1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Kỹ năng nghiên cứu tài nguyên và môi trường

13 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 53,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ NĂM HỌC Đề tài bài tập lớn Bằng kiến thức đã học, anh (chị) hãy xây dựng đề cương nghiên cứu cho đề xuất sau “Đánh giá nhu cầu sử dụng nước sạch và mức sẵn lòng chi trả của người dân tại một địa phương cụ thể” Họ và tên học viênsinh viên Mã học viênsinh viên Lớp Tên học phần Kỹ năng nghiên cứu tài nguyên và môi trường Giáo viên hướng dẫn MỤC LỤC NỘI DUNG BÁO CÁO 3 Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, nội.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

HỌC KỲ NĂM HỌC

Đề tài bài tập lớn: Bằng kiến thức đã học, anh (chị) hãy xây dựng đề cương nghiên cứu cho đề xuất sau:

“Đánh giá nhu cầu sử dụng nước sạch và mức sẵn lòng chi trả của người dân tại một địa phương cụ thể”

Họ và tên học viên/sinh viên:

Mã học viên/sinh viên:

Lớp:

Tên học phần: Kỹ năng nghiên cứu tài nguyên

và môi trường

Giáo viên hướng dẫn:

Trang 2

MỤC LỤC

NỘI DUNG BÁO CÁO 3

1.Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu 3

1.1.Đặt vấn đề 3

1.2.Mục tiêu 4

1.3.Nội dung nghiên cứu 5

2 Trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu, tổng quan về địa điểm nghiên cứu 5

3.Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 6

4.Đối tượng nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu chính - Xác định nội dung - Các bước tiến hành - Mẫu phiếu điều tra nếu là nghiên cứu phi thực nghiệm 8

6.Kết quả nghiên cứu dự kiến 10

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 3

NỘI DUNG BÁO CÁO

1 Đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, nội dung nghiên cứu

1.1 Đặt vấn đề

Nước là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người cũng như bất cứ sinh vật nào trên trái đất Nước cần cho mọi sự sống và phát triển, nước vừa là môi trường vừa là đầu vào cho các quá sinh sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và là nền tảng phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Vấn đề về nước, đặc biệt là nước sạch hiện nay đang trở thành vấn đề bức thiết, nhận được sự quan tâm không chỉ ở phạm vi một quốc gia, một khu vực

mà đang là vấn đề được quan tâm trên phạm vi toàn cầu Nước sạch đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống của con người Để thỏa mãn các nhu cầu vệ sinh cá nhân và sinh hoạt, mỗi người cần tới khoảng 120 lít nước/ngày Nước sạch không chỉ là trong, không màu, không mùi, không vị mà còn phải an toàn đối với sức khỏe của người sử dụng Nếu sử dụng nước không sạch thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe, vì nước là môi trường trung gian chuyển tải các chất hóa học và các loại vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh

mà mắt thường không nhìn thấy được

Nhận thức được tầm quan trọng của nước sạch, cũng như những thách thức đang phải đối mặt, Đảng và Nhà nước ta đã và đang có nhiều cố gắng, nỗ lực Theo báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương và đoàn thể tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, đến hết năm 2015 số dân ở nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh (HVS) đạt khoảng 85% Tuy nhiên, trong đó số dân được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN 02:2009/BYT chỉ đạt 44% Nhiều vùng nông thôn, miền núi, hải đảo vẫn còn rất khó khăn về nước uống và nước sinh hoạt Cùng với đó là tình trạng lãng phí nguồn nước sạch, có các hành vi xấu làm ảnh hưởng đến chất lượng nước đã đặt ra vấn đề: Làm thế nào để sử dụng bền vững tài nguyên nước? Như vậy, mặc

dù đã có nhiều cố gắng thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi

3

Trang 4

trường, nhưng số hộ ở nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng vẫn còn thấp, vấn đề vệ sinh môi trường vẫn còn rất nhiều nan giải

Là một huyện bán sơn địa nằm ở phía tây bắc thành phố Hà Nội, Việt Nam Trong khoảng 5 năm trở lại đây, Ba Vì đã có những bước phát triển toàn diện, đặc biệt là sau khi sáp nhập vào Thủ đô Hà Nội, xu hướng phát triển của huyện miền núi này lại càng được đẩy mạnh Đến nay, cùng với chính sách đầu

tư phát triển hạ tầng khu vực nông thôn - ngoại thành, chủ trương xây dựng nông thôn mới toàn diện của TP, cùng với sự nhận thức và chuẩn bị của Đảng

bộ, chính quyền và nhân dân, huyện Ba Vì đang đứng trước thời cơ thuận lợi để phát triển lên tầm cao mới Những năm qua, Đảng ủy – UBND huyện Ba Vì đã nhận thức sâu sắc tiêu chí nước sạch và vệ sinh môi trường là một tiêu chí quan trọng và cần thiết, liên quan trực tiếp đến sức khỏe và đời sống của người dân Trong đó vấn đề cung cấp nước sinh hoạt cho người dân được Đảng ủy và Chính quyền hết sức chú trọng và coi đó là một trong những yếu tố tiền đề quan trọng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn Chính vì lí do trên,

em đã quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nước sạch và

mức sẵn lòng chi trả của người dân tại huyện Ba Vì - Hà Nội ”, để tìm hiểu rõ

hơn về nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại đây làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình

1.2 Mục tiêu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến đề tài

- Căn cứ vào cơ sở lý luận, làm rõ thực trạng nhu cầu sử dụng nước sạch và mức sẵn lòng chi trả của người dân huyện Ba Vì - Hà Nội

- Phân tích và đánh giá các ưu điểm cũng như một số hạn chế còn tồn tại, từ

đó đưa ra các yếu

- tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân tại địa phương

- Đề xuất một số phưing hướng, giải pháp nâng cao nhu cầu sử dụng nước sạch và mức sẵn lòng chỉ trả của người dân

Trang 5

1.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nước sạch và mức sẵn lòng chi trả của người dân tại huyện Ba Vì - Hà Nội

2 Trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu, tổng quan về địa điểm nghiên cứu

- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Được sự quan tâm của thành phố Hà Nội, những năm qua huyện Ba Vì đã huy động các nguồn lực cơ bản hoàn thành hệ thống hạ tầng cung cấp nước sạch, giảm nỗi lo thiếu nước sinh hoạt cho người dân khu vực nông thôn, miền núi Tuy nhiên, để đạt mục tiêu đến năm 2025 có 100% dân số trên địa bàn huyện sử dụng nước sạch sinh hoạt, hoàn thành tiêu chí xây dựng nông thôn mới, Ba Vì tiếp tục triển khai nhiều giải pháp đồng bộ Hiện nay, người dân đã được tiếp cận với dịch vụ cung cấp nước máy tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn chế như: áp lực của sự gia tăng dân số dẫn đến tình trạng thiếu nước sinh hoạt; sự xuống cấp, hư hỏng của hệ thống cơ sở hạ tầng cấp nước làm rò rỉ nước, ảnh hưởng đến chất lượng và lưu lượng nước cấp sinh hoạt…Việc đầu tư cải thiện dịch vụ cung cấp nước sạch đến người dân đang gặp nhiều khó khăn vì ngân sách Nhà nước còn hạn chế Để sử dụng nguồn nước sạch sinh hoạt có hiệu quả và thực hiện “xã hội hóa” trong việc cải thiện dịch vụ cung cấp nước sạch sinh hoạt, đã có nhiều nghiên cứu đã đánh giá nhu cầu sử dụng nước và xác định mức sẵn lòng chi trả của người dân trên các vùng của đất nước Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để cung cấp thông tin cho việc xây dựng các khuyến nghị quản lý nước cấp sinh hoạt hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế địa phương

- Tổng quan về địa điểm thực hiện nghiên cứu

Ba Vì là huyện cực tây của Hà Nội, một phần ba diện tích tự nhiên phía nam của huyện là vùng vùng núi cao của dãy núi Ba Vì "Trung tâm huyện cách trung tâm Hà Nội 50 km về phía tây bắc Diện tích tự nhiên là 428,0 km²"1, lớn

1 Điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa huyện Ba Vì

Trang 6

nhất thủ đô Hà Nội Huyện có dãy núi Ba Vì, núi Ba Vì 3 phần 5 diện tích vùng núi thuộc huyện Ba Vì, cũng là nơi bảo tồn hệ động thực vật thuộc Vườn quốc gia Ba Vì Vùng (dãy) núi Ba Vì có nhiều ngọn núi nổi tiếng "Thống kê năm

2009, dân số huyện Ba Vì là hơn 265 nghìn người, gồm các dân tộc: Kinh, Mường, Dao 5% dân số theo đạo Thiên Chúa".2 Huyện Ba Vì có 31 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Tây Đằng (huyện lỵ) và 30 xã

Do đặc thù vị trí địa lý xa trung tâm thủ đô và địa hình đồi núi nhiều nên kinh tế huyện còn chậm phát triển trong các đơn vị hành chính cấp huyện của thủ đô Huyện có rất nhiều làng nghề, làng có nghề, ngành nghề mang nét đặc trưng riêng của một huyện chuyển tiếp giữa đồng bằng và vùng núi như: Chế biến, sơ chế chè; Làng nghề thuốc nam; Làm bột sắn, miến rong; Làm du lịch tâm linh đền Trung và đền Hạ; Làng nghề chè; Nghề trồng hoa; Nghề tơ tằm…

3 Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam

Trước đây, tài nguyên nước được xem là tài nguyên vô hạn, việc nghiên cứu chỉ tâhp trung kiểm kê, đánh giá và đưa ra các giải pháp sử dụng nước theo nhu cầu bằng các công trình cung cấp nước; Các vấn đề về chất lượng nước hầu như chưa được quan tâm Trong những năm đầu của thế kỷ XXI, Tài nguyên được được nghiên cứu theo hướng quản lý tổng hợp trên nguyên lý phát triển bền vững và được xem là tài nguyên đứng thứ hai sau tài nguyên con người Một

số đề tài nghiên cứu về nước hay nước sạch trên thế giới có thể kể đến là "Nâng cao nhận thức về vai trò cơ bản của nguồn nước và điều kiện vệ sinh đối với các mục tiêu thiên niên kỷ” Theo các chuyên gia, mục tiêu thiên niên kỷ về nước là chưa đủ, nước cần được nhìn nhận ở vị trí xứng đáng hơn, với ý nghĩa là thực hiện mục tiêu này có thể giúp chúng ta xây dựng một thế giới bền vững hơn và dẫn đến sự thành công của tất cả các mục tiêu khác Các chuyên gia cũng cho rằng quản lý nguồn nước, dịch vụ nguồn nước và điều kiện vệ sinh là phương thức hiệu quả nhất Ngược lại, việc tiếp tục “phớt lờ” nước và điều kiện vệ sinh

“sẽ là nguồn cơn cho thảm họa và sự thất bại của tất cả các mục tiêu thiên niên

2 Trang chủ Cổng Giao tiếp điện tử huyện Ba Vì

6

Trang 7

Theo Maude Barlow, tác giả đề tài Hành Tinh xanh, tại Canada, từng là tư vấn cao cấp về nước cho chủ tịch Đại hội đồng Liên hiệp quốc, nhấn mạnh

“Không có nước thì không có thực phẩm, không có sức khỏe, không có trường học, không có bình quyền và không có hòa bình” Đồng thời, con đường đến với

an ninh nguồn nước cũng đồng thời là “một con đường lớn giúp giải quyết xung đột, khủng hoảng khí hậu, đói nghèo và bất công” Chính vì vậy, nước và vệ sinh cần được ưu tiên như một mục tiêu thiết yếu mà nếu thiếu nó không mục tiêu nào có thể đạt được Và nếu thiếu các cam kết mới để bảo vệ nguồn nước và phục hồi hệ sinh thái, chúng ta cũng không thể có đủ nước cho tất cả mọi người

Từ đó đề tài đề xuất một số giải pháp, bảo tồn và phát triển nâng cao chất lượng nước sạch

Ở Việt Nam, nhưng năm gần đây có một số đề tài như: Đề tài khoa học cấp

cơ sở “Nghiên cứu cơ sở khoa học, kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhu cầu sử dụng nước sạch, rút ra bài học cho quản lý nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại khu vực đô thị của Việt Nam” do ThS Lương Thùy Linh làm chủ nhiệm đề tài

Đề tài đã phân tích và làm rõ các nội dung nghiên cứu bao gồm: "(1) Nghiên cứu

cơ sở lý luận về quản lý nhu cầu sử dụng nươc sạch; (2) Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong quản lý nhu cầu sử dụng nước sạch và (3) Đánh giá nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt các đô thị ở Việt Nam và đề xuất giải pháp quản lý nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại các đô thị"3 Đề tài thực hiện nhằm mục tiêu làm rõ cơ sở khoa học của phương thức quản lý nhu cầu sử dụng nước sạch và

đề xuất giải pháp quản lý nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại khu vực đô thị

Đề tài Thực trạng cung cấp nước sạch và ảnh hưởng của nguồn nước đến đời sống cộng đồng dân cư ở Làng Đại Học Quốc Gia TP HCM của nhóm sinh viên Đại học quốc gia HCM Đề tài phần nào làm rõ hơn những thực trạng về nước: thiếu nước sạch, nước bị ô nhiễm và tình trạng mắc bệnh liên quan đến nước, đi từ khu vực cụ thể đến rộng hơn như khu vực TP HCM, trong nước và

3 Lương Thùy Linh, Nghiên cứu cơ sở khoa học, kinh nghiệm quốc tế về quản lý nhu cầu sử dụng nước sạch, rút

ra bài học cho quản lý nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại khu vực đô thị của Việt Nam, 2018

Trang 8

trên toàn thế giới.

Đề tài Vấn đề cấp nước sạch ở nông thôn Việt Nam hiện nay, nhấn mạnh vấn đề an ninh nguồn nước sinh hoạt của cả nước nói chung và nông thôn nước

ta nói riêng đã, đang và sẽ còn ở mức báo động, rất cần sự nỗ lực của cộng đồng,

ý thức trách nhiệm của người dân Đề tài trình bày các nội dung chính: khái quát chung về tài nguyên nước hiện nay, nước sạch đối với cuộc sống con người, tình hình cấp nước sạch ở nông thôn Việt Nam, định hướng và những giải pháp chủ yếu cho vấn đề cấp nước sạch cho nông thôn Việt Nam hiện nay

4 Đối tượng nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là những hộ dân sử dụng nước sạch trong sinh hoạt trên địa bàn huyện Ba Vì và những hộ dân chưa được cung cấp nước sạch để sử dụng

- Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu về nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân tại địa phương trên địa huyện Ba Vì Quỳnh Thọ, cũng như những yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân và mức sẵn lòng chi trả trên địa bàn huyện

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Ba Vì

- Phạm vi về thời gian: Đề tài thu thập số liệu thứ cấp trong thời gian 2018-2021

5 Phương pháp nghiên cứu chính - Xác định nội dung - Các bước tiến hành

- Mẫu phiếu điều tra nếu là nghiên cứu phi thực nghiệm

Đề tài tiến hành nghiên cứu tại huyện Ba Vì Các xã, thôn được chọn ngẫu nhiên là những xã, thôn có mật độ dân số cao, địa hình thấp và trũng gặp khó khăn trong vấn đề nước sạch và nước sinh hoạt

Để thực hiện nghiên cứu này, em sử dụng các phương pháp truyền thống như phương pháp thu thập tài liệu số liệu, phương pháp khảo sát thực địa, phương pháp chuyên gia và phương pháp kinh tế chính được lựa chọn thực hiện là phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contingent Valuation Method – CVM) là phương pháp được sử dụng để đánh giá hàng hóa chất lượng môi trường Bằng

Trang 9

cách xây dựng một thị trường ảo, người ta xác định được hàm cầu về hàng hóa môi trường thông qua sự sẵn lòng chi trả của người dân (WTP) hoặc sự sẵn lòng chấp nhận khi họ mất đi hàng hóa đó (WTA), đặt trong một tình huống giả định

Để ước tính mức sẵn lòng chi trả cho việc cải thiện dịch vụ cấp nước sạch cho người dân thị xã Quảng Yên, nghiên cứu thực hiện theo 5 bước của phương pháp CVM:

- Bước 1: Thiết lập phiếu điều tra

+ Mục đích: Nhằm thu thập các thông tin về hiện trạng cấp nước sạch, hiện trạng sử dụng nước của người dân, mức sẵn lòng chi trả cho việc cung cấp nước sạch

+ Tiến hành: Thiết lập 3 mẫu phiếu điều tra: 1 mẫu phiếu đối với các hộ dân đang sử dụng nước máy, 1 mẫu phiếu đối với các hộ dân chưa được sử dụng nước máy và 1 mẫu phiếu đối với các nhà cung cấp nước máy hiện tại trên địa bàn thị xã Ba Vì Cấu trúc của mẫu phiếu điều tra như sau: Thứ nhất: Thiết lập các câu hỏi nhằm thu thập các thông tin liên quan đến hiện trạng cấp nước và sử dụng nước như: nguồn nước sử dụng; lượng nước tiêu thụ hàng tháng, chi phí sử dụng nước, mức độ hài lòng về nguồn nước đang sử dụng…

Thứ hai: Xây dựng kịch bản, thiết lập các câu hỏi nhằm thu thập thông tin

về mức sẵn lòng chi trả của người dân cho việc cung cấp dịch vụ nước sạch, để đảm bảo sử dụng bền vững nguồn nước

Thứ ba: Thông tin chung: Họ tên, năm sinh, giới tính, trình độ học vấn, số thành viên trong gia đình, thu nhập bình quân,…

Người được phỏng vấn sẽ được hỏi có đồng ý với mức giá khởi điểm có sẵn hay không Nếu có, hỏi sẵn lòng trả cho một mức giá cao hơn cho đến khi tìm được mức cao nhất Nếu không sẽ được được hỏi với mức giá thấp hơn, sau đó hỏi về mức sẵn lòng chi trả cao nhất

- Bước 2: Tiến hành phỏng vấn với một số lượng mẫu xác định

Với số hộ dân trên địa bàn thị huyện Ba Vì là N = 34.370 hộ, kích cỡ mẫu

Trang 10

điều tra được tính theo công thức là:n = ~ 200 phiếu

+ Trước khi điều tra chính thức, tác giả thực hiện điều tra thử 15 phiếu bảng hỏi đối với mỗi đối tượng đã và chưa sử dụng nước máy nhằm điều chỉnh kịch bản, bảng hỏi cho phù hợp và lựa chọn được mức giá cho mức giá Trong phiếu điều tra thử, các mức giá được đưa ra ở dạng câu hỏi mở, người trả lời sẽ tự đưa ra mức giá sẵn lòng chi trả cao nhất Đây là cơ sở

để chọn ra mức giá phù hợp

+ Điều tra chính thức với số lượng mẫu xác định nhằm thu thập kết quả

- Bước 3: Phân tích kết quả phỏng vấn, tính toán WTP trung bình

Tiến hành thống kê và phân tích kết quả bằng phần mềm Excel

- Bước 4: Tính toán tổng WTP

Công thức: WTP của toàn bộ hộ dân = WTP trung bình x Tổng số huyện Ba

Vì x % số người sẵn lòng chi trả

- Bước 5: Kiểm tra sự chính xác của nghiên cứu (sử dụng hàm hồi quy)

6 Kết quả nghiên cứu dự kiến

- Dự kiến nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân qua điều tra

Trong tình hình kinh tế đang phát triển như hiện nay đã kéo theo rất nhiều

hệ lụy khác, trong đó ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề bức xúc, nguy hiểm nhất hiện nay Ô nhiễm môi trường tác động trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của mọi tầng lớp người dân, từ nông thôn tới thành thị Chính vì thế

mà nước sạch đã trở thành một vấn đề xã hội có tính cấp thiết, được sự quan tâm của mọi tầng lớp nhân dân hiện nay Trong những năm qua, nhu cầu của người dân về nước sạch dùng trong sinh hoạt ngày càng nhiều Đối với người dân huyện Ba Vì khi được hỏi phần lớn họ đều mong muốn được sử dụng nước sạch

để đảm bảo sức khỏe của mình và của người thân Hiện nay, một số hộ dân vẫn đang sử dụng nước sinh hoạt chủ yếu bằng nước mưa và nước giếng nhưng nguồn nước mưa thì có hạn, còn nước ngầm đang bị ảnh hưởng bởi các chất độc hại ô nhiễm từ các khu công nghiệp và rác thải của người dân địa phương Song

Ngày đăng: 09/06/2022, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w