1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an

71 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Nhiễm Bệnh Và Biện Pháp Phòng Trị Bệnh Ngoài Da Cho Chó Tại Phòng Khám Thú Y Vi Hoàng An
Tác giả Vũ Thị Thoa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Bích Đào
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Chăn nuôi Thú y
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VŨ THỊ THOA Tên chuyên đề: “THỰC TRẠNG NHIỄM BỆNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH NGOÀI DA CHO CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y VI HOÀNG AN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo: Chính quy Chuy

Trang 1

VŨ THỊ THOA

Tên chuyên đề:

THỰC TRẠNG NHIỄM BỆNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH NGOÀI DA CHO CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y VI HOÀNG AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2017 - 2021

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 2

VŨ THỊ THOA

Tên chuyên đề:

THỰC TRẠNG NHIỄM BỆNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH NGOÀI DA CHO CHÓ TẠI PHÒNG KHÁM THÚ Y VI HOÀNG AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Lớp: K49 - CNTY - N01 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2017 - 2021

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Bích Đào

Thái Nguyên, năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, cùng toàn thể các thầy cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa và các thầy, cô giáo, cán bộ khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thị Bích Đào đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt

quá trình thực hiện khóa luận này

Em xin cảm ơn chị Vi Thị An - chủ phòng khám thú y Vi Hoàng An - đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, người thân

đã giúp đỡ, khích lệ, động viên em trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy, cô và cán bộ công nhân viên của khoa, của trường luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 5 tháng 6 năm 2021

Sinh viên Thoa

Vũ Thị Thoa

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CS : Cộng sự I.M : Intramuscular, tiêm bắp I.V : Intravenous, tiêm tĩnh mạch P.O : Per Os, đường uống

S.C : Subcutaneous injection, tiêm dưới da

TT : Thể trọng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 5

2.1.3 Mô tả sơ lược về phòng khám thú y 7

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 8

2.2.1 Cấu trúc và sinh lý của da 8

2.2.2 Một số tuyến phụ thuộc da 10

2.2.3 Sản phẩm của da 11

2.2.4 Sự tuần hoàn và hệ thống thần kinh của da chó 12

2.2.5 Chức năng của da 12

2.2.6 Một số yếu tố ảnh hưởng đến bệnh về da 13

2.3 Một số bệnh ngoài da thường gặp ở chó 15

2.3.1 Bệnh mò bao lông (do Demodex canis) 15

2.3.2 Bệnh nấm da (Dermatophytosis) 23

2.3.3 Bệnh ghẻ ngầm (Sarcoptosis) 31

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 36

Trang 6

2.4.1 Trong nước 36

2.4.2 Ngoài nước 39

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 41 3.1 Đối tượng 41

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 41

3.3 Nội dung thực hiện 41

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 41

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 41

3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 41

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 42

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 43

4.1 Kết quả theo dõi tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y Vi Hoàng An 43

4.2 Kết quả theo dõi số chó được đưa đến tiêm phòng vắc-xin phòng bệnh tại phòng khám thú y Vi Hoàng An 44

4.3 Kết quả chẩn đoán một số bệnh ngoài da thường gặp ở chó được đưa đến khám tại phòng khám thú y Vi Hoàng An 46

4.3.1 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y Vi Hoàng An 46

4.3.2 Kết quả theo dõi chó mắc bệnh ngoài da theo kiểu lông (lông ngắn, lông dài) 49

4.4 Kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó đến khám tại phòng khám thú y Vi Hoàng An 50

4.5 Kết quả thực hiện một số công tác khác tại phòng khám thú y 53

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57

5.1 Kết luận 57

5.2 Đề nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TẠI CƠ SỞ THỰC TẬP

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Thống kê số chó được đưa đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú

y Vi Hoàng An (từ tháng 12/2020 - tháng 06/2021) 43 Bảng 4.2 Kết quả theo dõi số chó được đưa đến tiêm phòng vắc-xin tại phòng

khám thú y Vi Hoàng An 44 Bảng 4.3.Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng

khám thú y Vi Hoàng An 46 Bảng 4.4 Thực trạng mắc bệnh ngoài da ở (n=78) 48 Bảng 4.5 Kết quả theo dõi chó mắc bệnh ngoài da theo kiểu lông tại phòng

khám thú y Vi Hoàng An 49 Bảng 4.6 Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y Vi

Hoàng An 51 Bảng 4.7 Kết quả thực hiện một số công việc khác tại phòng khám thú y Vi

Hoàng An 53

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Cấu trúc của da 9

Hình 2.2: Mò bao lông Demodex canis 15

Hình 2.3: Chó bị ghẻ do Demodex canis gây tổn thương da, rụng lông 19

Hình 2.4: Microsporum canis trên người 24

Hình 2.5: Microsporum gypseum ở kính hiển vi điện tử 25

Hình 2.6: Các loại thuốc bôi ngoài da được sử dụng tại Phòng khám thú y Vi Hoàng An 29

Hình 2.7: Thuốc ngâm nấm tại Phòng khám thú y Vi Hoàng An 30

Hình 2.8: Ve ghẻ Sarcoptes scabiei 31

Hình 2.9: Ghẻ do Sarcoptes scabiei ở chó 32

Hình 4.1: Chó bị viêm tai tại phòng khám thú y Vi Hoàng An 54

Hình 4.2: Cho chó ngồi yên và tiến hành vệ sinh tai 56

Trang 9

vi sinh vật phát triển gây nên nhiều bệnh tật cho chó, mèo Với việc tăng thêm

số lượng thú cưng đặc biệt là các loại giống chó quý hiếm có nguồn gốc từ khắp nơi trên thế giới Do mới nhập nội nên phần lớn các giống chó này chưa kịp thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam nên rất

dễ mắc bệnh, đặc biệt là các bệnh ngoài da Đây không chỉ là nguyên nhân gây thiệt hại về kinh tế của người nuôi chó mà nó còn đe dọa sức khỏe của con người

Bệnh ngoài da là một trong những nhóm bệnh rất thường gặp, bên cạnh các bệnh truyền nhiễm và bệnh nội khoa nguy hiểm trên chó Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến bệnh về da như: do ký sinh trùng, vi khuẩn, nấm, do cơ địa, dị ứng,… có triệu chứng lâm sàng tương đối giống nhau Việc chẩn đoán tìm nguyên nhân gây bệnh đóng vai trò quan trọng trong điều trị và kiểm soát bệnh trên da Đặc biệt, Việt Nam có điều kiện khí hậu gió mùa và độ ẩm cao làm nguy cơ mắc các bệnh nấm da càng cao, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe

và thẩm mỹ của con vật

Phòng khám thú y Vi Hoàng An được xây dựng từ năm 2016 để khám chữa bệnh cho động vật cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân

Trang 10

cận, mặc dù mới hoạt động nhưng đã được rất nhiều chủ các thú cưng biết đến

và đưa thú cưng vào chăm sóc, khám chữa bệnh tại đây ngày một đông

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của BCN khoa, Cô

giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực

Trạng Nhiễm Bệnh Và Biện Pháp Phòng Trị Bệnh Ngoài Da Cho Chó Tại

1.2.2 Yêu cầu

- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại phòng khám thú y

- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y

- Xác định được tỷ lệ nhiễm một số bệnh ngoài da thường gặp trên chó đến khám tại phòng khám thú y

- Biết cách phòng và trị bệnh ngoài da cho chó đến khám tại phòng khám thú y

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Phòng khám thú y Vi Hoàng An, thành phố Thái Nguyên, nằm ở trung tâm thành phố Thái Nguyên Phòng khám nằm ở số nhà 52, tổ 30, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, sát trường THPT Lương Ngọc Quyến

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Phòng khám thú y Vi Hoàng An, nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, do đó khí hậu của phòng khám thú y mang tính chất đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân -

Hạ - Thu - Đông song chủ yếu là hai mùa chính: mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 - 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 -

300C, ẩm độ trung bình từ 80 - 85%, lượng mưa trung bình là 160 mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Với khí hậu như vậy cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi

Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 3 năm sau Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 12 - 260C, độ ẩm từ 70 - 80%

Về mùa Đông còn có gió mùa Đông Bắc gây rét và có sương muối ảnh hưởng xấu sức khỏe của vật nuôi

2.1.1.3 Điều kiện đất đai

Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc, cách thủ đô Hà Nội 80 km, có tổng diện tích tự nhiên là 18.970,48 ha

• Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương

• Phía Đông giáp thành phố Sông Công

Trang 12

• Phía Tây giáp huyện Đại Từ

• Phía Nam giáp thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình

Thành phố Thái Nguyên có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú

* Tài nguyên đất:

So với diện tích đất tự nhiên thì tổng diện tích đất phù sa không được bồi hàng năm với độ trung tính ít chua là 312,35 ha, chiếm 17,65% so với tổng diện tích tự nhiên; đất phù sa không được bồi hàng năm có 100,19 ha, chiếm 0,75% tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ chủ yếu ở phường Phú Xá; đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua có 379,84 ha, chiếm 2,35% tổng diện tích đất tự nhiên; đất bạc màu phát triển trên phù sa cũ có sản lượng ferelit trên nền cơ giới nhẹ có 271,3 ha, chiếm 1,53%; đất bạc màu phát triển trên nền phù sa có sản lượng feralit trên nền cơ giới nặng có 545,6 ha, chiếm 3,08%,

* Tài nguyên rừng:

Rừng ở Thái Nguyên chủ yếu là rừng nhân tạo và rừng trồng theo chương trình 237, rừng trồng theo chương trình PAM, vùng chè Tân Cương cùng các loại cây trồng của nhân dân như cây nhãn, vải, quýt, chanh, Cây lương thực chủ yếu là cây lúa nước, ngô, đậu, thích hợp phát triển ở những vùng đất bằng trên các loại đất phù sa, đất mới phát triển, đất trung tính ít chua

* Tài nguyên khoáng sản:

Hai tuyến sông lớn chảy qua (sông Cầu và sông Công), do đó cung cấp cho thành phố một lượng cát, sỏi phục vụ xây dựng khá lớn, đủ đáp ứng nhu cầu xây dựng cho toàn thành phố Thành phố nằm trong vùng sinh khoáng đông bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương Mỏ than nội địa Khánh Hoà thuộc xã Phúc Hà có trữ lượng than rất lớn

* Nguồn nước:

Hai bên bờ sông của khu vực Đồng Bẩm, Túc Duyên có lượng nước ngầm phong phú

Trang 13

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tình hình xã hội

- Dân cư: Thành phố Thái Nguyên có tổng dân số là 317.580 người

trong đó phường Hoàng Văn Thụ dân số 22.549 người, trên địa bàn hiện có hơn 1.000 hộ kinh doanh cá thể, gần 200 cơ quan, doanh nghiệp, trường học

và nhiều công trình kiến trúc văn hóa, tín ngưỡng, di tích lịch sử

- Y tế: Thành phố Thái Nguyên là trung tâm y tế của vùng trung du miền

núi Bắc Bộ với nhiều bệnh viện lớn có trình độ chuyên môn cao, và nhiều trung tâm khám chữa bệnh tư nhân Trạm y tế phường Hoàng Văn Thụ hoạt động với nhiều trang thiết bị hiện đại, là nơi thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em

- Giáo dục: Thành phố Thái Nguyên là nơi tập trung rất nhiều các trường

đại học, cao đẳng chuyên nghiệp và các trường trung cấp dạy nghề, viện nghiên cứu khoa học,… Địa bàn phường Hoàng Văn Thụ có một số trường như: Trường Chính trị tỉnh Thái Nguyên, trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Thái Nguyên và thành phố Thái Nguyên, trường trung học Bưu Chính Viễn Thông và Công Nghệ Thông Tin, trường THPT Lương Ngọc Quyến, trường THCS Nguyễn Du, trường THCS Chu Văn An, trường tiểu học Đội Cấn

- Thương mại: Đây là nơi tập trung nhiều tòa nhà lớn của thành phố như

toà nhà Victory, toà nhà Đông Á, toà nhà trung tâm thương mại Sao Việt, tòa nhà Quang Đạt new world, tòa nhà FCC, Hoạt động thương mại ở đây cũng khá phát triển với nhiều tuyến phố thương mại như: Hoàng Văn Thụ, Bắc Kạn, Lương Ngọc Quyến, Minh Cầu, Phủ Liễn,

2.1.2.2 Tình hình kinh tế

Thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng phát triển kinh tế năng động của tỉnh Thái Nguyên (bao gồm thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công và thị xã Phổ Yên), là trung tâm công nghiệp lâu đời, có tài nguyên

Trang 14

khoáng sản đa dạng, phong phú, có điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển tập đoàn cây rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và vật nuôi Có tiềm năng lớn

để phát triển du lịch với Hồ Núi Cốc - di tích lịch sử cách mạng, có khu Gang Thép Thái Nguyên - cái nôi của ngành thép Việt Nam

Thành phố Thái Nguyên có đội ngũ cán bộ, công nhân có kinh nghiệm, năng lực, trình độ cao và đội ngũ sinh viên tốt nghiệp hàng năm từ các trường Đại học, chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố

Thành phố đã và đang có những chế độ ưu đãi đối với các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào thành phố Nhằm cải thiện môi trường đầu tư, UBND thành phố đã tích cực cải tiến các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư tham gia đầu tư tại thành phố theo nguyên tắc "1 cửa", giảm thiểu thời gian khi nhà đầu tư làm thủ tục hành chính để tiến hành đầu tư hoặc kinh doanh tại thành phố

Năm 2016, thành phố Thái Nguyên đạt các chỉ tiêu kinh tế như sau: Tốc

độ tăng trưởng của các ngành sản xuất năm 2016 đạt 15,5% Trong đó:

- Giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 15.130 tỷ đồng, tăng 18,1%

- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng đạt 38.903 tỷ đồng, tăng 15%

- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 1.202 tỷ đồng, tăng 5%

- Giá trị sản xuất công nghiệp địa phương (theo giá so sánh 2010) năm

2016 ước đạt 6.300 tỷ đồng, vượt 1,6% so với kế hoạch

- Thu ngân sách: năm 2017 đạt 2.500 tỷ đồng

Năm 2018, thành phố đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 16% Thu ngân sách

8 tháng đầu năm 2018 đạt 3.008 tỷ đồng Tổng số vốn đầu tư đăng ký trên 34.000 tỷ đồng

Năm 2019, thu ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm 2019 ước đạt gần 1.200 tỷ đồng

Trang 15

Năm 2020, dự toán tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố

là 2.137.700 triệu đồng

Về sản xuất nông nghiệp: Khoảng 80% số hộ dân sản xuất nông nghiệp

với sự kết hợp hài hòa giữa 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi

Về lâm nghiệp: Tiến hành việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống

đồi trọc Hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồi trọc Đã

có một phần diện tích đến tuổi được khai thác

Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm

việc làm và góp phần tăng thu nhập cho người dân

2.1.3 Mô tả sơ lược về phòng khám thú y Vi Hoàng An

Phòng khám thú y Vi Hoàng An được đưa vào hoạt động từ năm 2016 Ngoài dịch vụ chăm sóc, làm đẹp cho thú cảnh, phòng khám còn thực hiện khám, điều trị cho động vật đặc biệt là cho chó, mèo trong khu vực thành phố Thái Nguyên và các khu vực lân cận

- Cung cấp, buôn bán vật tư, thức ăn, thuốc, phục vụ nhu cầu chăn nuôi

* Cơ cấu tổ chức của phòng mạch:

- Chủ cơ sở - chị Vi Thị An;

- 2 nhân viên phụ trách chính;

- 4 sinh viên thực tập

Trang 16

* Cơ sở vật chất: Phòng khám được xây dựng trên tổng diện tích 200m2 Gồm 8 phòng chức năng: quầy chính, phòng bày bán hàng hóa, phòng nuôi nhốt động vật, phòng cắt tỉa, phòng tắm sấy, phòng điều trị, kho vật tư, hàng hóa, phòng lưu trú gia súc bệnh Phòng điều trị của phòng mạch đã có đầy đủ các thiết bị để phục vụ các hoạt động về chẩn đoán bệnh cho thú cưng như máy siêu âm, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ, dụng cụ ngoại khoa và nhiều dụng cụ hỗ trợ khác

Từ năm 2016, ngoài công tác chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh, phòng khám còn thực hiện các dịch vụ spa làm đẹp cho thú cưng như cắt đuôi, cắt tai, tắm, tỉa lông, cắt móng, vệ sinh tai, dịch vụ ký gửi thú cưng, dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, phối giống, mổ đỡ đẻ, triệt sản, buôn bán vật tư, thức ăn, thuốc,

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1 Cấu trúc và sinh lý của da

2.2.1.1 Hình thái của da

Da là lớp ngoài cùng bao bọc, bảo vệ cơ thể, tiếp xúc trực tiếp với môi trường Nó giống như một hàng rào vững chắc che chắn cho cơ thể khỏi những yếu tố bất lợi từ môi trường, đặc biệt là mầm bệnh Da giúp duy trì môi trường bên trong cơ thể, cũng là một trong năm giác quan Tùy thuộc vào loài

và tuổi tác, da chiếm 12-24% trọng lượng một con chó

Độ dày của da không đồng đều ở những vị trí khác nhau Da mặt lưng dày hơn mặt bụng Da mềm và có tính đàn hồi giúp bảo vệ các cơ quan bộ phận bên trong cơ thể khỏi những tác động cơ học bên ngoài

Mặt ngoài của da còn có lông bao bọc Màu sắc lông, da là không giống nhau ở các loài khác nhau Lông ở môi, bụng, mũi , lỗ tự nhiên thưa dần hoặc

bị tiêu biến

Trang 17

2.2.1.2 Cấu tạo của da

Cấu tạo da của thú cưng bao gồm 3 lớp :biểu bì (epiderme), chân bì (derme), mô liên kết dưới da (hypoderme) Ở chân bì có nang lông, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, tuyến thơm, mao quản, đầu mút thần kinh

Cấu tạo da từ da đi ra những bó lông, cùng chung một bao lông Mỗi bó riêng biệt có 3 (hay nhiều hơn) lông dài và to, tạo thành lớp che phủ; 6 – 12 lông nhỏ và mềm Vào mùa xuân thú thay lông; mùa đông thay lông ít hơn; mùa hè ở chó không còn lông con; mùa thu lông bắt đầu mọc nhiều hơn Hầu như tất cả cơ thể của chó được bao bọc bởi lớp lông dầy (ngoại trừ gương mũi, đệm ngón chân, bao dịch hoàn của con đực, âm hộ của con cái)

Cấu tạo da của thú cưng phía trên mắt, trên gò má, thái dương và môi trên phân bố lông dài và rất cứng Tuyến mồ hôi của chó chỉ có ở cuối của chân, từ đó tiết ra mồ hôi

Trang 18

+ Lót mặt ngoài và bảo vệ cơ thể nhờ sự sừng hóa

+ Chứa sắc tố bào, là những tế bào tạo ra sắc tố có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại các tia bức xạ Biểu bì không chứa mạch máu nên vi khuẩn không xâm nhập vào cơ thể nếu vết thương chưa sâu đến lớp chân bì

 Lớp trung bì (Derme):

Lớp trung bì ở bên dưới lớp biểu bì, cung cấp dinh dưỡng cho biểu bì Lớp này dày hơn biểu bì, gồm mô liên kết có nhiều mao mạch máu, các đầu mút thần kinh của các cơ quan cảm giác, các mạch bạch huyết, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn và các bao lông

Lớp trung bì gồm 3 tầng nhỏ là tầng nhú, tầng bình diện và tầng dạng gân Tầng nhú ngay sát bên dưới biểu bì Tầng bình diện là phần mô liên kết nằm song song bề mặt da, lớp này chứa nhiều sợi keo và sợi đàn hồi, mạch máu, mạch bạch huyết, các sợi thần kinh và đầu mút thần kinh cảm giác lan tỏa tự do trên bề mặt da Tầng dạng gân tạo bởi mô liên kết với nhiều sợi chạy song song bề mặt da và nén chặt nhau Ở đây chỉ có mạch máu chạy xuyên qua chứ không phân nhánh

Trang 19

 Tuyến nhờn

Tuyến nhờn có cấu tạo hình chùm, thông ra ngoài ở gần túi lông, chất tiết làm cho da và lông mềm, không thấm nước, giảm sự bốc hơi nước và chống khô da ở biểu bì Chất nhờn có khả năng sát trùng một số loại vi khuẩn

Do đó, nếu ta thường xuyên tắm rửa cho chó bằng các chất có tính kiềm mạnh, không phù hợp với da, lông của chúng sẽ làm giảm chức năng bảo vệ của da Tuyến nhờn trên bề mặt da chỗ nào cũng có, trừ đầu vú, mũi, đệm gan chân, móng và một số nới khác

 Tuyến sữa

Tuyến sữa tập trung thành vú và phát triển ở con cái khi đến tuổi thành thục tính dục Cấu tạo gồm lớp da ở ngoài mỏng, mịn và nhạy cảm Lớp vỏ là

mô liên kết đàn hồi nằm dưới lớp da, phát ra các bức ngăn đi vào trong chia

vú thành nhiều thùy, mỗi thùy chứa các chùm tuyến sữa Ở chó có 4-5 đôi vú, mỗi vú có 6-12 ống dẫn sữa Mô mỡ là mô đệm xen giữa các thùy tuyến

bì tham gia vào việc hình thành rễ lông, phần tổ chức bao quanh sợi lông gọi

là bao sợi Phần trên của rễ lông cắm thẳng, phần dưới cắm chéo và bẻ cong trong da

Trang 20

 Móng

Móng được sinh ra từ da, mô liên kết và xương của vùng đốt cuối cùng của chi Móng là sản phẩm của lớp biểu bì dưới dạng một tấm chất sừng phủ lên bề mặt ở các ngón cuối cùng, móng được giữ vào da thịt ở ba phía bởi một lớp da bì được cấu tạo bằng mô liên kết và thượng bì có khả năng sinh trưởng làm cho móng phát triển chiều dài

- Chức năng bài tiết: tiết mồ hôi, tiết chất béo

Trang 21

- Vai trò trao đổi chất, da có vai trò hô hấp và bài tiết, chống thẩm thấu đối với các dung dịch và các chất hóa học

- Da giúp cơ thể giữ được nhiệt độ ổn định Một vài nơi của da biến thành các cơ quan đặc biệt như lông, móng, có tác dụng bảo vệ

- Da còn có chức năng miễn dịch, đây là nơi hay đưa vaccine vào và là nơi biểu hiện phản ứng miễn dịch dễ thấy nhất

* Dinh dưỡng:

- Thiếu acid béo:

+ Thường gặp trên chó chỉ nuôi bằng thức ăn hộp, thức ăn khô bảo quản kém hay quá hạn sử dụng, mỡ thiu sẽ làm hỏng vitamin D, E, biotin

+ Thiếu acid béo sẽ làm lông khô bạc màu, da dày có vảy nhẹ Lâu ngày da tiết nhiều bã nhờn dễ dẫn đến viêm da có mủ, làm giảm sức đề kháng của da

- Thiếu đạm:

Việc mọc lông bình thường và hóa sừng trên bề mặt da cần 25 - 30% lượng đạm cung cấp hằng ngày Thiếu đạm sẽ nhanh chóng dẫn đến tổn thương trên da nhất là đối với chó đang lớn

Trang 22

đi đôi với việc ngủ lịm, tiêu chảy, gầy

+ Thiếu vitamin B2 sẽ dẫn tới viêm da bã nhờn khô quanh mắt, bụng Thường hiếm khi thiếu B2 vì vài miếng thịt nhỏ hay một ít sữa cũng cung cấp

Trang 23

* Rối loạn hormone:

Sự rối loạn hormone (estrogen, thyroxin, adrenalin) thường dẫn đến tình trạng rụng lông, viêm da trên chó, lớp da ngoài dày lên, màu da khác thường,

da tróc vảy có thể rụng lông thành từng đốm sau vài tháng Những vùng thường bị là ngực, cổ, hông, đùi

(Nguồn: https://pethealth.vn/chuc-nang-sinh-ly-da-cua-cho/)

2.3 Một số bệnh ngoài da thường gặp ở chó

2.3.1 Bệnh mò bao lông (do Demodex canis)

2.3.1.1 Đặc điểm hình thái và cấu tạo

Hình 2.2: Mò bao lông Demodex canis

Theo Bùi Khánh Linh (2014) [6]: mò bao lông là loại mò nhỏ, dài 0,1 – 0,39 mm, cơ thể dài không có lông, kí sinh ở tuyến nhờn bao lông Cấu tạo cơ

thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng

- Đầu: là đầu giả, ngắn, hình móng ngựa gồm một đôi xúc biện có 3 đốt, đốt cuối có 4 – 5 tơ hình que, một đôi kìm, một tấm dưới miệng

- Ngực: có 4 đôi chân rất ngắn, tiêu giảm giống như hình mấu

- Bụng: dài, có nhiều vân ngang ở mặt lưng và mặt bụng

Demodex canis đực: có dương vật nhô lên ở phần ngực của mặt lưng Demodex canis cái: có âm hộ nằm chính giữa phần thân của mặt bụng,

kể từ gốc chân thứ tư lui xuống phía dưới phần bụng

Trứng Demodex canis có hình bầu dục, có kích thước 0,07 – 0,09 mm

Trang 24

Theo Sakulploy R And Sangvaranond A (2010) [9], hình thái của D Canis

trưởng thành, thanh mảnh và thon dài, chiều dài phần bụng là 91 – 115 micron, chiều rộng cơ thể là 40 – 45 micron và tổng chiều dài cơ thể là 167 –

244 micron

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3], thân dài khoảng 0,25

mm Đầu giả rộng và lồi cạnh Ngực mang một đôi chân hình mấu, ngắn Bụng dài có vân ngang trên mặt lưng và mặt bụng Phần phụ miệng gồm một đôi xúc biện, kìm và một tấm dưới miệng Xúc biện có 3 đốt, đốt cuối có 4 –

5 tơ hình que Kìm hình trâm, dẹp, mỏng Cơ quan sinh dục đực ở mặt lưng phần ngực của con đực Âm môn ở mặt bụng, trước lỗ sinh dục của con cái Trứng hình thoi

2.3.1.2 Chu kỳ phát triển

Mò bao lông ký sinh trên nang lông của chó, phát triển qua 4 giai đoạn: Trứng - ấu trùng (larva) – tiền nhộng (protonymph) – nhộng (nymph) – trưởng thành Thời gian này cần 20 – 30 ngày Trưởng thành có 4 đôi chân Mỗi chân

có 5 đốt Giai đoạn larva có 3 đôi chân Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2011) [7], toàn bộ vòng đời ghẻ mò bao lông đều phát triển trên cơ thể chó Thời gian phát triển từ trứng đến con ghẻ trưởng thành khoảng hai tuần, tùy thuộc vào điều kiện sống của ghẻ và thời tiết, mùa vụ trong năm Theo Phạm Văn Khuê

và Phan Lục (1996) [3], mò bao lông phát triển trên da vật chủ Mò bao lông chịu đựng khá tốt, có thể sống vài ngày ngoài cơ thể vật chủ ở nơi ẩm Trong điều kiện thực nghiệm sống được 21 ngày trên một miếng da để ở nơi ẩm và lạnh

2.3.1.3 Đặc điểm dịch tễ của Demodex canis gây bệnh trên chó

Nghiên cứu dịch tễ học cho ta cơ sở phòng trị bệnh do Demodex canis có hiệu quả Sự phát triển và gây bệnh của Demodex canis phụ thuộc vào nhiều

yếu tố khác nhau

Trang 25

* Động vật cảm nhiễm

Demodex canis có khả năng gây bệnh trên tất cả các giống chó (Bùi

Khánh Linh và cs (2014) [6]

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (19960 [3], Demodex canis là ký

sinh trùng thường thấy trên tất cả các giống chó

Demodex canis thường không lây nhiễm cho con người nhưng có thể lây

nhiễm cho con chó khác

* Tuổi cảm nhiễm

Chó ở các độ tuổi khác nhau thì tỷ lệ mắc bệnh do Demodex canis cũng khác nhau Bệnh do Demodex canis ở chó tăng dần theo lứa tuổi (Bùi Khánh

Linh và cs., (2014) [6]

Mò bao lông Demodex canis lây lan trực tiếp hoặc tiếp xúc Chó còn

non, lông ngắn, gầy yếu dễ cảm nhiễm Những chó có da non, thường tắm bằng xà phòng có độ kiềm cao càng dễ cảm nhiễm bệnh Mò bao lông cũng thấy trên da con vật khỏe mạnh, đặc biệt là những chó già (Phạm Văn Khuê

và Phan Lục, (1996) [3])

Theo Nayak D.C và cs (1997) [19] cho biết: chó ở độ tuổi từ 1 đến 2 tuổi có tỷ lệ mắc cao hơn chó lớn hơn 2 tuổi

Qua kết quả nghiên cứu thực tế của các tác giả, tỷ lệ nhiễm Demodex

canis qua các lứa tuổi ở chó khác nhau

* Mùa vụ

Bệnh do Demodex canis trên chó xảy ra tất cả các mùa trong năm (Bùi

Khánh Linh và Sử Thanh Long và Nguyễn Tuấn Anh (2014) [6]

Theo Chen Y-Z và cs (2012) [12] cho biết: tỷ lệ Demodex canis theo

mùa cho thấy cao nhất là tháng 3 và thấp nhất là tháng 12

Trang 26

Theo Fondati A và cs (2010) [14], Demodex canis đã tồn tại với số

lượng nhỏ trên da của hầu hết các con chó khỏe mạnh

Barriga O O và cs (1992) [13] cho biết: chó có hiện tượng suy giảm miễn dịch trước khi có biểu hiện triệu chứng lâm sàng do Demodex canis gây nên Khi sức đề kháng của chó giảm rất dễ cảm nhiễm Demodex canis (Phạm

Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3]

Ở nước ta, do điều kiện nóng, ẩm gần như quanh năm, nhất là vào mùa

hè và mùa thu nên rất nhiều chó ngoại nhập vào Việt Nam thích nghi khí hậu rất kém, do đó chúng rất dễ bị stress, nó ảnh hưởng rất lớn đến sức đề kháng,

đây là nguyên nhân để Demodex canis phát triển và gây bệnh

2.3.1.4 Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh do Demodex canis trên chó

* Biểu hiện lâm sàng

Khi nghiên cứu về bệnh lý, lâm sàng, các tác giả đều cho thấy: bệnh thể hiện ở nhiều mức độ từ thể nhẹ đến nặng

+ Thể nhẹ: xuất hiện các hạt viêm hình tròn đường kính 2 - 10 mm ở một khu vực tách biệt như chó bị rụng lông ở mặt, quanh mắt, hay chân trước, hoặc cả 4 chân

+ Thể nặng: chó ngứa ngáy nhiều, da viêm đỏ, có mụn mủ, có máu và dịch vàng rỉ ra từ những vùng nhiễm bệnh, lâu ngày chó có mùi rất hôi, cũng

có những con chó bị nhiễm trùng kế phát làm thành lớp nhầy màu hơi vàng ở ngoài da, dần dần không đóng vẩy Chó rụng lông theo vết mò bao lông phát triển, giảm ăn, không ngủ được, lâu ngày suy mòn rồi chết

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3] cho biết: có hai dạng bệnh thường gặp Da dày lên và nhăn nheo xuất hiện vẩy hoặc thể vẩy, lông rụng,

da ửng đỏ, cuối cùng thành màu xanh hay màu vàng đỏ Dạng khác mụn đỏ nhiễm vi khuẩn, thường dạng này xuất hiện trước dạng vẩy, phát triển những

Trang 27

mụn nhỏ đường kính vài mm hoặc có thể là những nốt áp xe, đôi khi gặp cả những ổ hoại tử Dạng vẩy ít khốc liệt hơn

Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2012) [7], triệu chứng thường xuất hiện hai dạng

- Dạng ghẻ khô: thời kỳ đầu căn bệnh, thấy chó rụng lông trên trán, mí mắt, bốn chân da dày cộm thành mầu đỏ sẫm Chó bệnh bị ngứa thường đưa chân lên gãi

Hình 2.3: Chó bị ghẻ do Demodex canis gây tổn thương da, rụng lông

- Dạng ghẻ mủ: trên da của chó xuất hiện những mụn mủ sưng mọng, bên trong chứa dịch màu vàng xám Tại những vùng này da nhăn nheo, lông rụng, lâu ngày chết cùng với dịch viêm bết lại tạo thành các vẩy khô cứng và dày cộm lên Trường hợp bệnh nặng, toàn thân chó trụi lông và đầy những mụn ghẻ có mủ đặc quánh bên trong, ở những vùng da mỏng như bẹn, bụng, nách xuất hiện những ổ áp xe, khi các ổ áp xe vỡ mủ tự chảy ra ngoài, có mùi hôi tanh khó chịu

Mueller R.S và cs (2011) [17] cho biết: ở dạng nhẹ có biểu hiện ban đỏ, mụn trứng cá, trường hợp nặng thì lan rộng khắp cơ thể gây tổn thương, rụng lông, da sần, dạng vẩy, tiết dịch và loét Tổn thương da thường bắt đầu trên mặt và chân trước, sau đó lan rộng ra các cơ quan khác Đặc biệt nghiêm

Trang 28

trọng là kế phát nhiễm khuẩn gây ra những nốt mủ, sưng tấy, làm con chó đau đớn

Theo Sudan V và cs (2013) [11], biểu hiện lông rụng, da ban đỏ ngứa,

da khô, dày, nhăn nheo và sừng hóa

* Tác hại gây bệnh của Demodex canis

Mò bao lông phát triển rất nhanh ở nang lông và các tuyến bã nhờn của

da, cuối cùng làm các tổ chức này bị teo đi, đồng thời gây rối loạn các chức năng hoạt động sinh lý của da Bên cạnh đó nước bọt và chất thải của mò sinh

ra làm cho cơ thể vật nuôi nhiễm độc, ngoài ra mò còn mở đường cho các vi sinh vật sinh mủ xâm nhập

Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3], Demodex canis chui vào

nang lông và tuyến nhờn gây viêm mãn tính, biều bì phồng lên nhanh, lông

rụng, vi khuẩn khác xâm nhập vào, thường là staphylococcus chiếm chỗ và

gây thành nốt mụn mủ hoặc áp xe Ký chủ có thể bị nhiễm độc gầy mòn dần rồi chết

Sakulploy R and Sangvaranond A (2010) [9] cho biết: gần đây

Demodex canis gây ra viêm nang lông và nhọt ở chó

Mueller R.S và cs (2011) [17] cho biết: trường hợp bị Demodicosis nặng có

thể có hạch to, hôn mê và sốt do nhiễm khuẩn da kế phát nặng, con vật đau đớn Sudan V và cs (2013) [11] cho biết: tổn thương da trên mặt, tai, cổ, chân, bụng và lưng, có mùi hôi tanh Chó đờ đẫn không còn nhanh nhẹn, mệt mỏi, ủ rũ, gầy mặc dù ăn rất nhiều

* Biện pháp điều trị Demodex canis

Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [3] cho biết: do Demodex canis

nằm sâu ở tuyến nhờn nang lông, nên khó chữa, cần phát hiện sớm, chữa ngay Điều trị theo các cách sau:

Trang 29

- Cạo lông xung quanh vùng bị bệnh, bôi lên da dung dịch trypaxin 1% với liều 0,5ml/kg thể trọng, bôi hai làn cách nhau 3 - 5 ngày

- Dùng Ditrifon 1 - 2% để tắm, ngâm, sát vào nơi ghẻ

- Tiêm Ivermectin 0,2 - 0,4 mg/kg TT, tiêm dưới da

- Tiêm 0,5 - 1 ml/kg thể trọng thuốc Trypaxin 1% vào dưới da, tiêm 2 - 3 lần, mỗi lần cách 6 ngày, đồng thời tiêm penicillin (khi đã mưng mủ)

Theo Bùi Khánh Linh và cs (2014) [6], phác đồ điều trị như sau:

- Cắt lông, vệ sinh vùng da bị ghẻ

- Tiêm amoxicillin 1 ml/10 kg TT/ngày và dexamethazone 1 ml/20 kg TT/ngày, tiêm bắp hoặc dưới da, liệu trình 3 - 5 ngày

- Ketoconazon 1 viên/10 kg TT/ngày, uống 9 ngày đầu

- Sử dụng các loại dầu tắm trị gầu, tắm 2 - 3 lần/tuần

- Tiêm Dectomax: 0,05 - 0,06 ml/kg TT, tiêm dưới da mỗi tuần 1 lần, trong vòng 4 tuần

Xét nghiệm và kiểm tra lại sau 4 tuần điều trị

Singh S.K và cs (2011) [10] cho biết: ban đầu dùng thuốc Ivermectin

liều 50 mg/kg/ngày và sau đó từng bước nâng cao liều bằng 50 μg/kg trong những ngày điều trị đầu tiên cho đến khi khỏi bênh Một cách khác để tăng dần liều lượng của Ivermectin là để tính toán liều lượng với khối lượng tương ứng, và sau dùng thêm 25% cho (ngày 1 - 2), 50% (ngày 3 - 5), 75% (ngày 6 - 8) và 100% (ngày 9+) Kết hợp dùng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn kế phát

Theo Sudan V và cs (2013) [11], liệu pháp kết hợp, sử dụng các thuốc

kháng histamin và thuốc chống nấm, giảm các biểu hiện gãi và dị ứng Bôi kem dưỡng da dầu ôliu trên vùng bị bệnh giúp tăng sinh tế bào và phục hổi tổn thương nhanh hơn Griseofulvin và Ivermectin được coi là thuốc được lựa chọn cho các ghẻ gây bệnh

Trang 30

Gupta Mahesh và cs (2013) [15] cho biết: một con chó đã được trình

bày với thông tin bệnh: ngứa trầm trọng trong 2 - 3 tháng, rụng lông xung

quanh mắt, tai và chân sau và được kiểm tra nguyên do D canis Con chó đã

được điều trị bằng Ivermectin 0.2 mg/kg/tuần, tiêm dưới da tiêm trong 4 tuần, amitraz bôi tại vùng bị bệnh hai lần một tuần trong một tháng và chống histaminics cho một tuần Thuốc mỡ bôi tại vùng bị bệnh trong 15 ngày và axit béo omega cho một tháng Sau khi bắt đầu điều trị trong vòng một tuần tình trạng đã được cải thiện và hồi phục hoàn toàn sau 30 ngày điều trị

Mueller R.S (2004) [18] cho biết: Amitraz (0,025 - 0,06%) tắm mỗi ngày

1 lần liệu trình 7 - 14 ngày và hàng ngày uống Ivermectin 300 μg/kg thể trọng, Milbemycin 2 mg/kg thể trọng và Moxidectin 400 μg/kg thể trọng

Khuyến cáo để điều trị Demodicosis toàn thân ở chó Ivermectin và

Moxidectin dùng điều trị ngày đầu ở liều thấp hơn và bệnh súc phải theo dõi tác dụng phụ có thể có trong quá trình điều trị

Johnstone I.P (2002)[16] cho biết: 23 con chó và 3 con mèo bị nhiễm

Demodicosis toàn thân và đã được điều trị hàng tuần bằng Doramectin với

liều 600 μg/kg thể trọng, tiêm dưới da Tất cả chó và mèo sau khi được điều trị có biểu hiện thuyên giảm rõ Thời gian trung bình cho đến khi có kết quả của việc cạo mẫu da đều âm tính là 8 tuần (khoảng từ 5 đến 20 tuần) 10 con chó có biểu hiện tốt sau khi điều trị đầu tiên, 5 con không thành công và 7 con cần được điều trị lần thứ hai của Doramectin hoặc được duy trì để thuyên giảm bằng cách tiêm hàng tháng Thời gian tới khi kết quả xét nghiệm cạo mẫu da là âm tính cho con mèo là 2 - 3 tuần Tiêm dưới da Doramectin hàng

tuần là hữu ích trong việc điều trị Demodicosis ở chó và mèo Không có tác

dụng phụ toàn thân của thuốc đã được chứng minh

Trang 31

Hiện nay thuốc điều trị Demodex đang thịnh hành ở nước ta là

Ivermectin và Doramectin, trong đó Doramectin đã và đang được sử dụng để điều trị ký sinh trùng hiệu quả cao

2.3.2 Bệnh nấm da (Dermatophytosis)

2.3.2.1 Nguyên nhân gây bệnh nấm da

Bệnh Nấm da (Dermatophytosis) do các loại nấm có tính hướng bề mặt của tầng lớp sừng, lông gây ra, chủ yếu gồm hai giống: Microsporum spp,

Trichophyton spp đây là những loại nấm có thể tồn tại, sống hoại sinh trong

thời gian dài ở môi trường ngoại cảnh cho đến khi gặp điều kiện thuận lợi để phát triển, sinh trưởng mạnh Nhiều loại nấm da có khả năng sinh các loại bào

tử khác nhau do có thể sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính

Ngoài ra, con vật có thể bị nhiễm các loại nấm cơ hội khi sức đề kháng

của cơ thể yếu đi như: Malassezia, Candida, Aspergillus, Penicillum,…

Một số nguyên nhân chủ yếu tạo điều kiện cho Nấm da lây nhiễm và phát triển trên chó:

- Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh kém

- Do lây nhiễm từ các con vật mang bệnh sang con vật khác

- Chế độ dinh dưỡng thức ăn không hợp lý

- Có tiền sử sử dụng thuốc ức chế miễn dịch hoặc các bệnh gây ức chế miễn dịch

- Những giống chó lông dài cũng vô tình tạo điều kiện cho sự phát triển của Nấm da khi gặp điều kiện chăm sóc kém, độ ẩm môi trường và độ ẩm ở

Trang 32

Trong đó có 2 loài chính gây bệnh nấm da trên chó là M.gypseum và

M.canis (nguyên nhân chủ yếu gây bệnh Nấm da ở mèo)

- Microsporum canis

Nấm Microsporum canis là giống phổ biến nhất trên chó, gây bệnh ở

nhiều vùng khác nhau của cơ thể như: vùng đầu, lưng,…; tạo ra các vùng tổn thương có tình trạng viêm, rụng lông, nổi mẫn đỏ Với các trường hợp nặng,

da vùng bị bệnh mẩn đỏ, chảy mủ và tăng sinh bề mặt da Microsporum canis

có thể lây sang người

Hình 2.4 Microsporum canis trên người

- Microsporum gypseum:

Giống nấm này thường gây bệnh trên chó, đôi khi gặp ở mèo, ngựa và

động vật gặm nhấm và có thể lây sang người

Bệnh tích thường ở vùng đầu, cổ và chân Vùng bị nhiễm nấm thường rụng lông từng đám dạng vòng tròn, đóng vảy xám trên bề mặt

M gypseum sinh sản bằng đại bào tử, bào tử có dạng hình elip có thành

tương đối mỏng, gồ ghề, kích thước 7 – 16 × 40 − 150µ𝑚, chứa khoảng 3-6

tế bào bên trong Chủng nấm này cũng sản sinh chất phát huỳnh quang, nên

có thể phát hiện dưới ánh sáng đèn Wood

Trang 33

Hình 2.5 Microsporum gypseum ở kính hiển vi điện tử

*Giống Trichophyton spp

Nấm Trichophyton spp là chủng nấm gây nên bệnh tích chủ yếu ở da,

lông và móng Chúng thường chỉ gây nên hiện tượng rụng lông, nặng có thể gây ra viêm da tiết mủ

Trichophyton spp là nấm dạng sợi không có vách ngăn, sinh sản bằng

cách tạo các tiểu bào tử kết nhau thành chuỗi theo trục dài của lông nằm ở cả bên ngoài và bên trong của lông Bào tử hình que, 2 đầu tròn bầu lại, thành tế bào mỏng, nhẵn, đường kính khoảng 4 – 8µm

Giống Trichophyton có trên 50 loài, loài gây bệnh phổ biến nhất là

Ở trên da động vật, chúng chỉ sống giới hạn ở lớp sừng ở bên ngoài biểu

bì và tác động đến nang lông và lông, sinh ra những đám rụng lông, chỗ da bị

Trang 34

tổn thương do nấm gây ra sau khi rụng lông có thể bị viêm da kế phát (gây ngứa), hình thành các mảng da biểu bì bong tróc và mưng mủ

Thời kì nung bệnh trung bình từ 8 - 10 ngày, bệnh tích xuất hiện sau 15 –

30 ngày Trong thời kỳ nung bệnh, phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của vật chủ mà bệnh tích có thể tự hết, lông mọc lại

2.3.2.3 Triệu chứng, bệnh tích

- Triệu chứng của bệnh Nấm da là da bị rụng lông hình bầu dục hoặc vùng bị nấm có thể rải rác không có ranh giới rõ ràng, da nổi mẩn đỏ và có vảy bong tróc

- Bệnh thường xuất hiện ở cổ, u vai, bề mặt của lưng và chân gồm những mảng tròn, đường kính 2 - 3 cm

Trang 35

Lactophenol amann Nếu bệnh phẩm là mủ cho vài giọt KOH 10% để làm tan

tế bào mủ, rồi đậy lamelle soi kính tìm hạt nấm Nếu bệnh phẩm là các chất dịch thì ly tâm lấy cặn soi kính tìm nấm men hay bào tử nấm mốc

+ Phương pháp gián tiếp:

Cấy bệnh phẩm lên môi trường Sabouraud hay môi trường cho nấm da (môi trường Sabouraud có bổ sung vitamin B,C), để 370C Nấm men mọc sau

24 - 48 giờ, nấm mốc sau 3 - 4 ngày, nấm da sau 6 - 15 ngày Để diệt tạp

khuẩn, cho vào môi trường kháng sinh penicillin, nuôi cấy nấm trong môi

trường Sabouraud Sau đó gây nhiễm cho động vật thí nghiệm

2.3.2.5 Phòng bệnh

- Thường xuyên vệ sinh, tắm cho chó 1 – 2 lần/tuần, dùng sữa tắm chuyên dụng cho chó Tuyệt đối không dùng sữa tắm của người vì có thể gây kích ứng da hoặc khô da

- Giặt, rửa, khử trùng hoặc loại bỏ đồ chơi, sàn chuồng – thảm lót chuồng, dụng cụ chải lông,… 2 lần / 1 tuần Có thể sử dụng các loại thuốc sát

trùng như Roxyride, Virkon S,… để xịt ngoài môi trường

- Dọn dẹp, vệ sinh, phát quang sân vườn, nơi có nguy cơ tiềm ẩn chất

chứa mầm bệnh

- Hạn chế cho con vật tiếp xúc với những trường hợp bị nấm

- Vệ sinh các phòng, vật dụng trong nhà, nơi con vật hay lui tới

Ngày đăng: 09/06/2022, 10:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Huỳnh Như, Võ Tấn Đạt, Trần Thị Dần (2017). Bệnh da trên chó và hiệu quả hỗ trợ của vitamin A,D3,E trong điều trị bệnh do Demodex và nấm da. Tạp trí khoa học kĩ thuật thú y tập XXIV số 4 – 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ). Bệnh da trên chó và hiệu quả hỗ trợ của vitamin A,D3,E trong điều trị bệnh do Demodex và nấm da
Tác giả: Đặng Huỳnh Như, Võ Tấn Đạt, Trần Thị Dần
Năm: 2017
2. Lý Thị Liên Khai và Huỳnh Trần Phúc Hậu, Khảo sát sự lưu hành của một số loại nấm gây bệnh trên lông da chó tại tỉnh Sóc Trăng và thử nghiệm thuốc điều trị. Bộ môn thú y, trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự lưu hành của một số loại nấm gây bệnh trên lông da chó tại tỉnh Sóc Trăng và thử nghiệm thuốc điều trị
4. Huỳnh Thị Bửu Trân (2010), Chẩn đoán một số bệnh về da trên chó và theo dõi hiệu quả điều trị tại bệnh xá thú y, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán một số bệnh về da trên chó và theo dõi hiệu quả điều trị tại bệnh xá thú y
Tác giả: Huỳnh Thị Bửu Trân
Năm: 2010
5. Võ Thị Bích Ngọc (2013), Khảo sát tình hình bệnh về da trên chó mèo và theo dõi kết quả điều trị Tại Phòng mạch trạm Thú Y Liên Quận Ninh Kiều – Bình Thuỷ - TP Cần Thơ. Bộ môn thú y, trường đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình bệnh về da trên chó mèo và theo dõi kết quả điều trị Tại Phòng mạch trạm Thú Y Liên Quận Ninh Kiều – Bình Thuỷ - TP Cần Thơ
Tác giả: Võ Thị Bích Ngọc
Năm: 2013
6. Bùi Khánh Linh, Sử Thanh Long và Nguyễn Tuấn Anh (2014), "Tình hình bệnh do Demodex canis trên chó và xây dựng phác đồ điều trị", Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, XXI (4): 75 - 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh do Demodex canis trên chó và xây dựng phác đồ điều trị
Tác giả: Bùi Khánh Linh, Sử Thanh Long và Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2014
7. Nguyễn Văn Thanh, Sử Thanh Long, Trần Lê Thu Hằng (2011), “Bước đầu khảo sát tình hình đối sử với động vật (Animal Welfare) đối với chó tại Hà Nội”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XX, số 4, Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bước đầu khảo sát tình hình đối sử với động vật (Animal Welfare) đối với chó tại Hà Nội”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Sử Thanh Long, Trần Lê Thu Hằng
Năm: 2011
8. Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán và Nguyễn Hoài Nam (2012), Bệnh của chó, mèo, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội, 141 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của chó, mèo
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Vũ Như Quán và Nguyễn Hoài Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Cấu trúc của da - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
Hình 2.1. Cấu trúc của da (Trang 17)
2.3.1.1. Đặc điểm hình thái và cấu tạo - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
2.3.1.1. Đặc điểm hình thái và cấu tạo (Trang 23)
Hình 2.3: Chó bị ghẻ do Demodexcanis gây tổn thương da, rụng lông - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
Hình 2.3 Chó bị ghẻ do Demodexcanis gây tổn thương da, rụng lông (Trang 27)
Hình 2.4. Microsporum canis trên người - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
Hình 2.4. Microsporum canis trên người (Trang 32)
Hình 2.5. Microsporum gypseu mở kính hiển vi điện tử - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
Hình 2.5. Microsporum gypseu mở kính hiển vi điện tử (Trang 33)
- Triệu chứng của bệnh Nấm da là da bị rụng lông hình bầu dục hoặc vùng bị nấm có thể rải rác không có ranh giới rõ ràng, da nổi mẩn đỏ và có  vảy bong tróc - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
ri ệu chứng của bệnh Nấm da là da bị rụng lông hình bầu dục hoặc vùng bị nấm có thể rải rác không có ranh giới rõ ràng, da nổi mẩn đỏ và có vảy bong tróc (Trang 34)
Hình 2.6: Các loại thuốc bôi ngoài da được sử dụng tại Phòng khám thú y Vi Hoàng An - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
Hình 2.6 Các loại thuốc bôi ngoài da được sử dụng tại Phòng khám thú y Vi Hoàng An (Trang 37)
Hình 2.7: Thuốc ngâm nấm tại Phòng khám thú y Vi Hoàng An - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
Hình 2.7 Thuốc ngâm nấm tại Phòng khám thú y Vi Hoàng An (Trang 38)
Hình 2.8: Ve ghẻ Sarcoptes scabiei - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
Hình 2.8 Ve ghẻ Sarcoptes scabiei (Trang 39)
Hình 2.9: Ghẻ do Sarcoptes scabiei ở chó - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
Hình 2.9 Ghẻ do Sarcoptes scabiei ở chó (Trang 40)
4.1. Kết quả theo dõi tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y Vi Hoàng An - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
4.1. Kết quả theo dõi tình hình chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám thú y Vi Hoàng An (Trang 51)
Bảng 4.2. Kết quả theo dõi số chó được đưa đến tiêm phòng vắc-xin tại phòng khám thú y Vi Hoàng An - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
Bảng 4.2. Kết quả theo dõi số chó được đưa đến tiêm phòng vắc-xin tại phòng khám thú y Vi Hoàng An (Trang 52)
4.3.1. Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
4.3.1. Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại phòng khám (Trang 54)
Bảng 4.6. Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y Vi Hoàng An - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
Bảng 4.6. Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y Vi Hoàng An (Trang 59)
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện một số công việc khác tại phòng khám thú y - Thực trạng nhiễm bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ngoài da cho chó tại phòng khám thú y vi hoàng an
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện một số công việc khác tại phòng khám thú y (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w