Sau đáy là tórn ỉắí nội diing các bài tập trong sách: GIỚI THIỆU GIAO DIỆN ROBOT STRUCTURAL ANALYSIS 2011 BÀI TẬP 1: THIẾT KẾ KHUNG 2D Định nghĩa, piiàn tích và thiết kế rnột khưng 2D d
Trang 1PHÙNG THỊ NGUYỆT - PHẠM QUAN& HlỂni
ROBOT STRUCTURAL
Trang 3Với Robot, các kỹ sư kết cấu có thể;
• Liên kết hai chiều với Autodesk Revit Structure-Việc trao đổi kết quả phân tích kết cấu với mó hình kiẽn trúc cho các tài iiệu dự án phối hợp tốt hơn
• Khả năng tự động chia lưới để tính toán bằng phương pháp phần tửhữu hạn - tạo các mắt lưới phần tử hữu hạn cho kết quả phán tíchchính xác hơn
• Tham chiếu nhiều quốc gia cụ thể, nhiều ngôn ngữ, đơn vị, và cho phép
mâ thiết kế số quốc gia cụ thể
• Tích hợp thiết kế bê tông cốt thép và thiết kế thép theo mô-đun-Sử dụng
mâ thép quốc tế và bê tông cổt thép,
• Tiến trinh thực hiện liên tục từ phân tích và thiẽt kế bản vẽ chế Chuyển giao mô hình và đưa kết quả sang AutoCAD Structural Detailingoho các bản vẽ chi tiết kết cẩu chế tạo
tạo-• API mỏ và linh hoạt-cho phép liên kết vởi các chương trình bên ngoài như Microsoít Excel và AutoCAD ®
Đày là chương trinh không thể thiếu được cho các học sinh, sinh viên, giáo viên, kỹ sư chuyên ngànn xây dựng, các kiến trúc sư và nhiều hơn nữa dùng trong học tập
Chuyên đề nà y là tập 1 trong bộ sách ROBOT STRUCTURAL ANALYSIS
PROPESSIONAL DÀNH CHO NQƯỜI Tự HỌC trình bày cách tính toán, phân tích
những kết cấu cơ bản trong xây dựng Tập 2 trình bày cách tính toán, phân tích những kết cấu nâng cao cũng như mối liên kết giữa Robot Structural
A nalysis Proíessional và Revit Structure,
Trang 4Nội dung tập 1 gồm 10 bài tập được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao giúp người học lần lượt phân tích và tính toán thiết kế những cấu trúc căn bản trong ngành từ khung 2D, phân tích lực đàn hồi, khung 2D tải động, khung 3D tải động, kết cấu thép 3D - nối thép, khung thép 3D dạng khối, phân tích sàn
bê tông, cấu trúc khối, cấu trúc vỏ v.v
Lưu ỷ: Phẩn hướng dẫn cài đặt cũng như yêu cầu cấu hình máy tính để chạy chương trình Robot trình bày trên đĩa CD đi kèm với sảch
Sau đáy là tórn ỉắí nội diing các bài tập trong sách:
GIỚI THIỆU GIAO DIỆN ROBOT STRUCTURAL ANALYSIS 2011
BÀI TẬP 1: THIẾT KẾ KHUNG 2D
Định nghĩa, piiàn tích và thiết kế rnột khưng 2D dốn giảri trinh bày trong hình dưới giúp bạn làm quen với giao diện thiết kế và các thanh công cụ hỗ trộ của chương trình Khung được làm bằng thanh RC và thanh thép sử dụng trong thư viện của các cấu trúc điẻn hinh có san trong chưưng ưình
Các trưởng hợp tải sẽ được áp dụng
cho các cấu trúc gồm trường hợp tải trực
tiếp (trọng íượng bản thân) và các trường
hợp tải động áp dụng cho cấu trúc như là
Trọng iượng bản thân và
nai trường hợp tái dộng, riưn nứa,
các t ường hơp tái *rọng được tạo
Hướng dẫn định nghĩa, phân tích lực đàn hổi
một khung thép 2D như hlnh bên Áp dụng các
giàn tạo ra bằng cách sử dụng thư viện các kết
cấu diển hình có sẵn trong chương trình Mô hình
quan tâm đến sai sót hình học và phân tich độ
uốn dẻo và đàn hồi của v â l liêu
Trang 5BÀI TẬP 4: TẢI DI ĐỘNG - KHUNG 2D
Hướng dẫn định nghĩa, phân tích và
thiết kế một khung 2D như hình bên với tải ở
đây thuộc trường hợp tải đi chuyển (động)
được định nghĩa Ba trường hợp lải sẽ được
áp dụng cho các kết cấu (trọng lượng bản
thân và hai trường hợp tải trọng: gió và tuyết
được thể hiện trong hinh dưới) Hơn nữa, rnột trường hợp tải di chuyển sẽ được
■ip dụng cho kết cấu
Z1SIZISZISZE
TẢI DI ĐỘNGTẢI SNOW
BÀI TẬP 5; TẢI DI ĐỘNG - KHUNG 3D
Bài tập đưa ra định nghĩa, phàn tích và
thiết kế một khung thép đơn giản minh họa như
hình bên:
BÀI TẬP 6: KẼT CẨU THÉP 3D • NỐI THÉP
Phân tích và thiết kế - kẽt nối một khung thép đơn 3D như hình; Bốn trường hợp tải đã được chĩ định lên mỗi khung kết cấu và 2 trong 4 trường hợp tải đã hiển thị trong hình dưới:
Bài tập này trình bày định nghĩa khung
thép 3D như hình bên Bổ sung các khối vào sẽ
xác định cấu trúc tốt hơn, Chúng sẽ tham gia
vào các tải tĩnh và động Tải bao gồm định
nghĩa của lực bản thân (tải quán tinh do các lực
tăng tốc thẳng) và lực ly tâm và ỉực gia tốc góc
(tải quán tính do các lực chuyển động quay),
Trang 6BÀI TẬP 8; PHÃN TÍCH SÀN BÊ TÔNG
Các bạn sẽ thực hiện thao tác tạo một tấm có
lỗ mỏ, và phân tích theo từng bước hướng dẫn và
giải thích, cách thức xác định và quá trình phân tích
một tấm đơn giản có lỗ m ở như hình
BÀI TẬP 9; CẤU TRÚC KHỐI
Bài tập định nahĩa, phàn tích và thiết kế một
nén móng của máy móc như hinh bèn: bốn trường
hợp tải đã được chỉ định vào kết cấu
Bài tập trình bày một số mò rtinh kết cấu 3
chiều được tạc lừ các lệnh đùn (extrude) và xoay
tròn (revolve) Tất cà cấ ii trúc trình bày dược (lịnh
nghĩa ở dạng vỏ (shelis) Bàí tập đầu tién là định
nghĩa một hầm ủ (silo) có hình dạng mô tả như hình
bèn:
M ột s ố đ iểm cẩn lưu ý kh i sử d ụ ng sách:
Đi kèm với sách là đĩa DVD (mua riêng) bao gồm các file thiết kế trong sách, phim hộc Robot, Revit Structure và Revit Architecture cảc chương trinh Ađd-in giúp bạn hiểu và khai thác tốt hơn Revit trong công việc Các bạn có thể tải về các file Ihực hành trong sách và phần hướng dẫn
Nên tham khảo và thực hành tiếp tập 2 để lính toán phân tích cá c kết cấu phức tạp hơn cũng như biết cách liên k ế t các chương trình Revit Structure, Revit A rchitecture và Robot lại với nhau thành m ột thể thống nhất
Trang 7Robot bao gổm các tính năng chính được trình bày đưới đây:
• Cơ cấu phân tích tuyến tính, phi tuyến (phương thức, quang phổ, địa chấn, P-Delta, biến dạng oằn, độ dẻo)
• Làm việc trong một môi trường đa ngôn ngữ (thiết lập 15 ngôn ngữ độc lập cho giao diện người dùng, thiết kế và ghi chú tính toán)
• Làm việc trong một môi trường đa quốc gia - có hơn 50 mẫu thiết kế
• Khung, tấm và vỏ, cộng với mô hinh và mạng lưới GUI (giao diện ngưòi
sử dụng) đầy quyén năng cho phép người dùng xác định hầu như bất kỳ hình dạng hay cấu hình nào của kết cấu - cho phép người dùng phân tích đủng chất lượng kết cấu hình học mô hinh,
• Kết hợp hai chiều với Revit structure, cộng với IFC, CIS2 v.v một API
mở cho phép người sử dụng giao diện ứng dụng riêng cho trước/hoặc sau xử lý cách bô trí
R obot m od uies
R obot lả m ột sản phẩm với nhiểu chức năng và giao d iện người dùng chung
Đ ể bắt đầu xác định một kết cấu, khởi động chương trình
Robot structural Analysis Proíessional (RSAP) bằng cách nhấp
đúp vào biểu tượng chương trình trên màn hình Desktop
Hoặc nhấp nút s ta rt > A ll P rogram s > A u to d e sk > A u to de sk Robot
S tru c tu ra l A n a ly s is P ro te ssio n a l 2011 > A u to d e sk R obot s tru c tu ra l
A n a ly s is P ro te s s io n a l 2011.
ROBllỉ STMCTnRẪL A Ẵ IẪ ư 8l8 2Q11OẤHH CHB M ư đ l Tự m 8 lứ i ÌH IÉ a 6IẬQ DIỆIIHQBDT STRŨGTIIIIAL Ầ IIẪ IY ÌÌS
Trang 86 IỈIĨM IỆ II6 IA 0 DIỆN R08QĨ SĨRUCĨBRAl AKAIVSIS ROBOT SĩRUCĩUHAl ANALYSIS 2011 DÀNH CHO N6U0I Tự HQC
1 O pen p ro ịe c t: Thể hiện dự án kết cấu c6 thể được lựa chọn
• M ột trong những dự án gán đáy đã được chĩ clịnh chỉnh sửa
- M ột dự án lưu trên dĩa có thể được chọn {Open dự án tùy chọn)
2 New p ro ịe c t: Làm việc với một dự án mói có Ihể được bắt đáu.
- M ộ t tro n g c á c kiểu k ế t cấu m ặc định có th ể dược chỉ định (B u ild in g , P late, S h ell hoặc Fram e 3D D esign) c ù a dự án gần đâ y dược chỉ đ ịnh Chĩnh sửa
Trang 9R o a n i STRUCĨURAL AHALYSIS 2011 ĐÁIIH cwa HBƯỬI TƯ HOC E llĩi THIỆU 6IA 0 DIỆN ROBOĨ STm iCTUBAl AMAIYSIS
- Một kiểu dự án mới có Ihể được chọn (tủy chọn More)
Nhấp chọn túy chọn More, cửa sổ xuất hiện như hình dưới
Lưu ý : Khi con trỏ dược đặt trên một biểu tượng, một mô tả ngắn về chúc năng
của nó được hiển thị
Trang 10ữ iị TIIỆU 6IAI DIỆN ROBBT SĨRUCTHRAL ANAlVSiS R8B0Ĩ 8TRUCTQIIAI ftllAlYSIS2ũn DÁHHCHO NBƯtíl Tựliqc
Trang 11BOBOT STRUCĨUBAL AHALYSIS 2011 DÀNH CHO NGƯ0I ĩ ự HQC G I0 IĨH ÌỆ U eiA B DIỆN R 0B 8Ĩ S Ĩ M Ĩ I I R A L ANAIY8IS
sẳn trong Robot Mô hình xây dựng không phải là một loại kết cấu, nhưng mẫu này tạo điểu kiện xác định kiểu kết cấu cho loại hình này Có sẵn tọa độ và bậc nút tự do cho mô hình xây dựng giống hệt như đối với vỏ (Shelis)
Lưu ỳ: Không thể kết hợp các mô hinh thanh 3D (3D trames) với các loại kết
cấu sau đây; tấm (Plates), mặt phẳng biến dạng (Plane deformation structures), hoặc mặt phẳng ứng suất (Plane stress structures)
Đối với 2 loại kết cấu: Kết cấu mặt phẳng biến đạng (plane detormaỉion structures) và kết cấu đối xứng trục {axisyrnmetric structures), chiều ngang lầ luôn luôn giả định là 1m, không phân biệt độ dài đơn vị quy định trong hộp thoại Job Preterences Điều này có nghĩa rằng một khu vực kết cấu có độ dày
1 m ét được m ô phỏng, điểu đó ảnh hưỏng đến việc thể hiện các tải trọng và phản iực v : dụ, nếư đơn vị lực được q jy định là (N] và đơn vị chiểu dài là [mm], 5.au ;íó:
Tải tuyến tính được xem như là cỏ áp lực với giá trị: 1 ỊN/mm/m} =:
1000 [N/mm2}
Trang 12BUI ĨMIỆU 6IAi DtỆII RỮBQT STBItCTURAL AHALYSIS HOBOT SÌBƯCĨII8AIAHAIYSIS 2011DÁHH CHO Mưgl Tự HỌC
> Tải tập trung được xem như là tải tuyến tính với gíá trị: 1 [N/m] thay
vì [N/mm]
Tổng các phản lực được xem tương tự (luôn luôn với độ dài 1m)
Luu ý Đối với kết cấu kiến trúc Khối, bạn có thể xác dịnh một mô hình thanh
3D (3D frame) hoặc một kết cấu vỏ Những kiểu phần tử này có thể được sử dung trong kết cấu khối có 6 bậc tự do: u x UY u z RX, RY và RZ
Kết cấu dòi xứng trục (axisyTimGtric struciura) l2 rnột kiểu mô hìnn knô'i đặc Nó điiợ c tạo ra do xoay chunq ouanh trục, bdi một tiết diện 2D theo chiếu dọc xuyên qua một khối đặc
Giả dịnh rằnq trục z toàn cấLi là m ộ’ tn.iC 'hắng đứng của một khôi '5ặc một nửa của tiết diện được xác định trên phần dương của trục X để đảnh dấu
vị trí cúa trục thẳng đứng Irong kết cấu đối xưng trục (axisym m etric struciure), các trục kết cấu phụ vớí tọa đò X bằng c đã dược bổ sung,
T hiết kê tiê u chuẩn M odule
Hai nút tiếp theo (RC Eiement Design và Connection Design) xác định tiéu chuẩn mô-đun để xây dựng cảc phắn tử kết cấu RC và kết nối thép
T iế t d iện th iế t kế
Các nút tiếp theo (Section Detinition) cho phép bạn định nghĩa chi tiết tiết diện thanh (tiết diện đặc và/hoăc thành mỏng)
Giao diện có íhiết kế sao oho ddn giản hoá công việc của bạn
• Thanh tiêu để hiển thị các thòng tin chung liên quan đến dự án Điềunày bao gồm tên dự án và dữ liệu tính toán kết cấu
• Trình soạn thảo đổ họa (Graphic editor) là màn hình hiển thị và vũng chỉnh sửa của kết cấu
• Bên trên trình biên tập đồ họa là một mảng của các trình đơn, danhsách, và thanh công cụ để tạo điều kiện thiết kế,
> Standard Toolbar gổm các tùy chọn chủ yếu là liên kết với các để mục phi kết cấu, chẳng hạn như: In (print), lưu (save), phục hồi (unđo) v.v,
> Thanh Edit, View, Tools, v.v
Trang 13ROBDĨ STRDCTURAl ANALYSIS 2011 DÀNH CHO NBƯ0I ĩ ự HQC G I0 IĨB ĨẼ B 6IA0 OlệH ROBOT 8THUCTUHAL ftH ftlYSIS
> Layout System: Được thiết kế dể người mới sử dụng xuyên suốt mô hinh từ đầu đến cuối
• Thanh công cụ nằm dọc bên phải giao diện bao gồm các công cụ thông đụng nhất
• •V -
Danh sách lựa chọn giao điện được đặt ngay phía trên trinh soạn thảo
đổ họa (Graphic editor) Đây là các bộ lọc do người dùng chỉ định để chọn các nút (nodes), thanh (bar), trường hợp tải (load cases), và các chấn động đặc biệt (eigenvibrations)
Cửa sổ Obiect Inspector nằm dọc thoo phía bên trái của giao diện, chứa một thư mục của các đối tượng trong một kết cấu kiến trúc để lựa chọn, xem, và chỉnh sửa thuộc tính,
Bên dưới trình soạn thảo đổ họa (Graphic editor) là một tập hợp các nút điều khiển các chê độ quan sál và hiển thị của một kết cấu, bao gồm; số nút (Node numbers), số thanh (Bar num bers) mô tả bảng (Panel descriptions), biểu tượng gối đỡ (Support symbols), hình dạng tiết diện (Section shapes), biểu tượng tải (Load symbols), các giá trị tải (Load value đescriplions), cũng như biến dạng kết cấu cho một trường hợp tải nhất định
Trang 14• Các tham số dưới cùng của giao diện trinh bày thông tin dể tham khào nhanh, như chỉnh sửa tên của các lĩnh vực hoạt động, con trỏ tọa đô,
và đơn vị Một số nút khỏi động nhanh được tìm thấy ỏ đây, chẳng hạn như: Display, Snap Settings, và Graphìcal selection Pilter
Layout System
Các kiểu bố trí là một hệ thống hộp thoại, các sơ đồ quan sát và các bảng được sử dụng dể thực hiện các hoạt động cụ thể tạo điều kiện cho các hoạt động liên tục trong khi bạn xác định, tính toán và thiết kê' kết cấu Để tránh tàm hư hại hệ thống bố trí, các hộp thoại và bảng mở khi một kiều bố trí được kích hoạt có thể không được đóng 'ại Tình trạng của các hộp thoại đ;íỢo lưu khi chuơng trình được dong iại Hộp thoại mò !ại trong củng một trạng thái như lúc đỏng
Bạn có thể dễ dàng xác dinh, tính
toán và thiết kế một két cấLi bằng cách
sử dụng bố tri liên tiếp- Bố cục có sẫn
khi bạn sử đụng danh sách trong khung
Cases Danh sách hiển thị nhóm lại
theo một số tiêu để Các tùy chọn tìm
thấy trong nhóm S tru ctu re U o de l dược
hiển thị trong hình bên Tất cả các
nhóm tùy chọn khác co lại để tránh
danh sách bố trí quá dài Trình tự bố trí
và sắp xếp gợi ý cho những bước kế
tiếp, thiết kế trực quan hiệu quả
G t^l la iậ u 6 I M DIỆU HOBBT S T M C Ĩữ R A L AWA1YSIS HOBCT SĨBUCTURAL AMAiYSIS 2011 BẤHH CHS HBƯếl Tự HỌC
— Bárs
á rũ ^ u rẽ MõtieiR=l 3tart
bố trí dã định
Hệ thống các bố cục cho phép lựa cnọn các giai đoạn tiẻp theo của việc tạo ra mò hình kết cấu:
• M odel s tru c tu re - Định nghĩa của các nút, thanh, tấm, gối đỡ, tải trọng
cấu thành trong mô hinh kết cấu
• R esults - Trình bày các kết quả đạt được trong việc phán tích kết cấu
(sơ đổ cho các thanh, bản dồ trên tấm, phân tích chi tiết, V.V.)
• Các module được sử dụng để thiết kế các yếu tố kết cấu:
> Steel d e s ig n : Thẩm tra mã của các phần tử kết cấu thép
> T im b e r desígn: Thẩm tra mã của các phần tù kết cấu gỗ.
> RC desig n: Tính toán tăng cường, yêu cầu và sự tạo thành của gia cố được cung cấp
Trang 15• Các module bổ sung như; Section đetinition (định nghĩa tiết diện), Final dravvings (các bản vẽ cuối cùng).
V í dụ; Sau khi chọn cách bố trí Bars, c ầ n luu ý, để dễ đọc hơn, hlnh này không hiển thị hộp thoại O bịect Inspector.
E Í
HDBOT »B U G TB «A L ẲHAiYSIS ĩ m DÁHH CHO n e ư a i Tự IIỌC S llỉl ĨHIỂD m P IỊH RDBOT 8TRUCTIIRA1ANMYSIS
Rlf t(M Virw Go>'inKry Knvlls Took A4d-ỉh\ Wndow < f
Mân hình này có ba phần riêng biệt:
> Hộp thoại Bars hiển thị xác định đối tượng tương ứng
Một bảng dữ liệu có thể hiệu chỉnh cho đối tượng hiện đang được xác định (bạn có thể sao chép nội dung bảng sang MS Excel)
Sử dụng công cụ này người dùng có thể;
Trinh bày nội dung đự án có tổ chức
Trang 16B lđl im Ệ H GIAO BIỆIIBOBOT SỈRMCTURAL ABALYSIS R 0 6 0 Ỉ STRUCĩURAl ANAIVSIS 2 0 1 1 DÀKH CHO NGƯdl ĩ ự MỌC
• Các phần tử được chọn thực íhi một lệnh đã chọn
• Các thuộc tính hiện có và chỉnh sửa của các phần tữ dự án (chỉ mộtphần tử và toàn bộ các đối tượng)
• Bộ lọc các phần tử mô hình
• Tạo và quản lý tài liệu dự án,
Các đổi tượng thẩm tra bao gổm một số phần tử chủ để - đặc trưng Các tab để chọn các chủ đề này dọc theo phía dưdi của hộp thoại
Object Inspector (tab: Geometry và Groups)
Thẩm tra kết nối thép {Steel Connectiop Inspector)
tra thành phần RC (RC Component Inspector),Thẩm tra - Chuẩn bị kết quả (Inspector - Preparation of Results)
Trình đơn file bao gỗm các tùy chọn về:
> Quản lý file: New, Open, Save
> Ghi chép tính toán và dữ liệu in bản vẻ:
Chụp hinh (Screen Capture) , cách
Trang 17ROBQÌ SĨRUCTURAl AMAIVSIS 2 0 1 1 OÀHH CHO N s ư íl ĩ_ự HỌC G tíl THIỆU GIAO DIỆU RDBDT ST«UCTURAl AHAIYSiS
Trình đỡn e d it
Trình đơn Edit có các tùy chọn về:
> Phục hồi, cắt, dán các phần tử: Undo, Redo, Cut, Copy
> Chọn: Select , Select All
Trình đơn View gồm các tùy chọn sau:
Quản lý sơ đồ 2D/3D của mô hirh kết cấu:
Thuộc tính kết cấu được trình bày trên màn
hình (Display), định nghĩa các tham số
đường lưới (Grid)
Chọn các bảng với dữ liệu hoặc kết quả
(Tables) và lưu các sơ đổ đã xác định của
một cấu trúc (History)
Vievv G « o m r t 'ỵ l o * d s A n a ^
VI«Aịocm
Trình đơn G eom etry gổm các tùy chọn:
Chọn hoặc chỉnh sửa kiểu của một kết cấu
Định nghĩa trục mô hinh xây dựng (Axis Detinition)
Định nghĩa dữ liệu kếl cấu: Nodes, bars, panels và auxiliary objects
Trang 18Gtdl THIỆU 6IAQ DiỆN nOBOĨ STRUCĩUHAl ANAIYSIS ROBSĩ SĨR U C ĨU R A IA N A IV S IS 2011 DÀNH CHO KGƯ0I Tự NỌC
G^ữrrkrtry {.Oềtk Andlysis R
Trình đơn Loads gồm các tùy
chọn để định nghĩa các trường nọp tải
Trình đơn Analysis gổm các tùy chọn để:
Bắt đẩu quá trình tính toán
Thay đổi từ tuyến tính sang
không tuyến tính, P-Delta hoặc
bị uốn cong lại (b’jc k l'n g )
Thiết iập phân tích độpg
Thiết kế thanh dấm bê tỏng, cột
Trinh đơn Resuits gồm các tùy chọn để;
> Hiển thị kết quả đổ thị thanh dầm
> Hiển thị kết quả cho bể mặt
> Hiển thị các bảng có thể dễ dàng chỉnh sửa, sắp xếp, lọc, xuất sangExcel
Trang 19BQBBĨ SĨRUỮTURAt m i m ĩ 2011DẦHH CHO HSƯOl ĩ ự KQC Glứl ĨH IỆ U 6IA 0 DIỆN ROBOT SĨRUCTURAL ftHALY8IS
Add'Ifis WindowInỉregnticn vvith Autcdẽsỉ: íriventcr Prame AĩỉiK :Ì5 Inlcgraticn with âutcclesí: Pevit Sưu cUi re
Spreadsheet CalculatcrAdd-ins Manager
Trang 20GlSl THIỆU GIAO DIỆN RQ6DT SĩRDCTUIIAl ANAIYSIS ROBOĨ SĨRUCĨURAl ANAIVSIS 2011OÁNH CHO NGUấi Tự HQC
T rìn h dơn W ind ow
Trình đơn Window - đưa ra các
tùy chọn để quản lý và sắp xếp các
cửa sổ đồ thị vã tùy chọn kích hoạt
hoặc không kích hoạt của sổ "Object
'nspector"
W ư^uw Híỉp 'AinđC".
ĩiieI|I«
•>.«<lablê Prc^rdni
o P cb rt •
Trình đrtn Help
Trình đơn Help gốm các tùy
chọn trỢ giúp và các đề mục thông tin
sản phẩm khác nhau
- T hanh cô n g cụ;
Đối với hầu hết các cách bô’ trí, ta có hai thanh công cụ Một bộ còng cụ nằm ngang bên dưới thanh trình dơn văn bản, và một bộ công cụ đật thẳng dứng ở bên phải của trình soạn thảo đổ họa (Graphic editor) Các công cụ bên phải là các lệnh phổ biến nhất của kiểu bố trí hiện hành, Nhấp vào biểu tượng lệnh mong muốn để mở một trình đơn con tương ứng chi tiết, mở một hộp thoại
có iiên quan, hoặc thực hiện một lệnh
Lưu ý Các trình đơn được điểu chỉnh để các mô-đun liên tục (định nghĩa kẽt
cấu, xem trước kết quả, và thiế t kế) Trinh đơn hiện đang được trình bày trên màn hình tương ứng với các sơ đổ quan sát, bảng hoặc trinh soạn thảo dồ họa (graphic editor) dang hoạt động Nhẫp chọn một sơ õổ hoặc oảng để thay đổi trình dơn
T r in h đ ờ n n g ữ c ả n h
Nhấp chuột phải vào trong trình soạn thảo
đổ họa hoặc một bảng để m ô một trinh đơn ngữ
cảnh bổ sung có chửa các lệnh thường xuyên sử
dụng Giống như các trinh đơn và thanh công cụ
khác, trinh đơn ngữ cảnh khác nhau trong từng
kiểu bô’ trí, bảng, và sơ đổ quan sát
Trĩnh đơn ngữ cảnh m ỏ ra trong khi đang
làm việc trong sơ đồ trình diễn của kiểu bố trí
s ta rt được hiển thi như hĩnh là môt ví dụ
ia n < « l Selcct Pres‘ )Cus S tle cticn
^ R cU te ^D ' Q i^in d cvv
Ỷ £#0 B«df«w
^ Z o € m ^ li C ư l- - U - 0 Srìỉp S cttirgs
( S
-B Cdptors C t r l - i l t - Q
QtjỆ<\ Prcpertits
Trang 21ROBOĨ SĨRUCĨURAI ANAIYSIS 2011 DÀNK CHO NGƯ0I ĩự HQC 6IỈIĨHIỆU GIAO BIỆH RDBĐT STRIICĨIIRAL AHALYSIS
CiM STEEL (CIS/2,
Trang 22Slđl THIỆIIBIAQ DIỆU RDB9T SĨRUCTƯRAL AHALY8IS ROBOĨ STRUCTUHAl ANAIVSIS 2D11 DÀNH CHO N6Ư0I ĩự KQC
bản 2.X, 2 x2) Các ph'ên bản cũ hơn {2.0 về sớm hơn) của định dạng này không dược đáp ứng Điểu này cho phép nhập các đối tượng thanh và tấm 2D vơi lỗ mở không có sự
di chuyển tiết diẻn than’^
Lưu ý :
Nếu kết cấu đã được lưu tại Robot với định dạng file ’ RTD sẽ không có kết quả tính toán, sau đó lưu file có cùng tên trong định dạng *.RTD mòt lần nữa mà không có kết quả là không thể File được lưu, nhưng vẫn chứa kết quà tính toán
Đ ể lưu các file trong trường hợp như vậy, nên đổi tên file lại
Trang 23ROBOĨ STRUCTURAL AHALYSIS 2D11DÀIIH CH8 HEƯỪl ĩ ự HỌC e ilil THIÉII 6lftO D iỆ II R080T STtiyCTaílAL k m m
Bảo vệ file v ổ i m ật khẩu
Trên thanh trình đơn, nhấp chọn Tools >
Passxvord P ro ỉe ctio n dể chặn truy cập đến file
•,RTD trong trường hợp file với kết quả được
gửi bỏi một khách hàng để xác minh hoậc xem
Một mật khẩu bao gồm sự kết hợp bất kỳ
của chữ cái và chữ sổ Các mật khẩu không
được vượt quá 32 ký tự Một mật khẩu được
xác định nêa được lưu giữ d nơi an toàn Không
thể truy cập file nếu quên mật khẩu
Hai túy chọn, P reíerences và Job Preíerences, cho phép người dùng
thiết lập các tham số của chương trinh trong hệ thống Robot
Trên thanh công cụ
Trang 24SUl THIỆU BIAd BlệH RữBOT SĨRUCTUIIAi ftHAtYSIS ROEOT STBtlCTUBAL AHALYSIS 2011DÁHH CHD H6ƯIÌI Tự HỌC
Một danh sách cuộn dể chọn file cần mỏ và 4 biểu tượng:
á?
mMở một tile.Lưu file với m ột tên khác
Xoá các file hiện hành
^ I
Một cửa sổ gồm các tùy cnọn Các tủy chọn thương xuyèn nnát được sử dụiig lả:
- Ngôn ngữ - lựa chọn các thiết lập klvj vực (chí định cCi£ các quốc gia có
mà số vật liệu và các quy định • vi dụ như quy đmh mà số tổ hợp - sẽ dược sử dụng trong quá trình thiết kế, tính tnán về íhiết kế kết cấn) làm việc và ngôn ngữ cho bản in,
> Các thông 3Ố chung {các thõng số lưu, số lùỢHQ các kết cấ*j QẩiT đày đã được sứ dụnc, bặt/tẳt âm thanh V.V.)
> Hiển thị các thông sò (màu sắc và phông chữ cho các thành phần màn hinh)
> Thanh công cụ và trình đơn (kiểu trình đơn và loại thanh công cụ)
> Các thông số bản in (màu sắc và phông chữ cho bản in tỉ lệ và biểu
Trang 25J o b Preterences cho phép bạn xác định các thòng số chung của chương trình sử dụng trong dự án đâ cho Trong hộp thoại gồm có 6 nhóm: Units {đơn vị), Materials (vật iiệu), Databases {cơ sở dữ liệu), Design codes (mã th iế l kế), Struclure analysis (phân tích kêì cấu) và các thông số làm việc (W ork Parameters).
Autodesk Robot Stmctural Analysis Protessional bao gồm hơn 60 tiết diện và cơ sở dữ liệu vật liệu từ khắp nơi trên thế giới Với một mảng của 70
mà thiết kế tích hợp, các kỹ sư kết cấu có thể làm việc với biên dạng mặt cắt theo nét đặc trưng của quốc gia đã chọn, đơn vị mét hay inch, và tiêu chuẩn xây dựng của một quốc gia cụ thể với phương pháp tích hợp giống nhau
Các chức năng quan trọng nhất:
> Đơn vị số và các định dạng (kích thước, iực, đơn vị in)
> Vật liệu {chọn bộ vật liệu, theo quốc gia và khả năng cCia việc lạo ra vật liệu người dùng định nghĩa),
> C ơ sô dữ liệu vùng (chọn cơ sở dữ liệu phú hợp với tiết diện của thành phần)
> Các thông số phân tích kẽt cấu (lựa chọn các phương pháp phân tích tĩnh và dịnh nghĩa của các thông số cơ bàn để phân tích động và phi tuyến tinh, chọn kiểu phân tích, có thể lưu kết quả để phân tích địa chấn
• "Bàn tay" - Chế độ lựa chọn đẻ’ iầm nổi bật chủ thể
• "Dấu thập" - Trong khi định nghia nut vá thanh, để xác định các điểmchinh xác, ví dụ như điểm bắt đẩu và kết thúc của các thành phần,
• Hình dạng của các tính năng phù họp, ví du: khi bổ sung tiết diện, contrỏ trong hình dạng của tiết diện chữ 1; khi bổ sung gối đỡ một biểutượng gối dỡ xuất hiện, v.v
C ách thao tác con trỏ trong vùng vẽ bằng nút chuột thứ ba (hoặc bánh xe) giống như với chương trình AuíoCAD Các kiểu đáp ứng của con trỏ như sau:
Xoay bánh xe; Phỏng to/ thu nhỏ
Xoay bánh xe + nhấn phím C trl: Rê ngang
Xoay bánh xe + nhấn phím S h iít: Rê dọc
ROBữì STBDCTUHAl ANAIYSIS ZOn OẤHH CHO KSƯđl Tự HỘC 8IỚ IĨH IỆ U EIAO DIỆU RDBOT STRUCmHAL AHAIYStS
Trang 26e iđ i THIỆU BIAO DIỆN ROBOT SĨROCĨURAL ANAIYSIS ROBOĨ SĩRBCTURAl ANALVỈIS 2011 DANR m NCƯỈI ĩ ự Rgc
Nhấn nút thứ 3: Rê
Nhấp đúp nút thứ 3; Trở về quan sát ban đầu
Người sử dụng cần tưu ý khả năng làm việc trong sơ đồ 3D khi trình đơn
D ynam ic V ie w (View > D ynam ic View > D ynam lc View) được bật.
D ^ f r a m ỉ c V íe w
ỉccniEôỉiPrpiecticnRotaticnỵ^ork in 3DVj€ACuke- Prcpertíe:
ẳ Q
c Rctôte, Zccm, Pdn’ '
^ R c ts ts ỉDRctatỉ
^ Zccm
►
Sơ dồ 3 0 Cho phép iàm việc với một trong nám cnế dộ:
• Bốn chế độ đơn giản: Xoay 3D, quay 2D, chẽ độ zoom và pan
• Một kiểu đa chức náng
Người sủ dụng có thể chuyển từ chế độ làm việc này sang chế độ khác bằng cách chọn một tùy chọn thích hợp trong trinh đơn V lew > D ynam ỉc View, trên thanh công cụ Vỉew và trong trình đdn ngữ cảnh Sau khi chọn môt chế độ làm việc, con trỏ chuột di chuyển (nhấp giữ chuột trái) mang lại sự thay đổi có liên quan trong giao diện 3D;
• 3D Rotation: Xoay kết cấu trong tất cả các mặt phẳng
• 2D Rotation: Xoay kết cấu trong m ặt phẳng song song với mặt phẳng màn hình
*
Góc trái trên: 3D rotation
Góc trái dưới: zoom
Góc phải dưới: 2D rotation,
Trang 27Khi đặt con trỏ vào một trong các phần tủ của màn hình, hình dạng con trỏ chuột thay đổi (xem các biểu tượng trên).
Công cụ điểu hướng Navigation (VievvCube) cũng có sần trong chương trình VievvCube là một công cụ tương tác 3D cho phép bạn định hướng lại góc nhìn và thiết lập hướng hiện tại của mô hinh kết cấu Nhấp vào một bé mặt được xác định trước, góc hoặc cạnh trên VievvCube, bạn có thể định lại hướng nhìn mô hình Ngoài ra, có thể nhấp và kéo VievvCube để xoay mô hình sang
hướng khác Truy cập các tùy chọn ViewCube bằng cách chọn View>
VievvCube - Properties.
ViewCube cũng sử dụng la bàn để chỉ một hướng mà từ đó bạn xem một
mô hinh, Để thay đổi vùng nhìn của một mó hinh, bấm vào một hướng lựa chọn trên la bàn (N, s, E, W) Bạn có thể hiển thị hoặc ẩn các la bàn tử menu
ngữ cảnh ViewCube sau khi nhấp chuột phải vào VỉevvCube và chọn tùy chọn
S h o w com pass.
R0B8T STBUCĨURAL ABAIYSIS 2011DẦHH CHB HGƯỬI Tự HỢC 6 lứ l THIỆU M A ữ DIỆN R IIB llĩ STBUCĨURAL AIIAIYSIS
•/VI
Cấc bảng d ữ liệ u và kế t quả
Các thông số kết cấu có thể sửa đổi bằng
bàng biểu có liên quan đến cách bố trí hiện tại có
vào một trong các cách bố trí
Để thực hiện biên tập toàn bộ hoạt động,
nên sử dụng trình đơn View > Tables- Hộp
thoại Tables: Data and R esulỉs sẽ xuất hiện.
View Geomelry Loodb Aratyi
^'*Bôdriiw
các bảng có liên quan Các thể nhìn thấy được khi nhập
D^namic View
2ỡom
0Of\
PrQịectìonRototionỵi«wCub6 - p r o p e r t ì e s
Trang 28Trong hộp thoại này, bạn nên chỉ ra các mục cán thiết và nhấp nút OK-
Một bảng chứa dữ liệu sẽ được tạo từ mỗi mục chì định Một khi các tab E d it
được kích hoạt ở góc trái dưới của một bảng nào đó, bạn có thể thực hiện các thao tác sửa đổi các thông số kết cấu
N hập d ữ liệ u phân tích kết cấu
B lứ l H I Ệ tt 6IAĐ OIỆH ROBOT SniyCTURAL AMAIYSIS BOBni STRUCTURAl AHALYSIS 2 0 1 1DÀHH CHO HBƯÌIl ĩự MỌC
> Nhập dữ liệu từ một trình ứng dụng khác vào file Robot - một số định
dạng file dược hỗ trợ bao gồm: DXF, DWG, IFC, SDNF (Steel Detailing Neutral file), CIS/2 Một liên kết động đến và đi từ Revit Structure cũng
tổ chức tích hợp hai hướng
Khi chuẩn bị tiến trình mô hình hoá kết cấu, người sử dụng có thể kiểm soát chính xác những gi nhìn thấy trên màn hinh bằng cách sử dụng các thiết
lập D isplay.
Trang 29ROBOĨ SĨRUCĨURAL ANAIYSIS ZQ11 DÀNH cno N6Ư0I Tự HQC e tứ l THIẼư BIAO ŨIỆH RDBOT STBƯCTUBAL AHALY8IS
O ií p la v Terr-plate:
M o cé i
í^od^o Bỗ^
f‘ô^'eis Pr
ĩ'.ìSfk '.vití*í cũlcrc Loscs
Một loạt các tùy chọn tùy chỉnh cho phép người dùng xác định hướng quan sát kết cấu chính xác,
Sau khi xác định mô hình dữ liệu, bây giờ người dũng tiếp tục phân tích giai đoạn Tuy nhiên, trước khi tiến hành giai doạn này mô hình phải được tách riêng rẽ vào các phần tử hữu hạn
Robot có năng lực iớn làm cho kết cấu tự động dan lưới và chia lưới Quá trình này thực hiện rất nhanh, ngay cả những mò hình lớn nhất Một số các mông sô' chia lưới được hiển thị dưới đây,
Trang 306 lfll TmỆB 61AP aiỆH M B Q T 8TRUCTUBAIAIIALY8I8 RDBOĨ SĨR UC Ĩ8R AIAN ALVSIS 2011 DÀNH CHO NGƯ0I Tự »QC
^ > 1 m â
ị f ^ 1 ' DL1 "nâl>SíS Paramtters Ị
Biểu tượng ỏ bên trái bắt đầu quá trình tính toán Biểu tượng thứ hai là dùng để đặt các thòng số phân tích khác nhau, Tùy chọn này cho phép người dùng thay đổi các kiểu phân tích đặc Irưng từ tuyến tính đến phi tuyến hoặc để thiết iập phân tích động
9 jC M ôTrf11 Síd«iC 'L ríìe i
N v> "< ỉrt/l.pre íị*H ĩp e.F ;^ 1 e Sial^c LníA;
I I W nij fì/L Ũ(K H cpe * ri»me 1 $ Sitfic Lne»
ỗ a Change AfiAKỉi< T/ec
Robot có nhiếu tham ph' tuyến tính mà người dùng G C thể thiết lập trong trường hợp không hội tụ của dữ liệu phân tích, bao gồm các tùy chọn để tập hợp đầy đủ hoặc chình sửa Nevvton-Raphsoned Ngoài các tính toản phi tuyến tính tổng quát, người sử dụng cũng cõ thể thiết lập các tùy chọn phân tích sau đây:
Trang 31RBBOỈ Sm OCĩDRAL AIIALYSIS Ỉ011D ẤN H CHO NeưOl ĩ ự HQC B I0IĨH IỆ O 6IA 0 DIỆIIROBDT STRUCTIIR/H AHẤLYSI8
Xem trư ó c kết quả
Giao diện kết quả hiển thị một loạt các bài trinh bày kết quả phân tích Tất cả các tủy chọn xem trước kết quả cũng có sẩn thông qua trình đơn
m Stsrt
Chú ỹ Người dùng có thể xem kết
quả tính toán bằng cách lựa chọn
cách bô' trí kết quả, nơi tập hợp các
trình đơn con cho kết quả cụ thể sau
đó sẽ xuất hiện
Hình bên là kiểu kết quả chọn
lừ cách bố trí Results
Kết quả có thể được chia Ihành
nhiều ioại khác nhau, mỗi loại có đặc
điểm riêng của nó
Biểu đ ồ k ế t quả dà nh cho dẩm
Kết quả đổ họa dành cho cho thanh dầm, hoặc chọn các thanh dám, hoặc nhóm trình bày thanh dầm - moment uốn, trượt, ứng suất, sự dịch chuyển lệch của kết quả trong định dạng ,a v i, v.v
Đổ họa trình diễn các kết quả khi hộp thoại Diagrams chọn một kiểu kết quả sẽ hiển thị trong trình soạn thảo đổ họa Thanh công cụ bên cạnh hiển thị kết quả bổ sung phân tích kết cấu ỏ dạng bàng, dạng đô họa, cộng thêm các liên kết để thiết kế mô-đun
□
F
1^
&
Trang 32Bldt ĨHiỆU GÌAD DIỆN 80BOĨ SĨRUCĨIIRAL ANALY8IS ROSQÌ SỈRUCĨURAl ANALYSIS 2011 DÀNH CHO N&Ư0I ĩự m
Bảng kết quả - có thể dê dàng được chuyên đổi sang định dạng Excel bằng cách nhấp phải chuột
Ngoài ra, cũng có thể truy cập dễ dàng kết quả tinh toán cho một thanh duy nhất Trong trình đơn ngữ cảnh của thanh (nhấp chuột phải vào phán tử, sau đó chọn tùy chọn O b je c t P ro p e rtie s ), người dùng có thể xem so đổ và các giá trị dành cho các lực bên trong đã chọn,
C á c k ế t q u ả đ ổ t h ị d à n h c h o b ể m ậ t
Các kết quả dành cho bề mặt, bản đố đường nét dành cho uốn cnng, độ lệch, ứng suất, hoạt tính: “rút gọn kết quả" trình diễn lực toàn cục trong bể măt oắỊ, kể cả hướng rút gọn kết quả cho lõi và các màna chắn (^ứno
Đổ thị trinh diễn bản đổ kết quả trong trinh soạn thào (Graphic viewer/eđitor)
—- ỉ *
-l i p
Hộp thoại để chọn kiểu bản đồ hiển thị Thanh bên cạnh hiển thị các kết quả bổ sung của phân tích kết cáu ở dạng bảng, dạng đổ thị, cộng thêm các liên kết để thiế t kế mô-đun
C á c k ế t q u ả d ạ n g b ả n g
C ác bảng có thể dễ dàng được chỉnh sữa, bao quát toàn kết quả, thiết lập giới hạn, lọc dữ liệu theo trường hợp tải, v.v
Trang 33R o a a ĩ STRBCTƯRAl A M LYSIS 2DI1 IIAMH cho HBựgl ĩ l i HỌC 6101 ĨH iỆU GIAO DIỆN ROBOĨ S ĨR U C ĨU R A I AKALVSiS
I T S tre S íS i:! • Csses: lt o 8 7 8 9 90 92 9 3 95 96
’s il's.u
-.7*?
ĩiQĨ
'29.sc'-5.17
định các nội dung của bảng Nó có
sẵn trong trình đơn được kích hoạt
bằng cách nhấp chuột phải vào
trong vùng bảng và chọn Table
C o lu m ns.
Các bảng Robot có thể dễ
dàng chuyển đổi sang Excel bằng
cách nhấp chuột phải vào bảng
chọn C o nve rsion to EXCEL (CSV)
í o r m a t
Bên trong Robot, có nhiểu
cách thao tác trên bảng bằng tay:
Lọc dữ liệu bên trong hoặc bên ngoài các giới hạn do người dùng chỉ dịnh trình bày điểm tối đa và tối thiểu toàn bộ đại diện cho các phần lử, nút, bề mặt đă chọn
Trang 346IỖ IĨH IỆ U eiA ữ DIỆN ROBOT SĨRUCTURAl A H A i m R080T STRUCĩưRAL A B A ư m 2 0 1 1 OÂIIH CHII NBƯỪI Tự m
Cấu th à n h bả ng báo cáo và d ữ liệ u in
Robot có một “công cụ tạo bảng báo cáo" ở bên trong cho phép người dùng tạo dữ liệu in cho một dự án
Có hai tùy chọn trên thanh trình đơn:
P rin to u t S election và Screen Capture trợ giúp cho việc chuẩn bị đữ liệu
in vãn bản ghi chep tinh toán cuối cùng của các bảng và đồ họa
Trên tab S tandard, danh sách các tùy chọn dữ liệu in dược xác định
trước có thể kết hợp với hlnh chụp tù màn hlnh theo yêu cầu cũa người dùng.Pfirtcut Ccmpcỉiticn - vVi^ard
Síânđ^rd Screen [ remplôĩes Simphíiedprinỉou^
Available reporì compcKìents:
Prùpeílíes • Solid$
Píopẹriie: • Hôterlak Nodeỉ
éàiị
Quarillíị> $ufvey
LoadsCọmbinâhỡrìs reactioris: g\obà\ exỉrenies
dispiacerriônls; ervelope
iõĩcẽt: vaiũẽs
ỉÌceVỉiei envelõpe
Group ốẽsign
pỏge Setup 'I_Pfevi<| ^ I Prirtt Savê IgỊl I Close ị [ ” Help
Danh sách dữ liệu in cuối cùng hiển thị thứ tự dữ liệu được in - đường đứt nét màu đỏ ch l cho biết ngắt trang giữa mỗi đế m iỊc
Các nút bên dưới cung cấp các phương pháp khác nhau lưu bảng báo
cáo với định dạng: -doc, htrní và sxw.
Trang 35BQSOT STBUCĨURAL AHAlYSiS ?Q11 ĐÁHH CHa HEƯỪI Tự IIBC e i0 l ĨHIỆU BIAO DIỆN ROBOĨ SĨRUCĨỈIRAL A N A llS IS
Điểm dặc trưng của Robot ià tất cả dữ liệu trong chương trình được lưu trong file nhị phân chung - dữ liệu này bao gồm dắu vào, đầu ra, thiết kế cộng thêm dữ liệu in Khi dữ liệu kết cấu có thay đổi hoặc sửa đổi ở đầu dữ liệu in {các bảng và đồ họa) sẽ được cập nhật tư dộng dựa trên phân tích lạí để phản ánh kết quả mới của phân tích Điều này có hiệu quả đặc biệt khi xét đến thiết
kế giản iược từ khi dừ liệu in được cập nhật tự động tại mỗi bước phân tích để phản ánh cấu hình kết cấu hiện có
Phân tíc h câ'p cao và th iế t kế
Robot còn có nhiều kiểu phân tích kết cấu bổ sung mà người dùng có thể tận dụng lợi ỉhế những tính năng bổ sung như:
• Thiẽt kế Ihép (Steel design)
• Thiết kế bê tông cho thanh dầm, cột, sàn
• Phân tích cấp cao - P-Delta, động lực
Mở môt dư án mới
Trang 36ỉ ! ổ l ĨHỈỆU GIAO DIỆN HOBOĨ STRUCĨBRAl ABAIVSIS BOBOT 8ĨRUCTURAL A im ư s is 20 11ŨÀMH CHD H 6ư fll Tự H gc
Hiền thị sd đồ ban đầu của kết cấu (định nghĩa
theo tỉ lệ và góc ban đáu}'
Gọi hệ thỗng Robot Help để tùy chọn kích hoạt
trong hộp thoại hoạt động
F1
Rút gọn kết cấu thuộc tính (giá gối sô' nút,
thanh, tải) hiển diện trên màn hình
PgDn
Mở rộng thuộc tính kết cấu {giá gối, số nút,
thanh, tải) hiển diện trên màn hlnh
PgUp
Trang 37ROBDT STRUCTURAL ANAIYSIS 2011 ù m CKO KBƯỈII ĩ ự HQC B Ấ iĩẠ P I : THIẾT KỂ KHUIIB ZD
BÀI TẬP 1
THIẾT KẾ KHUNG 2D
Đ ể làm quen với giao diện thiết kế và các thanh công cụ hỗ trợ của chương trình Autodesk Robot structural Analysis Proíessional, các bạn thực niện bài tập sau: định nghĩa, phân tích vả thiết kế một khung 2D đơn giản trinh bày trong bản vẽ đưới đây:
Khung được iàm bằng thanh RC và thanh thép sử dụng trong thư việncủa các cấu trúc điển hình có săn trong chương trình RSAP (tử viết tắt củaAutodesk Robol structura l Analysis Protessional)
Dữ liệu đơn vị: (m) và kN (),
C ác trường hợp tải sẽ được áp dụng cho các cấu trúc gổm trường hợp tải trực tiếp (trọng lượng bản thân) và các trường hợp tải đông áp dụng cho cấu Irúc như ià tuyết và gió
Để bất dầu xác định một cấu trúc, khdi động chương
trinh /?S4P bằng cách nhấp đúp vào biểu tượng chương trình
Autodesk Robot S tru c tu ra l trên màn hình Desktop
Hoặc nhấp nút S ta r! > A ll P rogram s > A u to d e s k > A u to d e sk R obot
s tru c tu ra l A n a ly s ls P roíe ssion al 2011 > A u to d e sk R obot s tru c tu ra l
A n a ly s is P ro íe s s lo n a l 2011,
Trang 38BÁI Ĩ Ậ P I : THIẾT KỀ KHUN62D ROBOĨ SĨRUCTURAl ANAIYSIS 2011 DÀNtl CHO NBƯ6I Tự m
2011
ÍJU
Sau một thời gian, trên màn hinh xuất hiện giao diện chương trinh Autodesk Robot Slructural Analysis Protessional 2011, nháp chọn biểu tượng
dẩLi tién; Fram e 2D Desỉgn.
Chú ỹ Trong ví dụ này sử dụng cơ sở dữ liệu tiết diện của châu Âu: Eurocode Những thông Un chung về th iế t iập và tù y chọn.
Trên Ihanh trinh đơn, nhấp chọn Tools > P reterences Hộp thoại
P reíerences xuất hiên.
Trang 39ROBQĨ S ĨR U C ĨD R A l ANAIYSIS 2011 DẦNN CHS NGƯỈI Tự HỌC B A lỉ Ạ P I : THIỄT KỄ RHONB 2D
Hộp thoại P reterences có các
thiết lập chung để tùy chỉnh giao diện
người dùng và xác định cách chương
trình hoạt động Tại đây, bạn có thể
chọn ngôn ngữ làm việc (ngôn ngữ
của giao diện), khu vực cài đặt (mã số,
cơ sở dữ iiệu) và cả ngôn ngữ in ấn
nữa, Tất cả những tùy chọn được đặt
độc lập vì vậy bạn có thể làm việc với
m ột ngôn ngữ {lựa chọn từ một trong
mười ngón ngữ có thể) theo cảc mã
vùng khác nhau và tài liệu in với ngôn
ngữ khác Cũng trong hộp thoại
Preíerences, bạn có thể thay đổi cách
nhìn của tửng chi tiết bằng cách sử
Cosỉ Esỉim dtion.
S ectíon D e Ịin ítio n
3!l S e ciion Q atsb a se
Trước khi định nghĩa cấu trúc, nên thiẽt lập các ngốn ngữ làm việc và
tiêu chuẩn áp dụng trong dự án, chọn Regional settings: Eurocode như trong hình dưới Xong nhấp nút A cce pt để xác nhận các thiết lập.
Tiếp theo, trồn thanh trình đơn,
chọn Tools > Job P reterences
Trang 40S A lT Ậ P I: THIẾT KỄ KHUNG 20 ROBOĨ STRDCTURAl ANAIVSIS 2011 DÀNH CRO NGLÍỈII Tự HQC
Job P reíerences
Trên cây thư mục dữ liệu ở bên trái hộp thoại, nhấp chọn U nits and
Porm ats Bên phải hộp thoại nhấp chọn Detault units: M etric.
Nhấp chọn Yes khi chương trình yêu cầu xác định lại đdn vị
Autodesk Robot Structural Anaíyíis Proíessional 2011
i Sl«el
C 1 2 A 5
i^UM C24
• Trên tab Desỉgn codes, chọn thép thiế t kế kết cấu Steel/Aliminum
structures; AS 4100-1998
Nhấp OK dóng hộp thoại Job Preterences.