GIỚI THIỆU BÀI TOÁN, TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ PHẦN ĐỘNG LỰC 1.1 GIỚI THIỆU BÀI TOÁN Giới thiệu bài toán Trong đồ án lần này chúng ta sẽ thiết kế “hệ thống điều khiển truyền động điện” sử
Trang 1Thiết kế hệ thống điều khiển truyền động điện sử dụng
động cơ điện xoay chiều 3 pha KĐB (Induction Motor)
GVHD: PGS.TS LÊ TIẾN DŨNG SINH VIÊN: TRẦN VIỆT NAM
LỚP: 17TDH1 MSV: 105170300 LỚP HP: 17NH33B
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 08 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU BÀI TOÁN, TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ
PHẦN ĐỘNG LỰC 4
1.1 GIỚI THIỆU BÀI TOÁN 4
Giới thiệu bài toán 4
Sơ đồ công nghê hệ truyền động 5
1.2 PHÂN TÍCH, CHỌN PHƯƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG 6
Phân tích yêu cầu 6
Chọn phương án truyền động 6
1.3 TÍNH TOÁN CỤ THỂ 6
Tính chọn động cơ 6
Lựa chọn GEARBOX 12
Tính chọn cảm biến 12
Tính chọn bộ biến đổi công suất 13
1.4 SƠ ĐỒ CHI TIẾT 15
CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN 17
2.1 MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA ĐỘNG CƠ 17
Xây dựng mô hình toán học trên các hệ trục 17
Thay số: 18
Mô hình toán tổng quát của động cơ 19
2.2 MÔ HÌNH TOÁN CỦA CÁC BỘ PHẬN KHÁC TRONG HỆ THỐNG 20 Mô hình hóa bộ nghịch lưu 20
Mô hình hóa các khâu phản hồi từ cảm biến 20
CHƯƠNG 3 TỔNG HỢP HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN 21
3.1 SƠ ĐỒ CẤU TRÚC PHẦN ĐIỀU KHIỂN 21
Thuật toán điều khiển 21
Mô hình toán phần điều khiển (kết hợp bộ T4R) 21
Mạch vòng điều khiển tốc độ 22
Mạch vòng điều khiển dòng điện 22
Mạch vòng điều khiển từ thông 23
3.2 QUÁ TRÌNH XÁC ĐỊNH THAM SỐ CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN 23
Trang 3CHƯƠNG 4 MÔ PHỎNG, KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG 24
4.1 MÔ PHỎNG TRÊN PHẦN MỀM MATLAB-SIMULINK 24
Mạch động lực 24
Mạch điều khiển dùng cấu trúc T4R 24
Cài đặt thông số động cơ 24
4.2 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG SO VỚI LÍ THUYẾT 25
Phần điện áp 25
Các thông số động cơ 27
4.3 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG 27
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU BÀI TOÁN, TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ
PHẦN ĐỘNG LỰC 1.1 GIỚI THIỆU BÀI TOÁN
Giới thiệu bài toán
Trong đồ án lần này chúng ta sẽ thiết kế “hệ thống điều khiển truyền động điện” sử dụng động cơ điện xoay chiều 3 pha KĐB
Cấu tạo của hệ ban đầu gồm hai bánh răng có bán kính 𝑟1 và 𝑟2 với các số liệu ban đầu như sau:
Tải của hệ thống truyền động điện được cho như hình vẽ: r1/r2 = 5
Hình 1.1: Cấu tạo truyền động của hệ
Đề bài yêu cầu tải cần đáp ứng nhu cầu tốc độ như đồ thị bên dưới:
Hình 1.2: Đồ thi tốc độ mong muốn của tải
Từ 4-6s: Tải ổn định với tốc độ 70rad/s
Từ 6-7s: Tốc độ tải giảm dần về 0rad/s rồi dừng hẳn
Trang 5Hệ thống điều khiển truyền động trong đề tài này cần đáp ứng:
tốc độ theo tải
Điều khiển động cơ có đảo chiều tại thời điểm xác định
Hệ thống chạy ổn định trong sai số cho phép
Từ những yêu cầu này công việc chúng ta cần thực hiện là thiết kế một hệ thống điều khiển động cơ xoay chiều không đồng bộ để điều chỉnh được theo đồ thị tốc độ mà tải mong muốn bao gồm các công việc
Sơ đồ công nghê hệ truyền động
Từ mô tả yêu cầu của bài toán ta có sơ đồ tổng quát của hệ thống truyền động trong đồ án này cũng như phân tích chức năng của từng phần
Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ hệ thống truyền động
Mạch điều khiển:
Controller (speed controller, flux controller, current controller): so sánh giá trị đặt và giá trị đo lường, thông qua các hàm chức năng tạo ra tín hiệu điều khiển để điều khiển các thông số của bộ biến đổi
Thiết bị đo lường: đo lường các thông số của động cơ (tốc độ, điện áp, dòng điện….) cung cấp thông tin phản hồi về bộ điều khiển xử lý
Mạch động lực:
Nguồn điện: là nguồn xoay chiều 3 pha, cấp điện cho hệ thống
Trang 6 Khâu biến đổi công suất (cách ly, chỉnh lưu AC/DC, nghịch lưu DC/AC, mạch lọc): nhận năng lượng từ nguồn điện, biến đổi thành dạng thích hợp cung cấp cho động cơ
Gearbox và tải:
Tải
Bộ Gearbox: phần kết nối và điều khiển truyền động từ động cơ qua tải
1.2 PHÂN TÍCH, CHỌN PHƯƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG
Phân tích yêu cầu
Với động cơ xoay chiều muốn thay đổi tốc độ ta có thể lựa chọn một trong các phương pháp: thay đổi Rf, điện áp đặt vào Stato, thay đổi tần số nguồn xoay chiều
Để đảo chiều động cơ 3 pha ta sẽ dùng bộ biến tần gián tiếp để thay đổi tần số cũng như U từ nguồn cho sẵn
Có khâu phản hồi thông qua các cảm biến dòng điện, tốc độ các số liệu này sẽ được bộ điều khiển (controller) tiếp nhận để xử lí và đưa ra số liệu điều khiển tới các khối
Chọn phương án truyền động
Từ những yêu cầu của hệ thống:
Sử dụng bộ biến tần 3 pha để thay đổi tốc độ động cơ
Sử dụng một bộ điều khiển để điều khiển các thông số tốc độ, từ thông, dòng điện
hồi vào bộ điều khiển
Kết luận: chọn phương pháp điều khiển vector tựa theo từ thông rotor (T 4 R)
để thiết kế các mạch vòng điều khiển riêng cho từng thành phần
Trang 7Phương trình động học của hệ truyền động điện
Trong trường hợp này do mômen do động cơ sinh ra và mômen cản ngược
chiều nhau nên ta có thể viết:
1.3.1.2 Tính toán phụ tải, công suất
Dựa vào phương trình (*) ta tính được momen của đầu trục động cơ
Trang 8Hình 1.5: Đồ thị momen đầu trục động cơ
Để chọn động cơ phù hợp ta cần tính công suất động cơ theo phụ tải, công suất động cơ tính theo công thức
Trang 9Hình 1.6: Đồ thị công suất động cơ
Từ đồ thị công suất của động cơ ta tính được công suất đăng trị cũng như momen đẳng trị để dễ dàng lựa chọn động cơ:
1.3.1.3 Trạng thái làm việc của động cơ
Từ đồ thị làm việc của động cơ, ta nhận thấy động cơ làm việc ở cả 4 góc phần tư với các điểm biểu diễn lần lượt từ A đến F
Trang 10cơ Pcơ = M < 0, momen động cơ ngược chiều tốc độ, còn công suất do máy sản xuất tạo ra sẽ là Pc = Mc> 0, nghĩa là momen cản cùng chiều tốc độ Tương ứng với điểm làm việc nằm trong góc phần tư thứ II và thứ IV của mặt phẳng [M,]
1.3.1.4 Lựa chọn động cơ
Động cơ điện Siemens 3 pha Simotics 22 kW 30 HP 400 Volt 4P
Hình 1.8: Động cơ thực tế
Trang 11Thông số chính của động cơ lựa chọn
Ngoài ra từ thực nghiệm đo đạt ta tìm được các tham số khác như:
1.3.1.5 Kiểm nghiệm động cơ
Trong số liệu thực tế của động cơ và số liệu ta tính toán được theo yêu cầu của đề bài Ta có đồ thị kiểm nghiệm như sau
Hình 1.9: Đồ thị kiểm nghiệm công suất động cơ
Trang 12Kết luận: Như vậy với động cơ đã chọn Simotics (22 kW 30 HP 400V 4P)
đảm bảo đáp ứng được đồ thị công suất cũng như tốc độ theo yêu cầu của đề bài
Lựa chọn GEARBOX
Ta có momen lớn nhất của động cơ 156 N.m trong khi đó momen lớn nhất
của bài toán là 3630 N.m nên ta sử dụng bộ gearbox 7600) của hãng siemens có hệ số ratio = 24
(E86060-D4001-A510-D7-Hình 1.10: Đồ thị bộ gearbox thực tế
Sau khi qua hộp số:
bảo với momen lớn nhất mà động cơ phải hoạt động)
Tính chọn cảm biến
Từ đồ thị tốc độ động cơ với Tmax=3630 (N.m), Pđt=19552(W) thì ta chọn
được động cơ với tốc độ khoảng 2900-3000v/p nên chọn Encoder 5QP24)
(6FX2001-Các tham số của Encoder EP50S-B-1024-1R-N5
Công suất tiêu thụ: 2 (W)
Dòng điện biến thiên trong mạch theo thông số động cơ từ 0-41.5A nên chọn
modun cảm biến dòng xoay chiều IPC-100-00-I-TTL-5-M8
Các tham số của cảm biến dòng IPC-100-00-I-TTL-5-M8
Năng lượng tiêu thụ: < 3 (W)
Trang 13 Dãy nhiệt độ làm việc: -40 → 125℃
Cuối cùng chọn modun cảm biến áp 3 pha WB 1990-T
Các tham số của cảm biến điện áp WB 1990-T
Hình 1.11: Sơ đồ nguyên lí mạch chỉnh lưu
Các tham số của Diode BTW681200
Điện áp rơi trên diode: 0,3 (V)
Dòng rò: 0,1 (mA)
Trang 14 Dãy nhiệt độ làm việc: -40 → 150℃
1.3.4.2 Tính chọn nghịch lưu
Hình 1.12: Sơ đồ nguyên lí mạch nghịch lưu
Từ thông số đã chọn trên động cơ ta có:
Công suất trên 1 pha của bộ nghịch lưu: P = 𝑃đ𝑚
Dòng điện chạy qua van: Iv = I = 𝑃đ𝑚
√3𝑈 = 20000
√3.220 =52.4 (A)
Dòng điện cực đại chạy qua van: Ivmax = Iv + Ih = 52.4 + 0,4 = 52.8(A)
Với Ih là dòng sóng hài chạy qua van (chọn Ih = 0,4 (A))
Chọn hệ số dự trữ dòng điện là KI = 1,5
Dòng điện tính chọn IGBT là IT = 52,8.3 = 158.4 (A) (> 33.2 A)
Điện áp cần cấp cho khâu nghịch lưu là: Ud = 3√2
2 U = 466,7 (V)
yêu cầu cho van bán dẫn là: Uv = 466,7.3 = 1400 (V)
Kết luận: chọn IGBT có mã BSM200GA170DLC có Umax= 1700V; Imax= 200A
Các tham số của IGBT BSM200GA170DLC
Trang 15 Công suất cực đại: 480 (W)
𝑗𝜔𝐿+ 𝑗𝜔𝐶1 = 1
1−𝜔2𝐿𝐶
Trong đó
U0 là điện áp đầu ra
Ui là điện áp đầu vào
U0 là điện áp thành phần sóng hài đầu ra
Ui là điện áp thành phần sóng hài đầu vào
Chọn C = 50 (μF) → L = 14,95 (mA)
1.4 SƠ ĐỒ CHI TIẾT
Sau khi tính toán và chọn lựa các thiết bị cho mạch động lực Ta đưa ra được sơ đồ nguyên lí chi tiết của hệ thống và tham số của các thiết bị chọn được
Hình 1.13: Sơ đồ chi tiết hệ thống
Trang 16Danh sách các thiết bị đã chọn trong đồ án:
Trang 17
CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Dựa vào sơ đồ khối cấu trúc từ chương 1 ta xây dưng mô hình toán cho các
khâu trong hệ thống, các phương trình của động cơ KĐB 3 pha cùng các phương pháp điều khiển, ta xây dựng chương trình chuyển hệ tọa độ phù hợp để thực hiện mô hình hóa các phần tử Khi mô phỏng động cơ ta cần chuyển đổi linh hoạt giữa 3 hệ tọa độ ∝ 𝛽, dq, uvw
2.1 MÔ HÌNH TOÁN HỌC CỦA ĐỘNG CƠ
điện
Xây dựng mô hình toán học trên các hệ trục
Hệ phương trình trạng thái của động cơ KĐB 3 pha trên hệ tọa độ stator (dq)
Phương trình điện áp stator, rotor (dq)
Trang 18Sau khi biến đổi ta chọn
Vector trạng thái: 𝒙𝑓𝑇 = [𝑖𝑠𝑑, 𝑖𝑠𝑞, 𝜓𝑟𝑎′ , 𝜓𝑟𝛽′ ]
Vector đầu vào: 𝒖𝑓𝑇 = [𝑢𝑠𝑑, 𝑢𝑠𝑞]
Mô hình không gian trạng thái: 𝑑𝑋𝑓
Thay vào để tính ra Af, Bf, N
Từ đó ta có mô hình trạng thái và mô hình toán của động cơ trên hệ tọa độ dq
Mô hình trạng thái:
Mô hình toán học:
Trang 19Trong hệ thống có chứa đại lượng tốc độ ω được coi là tham số hàm biến thiên có thể đo được
Phân tích mối liên hệ giữa các đại lượng trong ĐCKĐB 3 pha, với hệ tọa độ
dq, từ thông và mômen quay được biểu diễn theo các phần tử của vector dòng stator:
isd r
isq mM
Vậy khi đó, việc điều khiển tốc độ động cơ KĐB 3 pha gần giống như
điều khiển động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập cho phép xây dựng hệ thống
điều khiển truyền động điện sử dụng động cơ điện 3 pha KĐB tương tự như
trường hợp của sử dụng động cơ điện 1 chiều Điều khiển tốc độ động cơ KĐB 3
pha ω thông qua điều khiển 2 thành phần của dòng điện is là isd và isq
Mô hình toán tổng quát của động cơ
Mô hình tổng quát của động cơ với đầu vào là điện áp 3 pha uvw và tốc độ quay của động cơ là w
Hình 2.2 Mô hình tổng quát của đông cơ 3 pha KĐB
Trong mô hình trên có sử dụng bộ biến đổi từ hệ tọa độ uvw sang dq để
phục vụ cho mô hình hóa động cơ một cách đơn giản hơn
Trang 20Đầu ra xf có chọn lọc tín hiệu rồi đưa đến mô hình momen của động cơ, tính toán chính xác tốc độ đầu ra của động cơ đảm bảo theo như yêu cầu Ngoài
ra thì khối MHTT được sử dụng để tính toán vị trí góc ban đầu là thông tin đáp
ứng cho hệ chuyển đổi ∝ 𝛽 sang dq
2.2 MÔ HÌNH TOÁN CỦA CÁC BỘ PHẬN KHÁC TRONG HỆ THỐNG
Mô hình hóa bộ nghịch lưu
𝐿𝑠+𝑅với R, L là điện trở và điện cảm động cơ
Mô hình hóa các khâu phản hồi từ cảm biến
Hàm truyền đạt của khâu phản hồi tốc độ:
𝐾𝜔 là hệ số khuếch đại của cảm biến
𝑇𝜔 là hằng số thời gian của bộ lọc
Trang 21CHƯƠNG 3 TỔNG HỢP HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
3.1 SƠ ĐỒ CẤU TRÚC PHẦN ĐIỀU KHIỂN
Thuật toán điều khiển
Phần điều khiển của bài toán được thiết lập dựa trên cấu trúc điều khiển dựa theo từ thông Rotor Cụ thể trong đồ án này chúng ta sử dụng cấu trúc điều khiển T4R kinh điển
Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc điều khiển hệ truyền động điện theo kiểu T4R
Mô hình toán phần điều khiển (kết hợp bộ T4R)
Hình 3.1: Mô hình toán của hệ truyền động (đã gồm thuật T4R)
Dựa vào mô hình toán động cơ, mô hình toán của các khâu và cấu trúc điều khiển T4R chúng ta đưa ra được mô hình toán tổng thể của cả hệ thống như trên
Trang 22Mạch vòng điều khiển tốc độ
Mạch vòng có tác dụng biến đổi điện áp từ abc sang dq thông qua 2 quá trình Dùng công thức Clarke để chuyển đổi 𝐮𝐯𝐰 sang 𝛂𝛃:
Dùng công thức Park để chuyển đổi 𝛂𝛃 sang dq:
Mạch vòng điều khiển dòng điện
Trong mạch vòng điều khiển tốc độ cũng gồm hai hệ biến đổi tương tự như mạch vòng điều khiển tốc độ và mạch này dùng 2 bộ biến đổi PI để điều chỉnh usd và usq
Trang 23Mạch vòng điều khiển từ thông
Cũng bao gồm hai bộ chuyển đổi hệ Clarke và Park
3.2 QUÁ TRÌNH XÁC ĐỊNH THAM SỐ CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN
Sau khi phân tích tác dụng của từng mạch vòng, hiểu biết về mô hình toán sau đó đặt một giá trị mong muốn cố định ta chỉnh thông số các PI
Bằng cách dò thông số trên từng mạch vòng từ mạch vòng dòng điện, mạch vòng từ thông Sau khi tinh chỉnh thì đối với từng mạch vòng ta có các thông số
Đối với mạch vòng dòng điện:
Ta tăng các giá trị Kp cho 3 mạch vòng điều khiển sao cho đạt đến 1 giá trị thích hợp sao cho động cơ hoạt động và theo dõi các giá trị phản hồi về có trị số gần giá trị đặt bằng cách sử dụng các Scope đo có sẵn trong simulink, cụ thể là 𝑖𝑠𝑑 và 𝑖𝑠𝑞 của động cơ gần với giá trị đặt 𝑖𝑠𝑑 ∗ và 𝑖𝑠𝑞 ∗ Sau đó tăng dần hệ số
Ki, để bộ điều khiển khử đi sai số xác lập
Ki=3
Trang 24CHƯƠNG 4 MÔ PHỎNG, KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT
LƯỢNG 4.1 MÔ PHỎNG TRÊN PHẦN MỀM MATLAB-SIMULINK
Mạch động lực
Mạch điều khiển dùng cấu trúc T4R
Cài đặt thông số động cơ
Trang 254.2 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG SO VỚI LÍ THUYẾT
Phần điện áp
điện áp có thay đổi nhẹ để đáp ứng
có lọc nên dạng sóng sin vuông
Trang 26 Dòng isq và isq*:
còn hơi lệch khi bắt đầu vào mỗi giai đoạn tốc độ thay đổi
Trang 27 Tốc độ: tốc độ thì tốc độ đầu ra khá ổn định, giá trị bám sát với tốc độ yêu
cầu Tuy nhiên, tại những khoảng thời gian động cơ tăng tốc hoặc giảm tốc, tốc độ có lệch so với tốc độ yêu cầu, tại những điểm nút chuyển giao giữa các giai đoạn thì tốc độ chưa hoàn toàn bám sát
cơ bám khá sát với moment mong muốn Tuy nhiên tới các thời điểm thay đổi còn bị nhiễu
Dòng điện: chuẩn sin 3 pha, dòng qua động cơ ổn định Dòng ban đầu của
động cơ khá lớn, động cơ có làm việc quá tải nhưng trong thời gian ngắn thì vẫn đảm bảo động cơ có thể hoạt động tốt và chưa kịp phát nóng, có thể chấp nhận được Còn trong các khoảng thời gian còn lại, dòng điện luôn nằm dưới dòng định mức động cơ
Trang 28Đánh giá hệ thống:
Với kết quả mô phỏng và phân tích như trên thì bài toán về hệ truyền động đã được giải quyết hầu hết các vấn đề Thứ nhất, moment động cơ còn một số thời
điểm giao động khá lớn do việc tổng hợp các mạch vòng chưa chọn ra được các
thông số bộ điều khiển PI tốt nhất Và thêm một điểm nữa là trong khoảng thời gian ban đầu động cơ tăng tốc từ 0 rad/s lên tốc độ ổn định và trong khoảng thời gian đảo chiều động cơ làm việc quá tải với dòng điện gần lớn gấp 2 lần so với dòng định mức của động cơ, tuy nhiên có thể chấp nhận được vì thời gian quá tải
là nhỏ so với quá trình làm việc của đông cơ nên sẽ không gây phát nóng Tốc độ động cơ đáp ứng khá tốt chỉ tại các nút dao của các quá trình thì tốc độ có dao động nhỏ và tốc độ động cơ ở một số thời điểm chưa hoàn toàn bám sát với tốc
độ mong muốn