xác định mức khấu hao hợp lý để thu hồi vốn
Cần phải xác định, lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp để đảm bảo thu hồi vốnnhanh và bảo toàn vốn đồng thời phản ánh chính xác hao mòn của TSCĐ (Có các phươngpháp khấu hao như : Khấu hao đều, khấu hao nhanh, khấu hao theo sản lượng)
- Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ
+ Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Tăng khối lượng sản phẩm, thanh lý tài
sản không dùng, đưa tài sản chưa sử dụng vào sử dụng
+ Sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao
+ Bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân
- Quản lý và bảo toàn VLĐ
Từ những đặc điểm trên, việc quản lý và sử dụng vốn lưu động cần tập trung vào cácvấn đề sau:
* Phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác nhau:
+ Nếu căn cứ vào hình thái biểu hiện VLĐ được chia thành:
Vốn bằng tiền: Tiền mặt , tiền gửi ngân hàng, tiền tạm ứng, tiền trong thanh toán
Vốn vật tư hàng hoá: Nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm
Trang 13 + Nếu căn cứ vào vai trò của VLĐ được chia thành:
VLĐ ở khâu dự trữ: Nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế
VLĐ ở khâu sản xuất: Sản phẩm dở dang, bán sản phẩm, chi phí trả trước
VLĐ ở khâu lưu thông: Thành phẩm hàng hoá, các khoản ký cược, các khoản tạmứng trong thanh toán
Sau khi phân loại xong đưa ra cách thức quản lý làm sao Cho hiệu quả
* Cách thức quản lý từng tài sản
- Quản lý vốn bằng tiền: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các ngày các doanh
nghiệp phải duy trì một khối lượng vốn bằng tiền nhất định, với mục đích:
+ Thoả mãn nhu cầu mua sắm nguyên vật liệu, giao dịch
+ Thực hiện các hoạt động đầu tư
+ Dự phòng để đối phó với trường hợp phát sinh dột xuất mà các doanh nghiệpkhông lường trước
Doanh nghiệp cần có kế hoạch tài chính để xác định nhu cầu vốn bằng tiền phục
vụ cho kinh doanh hàng tháng, hàng tuần
- Quản lý các khoản phải thu:
Đây là số vốn của doanh nghiệp nhưng bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng, và dovậy ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu số vốn này bị chiếmdụng ở mức độ lớn doanh nghiệp sẽ thiếu vốn bằng tiền phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Vì thế, doanh nghiệp phải có biện pháp để giảm thấp hệ số chiếm dụng vốn, rút ngắn
kỳ thu tiền bình quân trên cơ sở áp dụng các phương thức thanh toán sao cho có lợi nhất chodoanh nghiệp đồng thời linh hoạt trong đàm phán để thu hồi nợ một cách nhanh nhất
- Quản lý hàng tồn kho: Tuỳ theo tính chất của từng loại hàng hoá tồn kho mà có biện
pháp quản lý cho thích hợp:
+ Đối với nguyên vật liệu, công cụ lao động, hàng hoá:
Doanh nghiệp phải thường xuyên dự trữ những yếu tố này ở mức tối thiểu cần thiếttương ứng với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp do đó, doanh nghiệp luôn phải có mộtlượng vốn cần thiết tương ứng với quy mô nhất định
+ Đối với thành phẩm:
Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra tình hình tiêu thụ số tồn kho thành phẩm,khả năng chi trả của người mua, giám sát người chi trả không đúng hạn để đẩy tốc độ lưuchuyển vốn ở khâu này nói riêng và tốc độ lưu chuyển vốn của toàn doanh nghiệp nói chung
- Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
+ Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn
+ Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết
+ Áp dụng các biện pháp bảo toàn VLĐ
+ Thường xuyên phấn tích tình hình sử dụng vốn lưu động
Trang 14Câu 4:
Vốn ban đầu do chủ sở hữu bỏ
ra để thành lập và duy trì hd ban
đầu của doanh nghiệp
Tín dụng thương mại, quan hệ sxgiữa sx và hh ( quan hệ sản xuất bán chịu ) doanh nghiệp bán chịu nguyênvật liệu máy móc
Tài trợ nội bộ: Phần lợi nhuận không chưa cổ tức cho cổ đông mà
để đầu tư
Tín dụng ngân hàng quá trình vay nợ doanh nghiệp với ngân hàng
Phát hành cổ phiếu người sở hữu là cổ đông và có giấy chứng
nhận
Tín dụng thu mua: quan hệ tài chính với doanh nghiệp về cho thuê mua máy móc và thiết bị
Câu 5:
Bản chất Chứng chỉ hoặc bút toán ghi
nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ công ty
Chứng chỉ ghi nhận nợ của một
tổ chức phát hành và quyền sở hữu với một phần vốn vay của sở hữu
Về chủ thể
có thẩm quyền
phát hành
chỉ có Công ty cổ phần có quyền phát hành cả cổ phiếu Công
ty trách nhiệm hữu hạn không có quyền phát hành cổ phiếu
công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn đều có quyền phát hành trái phiếu
Quyền của
chủ sở hữu
Người sở hữu cổ phiếu của công ty cổ phần trở thành cổ đông của công ty và tùy thuộc vào loại
cổ phần họ nắm giữ, họ có những quyền khác nhau trong công ty
Người sở hữu cổ phiếu của công ty
cổ phần được chia lợi nhuận (hay
Người sở hữu trái phiếu do công
ty phát hành được trả lãi định kì, lãi suất ổn định, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty
Trang 15còn gọi là cổ tức), tuy nhiên lợi nhuận này không ổn định mà phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty họ có quyền tham gia vào việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty, tham gia biểu quyết các vấn đề của công ty, trừ
cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông
ưu đãi hoàn lại không được dự họp Đại hội đồng cổ đông và biểu quyết các vấn đề của công ty
Thời gian
sở hữu
Không có thời hạn cụ thể, nó phụ thuộc vào ý chí và quyết định của chủ sở hữu cổ phiếu
Có một thời gian nhất định đượcghi trong trái phiếu
Hệ quả của
việc phát hành
Kết quả của việc phát hành cổ phiếu sẽ làm tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần và làm thay đổi cơcấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu
Kết quả của việc phát hành trái phiếu sẽ làm tăng vốn vay, nghĩa vụ trả nợ của công ty nhưng không làm thay đổi cơ cấu cổ phần của các cổ đông hiện hữu
Câu 6: So sánh giữa tín dụng ngân hàng và phát hành trái phiếu
Giống :
-Các ngân hàng muốn vay tại các ngân hàng thương mại cần phải đáp ứng những yêu cầuđảm bảo an toàn tín dụng ngân hàng, cũng như doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu để huy động vốn cần đáp ứng đủ các điều kiện theo luật định mới được phep phát hành
- Các doanh nghiệp đều phải trả một khoản chi phí cho nguồn vốn huy động, đó là tiền lại tính theo lãi suất của từng loại vay vốn
- Đều có thẻ chia thanh nhiều loại dựa trên thời hạn của món vay
- Doanh nghiệp phải có uy tín thì mới có thể thuyết phục được ngân hàng cho vay cũng như huy động vốn bằng trái phiếu cho công chúng
Khác: