1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BCTT THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG

53 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Quản Lý Hộ Tịch Tại Ủy Ban Nhân Dân Huyện Bảo Lạc Tỉnh Cao Bằng
Người hướng dẫn Giảng Viên Hướng Dẫn
Trường học Trường ĐH Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 20...
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 255,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên ngành Luật Kinh Doanh SV Lý Khánh Duy TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA QUẢN LÝ LUẬT KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH LUẬT KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH TÊN ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG Thái nguyên, TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA QUẢN LÝ LUẬT KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH LUẬT KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Lớp Thái Nguyên, tháng i LỜI CẢ.

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ - LUẬT KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGÀNH LUẬT KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN

NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG

Thái nguyên,

Trang 2

KHOA QUẢN LÝ - LUẬT KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGÀNH LUẬT KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

Giảng viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

Lớp:

Thái Nguyên, tháng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Là sinh viên ngành quản lý luật kinh tế để có thể áp dụng được những kiến thức

đã học trên ghế nhà trường vào thực tiễn đời sống, phục vụ cho quá trình làm việc saunày khi ra trường thì mỗi sinh viên phải trải qua nhiều lần thực tế, thực tập của riêngmình Cá nhân em đã được trải nghiệm và tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong đợtthực tập vừa qua Bản báo cáo này là kết quả của quá trình học tập thực tập trong suốtthời gian 10 tuần tại Ủy ban nhân dân Huyện Bảo Lạc và cũng là sự đánh giá một quátrình học tập và rèn luyện của bản thân em trong bốn năm học vừa qua

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế &Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp em có những cơ hội đi vào thực tế để thựchành những kiến thức đã học Em xin cảm ơn các thầy cô giáo bộ môn ngành Luậtkinh tế Khoa Quản lý luật kinh tế đã trang bị cho em những kiến thức, kĩ năng củangành Luật từ ghế nhà trường để áp dụng vào thực tiễn

Đặc biệt em cũng xin cảm ơn giảng viên đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thiệnđược bài báo cáo thực tập tốt nghiệp

Qua thời gian thực tập tại Uỷ ban nhân dân Huyện Bảo Lạc em xin gửi lời cảm

ơn sâu sắc toàn thể ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên của Uỷ ban nhândân Huyện đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập này, cảm ơn sựtrợ giúp của các anh các chị chuyên viên tại cơ sở thực tập đã cung cấp cho em nhữngthông tin bổ ích để hoàn thành bài báo cáo của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Trang 4

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD

KHOA QUẢN LÝ – LUẬT KINH TẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên:

Lớp: Luật Kinh Doanh A Chuyên ngành: Luật Kinh Doanh

Tên đề tài: Thực trạng quản lý hộ tịch tại Ủy ban nhân dân Huyện Bảo, Tỉnh CaoBằng.

Giảng viên hướng dẫn:

1 Kết cấu, hình thức trình bày

2 Nội dung của báo cáo

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Thái Nguyên, ngày tháng năm 20

Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên)

Trang 5

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD

KHOA QUẢN LÝ – LUẬT KINH TẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN

Họ tên sinh viên:

Lớp:Luật Kinh Doanh A Chuyên ngành: Luật Kinh Doanh

Tên đề tài: Thực trạng quản lý hộ tịch tại Ủy ban nhân dân Huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng Giảng viên hướng dẫn:

1 Kết cấu, hình thức trình bày

2 Nội dung của báo cáo

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Thái Nguyên, ngày tháng năm 20

Giảng viên phản biện

(Ký tên)

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tình cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục báo cáo thực tập tốt nghiệp 3

PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN BẢO LẠC VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG 4

1.1 Khái quát chung về huyện Bảo Lạc 4

1.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 4

1.1.2 Đặc điểm điều kiện tinh tế xã hội 4

1.2 Khái quát chung về Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lạc 5

1.2.1 Quá trình phát triển và Lịch sử hình thành của UBND huyện Bảo Lạc 5

1.2.2 Vị trí của UBND huyện Bảo Lạc 7

1.2.3 Chức năng nhiệm vụ 7

1.2.4 Cơ cấu tổ chức 8

PHẦN 2 THỰC TRANG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC 11

2.1 Một số vấn đề về lý luận hộ tịch và quản lý hộ tịch 11

2.1.1 Khái niệm hộ tịch và quản lý hộ tịch 11

2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch 12

2.1.3 Đặc điểm quản lý nhà nước về hộ tịch 25

2.2 Thực trạng công tác quản lý hộ tịch tại UBND huyện Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng 26

PHẦN 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG 37

3.1 Sự cần thiết của quản lý hộ tịch 37

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao 38

Trang 7

3.2.1 Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ Tư pháp hộ tịchHuyện 38

3.2.2 Cải tiến phương thức quản lý hộ tịch và đẩy mạnh việc cải cách thủ tục hànhchính 39

3.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin vào phương thức quản lý hộ tịch 40KẾT LUẬN 42DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ST

Trang 9

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH

Bảng số liệu

Bảng 1.1 Độ ngũ cán bộ tư pháp hộ tịch của UBND huyện

Bảng 2.1 Bảng số liệu thống kê về hộ tịch năm từ năm 2018

Bảng 2.3 Bảng số liệu thống kê về hộ tịch trong năm 2019

Bảng 2.4 Bảng số liệu thống kê về hộ tịch năm 2020 đến nay

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tình cấp thiết của đề tài

Đất nước phát triển cùng với tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam đã đặt

ra yêu cầu to lớn và cấp bách về nâng cao sự quản lý nhà nước trong các lĩnh vực đờisống xã hội nhằm đáp ứng kịp thời các yêu cầu đặt ra phù hợp với sự phát triển củanền kinh tế hiện đại, trong đó khâu quan trọng yếu nhất là quản lý nhà nước về hộtịch

Hộ tịch là những sự kiện cơ bản trong đời sống con người như: sinh, tử, kếthôn, ly hôn, giám hộ, nuôi con nuôi, thay đổi tên họ, quốc tịch Những sự kiện nàyđều là một trong các hoạt động liên quan đến quản lý con người thông qua công tácquản lý hộ tịch, coi con người là nhân tố trung tâm trong mọi quan hệ xã hội, là chủthể quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

Việc đăng ký và quản lý hộ tịch là quyền và cũng là nghĩa vụ của mỗi conngười, mỗi cá nhân được thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.Những sự kiện hộ tịch này sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận bằngvăn bản và ghi vào Sổ hộ tịch thông qua các giấy tờ thủ tục hành chính đó để nhằmnâng cao hiệu quả và xây dựng hoàn thiện được hệ thống pháp luật tạo cơ sở pháp lývững chắc cho công tác quản lý hộ tịch trong giai đoạn trước mắt và lâu dài

Do đó, để giải quyết những khó khăn trong công tác quản lý hộ tịch khi nhìnvào thực trạng quản lý hộ tịch ở Việt Nam và đặt trong sự so sánh với các quốc giatrong khu vực, chsung ta không thể không lo ngại trước những bất cập của thực tiễnquản lý hộ tịch cả về nhận thức và hành động, cả về hành lang pháp lý, năng lực vàtrình độ quản lý Mặc dù hoạt định quản lý hộ khẩu, hộ tịch đã có quá trình phát triển

vượt bậc trong những năm gần đây nhưng việc quản lý “đầy đủ, chính xác, kịp thời”

các thông tin hộ tịch vẫn là mục tiêu khó khăn đặt ra đối với cơ quan quản lý Nhànước

Với thực trạng đó và việc đòi hỏi của tình hình mới, để luận giải những vấn đề

lý luận và thực tiễn về hộ tịch, bản thân em xin lựa chọn đề tài “Thực trạng quản lý

Trang 11

hộ tịch tại Ủy ban nhân dân Huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng” làm báo cáo tốt

Có như vậy mới có thể áp dụng một cách linh hoạt triệt để thông qua việc Thực hiệnnghiên cứu công tác quản lý hộ tịch trên địa bàn huyện Bảo lạc tỉnh Cao Bằng từ đó

áp dụng được tính thiết thực của công việc vào một cách hiệu quả nhất

2.2 Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu tìm hiểu hoạt động quản lý của công tác quản lý hộ tịch của UBNDHuyện Bảo lạc tác động trực tiếp đến đời sống nhân dân Từ đó, tìm hiểu được thựctrạng cũng như đưa ra được giải pháp và những đề xuất để phát triển nâng cao hoạtđộng của ban Tư pháp – Hộ tịch huyện

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nhằm nâng cao tính khách quan một cách thiết thực để phụ vụ cho quá trình quản

lý hộ tịch, cụ thể là công tác quản lý hộ tịch tại địa bàn huyện Bảo Lạc

Tìm hiểu các quy định tính chất công việc hiện tại đang trực tiếp thực hiện Thựctiễn công tác hộ tịch tại địa phương trên địa bàn huyện bao gồm về giải quyết các vấn

đề về hộ tịch cho nhân dân, ngoài ra áp dụng được phương pháp tuyên truyền, phổbiến luật hộ tịch, thực hiện tốt công tác tuyên truyền giải quyết tốt các thủ tục giấy tờliên quan đến khai sinh, ly hôn, khai tử…

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về thời gian: Thực hiện công việc tìm hiểu về cách quản lý giải quyết hộtịch căn cứ theo nội quy của ủy ban nhân dân, khai thác tìm hiểu thông tin để thu

Trang 12

nhập số liệu để hoàn thành báo cáo trong khoảng thời gian từ sáng từ 7h đến 11h30buổi chiều từ 13h00 đến 16h30’ hàng ngày và từ thứ hai đến thứ sau hàng tuần.

Phạm vi về không gian: xoay quanh hoạt động của đơn vị trên địa bàn, cụ thể đềtài được thực hiện tại huyện Bảo Lạc, thị trấn Bảo Lạc tỉnh Cao Bằng

Phạm vi về nội dung: Thực hiện tìm hiểu về các quy định pháp luật về hộ tịchtrong thực tiễn quản lý hộ tịch tại huyện Bảo Lạc từ đó đưa ra được một số giải phápnhằm nâng cao hiệu quả quản lý hộ tịch trên địa bàn huyện

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tổng hợp từ nhiều phương pháp khác nhau như:

phân tích và tổng hợp, sử dụng phương pháp này bằng nhiều cách như phân chia

sự vật hiện tượng thành những phần, những bộ phận nhỏ giản đơn hơn để nghiên cứu,qua việc phân tích, làm rõ từng phần và kết hợp với việc tổng hợp kết quả, xâu chuổilại ta được tổng thể một bức tranh có sự tương tác giữa các hệ thống pháp luật vớinhau kết hợp với bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay việc phân tích này cũng chính làviệc ứng dụng lối tư duy mới để có thể tổng hợp lại các tri thức riêng lể thành kiếnthức tổng thể gắn bó chặt chẽ với nhau hơn

Thống kê và so sánh, không chỉ đơn thuần là đi so sánh, tìm hiểu, giải thích sựgiống và khác nhau giữa các quy định về pháp luật mà còn thể hiện được các ý tưởngpháp lý hoặc các giải pháp pháp lý, các quy phạm

Trên cơ sở sử dụng triết học pháp luật trong nghiên cứu nhà nước và pháp luật ởnước ta thời gian qua và đặc biệt coi trọng nội dung trong chủ nghĩa Mác-Lênin vềnhà nước và pháp luật

5 Bố cục báo cáo thực tập tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 phần chính:

Phần 1 Khái quát chung về huyện Bảo Lạc vàỦy ban nhân dân huyện Bảo LạcPhần 2 Thực tiễn công tác giải quyết quản lý hộ tịch tại Huyện Bảo Lạc

Phần 3 Một số giải pháp đưa ra nhằm giải quyết nâng cao hiệu quả công tác hộtịch tại địa phương

Trang 13

PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN BẢO LẠC VÀ UỶ BAN NHÂN

DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG 1.1 Khái quát chung về huyện Bảo Lạc

1.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Huyện Bảo Lạc nằm ở phía tây của tỉnh Cao bằng, phía bắc giáp Quảng Tây,Trung Quốc, phía Nam giáp Bắc kạn, Phía tây giáp huyện Bảo Lâm, phía đông giáphuyện Hà quảng, phía Đông Nam giáp Nguyên Bình Huyện Bảo lạc có vị trí quantrọng về kinh tế, chính trị, đặc biệt là an ninh – quốc phòng

Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 91.926 ha, dân số huyện tính theo năm 2018

là 57.000 người trong đó có 7 dân tộc chính cùng sinh sống bao gồm : Kinh, Tày,Mông, Dao, Lô Lô, Sán chỉ…

Hiện nay, huyện có 17 đơn vị hành chính, gồm 16 xã và 1 thị trấn, bao gồm cácxã: Xuân Trường, Đình Phùng, Hồng An, Sơn Lộ, Sơn Lập, Huy Giáp, Hưng Đạo,Hưng Thịnh, Cô Ba, Cốc Pàng, Phan Thanh, Khánh Xuân, Bảo Toàn, Thượng Hà, ThịTrấn Bảo Lạc, Hồng Trị , Kim Cúc Trong đó có 5 xã biên giới tiếp giáp với TrungQuốc, gồm: Xuân Trường, Khánh Xuân, Cô Ba, Cốc Pàng, Thượng Hà, với chiều dàiđường biên là 53,6 km

Huyện Bảo lạc có địa hình phức tạp hiểm trở và nhiều núi cao kéo dài với độ dốclớn, huyện có nhiều sông suối nhỏ nhưng đặc biệt có 2 con sông lớn là sông Gâm vàsông Neo chảy qua thị trấn theo hướng Tây nam qua Bảo lâm sang tỉnh Hà Giang rồichảy vào Tuyên Quang với lưu lượng nước lớn đều đặn liên tục kết hợp với nhiệt độkhí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến hết tháng 9, mùa khô từtháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình khoảng 20-22 độ

1.1.2 Đặc điểm điều kiện tinh tế xã hội

Về tình hình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) tại huyện Bảo Lạc, giá trị sảnxuất công nghiệp ước đạt 13,65/13,5 tỷ đồng Cấp đổi 119 giấy phép đăng ký kinhdoanh;

Trang 14

Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, triển khai nguồn vốn sự nghiệpgần 13 tỷ đồng hỗ trợ trong sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảmnghèo Đầu tư 17 công trình/38,391 tỷ đồng Đẩy mạnh phát triển du lịch theo hướngphát huy giá trị văn hóa bản địa đặc sắc và cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, doanh thuước đạt trên 5 tỷ đồng.

Văn hóa, y tế, giáo dục được quan tâm, đạt các tiêu chí đề ra, thực hiện tốt cácchính sách đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) và an sinh xã hội;

Quốc phòng – an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, các chỉ tiêu KT – XH

cơ bản đều đạt Huyện định hướng phát trển KT – XH nhiệm kỳ 2020 – 2025, gồm 17chỉ tiêu với 3 nội dung đột phá về

Phát triển nông nghiệp an toàn;

Phát triển dụ lịch, dịch vụ;

Phát triển kinh tế khu vực biên giới;

1.2 Khái quát chung về Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lạc

1.2.1 Quá trình phát triển và Lịch sử hình thành của UBND huyện Bảo Lạc

Huyện Bảo Lạc là vùng đất đã có từ lâu đời Trong lịch sử, Bảo Lạc đã có nhiều

sự thay đổi và trực thuộc những đơn vị hành chính khác nhau

Thời nhà Lý, các cấp hành chính gồm Lộ - Phủ, huyện – hương - giáp và thôn,huyện Bảo Lạc thuộc châu Quảng Nguyên Thời nhà Trần, tên gọi của huyện vẫnkhông thay đổi

Năm 1428, Lê Thái Tổ chia cả nước ra làm 5 đạo: Đông, Tây, Nam, Bắc và HảiTây, Bảo Lạc Thuộc Tây Đạo

Năm 1466, Lê Thánh Tông chia cả nước ra 12 đạo thừa tuyên, châu Bảo Lạcthuộc Tuyên Quang thừa tuyên Đến thế kỷ XVII, các đạo được đổi thành trấn, sangthế kỷ XVIII lại được đổi thành thừa tuyên, châu Bảo Lạc vẫn thuộc Tuyên Quang.Năm 1831-1832, vua Minh Mệnh đổi trấn thành tỉnh, dưới tỉnh là phủ, huyện,châu và tổng xã, châu Bảo Lạc thuộc tỉnh Tuyên Quang Năm 1835, sau khi dẹp đượccuộc khởi nghĩa Nông Văn Vân, vua Minh Mệnh bỏ châu Bảo Lạc và chia thành

Trang 15

huyện Vĩnh Điện (gồm 2 tổng và 11 xã) và huyện Để Định (gồm 2 tổng và 9 xã).Năm 1891, châu Bảo Lạc được lập lại thuộc tỉnh Hà Giang.

Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam, sau đó chúng mở rộngchiến tranh xâm lược ra khắp cả nước Năm 1886, Pháp đánh chiếm Cao Bằng vàthiết lập ách cai trị bằng quân sự Ngày 20/8/1891, toàn quyền Đông Dương ra nghịđịnh cắt một số khu vực của một số tỉnh để thành lập ở Bắc Kỳ 4 đạo quan binh: PhảLại, Lạng Sơn, Yên Bái, Sơn La, năm 1916 chúng thành lập đạo quan binh thứ 5 làLai Châu Năm 1925, Bảo Lạc thuộc Cao Bằng nằm trong đạo quan binh thứ nhì làLạng Sơn Thời kỳ này Cao Bằng gồm 1 phủ, 8 châu, 33 tổng và 230 xã (Châu BảoLạc có 2 tổng và 10 xã) Đến trước cách mạng tháng tám 1945, châu Bảo Lạc có 2tổng Nam Quang và Mông Ân

Ngày 20/12/1975, kỳ họp thứ 2 Quốc Hội khóa V ra Nghị nghị hợp nhất tỉnh CaoBằng và Lạng Sơn thành lập tỉnh Cao Lạng, huyện Bảo Lạc là một trong 20 huyện thị

xã của tỉnh Cao Lạng

Ngày 29/12/1978, kỳ họp thứ 4 Quốc Hội khóa VI ra Nghị quyết chia tỉnh CaoLạng thành hai tỉnh Cao Bằng và Lạng Sơn, huyện Bảo Lạc là một trong 12 huyện vàthị xã của tỉnh Cao Bằng

Ngày 25/9/2000, Chính phủ ra Nghị định số 52/2000/NĐ-CP, tách 10 xã củahuyện Bảo Lạc để thành lập Huyện Bảo Lâm Huyện Bảo Lạc sau khi tách có 14 xã,thị trấn

Trong những năm gần đây, dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền,huyện Bảo Lạc đã có sự đổi thay lớn Nền kinh tế nông nghiệp có bước tăng trưởngtoàn diện, có nhiều mô hình sản xuất hiệu quả, từng bước phát triển, chuyển dịch theohướng sản xuất hàng hoá Sản xuất lâm nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực Sảnxuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản được đẩy mạnh Kết cấu hạtầng được quan tâm đầu tư xây dựng, từng bước đáp ứng được nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội địa phương Các loại hình dịch vụ có bước phát triển mới theo hướngđáp ứng tốt hơn các nhu cầu về sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân.Văn hoá - xã hội được quan tâm đúng mức, đã đạt nhiều tiến bộ, đời sống văn hoá,tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện Công tác quốc phòng toàn dân tiếp tục

Trang 16

được củng cố và tăng cường, tạo cơ sở vững chắc để phát triển KT - XH Sự nghiệpgiáo dục phát triển nhanh Công tác y tế được chú trọng, đảm bảo chăm sóc sức khoẻban đầu cho nhân dân… Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mớiđược BCH đảng bộ huyện coi là nhiệm vụ trọng tâm để tập trung lãnh đạo, đã tạođược sự ủng hộ của cả hệ thống chính trị Với những nỗ lực của các cấp, các ngành từhuyện đến cơ sở và sự cố gắng của nhân nhân, trong những năm qua phong trào xâydựng nông thôn mới trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quả nhất định.

1.2.2 Vị trí của UBND huyện Bảo Lạc

UBND huyện Bảo Lạc là cơ quan hành chính nằm ở ngay trung tâm của thị trấnBảo Lạc thuộc tổ dân phố 2 huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng

Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Khi thực hiện chức năng chấphành của Hội đồng nhân dân và cơ quan nhà nước cấp trên, trên thực tế ủy ban nhândân là cơ quan điều hành công việc nhà nước trên phạm vi toàn quốc Ủy ban nhândân nằm trong một hệ thống cơ quan chấp hành – hành chính của nhà nước mà đứngđầu là Chính phủ - cơ quan hành chính nhà nước cao nhất Đây chính là hệ thống nổibật nhất trong bộ máy nhà nước và thực chất là hệ thống điều hành công việc củaquốc gia từ trung ương tới địa phương

1.2.3 Chức năng nhiệm vụ

Chia làm các vực phụ trách để lãnh đạo quản lý mọi mặt của UBND huyện

- Trực tiếp chỉ đạo điều hành các lĩnh vực công tác về:

+ Kế hoạch và đầu tư;

+ Tài chính;

+ Quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;

+ Nội vụ;

+ Quốc phòng, quân sự địa phương; an ninh và trật tự, an toàn xã hội;

+ Đối ngoại kinh tế đối ngoại ngoại vụ biên giới ;

+Thanh tra nhà nước, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghịphản ánh của tổ chức và công dân, công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí;

Trang 17

- Trực tiếp chỉ đạo những nhiệm vụ đột xuất, đề ra những giải pháp quan trọng cótính đột phá trong thời điểm mà cần phối hợp với cơ quan thuộc ngành dọc trên địabàn.Theo dõi và chỉ đạo các xã, thị trấn và giữ mối liên hệ giữa UBND huyện với các

cơ quan cấp trên theo lĩnh vực

- Trực tiếp chỉ đạo điều hành các lĩnh vực về:

+ Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; thương mại dịch vụ; khoa học và côngnghệ; thống kê; tài nguyên, môi trường; phòng,chống cháy nổ;

+ Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các dự án, công trình đầu tư trên địa bànhuyện thuộc diện thu hồi đất;

+ Ngoài ra còn các mảng về công tác Giáo dục và đào tạo; y tế; văn hóa thông itn,thể dục thể thao; du lịch; lao động; chính sách xã hội; chính sách dân tộc và chínhsách tôn giáo;

+ Văn hóa và Thông tin;

+ Lao động Thương Binh và Xã hội;

+ Trung tâm Dân số kế hoạch hóa gia đình và các tổ chức hội theo lĩnh vực phụtrách thuộc huyện quản lý

1.2.4 Cơ cấu tổ chức

Ban lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện đứng đầu là Phó Bí thư, Chủ tịch UBND vàhai phó chủ tịch UBND huyện thực hiện công việc lãnh đạo các phòng ban chức năngtrong UBND bao gồm:

Văn phòng UBND huyện: có chức năng tham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân về: Hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức

Phòng nội vụ: tham mưu cho UBND về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người

Trang 18

làm việc trong các cơ quan đơn vị sự nghiệp công lập, lưu trữ nhà nước, thực hiện công tác thanh niên, công tác thi đua khen thưởng.

Phòng Giáo dục và Đào tạo: giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về giáo dục và đào tạo ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Phòng Tư pháp: quản lý nhà nước về công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật , phổ biến tuyên truyền giáo dục, hộ tịch, trợ giúp pháp lý và các công tác tư pháp khác theo quy định pháp luật

Phòng Lao động – TBXH: quản lý nhà nước về các lĩnh vực lao động, việc làm, dạy nghề, tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội, quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm các công trình ghi công liệt sỹ

Phòng Văn hóa và Thông tin (VHTT): quản lý về văn hóa gia đình, thể dục thể thao, bưu chính và chuyển phát, viễn thông và internet, hạ tầng thông tin, phát thanh, báo chí và các lĩnh vực văn hóa và thông tin trên địa bàn huyện theo quy định pháp luật

Phòng Tài nguyên và môi trường: quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường gồm đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường biến đổi khí hậu

Phòng Kinh tế hạ tầng: quản lý về lĩnh vực công thương, giao thông, xây dựng trên địa bàn huyện

Phòng tài chính – kế hoạch: quản lý về lĩnh vực tài chính, quy hoạch, kế hoạch vàđầu tư, theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực tài chính, đầu tư trên địa bàn

Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn: quản lý tham mưu giúp UBND về phát trển nông nghiệp, lâm nghiệp, phòng chống thiên tai hỏa hoạn két hợp với thực hiện phát triển kinh tế xã hội trển địa bàn huyện

Ban quản lý dự án xây dựng đầu tư: quản lý trực tiếp, toàn diện của UBND và chịu sự chỉ đạo của sở, ban, ngành có liên quan trong việc thực hiện lập kế hoạch dự

án, thực hiện công tác xây dựng, quy hoạch, sử dụng đất đai, tài nguyên môi trường

và các công trình liên quan khác

Trang 19

CHỦ TỊCHUBND Huyện

Phó Chủ tịchUBND Huyện

Phó Chủ tịchUBND Huyện

Phòng Nội vụ

Văn phòng UBND

Tư pháp

Phòng Văn hóa truyền thông

Phòng GDĐT

Phòng Lao động – thương binh xã

hội

Phòng kinh tế hạ

tầng

Phòng tài nguyên & môi trường

Phòng Y tế: triển khai về quản lý kế hoạch y tế trên địa bàn huyện, lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm, khắc phục hậu quả thiên tai liên quan đến sức khỏe nhân dân,lập ra kế hoạch chi tiết phòng chống dịch trong thời gian xảy ra dịch bệnh tại địa phương

(Nguồn: Văn phòng UBND huyện Bảo Lạc)

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Bảo Lạc

Trang 20

PHẦN 2 THỰC TRANG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI UỶ BAN

NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC 2.1 Một số vấn đề về lý luận hộ tịch và quản lý hộ tịch

Quản lý hộ tịch là một trong những hoạt động của quản lý Nhà nước, thông quaviệc quản lý hộ khẩu, hộ tịch Nhà nước nắm được tình hình biến động dân cư và sựbiến động của xã hội, giúp Nhà nước có cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch pháttriển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội và là cơ sở đểhoạch định chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình

2.1.1 Khái niệm hộ tịch và quản lý hộ tịch

Hộ tịch vẫn tồn tại khá nhiều quan niệm khác nhau từ trước đến nay về mặt kháiniệm Có quan niệm cho rằng: Hộ tịch là sổ biên chép các việc liên hệ đến các ngườitrong nhà Hộ tịch gồm ba sổ để ghi chép các sự khai giá thú, khai sinh, khai tử Quanniệm khác lại cho rằng hộ tịch gồm ba sổ để ghi chép lại những sự kiện đó Hoặccũng có quan niệm khác cho rằng việc ghi chép vào sổ sách không phải là hộ tịch màbản thân các sự kiện liên quan đến tình trạng thân nhân của con người mới là hộ tịch

Từ những cách hiểu khác nhau đó ta có thể dựa theo văn bản quy phạm pháp luật Theo quy định tại Điều 2 Luật hộ tịch năm 2014, có thể định nghĩa khái niệm hộtịch như sau: Hộ tịch là những sự kiện hộ tịch như:

Theo nghĩa rộng: là hoạt động tổ chức, điều hành của cả bộ máy nhà nước, nghĩa

là bao hàm cả sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước áp dụng các phương diện

Trang 21

lập pháp hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, quản lý nhà nước được đặt trong

cơ chế Đảng lãnh đạo, nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ

Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệthống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt độngcủa con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản

lý nhà nước

2.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về hộ tịch

2.1.2.1 Đăng ký khai sinh

Đăng ký khai sinh là biện pháp đầu tiên của quản lý hành chính nhà nước tronglĩnh vực đăng ký hộ tịch Thông qua hoạt động tiếp nhận thông tin từ người dân đểđăng ký khai sinh hoàn thiện cơ sở dữ liệu hộ tịch, nhằm đánh giá khách quan thôngtin cơ bản để phát triển kinh tế xã hội; mặt khác đăng ký khai sinh một cách đầy đủ,chính xác là bảo vệ quyền của trẻ em được đăng ký khai sinh ngay từ khi sinh ra theoquy định của pháp luật và phù hợp với thông lệ quốc tế

- Thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh

Uỷ ban nhân dân xă, phường, thị trấn nơi cư trú của cha hoặc mẹ (trừ trường hợp

có yếu tố nước ngoài thì tiến hành khai sinh ở UBND cấp huyện), nơi cư trú củangười mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu không xác định được nơi

cư trú của người mẹ, thì Uỷ ban nhân dân địa phương, nơi cư trú của người cha thựchiện việc đăng ký khai sinh

Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha,thì Uỷ ban nhân dân địa phương, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế thực hiện việcđăng ký khai sinh

Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại Uỷ ban nhân dânđịa phương, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tổchức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó

- Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinhcho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích

Trang 22

khác đi khai sinh cho trẻ em tại cơ quan có thẩm quyền.

- Thủ tục đăng ký khai sinh

Người đi đăng ký khai sinh phải nộp Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) vàxuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em cóđăng ký kết hôn), hoặc xuất trình bản chính một trong các giấy tờ tùy thân (hộ chiếu,chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thôngtin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng) để chứng minh vềnhân thân; sổ Hộ khẩu (hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, Giấy đăng ký tạmtrú có thời hạn của cha, mẹ trẻ)

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ

sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng.Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấycam đoan về việc sinh là có thực; Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan cóthẩm quyền lập (trường hợ trẻ em bị bỏ rơi); văn bản chứng minh mang thai hộ(trường hợp trẻ em sinh ra do mang thai hộ)

Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹtrẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn

Sau khi kiểm tra các giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ phù hợp,công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, trình Chủ tịchUBND ký vào bản chính Giấy khai sinh Công chức tư pháp – hộ tịch và người điđăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch Sổ đăng ký khai sinh và bản chínhGiấy khai sinh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinhmột bản chính Giấy khai sinh Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu củangười đi khai sinh, Thời hạn giải quyết cấp giấy khai sinh trong 1 ngày, trường hợpcần xác minh thì không quá 5 ngày làm việc

Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định đượcngười cha, thì phần ghi về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh đểtrống Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Uỷ ban nhân dâncấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh

- Thẩm quyền, thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn

Trang 23

Những trường hợp sinh chưa được đăng ký trong thời hạn theo đúng quy định củapháp luật (60 ngày) thì phải đăng ký theo thủ tục quá hạn Người có trách nhiệm điđăng ký khai sinh mà không theo đúng thời hạn đã quy định mà không có lý do chínhđáng sẽ bị xử phạt hành chính chính theo quy định của pháp luật Trước khi NGhịđịnh 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực thì hành vi đăng ký khai sinh quá hạn sẽ bị phạtcảnh cáo tuy nhiên nghị định 82/2020/NĐ-CP đã xóa đi hình thức xử phạt này (Nghịđịnh 82/2020/NĐ-CP có hiệu lự từ ngày 01/9/2020 và thay thế Nghị định110/2013/NĐ-CP và Nghị định 27/2015/NĐ-CP)

- Thẩm quyền đăng ký khai sinh quá hạn

Uỷ ban nhân dân cấp xã, huyện, nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinh ban đầuthực hiện việc đăng ký khai sinh quá hạn

Trong trường hợp người đã thành niên đăng ký khai sinh quá hạn cho mình, thì cóthể đăng ký tại Uỷ ban nhân dân địa phương, nơi có thẩm quyền đăng ký khai sinhban đầu hoặc tại Uỷ ban nhân địa phương, nơi người đó cư trú

- Thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn

Người đi đăng ký khai sinh quá hạn phải nộp các giấy tờ theo mẫu quy định vàgiấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch

Nếu thực hiện đăng ký khai sinh tại UBND xã

Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận

về việc sinh, nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoạn về việc sinhTrường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ em bị bỏrơi do cơ quan có thẩm quyền lập

Tường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minhviệc mang thai hộ theo quy định của pháp luật

Nếu thực hiện đăng ký khai sinh tại UBND huyện

Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bảnthỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con

Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải

có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó làcông dân

Trang 24

- Thẩm quyền, thủ tục đăng ký lại khai sinh

Những trường hợp sinh trước đây đă được đăng ký nhưng sổ hộ tịch và bản chínhgiấy tờ hộ tịch đă bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại đểtạo điều kiện cho đương sự khi có nhu cầu sử dụng Giấy khai sinh và đáp ứng yêucầu quản lý của nhà nước

Uỷ ban nhân dân, nơi người yêu cầu thường trú hoặc nơi đă đăng ký việc sinhtrước đây thực hiện việc đăng ký lại khai sinh

Khi đăng ký lại việc sinh nếu người đi đăng ký lại xuất trình bản sao giấy tờ đãcấp hợp lệ trước đây, thì nội dung khai sinh được ghi theo nội dung của bản sao giấy

tờ hộ tịch đó

Trường hợp đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đangcông tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định còn cần phải cóvăn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinhcủa người đó gồm họ, chữ đệm, tên, giới tính, ngày, tháng năm sinh, quốc tịch, quêquán, quan hệ cha – con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quảnlý

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp –

hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ Nếu việc đăng ký khai sinh đúng theo quy định củapháp luật thì thực hiện đăng ký theo trình tự

Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ

cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó Nếu

hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh đượcxác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp

lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lựclượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơquan, đơn vị

2.1.2.2 Đăng ký kết hôn

Quyền kết hôn là một trong những quyền đầu tiên trong lĩnh vực hôn nhân và giađình của mỗi con người trong việc thực hiện đăng ký kết hôn thành một cặp vợchồng Từ đó phát sinh ra những quan hệ pháp lý giữa vợ, chồng, cha, mẹ, con, giữa

Trang 25

ông bà nội, ngoại và cháu.

Từ xưa đến nay, quan hệ hôn nhân thường chỉ phát sinh trong phạm vi làng xãhoặc quận, huyện liền kề hoặc trong phạm vi của một quốc gia Ngày nay, do nhu cầugiao lưu kinh tế, xã hội nên các quan hệ hôn nhân đã vượt ra ngoài phạm vi địa hạtcủa một xã, huyện, tỉnh, thậm chí là quốc gia Do vậy, nếu nghiên cứu đầy đủ về chế

độ hôn nhân, phải nghiên cứu các mối quan hệ hôn nhân không những phát sinh trongphạm vi lãnh thổ quốc gia mà còn phải nghiên cứu cả những quan hệ hôn nhân có yếu

tố nước ngoài

- Thẩm quyền đăng ký kết hôn

Uỷ ban nhân dân địa phương, nơi cư trú của một trong hai bên nam hoặc bên nữthực hiện việc đăng ký kết hôn

Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ là công dân Việt Nam đang trong thời hạncông tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn, đă cắt hộ khẩuthường trú ở trong nước, thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Uỷ ban nhân dânđịa phương, nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên nam, nữ

- Thủ tục đăng ký kết hôn

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định) vàxuất trình Giấy chứng minh nhân dân, bản sao sổ hộ khẩu, giấy chứng nhận tình trạnghôn nhân của phường xã, thị trấn thường trú

Nếu như một trong hai bên đã kết hôn một lần rồi thì phải có giấy chứng nhận củatòa án là đã ly hôn, kèm theo đó là giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân của địaphương

Trong trường hợp một người cư trú tại xă, phường, thị trấn này, nhưng đăng kýkết hôn tại xã phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp

xã, phường thị trấn nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó

Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài vềnước đăng ký kết hôn, thh́ì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự ViệtNam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó

Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởngđơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân

Trang 26

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân nói trên có thể xác nhận trực tiếp vào Tờ khaiđăng ký kết hôn hoặc bằng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo giấy xác nhận tìnhtrạng hôn nhân theo thông tư 04/2020/TT-BTP quy định giấy xác nhận hôn nhân.Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

Trong thời hạn 5-10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xétthấy hai bên nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và giađình, thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện đăng ký kết hôn cho hai bên nam, nữ Trongtrường hợp cần phải xác minh, thời hạn nói trên được kéo dài không quá 5 ngày.Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ phải có mặt Đại diện Uỷ ban nhân dân cấphuyện yêu cầu hai bên cho biết muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn,thì cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn.Hai bên nam, nữ ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn, Chủtịch Uỷ ban nhân dân huyện và cấp cho mỗi bên vợ, chồng một bản chính Giấy chứngnhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quyđịnh của Luật hôn nhân và gia đình Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theoyêu cầu của vợ, chồng

- Lệ phí đăng ký kết hôn

Căn cứ theo Thông tư 85/2019/TT/BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩmquyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì lệphí đăng ký kết hôn sẽ do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngquy định Căn cứ điều kiện trực thuộc của địa phương để quy định mức thu lệ phí phùhợp Điều này mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sẽ có quy định về lệ phíđăng ký kết hôn khác nhau

2.1.2.3 Đăng ký khai tử

Đăng ký khai tử là một trong những lĩnh vực quản lý của nhà nước ta về đăng ký hộtịch nhằm theo dõi sự biến động tự nhiên dân số Đăng ký khai tử là việc cơ quan nhànước có thẩm quyền xác nhận sự kiện chết của một người và ghi vào Sổ đăng ký khai tử.Trên cơ sở đó, chấm dứt quan hệ của người đó đối với gia đình, xã hội đồng thời phátsinh quyền và nghĩa vụ của thân nhân người chết

Mục đích của việc đăng ký khai tử là nhằm giúp nhà nước theo dõi sự biến động

Ngày đăng: 08/06/2022, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật hộ tịch Quốc hội (2014) số 60/22014/QH13 ngày 20-11-2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật hộ tịch Quốc hội (2014) "số 60/22014/QH13 ngày 20-11-2014
3. Trang thông tin điện tử UBND huyện Bảo Lạc Baolac.caobang.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang thông tin điện tử UBND huyện Bảo Lạc
4. Chính Phủ (2020), Nghị định Số 82/2020/NĐ-CP của chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính Phủ (2020
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2020
5. Thông tư Bộ Tư Pháp (2020) số 04/2020/TT-BTP ngày 28-5-2020 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ Tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư Bộ Tư "Pháp (2020) số 04/2020/TT-BTP ngày 28-5-2020 Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Hộ Tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quyđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hộ tịch
2. Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội huyện Bảo Lạc trong Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nghiệm kỳ năm 2020 – 2025 Khác
6. Luật Hôn nhân gia đình 2014 số 52/5014/QH13 ngày 19-6-2014, Hà Nội Khác
7. Thông tư Bộ Tài Chính 2019 số 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hà Nội Khác
8. Luật nuôi con nuôi (2010) số 52/2010/QH12, Hà Nội Khác
9. Thông tư Bộ Tự Pháp (2020) số 10/2020/TT-BTP ngày 28-12-2020 về việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, Hà Nội Khác
10. Báo cáo kế hoạch tuyên truyền văn bản pháp luật quý I năm 2020 của Phòng tư pháp UBND huyện Bảo Lạc Khác
11. Bso cáo kế hoạch tuyên truyền văn bản pháp luật quý II năm 2020 của Phòng tư pháp UBND huyện Bảo Lạc Khác
12. Thông tư Bộ Tư Pháp(2010) 08.a/2010/TT-BTP về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch, Hà Nội Khác
13. Thông tư Bộ Tư Pháp(2019) số 03/2019/TT-BTP ngày 20-3-2019 quy định một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp, Hà Nội Khác
14. Báo cáo thống kê số liệu đăng ký hộ tịch năm 2018 phòng tư pháp ủy ban nhân dân huyện Bảo Lạc Khác
15. Báo cáo thống kê số liệu đăng ký hộ tịch năm 2019 phòng tư pháp ủy ban nhân dân huyện Bảo Lạc Khác
16. Báo cáo thống kê số liệu đăng ký hộ tịch 2020 phòng tư pháp ủy ban nhân dân huyện Bảo Lạc;17 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu - BCTT THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG
Bảng s ố liệu (Trang 9)
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Bảo Lạc - BCTT THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Bảo Lạc (Trang 19)
Bảng 2.2 Tình hình đăng ký và quản lý hộ tịch của Huyện Bảo Lạc trong năm 2019 - BCTT THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG
Bảng 2.2 Tình hình đăng ký và quản lý hộ tịch của Huyện Bảo Lạc trong năm 2019 (Trang 39)
Bảng 2.3 Tình hình đăng ký và quản lý hộ tịch của Huyện Bảo Lạc từ 2020 - BCTT THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG
Bảng 2.3 Tình hình đăng ký và quản lý hộ tịch của Huyện Bảo Lạc từ 2020 (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w