Chuyên ngành Luật Kinh Doanh SV Đỗ Thị Ngân TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA QUẢN LÝ LUẬT KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH LUẬT KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH TÊN ĐỀ TÀI PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ THỰC TIỄN THỰC THI TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÁI NGUYÊN Thái nguyên, tháng TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA QUẢN LÝ LUẬT KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH LUẬT KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Lớp Thái Nguyên.
Trang 1KHOA QUẢN LÝ - LUẬT KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH LUẬT KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH
TÊN ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ THỰC TIỄN THỰC THI TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÁI
NGUYÊN
Thái nguyên, tháng
Trang 2KHOA QUẢN LÝ - LUẬT KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH LUẬT KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Lớp:
Thái Nguyên, tháng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “ Pháp luật về HĐLĐ và thực tiễn thực thi tại Công ty Điện lực Thái Nguyên”, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Em xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong học tập và nghiên cứu Em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành báo cáo thực tập này Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh.
Trong quá trình thực hiện đề tài, em còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các cô, chú, anh, chị tại các địa điểm nghiên cứu, em xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để em hoàn thành nghiên cứu này.
Sinh viên
TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD
KHOA QUẢN LÝ – LUẬT KINH TẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên:
Lớp: Luật Kinh Doanh A Chuyên ngành: Luật Kinh Doanh Tên đề tài: Pháp luật về hợp đồng lao động và thực tiễn thực thi tại công ty điện lực Thái Nguyên.
Giảng viên hướng dẫn:
1 Kết cấu, hình thức trình bày
2 Nội dung của báo cáo
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.2 Thông tin về đơn vị thực tập
3
Trang 42.3 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Thái Nguyên, ngày tháng năm 20
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên)
4
Trang 5TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD
KHOA QUẢN LÝ – LUẬT KINH TẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN
Họ tên sinh viên:
Lớp:Luật Kinh Doanh A Chuyên ngành: Luật Kinh Doanh Tên đề tài: Pháp luật về hợp đồng lao động và thực tiễn thực thi tại công ty điện lực Thái Nguyên.
Giảng viên hướng dẫn:
1 Kết cấu, hình thức trình bày
2 Nội dung của báo cáo
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Thái Nguyên, ngày tháng năm 20
Giảng viên phản biện
(Ký tên)
5
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 7
Bảng số liệu
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Điện lực Thái
Nguyên trong giai đoạn 2017-2020
10
Bảng 1.2 Tình hình lao động của Công ty Điện lực Thái nguyên 11 Bảng 2.1 Tình hình giao kết HĐLĐ của Công ty Điện lực Thái Nguyên 37
8
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tình cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, vấn đề nguồn laođộng và vấn đề xung quanh nó là điều cần quan tâm hàng đầu bên cạnh các yếu tố vềnguồn vốn, mặt bằng, công nghệ, Bên cạnh sự thành công về kinh tế đã đạt được thìhoạt động quản lý lao động có vai trò hết sức quan trọng, là yếu tố tạo nên thành công
và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Lao động là nhu cầu, là đặc trưng cho hoạtđộng sống của con người Hoạt động lao động giúp con người hoàn thiện bản thân vàphát triển xã hội Khi xã hội đã đạt đến mức độ phát triển nhất định thì sự phân hóa,phân công lao động xã hội diễn ra như một tất yếu và ngày càng sâu sắc Do vậy, mỗingười không còn có thể tiến hành hoạt động lao động, sinh sống theo lối tự túc, đơn
lẻ mà QHLĐ trở thành một quan hệ xã hội có tầm quan trọng đặc biệt, không chỉ đốivới mỗi cá nhân mà là sự phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia, của toàn cầu Vì vậy,cần thiết phải có sự điều chỉnh của pháp luật đối với quan hệ này QHLĐ ngày càngđược thiết lập theo nhiều cách thức khác nhau, hiện nay, HĐLĐ đã trở thành cáchthức cơ bản, phổ biến nhất để thiết lập QHLĐ trong nền kinh tế thị trường Chính vìthế, chế định HĐLĐ cũng là tâm điểm của PLLĐ nước ta
Trong quá trình thực hiện HĐLĐ giữa NLĐ và NSDLĐ có những mâu thuẫngây khó khăn cho việc xây dựng mối quan hệ hài hòa, ổn định trong các cơ quan,doanh nghiệp NSDLĐ vì hiểu không đúng và đủ quyền của mình được pháp luật traocho mà thường xảy ra thực tế khi: một là NSDLĐ không sử dụng hết quyền quản lýlao động của mình để quản lý hiệu quả; hai là NSDLĐ hiểu không đúng quyền, lạmdụng quyền quản lý lao động của mình xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp củaNLĐ Cả hai tình trạng này đều dẫn đến việc quản lý lao động kém hiệu quả theo đónăng lực sản xuất thấp, dẫn đến hiệu quả kinh doanh kém, ảnh hưởng đến lợi ích của
cả NSDLĐ, NLĐ và toàn xã hội nói chung Mà nguyên nhân chính gây ra hiện tượngnày là do PLLĐ hiện hành quy định về quyền quản lý lao động của NSDLĐ chưa phùhợp và chưa khả thi gây khó khăn cho việc áp dụng pháp luật Theo đó việc đi sâunghiên cứu, đánh giá thực trạng PLLĐ Việt Nam về quyền quản lý của NSDLĐ để
Trang 10thấy được những mặt hạn chế của pháp luật và có những giải pháp sửa đổi phù hợpvới thực tiễn nhằm góp phần hoàn thiện PLLĐ về vấn đề này là việc làm cấp thiết.
Vì vậy, vấn đề đặt ra cần hoàn thiện các chính sách pháp luật có liên quan trựctiếp đến NLĐ; tập trung thực hiện chương trình nâng cao chất lượng, ký kết và thựchiện có hiệu quả hợp đồng lao; chủ động phối hợp, tăng cường kiểm tra, giám sátviệc thực hiện pháp luật về HĐLĐ; để giảm thiểu những tranh chấp lao động giữadoanh nghiệp với NLĐ trong quá trình thực hiện HĐLĐ Do vậy, em lựa chọn việc
nghiên cứu đề tài “Pháp luật về HĐLĐ và thực tiễn thực thi tại Công ty Điện lực
Thái Nguyên”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu nhằm mục tiêu tìm hiểu quy định của pháp luật về HĐLĐ vàthực tiễn áp dụng pháp luật HĐLĐ tại công ty Điện lực Thái Nguyên Từ thực tiễn ápdụng HĐLĐ tại công ty, có thể thấy những vướng mắc, bất cập, hạn chế tồn tại củaPLLĐ hiện hành Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng, đưa ra một số nhận xét, đề xuấtnhững phương hướng, kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật trong việcgiải quyết vấn đề liên quan đến HĐLĐ Mặt khác, tạo thuận lợi cho quá trình áp dụngpháp luật liên quan đến HĐLĐ tại các doanh nghiệp nói chung và tại công ty Điệnlực Thái Nguyên nói riêng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài là các quy định của pháp luật về thực hiện HĐLĐ và thựctrạng thực hiện HĐLĐ tại Công ty Điện lực Thái Nguyên theo BLLĐ năm 2012 vàBLLĐ được sửa đổi bổ sung năm 2019
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về không gian
Báo cáo đề tài pháp luật về HĐLĐ được nghiên cứu, áp dụng trong phạm vi tạiCông ty Điện lực Thái Nguyên
Trang 113.2.2 Phạm vi về thời gian
- Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứ đề tài được thu thập trong giaiđoạn 2017-2020
3.2.3 Phạm vi về nội dung
Báo cáo tập trung nghiên cứu những quy định của pháp luật theo BLLĐ năm
2012 và BLLĐ được sửa đổi bổ sung năm 2019 về giao kết, thực hiện, thay đổi, tạmhoãn, chấm dứt HĐLĐ và thực tiễn áp dụng các quy định này giữa Công ty Điện lựcThái Nguyên với NLĐ làm trong Công ty này
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, báo cáo đã sử dụngphương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và một số các phương pháp nghiên cứutruyền thống của khoa học xã hội Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước vềxây dựng Nhà nước pháp quyền nói chung, về pháp luật thực hiện HĐLĐ
Ngoài ra báo cáo còn sử dụng một số phương pháp phân tích, bình luận, so sánh
để làm rõ các khái niệm, phân loại, căn cứ, thủ tục, quy định của pháp luật về thựchiện HĐLĐ
Phương pháp thống kê, tổng hợp: thống kê số liệu các trường hợp về giao kết,chấm dứt HĐLĐ tại Công ty Điện lực Thái Nguyên từ năm 2017-2020
Phương pháp phân tích đánh giá, kết hợp lý luận và thực tiễn: dựa trên số liệu đãthu thập được để phân tích, đánh giá tình hình thực hiên các quy đinh pháp luật vềgiao kết, thực hiện, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt HĐLĐ tại Công ty Điện lực TháiNguyên
Cuối cùng sử dụng phương pháp tổng hợp, quy nạp khi nghiên cứu để đề xuất,định hướng giải pháp hoàn thiện pháp luật về thực hiện HĐLĐ
5 Kết cấu của báo cáo thực tập
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo báo cáo bao gồm 3phần cụ thể:
Trang 12Phần 1: Khái quát về Công ty Điện lực Thái Nguyên.
Phần 2: Thực trạng pháp luật về HĐLĐ và thực tiễn thực thi tại Công ty Điện
lực Thái Nguyên
Phần 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về HĐLĐ và nâng cao hiệu quả
thực hiện pháp luật về HĐLĐ tại Công ty Điện lực Thái Nguyên
Trang 13PHẦN 1 Khái quát về công ty điện lực thái nguyên 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện lực Thái Nguyên
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Điện lực Thái Nguyên.
Theo Quyết định số 562/QĐ-TTg ngày 10/10/1994 của Thủ tướng Chính phủ,Tổng công ty Điện lực Việt Nam được thành lập Công ty Điện lực Thái Nguyên làmột đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc - Tập đoàn Điệnlực Việt Nam Tiền thân công ty là nhà máy điện Thái Nguyên được thành lập ngày
25 tháng 12 năm 1963 Ngày 01/10/1968 sở điện 6 sáp nhập vào nhà máy điện CaoNgạn và đổi tên là Nhà máy điện Thái Nguyên Khi công ty Điện lực 1 được thànhlập (ngày 06/10/1969), nhà máy điện Thái Nguyên là đơn vị thành viên trực thuộcCông ty Điện lực 1 Nhà máy gồm có 3 tổ máy phát điện, công suất thiết kế là 24
MW Năm 1989, Bộ Năng lượng quyết định nhà máy ngừng sản xuất điện Nhiệm vụlúc này là truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng, đồng thời đổi tên là Sở Điệnlực Bắc Thái (nay là Công ty Điện lực Thái Nguyên)
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Điện lực Thái Nguyên
Tháng 4 năm 1997 Sở Điện lực Bắc Thái được đổi tên là Điện lực TháiNguyên, cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ sau khi chia tách tỉnh Thực hiện đề
án chuyển đổi mô hình tổ chức thành lập Công ty mẹ - Tổng Công ty Điện lực miềnBắc, ngày 14/04/2010 Điện lực Thái Nguyên đổi tên thành Công ty Điện lực TháiNguyên
Năm 1963 bắt đầu vào vận hành chỉ có 128 km đường dây các loại với 10trạm/15 máy biến áp, tổng dung lượng 68.120 KVA, chủ yếu phục vụ cho khu GangThép Thái Nguyên
Năm 1989, năm đầu tiên chuyển đổi chức năng, nhiệm vụ, lưới điện trong tỉnhlúc đó mới chỉ có 834 km đường dây các loại, có 127/151 máy biến áp, tổng dunglượng 206.505 KVA Năm 2003, tổng chiều dài đường dây các loại là 4.300 km, có
908 trạm/949 máy biến áp, tổng dung lượng 493.466 KVA Đến tháng 8 năm 2010:Tổng chiều dài đường dây trung hạ thế đã lên tới 6.890,84 km, có 1.501 trạm/1.545máy biến áp, tổng dung lượng là 634.138,5 KVA
Năm 1963 - 1983 là giai đoạn vừa sản xuất vừa chiến đấu và khôi phục Nhà máyđiện Ở giai đoạn này sản xuất điện hòa vào lưới điện quốc gia, điện thương phẩmmới chỉ đạt: 2,2 tỷ KWh, doanh thu bán điện đạt: 0,33 tỷ đồng Khách hàng chủ yếu
là khu vực thành phố và KCN gang Thép Thái Nguyên
Sau 35 năm (đến năm 1989), điện thương phẩm đã tăng lên 6 tỷ KWh, doanh thubán điện là 2.000 tỷ đồng, số khách hàng sử dụng điện là 30.000 hộ Sau 40 năm (đếnnăm 2003), điện thương phẩm lên tới 8,32 tỷ KWh, doanh thu bán điện là 3.500 tỷ
Trang 14đồng, số khách hàng sử dụng điện là 80.000 hộ, nộp ngân sách cho Nhà Nước gần
700 tỷ đồng
Tính đến năm 2010: Điện thương phẩm đạt trên 1,2 tỷ KWh, doanh thu bánđiện trên 1.150 tỷ đồng, tổn thất điện năng đạt 6,2%, giá bán điện điện bình quân đạt951,78 đ/KWh
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty Điện lực Thái Nguyên
Công ty Điện Lực Thái Nguyên là một đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công
ty Điện lực Miền Bắc - Tập đoàn Điện lực Việt Nam, với chức năng nhiệm vụ chính
là quản lý vận hành lưới điện và kinh doanh bán điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.Ngoài ra, Công ty Điện lực Thái Nguyên còn có chức năng, nhiệm vụ sau:
- Tư vấn quy hoạch điện lực; lập dự án đầu tư xây dựng công trình; quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình; dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án; dịch
vụ tư vấn, giám sát cả công trình điện; dịch vụ tư vấn điều hành, quản lý dự án; tưvấn lập dự án đầu tư, tư vấn quản lý dự án, tư vấn đấu thầu
- Xây dựng và sửa chữa, cải tạo lưới điện
- Tư vấn giám sát thi công các công trình, đường dây và trạm biến áp cấp điện
- Kiểm định chất lượng công trình; kiểm định an toàn kỹ thuật cho các thiết bịđiện, dụng cụ điện; lắp đặt, kiểm tra các loại thiết bị điện, trang bị điện, thiết bị bảo
vệ, điều khiển
- Quản lý vận hành, điều khiển, tự động hóa thuộc các công trình lưới điện đếncấp điện 110kwV cà các công trình lưới điện 220 kV có tính phân phối Quản lý vậnhành, xử lý sự cố, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế, nâng cấp hệ thống
- Căn cứ vào chỉ tiêu kinh tế được giao hàng tháng, quý, năm, phân bổ điều hòaphụ tải của hệ thống lưới điện từng thời kỳ, đảm bảo việc kinh doanh an toàn, liêntục, phục vụ kịp thời cho các ngành kinh tế
- Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện và dụng cụ đo điện
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Hoạt động đại lý, môi giới, đấu giá có liên quan
- Hoạt động dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin và các dịch vụ khác
1.3 Cơ cấu tổ chức công ty Điện lực Thái Nguyên
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 15Ban giám đốc Phòng kiểm tra, giám sát mua bán điện
Phòng công nghệ thông tin
Đội quản lý vận hành lưới điện cao thế
Đội sửa chữa điện tổng hợp
Sơ đồ 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn: Công ty Điện lực Thái Nguyên)
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
1 Ban giám đốc: gồm giám đốc và phó giám đốc
Trang 16- Giám đốc: được tổng giám đốc Tổng công ty Điện lực miền Bắc bổ nhiệm, làngười chỉ huy cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước, Tập đoànĐiện lực Việt Nam và Tổng công ty Điện lực miền Bắc về mọi hoạt động và kết quảhoạt động kinh doanh của công ty, có trách nhiệm là:
+ Chịu trách nhiệm trước Bạn Giám Đốc Công ty Điện lực Thái Nguyên vàpháp luật về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Điện lực TháiNguyên
+ Tổ chức nhân sự và cải tiến điều kiện lao động, quan tâm đến điều kiện sốngcủa , công nhân viên trong toàn công ty theo đúng quy định của ngành
+ Chỉ đạo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đề bạt, công tác lao động, tiềnlương, thi đua - khen thưởng, công tác thanh tra - bảo vệ, công tác tài chính - kế toán,công tác quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện theo kế hoạch cấp trên giao
+ Trực tiếp chỉ đạo, giám sát trực tiếp: Phòng kinh doanh, Phòng tài chính - kếtoán, Bộ phận văn phòng
- Phó giám đốc: là người được Tổng giám đốc Tổng công ty Điện lực miền Bắc
bổ nhiệm để giúp việc cho giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng công tyĐiện lực miền Bắc và giám đốc công ty về các hoạt động trong các lĩnh vực công tácchuyên môn được phân công
+ Phó giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tình hìnhtriển khai thực hiện, theo dõi và kiểm tra đánh giá kết quả công tác kinh doanh điệnnăng, kinh doanh dịch vụ viễn thông tại công ty
+ Phó giám đốc kỹ thuật: chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tình hình triểnkhai thực hiện, theo dõi và kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện công tác sửa chữa lớn-đầu tư xây dựng lưới điện, hình hình thực hiện các biện pháp ngăn ngừa sự cố vàgiảm tổn thất trên lưới điện quản lý tại đơn vị
2 Văn phòng: Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý điều hành công tác hànhchính văn thư, tổng hợp, lưu trữ; Công tác quản trị cơ quan Công ty Thực hiện côngtác tổng hợp, hành chính; công tác quản trị, đời sống của Công ty; Quản lý, điều hành
xe ô tô phục vụ SXKD của Công ty; Công tác vệ sinh, triển khai hệ thống quản lýchất lượng 5S
3 Phòng Kế hoạch và Vật tư: Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tácSXKD, đầu tư xây dựng, lập thủ tục cải tạo lưới điện tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng tiến
độ theo yêu cầu; Lĩnh vực quản lý và cấp phát vật tư thiết bị của Công ty
4 Phòng Tổ chức Lao động: Tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý, chỉ đạo,điều hành công tác tổ chức bộ máy; Tổ chức quản lý; Công tác ; Công tác đào tạo
Trang 17phát triển nguồn nhân lực; Công tác đổi mới doanh nghiệp; Văn hóa doanh nghiệp;Công tác lao động, tiền lương, chế độ bảo hộ lao động, chế độ BHXH, BHYT,BHTN, đời sống xã hội; Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe NLĐ Thư ký ISO củaCông ty.
5 Phòng Kỹ thuật: Tham mưu giúp Giám đốc Công ty quản lý công tác kỹ thuậtvận hành, sửa chữa và phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
6 Phòng Tài chính Kế toán: Tham mưu giúp Giám đốc Công ty tổ chức, quản lý
và chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kế toán trong Công ty theo đúng quy định
7 Phòng Kiểm tra, giám sát mua bán điện: Tham mưu cho Giám đốc Công ty và
trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát và xử lýcác hành vi vi phạm trong hoạt động mua, bán và sử dụng điện, công tác kiểm toánnăng lượng thuộc phạm vi quản lý của Công ty
8 Trung tâm điều khiển xa: Tham mưu giúp Giám đốc về công tác điều độ, vậnhành lưới điện khu vực Tỉnh Thái nguyên
9 Phòng Quản lý xây dựng: Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác quản
lý các công trình xây dựng lưới điện của Công ty Điện lực Thái Nguyên (giai đoạnthực hiện đầu tư)
10 Phòng Kinh doanh điện năng: Tham mưu cho Giám đốc Công ty về Công tácKinh doanh điện năng, công tác điện nông thôn và công tác tiết kiệm điện
11 Phòng Công nghệ thông tin: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công tytrong công tác công nghệ thông tin; Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng các phần mềmphục vụ công tác SXKD, quản lý trong Công ty Chỉ đạo và trực tiếp quản lý mạngtrong Công ty Công tác quan hệ cộng đồng, thông tin tuyên truyền
12 Phòng An toàn: Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác An toàn - Bảo
hộ lao động, phòng chống cháy nổ- cứu nạn cứu hộ và phòng chống thiên tai- tìmkiếm cứu nạn của Công ty
13 Phòng Thanh tra, Bảo vệ và Pháp chế: Tham mưu cho Giám đốc Công ty thựchiện các công việc liên quan đến công tác thanh tra, bảo vệ và pháp chế trong Công
ty, bảo vệ tài sản, an ninh trật tự trong khu vực Nhà điều hành sản xuất của Công ty
và khu vực Kho Công ty Điện lực
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Điện lực Thái Nguyên trong giai đoạn 2017-2020
Trong quá trình tổng hợp số liệu, có thể nhận thấy tình hình và kết quả kinhdoanh trong những năm gần của doanh nghiệp Công ty Điện lực Thái Nguyên có sự
Trang 18tăng trưởng ổn định Điều này thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh của Công tyĐiện lực Thái Nguyên trong giai đoạn năm 2017 - 2020.
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Điện lực Thái Nguyên
trong giai đoạn 2017-2020 STT Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020
1 Điện thương
phẩm
TriệukWh 3.913,38 4.711,13 4.806,1 4.882,50
do ảnh hưởng của dịch Covid-19 nên Công ty Điện lực Thái Nguyên đã thực hiệngiảm giá tiền điện cho khách hàng bị ảnh hưởng Tỷ lệ tổn thất ở các năm sau đềuthấp hơn năm trước Các khoản doanh thu bán điện và khoản nộp ngân sách nhà nướcđều có sự tăng lên rõ ràng và phát triển ổn định Điều này cho thấy Công ty Điện lựcThái Nguyên đã có sự tăng trưởng vượt bậc, có những thay đổi về mặt kỹ thuật,không ngừng cải thiện và phát triển quy mô hoạt động cũng như khẳng định vị trí củamình trong sự nghiệp phát triển chung của đất nước
Trang 191.5 Tình hình lao động của công ty Điện lực Thái Nguyên
Bảng 1.2: Tình hình lao động của Công ty Điện lực Thái Nguyên
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Tổng số
lao
động
843 100% 912 100% 987 100% 1064 100%Phân theo giới tính
Nam 564 66.9% 642 70.4% 688 69.7% 726 68.2%
Nữ 279 33.1% 270 29.6% 299 30.3% 338 31.8%Phân theo trình độ
Thạc sĩ 14 1.7% 19 2.1% 27 2.7% 33 3.1%Đại học 290 34.4% 386 42.3% 485 49.2% 582 54.7%
Cao
đẳng 86 10.2% 79 8.7% 70 7.1% 61 5.7%Trung
cấp 172 20.4% 161 17.7% 153 15.5% 148 13.9%Công
Trang 20Với chất lượng lao động như hiện nay, có thể nói ngành Điện lực là một trongnhững ngành có chất lượng nguồn nhân lực tương đối cao so với những ngành khác.Ngành quan tâm tới trình độ năng lực thực sự của NLĐ, đặc biệt đáp ứng yêu cầu vớicuộc cách mạng 4.0 khi nguồn nhân lực cần có tư duy chuyển đổi số và đa dạng kỹnăng.
1.6 Khó khăn, thuận lợi và phương hướng phát triển của công ty
1.6.1 Thuận lợi
Thuận lợi của công ty:
- Hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối được cải tạo và phát triển, góp phầnnâng cao năng lực cung cấp điện trên địa bàn quản lý
- Công ty tiếp tục đẩy mạnh kinh doanh viễn thông và tham gia các ngành nghềkhác đem lại cơ hội tăng thu nhập cho công nhân viên
- Sự quan tâm chỉ đạo của Tổng công ty Điện Lực và sự hỗ trợ tích cực của địaphương các ban ngành trong huyện
- Lực lượng công nhân viên của đơn vị nhiệt tình công tác, cố gắng phấn đấu đểhoàn thành chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
- Được phân cấp rộng rãi về công tác tài chính, đầu tư xây dựng cũng như muasắm vật tư hàng hóa
1.6.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi, công t gặp phải những khó khăn:
- Khối lượng quản lý trên địa bàn rộng lớn ảnh hưởng đến công tác kiểm tra sửachữa
- Lưới điện trung thế còn tồn tại nhiều cấp điện áp ảnh hưởng tính linh hoạt vàkhả năng liên kết, cấp hỗ trợ
- Tỷ lệ đường dây cũ, vận hành lâu năm và tiết diện nhỏ vẫn còn nhiều
- Chất lượng điện áp cuối nguồn nhiều khi không đáp ứng nhiệm vụ vận hành
- Giá nguyên vật liệu biến động tăng cao làm ảnh hưởng không nhỏ đến đấu thầukhai thác vât tư thiết bị và làm tăng chi phí SXKD của đơn vị
- Việc thực hiện các dự án còn chậm, chưa kịp tiến độ do quá nhiều công trìnhđầu tư, đặc biệt là công trình đầu tư cung cấp điện cho khách hàng
- Một số nhân sự mới vừa được bổ sung về các phòng, ban tham mưu của đơn vị
có trình độ chuyên môn còn non trẻ cần phải có thời gian rèn luyện phấn đấu
1.6.3 Phương hướng phát triển
Trong những năm tiếp theo, công ty đề ra được những phương hướng phát triển
về cả nhân lực và vật lưc:
Trang 21- Về công tác kinh doanh toàn diện: chuẩn bị nguồn dồi dào, đủ công suất cungcấp cho tất cả các khách hàng về đầu tư sản xuất trong các KCN Để đảm bảo nguồncung cấp, Công ty Điện lực Thái Nguyên đã xây dựng và đang từng bước hoàn thành
kế hoạch chuẩn bị cho giai đoạn từ năm 2021-2025 với việc chuẩn bị xây dựng tuyếnxây mới với giá trị thực hiện là 3.864 tỷ đồng
- Về công tác kinh doanh viễn thông: đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng cáccông trình mới hệ thống mạng viễn thông, chú trọng đến việc phát triển dịch vụ chothuê kênh riêng
- Trong công tác chăn sóc khách hàng: thực hiện cơ chế “một cửa”, giải quyết nhucầu cấp điện cho khách hàng thông qua điện thoại Duy trì hình thức thi tiền điện quangân hàng, các điểm thu ngoài điện lực
- Trong công tác chăm lo cho đời sống nhân viên: tổ chức thực hiện hoàn thànhvượt mức kế hoạch được giao hàng năm, chú trọng đến việc tổ chức các hình thức tựthực hiện các loại dịch vụ như: tổ chức thi công xây lắp, nhận bảo trì hệ thống điệnkhách hàng để góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống cho cán bộ, côngnhân viên trong đơn vị
- Ưu tiên phát triển lưới điện theo hướng tự động hóa bằng việc áp dụng côngnghệ thông tin, tin học
- Đảm bảo cấp điện cho các phụ tải khu vực phục vụ phát triển kinh tế xã hội củatỉnh thuộc phạm vi địa giới Công ty quản lý
- Đảm bảo các chỉ tiêu giảm tổn thất điện năng, chỉ số đô tin cậy cung cấp điệntiệm cận với các chỉ số của đơn vị trong Tổng công ty
Trang 22PHẦN 2 Thực trạng pháp luật về hợp đồng lao động và thực tiễn thực thi tại
công ty điện lực thái nguyên 2.1 Nội dung quy định pháp luật về hợp đồng lao động
2.1.1 Khái quát về hợp đồng lao động
Tại Việt Nam, từ Sắc lệnh 29-SL ngày 12/3/1947, Sắc lệnh 77-SL ngày 22/5/1950đến những văn bản quy phạm pháp luật liên quan được ban hành sau này đều có kháiniệm về HĐLĐ Tại Điều 26 BLLĐ năm 1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006,2007) quy định về HĐLĐ như sau:“HĐLĐ là sự thoả thuận giữa NLĐ và NSDLĐ vềviệc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trongQHLĐ” Nhưng tùy từng giai đoạn với điều kiện khác nhau mà khái niệm HĐLĐ có
sự khác nhau nhất định Tại kỳ họp thứ 3 ngày 18/06/2012, Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua BLLĐ năm 2012 Theo quy địnhtại Điều 15 BLLĐ năm 2012:
“HĐLĐ là sự thoả thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”.
Kế tiếp tinh thần của BLLĐ năm 1994 và BLLĐ năm 2012, tại Điều 13 khoản 1 BLLĐ năm 2019 thì quy định:
“HĐLĐ là sự thoả thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động”.
Có thể thấy khái niệm HĐLĐ trong BLLĐ năm 2019 về cơ bản quay lại địnhnghĩa về HĐLĐ theo BLLĐ năm 1994 nhưng có thêm yếu tố tiền lương Định nghĩanày đã nêu được các yếu tố cơ bản nhất của HĐLĐ, đó là về bản chất HĐLĐ là sựthương lượng, thoả thuận, giao ước của các bên, chủ thể của HĐLĐ là NLĐ vàNSDLĐ, nội dung HĐLĐ là việc làm có trả công, tiền lương điều kiện lao động,quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động Đặc biệt BLLĐ năm 2019 cònquy định:
“Trường hợp hai bên thoả thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện
về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lí, điều hành, giảm sát của một bên thì được coi là HĐLĐ”.
Điều đó có nghĩa việc xác định một họp đồng là HĐLĐ không quá phụ thuộc vàotên gọi của hợp đồng mà phụ thuộc vào nội dung của nó Nếu nội dung thoả thuậncủa các bên trong hợp đồng có các điều khoản của HĐLĐ (các dấu hiệu của HĐLĐ)thì vẫn xác định đó là HĐLĐ Quy định này nhằm hạn chế tình trạng NSDLĐ biếnHĐLĐ thành các hình thức hợp đồng khác
Trang 23Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp bị nhầm lẫn giữa hợp đồng lao động và hợpđồng dịch vụ bởi cả hai loại đều có điểm tương đồng nhau Vì vậy cần phải chú ýphân biệt hai loại hợp đồng này, cụ thể hai hợp đồng này có một số điểm khác nhaunhư sau:
Tiêu chí so
sánh Hợp đồng lao động Hợp đồng dịch vụ
Cơ sở pháp lý Điều 13 BLLĐ 2019 Điều 513 BLDS 2015
Nội dung thỏa
thuận trong hợp
đồng
Hợp đồng lao động phải đápứng đủ những nội dung chủ yếuquy định tại khoản 1 Điều 21BLLĐ 2019 thì mới được xem làhợp đồng lao động
Hợp đồng dịch vụ là sự thỏathuận giữa các bên, theo đóbên cung ứng dịch vụ thựchiện công việc cho bên sửdụng dịch vụ, bên sử dụngdịch vụ phải trả tiền dịch vụcho bên cung ứng dịch vụ
Sự ràng buộc
pháp lý giữa
các chủ thể
Có sự ràng buộc pháp lý giữaNLĐ và NSDLĐ, NLĐ NLĐtrong quá trình thực hiện côngviệc trong hợp đồng, chịu sựquản lý của NSDLĐ
Không có sự ràng buộc vềpháp lý giữa bên yêu cầu dịch
vụ và bên cung cấp dịch vụ,kết quả hướng tới của hợpđồng dịch vụ chỉ là kết quảcông việc
Người thực
hiện hợp đồng
NLĐ phải tự mình thực hiệnhợp đồng lao động, không đượcchuyển giao cho người khác
Bên cung cấp dịch vụ đượcthay đổi người thực hiện hợpđồng nếu được sự đồng ý củabên yêu cầu dịch vụ
Thời gian thực
hiện hợp đồng
Hợp đồng lao động phải đượcthực hiện liên tục trong mộtkhoảng thời gian nhất định đãthỏa thuận trước, không được tự
ý ngắt quãng hợp đồng, trừ khipháp luật lao động có quy định
Thời gian thực hiện hợpđồng không cần liên tục, chỉcần hoàn thành xong côngviệc, việc ngắt quãng phụthuộc vào người thực hiệncông việc
Trang 24Căn cứ trả tiền
lương Dựa vào quá tình lao động Dựa vào sản phẩm tạo ra
Cách thức thực
hiện công việc
Phải thực hiện công việc liêntục trong một khoảng thời giannhất định hoặc vô định
Không cần thực hiện côngviệc liên tục mà chỉ cần hoànthành trong khoảng thời gianđược giao kết
Bảo hiểm
Khi ký hợp đồng phải bắt buộcđóng BHXH, BHYT, BHTN choNLĐ
Không bắt buộc tham gia cácloại bảo hiểm cho người thựchiện công việc
Chế độ phép
năm
NLĐ làm việc đủ 12 tháng chomột NSDLĐ thì được nghỉ hằngnăm, hưởng nguyên lương theohợp đồng lao động như sau:
- 12 ngày làm việc đối vớingười làm công việc trong điềukiện bình thường;
- 14 ngày làm việc đối vớingười lao động chưa thành niên,lao động là người khuyết tật,người làm nghề, công việc nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm;
- 16 ngày làm việc đối vớingười làm nghề, công việc đặcbiệt nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm
Không quy định về ngàynghỉ phép cho người thực hiệncông việc
Chế độ ốm đau
NLĐ làm việc trong điều kiệnbình thường thì được hưởng 30ngày nếu đã đóng bảo hiểm xãhội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đãđóng từ đủ 15 năm đến dưới 30năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ
Trang 252.1.2 Nội dung quy định pháp luật về Giao kết hợp đồng lao động
2.1.2.1 Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
Nguyên tắc thứ nhất: Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực
Đây là nguyên tắc cơ bản khi giao kết HĐLĐ nói riêng và xác lập các giao dịchdân sự nói chung Nội dung nguyên tắc này đã được quy định tại điều 3 Bộ luật Dân
sự năm 2015 và tại các điều 4, điều 5, điều 6 Bộ luật Dân sự năm 2005 Sự tự nguyện
ở đây được hiểu, các bên hoàn toàn tự nguyện tham gia quan hệ, không bên nào hoặcchủ thể nào được ép buộc, cưỡng bức bên kia hoặc các bên tham gia quan hệ laođộng Chính vì vậy, khi giao kết HĐLĐ NLĐ và NSDLĐ tự nguyện đề xuất việc giaokết hợp đồng, tự nguyện thoả thuận các điều khoản trong hợp đồng, tự nguyện giaokết hợp đồng để xác lập quan hệ lao động
Tuy nhiên, một số trường hợp chủ thể tham gia quan hệ lao động trong có thể làngười còn nhỏ tuổi Chính vì vậy để bảo vệ NLĐ cũng như sự bình đẳng giữa các chủthể trong việc giao kết HĐLĐ, tại khoản 1 Điều 18 BLLĐ 2012 quy định trường hợpgiao kết HĐLĐ với NLĐ từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi phải được sự đồng ý củangười đại diện theo pháp luật của NLĐ, song vẫn phải có sự đồng ý của NLĐ Nhưvậy trong trường hợp này thì nguyên tắc tự nguyện không phải là tuyệt đối bởi cácchủ thể trong quan hệ HĐLĐ vẫn phải bị chi phối bởi ý chí của bên thứ ba Vì vậy cóthể nói nguyên tắc tự nguyện trong giao kết HĐLĐ vừa có tính tuyệt đối, vừa có tínhtương đối
Cùng với yếu tố tự nguyện, việc giao kết HĐLĐ còn phải đảm bảo yếu tố bìnhđẳng Hai yếu tố này thường đi liền với nhau bởi chỉ khi các bên thực sự bình đẳngvới nhau mới đảm bảo cho các bên tự nguyện khi giao kết hợp đồng và hợp đồng mớithực sự là kết quả của sự thương lượng, thoả thuận giữa các bên Sự bình đẳng ở đâyđược thể hiện ở việc các bên khi giao kết hợp đồng được bình đẳng với nhau về địa vịpháp lí và tư cách chủ thể Không bên nào được lợi dụng thế mạnh của mình để gâysức ép với phía bên kia Các bên được bình đẳng với nhau trong việc đưa ra ý kiếncũng như trong việc trao đổi và thống nhất các vấn đề trong HĐLĐ Các bên có trungthực với nhau thì mới có sự thiện chí và hợp tác Hơn nữa, sự trung thực khi giao kếthợp đồng sẽ đảm bảo cho hợp đồng được hợp pháp, quan hệ lao động tồn tại lâu dài
Trang 26khoản và nội dung của hợp đồng Tuy nhiên, sự tự do ý chí đó phải nằm trong khuônkhổ nhất định Ngoài việc chú ý đến quyền lợi của minh, các chủ thể phải hướng tớiviệc đảm bảo quyền lợi của tập thể lao động trong doanh nghiệp cũng như lợi ích củatoàn xã hội
Điều này cũng phù hợp với nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa được quy địnhtại Hiến pháp năm 2013, khi tham gia giao kết HĐLĐ các bên phải tuân thủ phápluật Các thỏa thuận trong HĐLĐ cũng không được trái với các đạo đức xã hội.Nguyên tắc không trái đạo đức xã hội cũng là một trong những nguyên tắc cơ bản củapháp luật dân sự được quy định tại khoản 2 Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều
4, Điều 8 Bộ luật dân sự năm 2005 Nghĩa là nội dung của HĐLĐ không được viphạm đạo đức, thuần phong mỹ tục, không được xâm phạm vào các giá trị truyềnthống tốt đẹp của dân tộc Chính vì vậy, mặc dù các bên được quyền tự do giao kếthợp đồng nhưng nội dung HĐLĐ không được trái với pháp luật lao động và thoả ướclao động tập thể trong doanh nghiệp (nếu có) Song cũng cần lưu ý rằng, trái phápluật lao động và thoả ước lao động ở đây là trái theo hướng bất lợi cho NLĐ Khoản 1Điều 73 BLLĐ năm 2012 quy định:
“ Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thoả thuận giữa tập thể lao động và
NSDLĐ về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể Những điều khoản trong thỏa ước là những thỏa thuận về điều kiện lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên khi tham gia quan hệ lao động và phải có lợi hơn cho NLĐ.”
Trường hợp những thoả thuận trong HĐLĐ tuy không đúng với quy định củapháp luật lao động và thoả ước lao động tập thể nhưng lại có lợi hơn cho NLĐ thìluôn được khuyến khích và ưu tiên áp dụng
2.1.2.2 Chủ thể giao kết hợp đồng lao động
Chủ thể giao kết hợp đồng gồm NLĐ và NSDLĐ Theo quy định tại Khoản 1
Điều 3 BLLĐ 2012:“ NLĐ là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm
việc theo HĐLĐ, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của NSDLĐ.”
Khoản 2 điều 3 BLLĐ 2012: “NSDLĐ là DN, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ
gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ; nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.”
Theo đó, NLĐ phải là cá nhân công dân Việt Nam, từ đủ 15 tuổi trở lên, có khảnăng lao động và có năng lực pháp luật lao động và là người thực hiện công việc theothỏa thuận trong HĐLĐ Ngoài ra, pháp luật còn quy định trường hợp sử dụng ngườilao động dưới 15 tuổi để làm những công việc mà pháp luật cho phép với điều kiện:
Trang 27có HĐLĐ bằng văn bản và phải được ký kết với người đại diện theo pháp luật vàđược sự đồng ý của người lao đông dưới 15 tuổi
Đối với người lao động chưa đủ 15 tuổi, theo Thông tư số 11/2013/TTBLĐTBXHban hành ngày 11/6/2013 của Bộ Lao động -Thương binh - Xã hội thì danh mục côngviệc được sử dụng lao động dưới 15 tuổi, loại quan hệ pháp luật này chỉ được thựchiện hạn chế trong một số nghề và công việc theo quy định của pháp luật và phảiđược sự đồng ý của cha mẹ hoặc người đỡ đầu đồng ý Ngoài ra, pháp luật qui địnhcấm làm một số nghề, cấm giữ một số chức vụ và người mất trí đối vời trường hợpngười không có năng lực hành vi lao động
Đối với NSDLĐ, việc giao kết HĐLĐ là mang tính trực tiếp, không được ủyquyền (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP banhành ngày 24/10/2018 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung củaBLLĐ) Đối với NSDLĐ, có thể ủy quyền cho người khác ký kết HĐLĐ, trừ trườnghợp NSDLĐ là cá nhân
Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thìnhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao độngtrong nhóm để giao kết HĐLĐ; trong trường hợp này, HĐLĐ phải được giao kếtbằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động HĐLĐ do ngườiđược ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh,giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động
Nghị định 148/2018/NĐ-CP quy định 05 đối tượng có thể đóng vai trò là người
ký HĐLĐ (HĐLĐ) bên phía người sử dụng lao động, thay vì 04 đối tượng như trướcđây Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật thì người giao kếtHĐLĐ với NLĐ phải là người đứng đầu Tức là người chịu trách nhiệm cao nhất đốivới cơ quan, đơn vị, tổ chức thuê mướn lao động trực tiếp giao kết hợp đồng laođộng
Còn trong BLLĐ 2019, ngoài những quy định được kế thừa từ BLLĐ 2012,BLLĐ 2019 bỏ loại HĐLĐ mùa vụ, còn quy định về chủ thể giao kết hợp đồng đượcquy định rõ chi tiết, cụ thể hơn về phía người giao kết HĐLĐ là NLĐ và NSDLĐ TạiĐiều 18 BLLĐ 2019 quy định:
Trường hợp người giao kết HĐLĐ là phía bên NSDLĐ là người thuộc trườnghợp:
+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyềntheo quy định của pháp luật;
Trang 28+ Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định củapháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cáchpháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động
Trường hợp người giao kết HĐLĐ là phía bên NLĐ là người thuộc trường hợp:
+ Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
+ Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng vănbản của người đại diện theo pháp luật của người đó;
+ Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
+ Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp phápgiao kết HĐLĐ
BLLĐ 2019 còn quy định thêm khi người được ủy quyền giao kết HĐLĐ khôngđược ủy quyền lại cho người khác giao kết HĐLĐ
- Ưu điểm: BLLĐ 2019 so với hệ thống pháp luật đã thể hiện sự tiến bộ Sự điềuchỉnh trong Bộ luật nà đã giải quyết các vấn đề phát sinh mới Phạm vi điều chỉnhkhông thay đổi, đối tượng áp dụng đã có sự thay đổi giúp tạo điều kiện tốt hơn chongười lao động
Bên cạnh đó, Bộ luật Lao động 2019 đã điều chỉnh mối quan hệ lao động Bộ luậtmới thay đổi cơ bản đó là điều chỉnh các việc làm không có quan hệ lao động tạikhoản 3, điều 4 BLLĐ 2019 áp dụng đối tượng không có quan hệ lao động Với sựtiến bộ này, đối tượng không có quan hệ lao động sẽ được đảm bảo quyền lợi, chế độ,quy định cụ thể, chặt chẽ hơn, đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn hội nhập kinh tếquốc tế, xây dựng thiết lập quan hệ lao động, giải quyết được nhiều hạn chế, bất cậptrên thực tế mà BLLĐ năm 2012 chưa đề cập và giải quyết triệt để
- Nhược điểm: Mặc dù Bộ luật Lao động năm 2019 đã có nhiều tiến bộ nhưng khi
đi sâu từng nội dung chi tiết các quy định thì thấy rằng, các chế định này vẫn cònnhững điểm bất cập, hạn chế và thiếu nhất quán Về thẩm quyền giao kết hợp đồnglao động, BLLĐ năm 2019 quy định: “Người được ủy quyền giao kết hợp đồng laođộng không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động”, ngườiđược ủy quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động sẽ khôngđược tiếp tục ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng lao động Có thể thấy, quyđịnh này tiếp tục là sự kế thừa các quy định trước và có thể sẽ tiếp tục gây nhiềuvướng mắc Thực tế, quan hệ về ủy quyền là một quan hệ dân sự, dựa trên sự tự do về
Trang 29ý chí của các bên Do đó, khi các bên hoàn toàn tin tưởng lẫn nhau, họ có thể thựchiện việc ủy quyền trong phạm vi ủy quyền phù hợp.
Có thể thấy rằng quy định về hợp đồng trong BLDS được coi là những quy định
có tính nguyên tắc chung cho các loại hợp đồng nói chung Vì vậy, các quy địnhBLLĐ có một số điểm tương đồng với BLDS 2015 Cụ thể khi nói về chủ thể giaokết HĐLĐ BLLĐ và BLDS 2015 đều nói đến chủ thể của quan hệ pháp luật là cánhân, pháp nhân, hộ gia đình và được xác định năng lực chủ thể trên hai phương diện
là năng lực là năng lực pháp luật và năng lực hành vi; Đối với cá nhân phải đủ 18 tuổitrở lên, có năng lực nhận thức và đảm bảo điều kiện lao động Cả BLLĐ và BLDS
2015 đều căn cứ vào độ trưởng thành về thể chất và nhận thức của cá nhân để thamgia giao dịch
2.1.2.3 Trình tự thủ tục giao kết hợp đồng lao động
Việc giao kết hợp đồng lao động được tiến hành trực tiếp giữa người lao động vàngười sử dụng lao động Người lao động trực tiếp giao kết là chủ yếu, bời vì việctham gia hợp đồng lao động có tư cách cá nhân Theo quy định tại Khoản 2 Điều 18BLLĐ 2019 quy định một nhóm người lao động nhất định cũng có thể uỷ quyền chomột người lao động (cùng nhóm) giao kết hợp đồng lao động Tuy nhiên việc uỷquyền của một nhóm người lao động cho một người lao động giao kết hợp đồng laođộng chỉ áp dụng đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ, công việc nhất định có thờihạn dưới 12 tháng và nhóm NLĐ từ đủ 18 tuổi trở lên Trong trường hợp đó phải cóvăn bản uỷ quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật theo Khoản 2 Điều 18 Bộ
Luật Lao động 2019: “Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời
hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.”
Những người lao động dưới 15 tuổi vẫn có thể tự mình giao kết hợp đồng laođộng nhưng phải có sự xác nhận bằng văn bản của cha, mẹ hoặc người giám hộ hợppháp mới có giá trị
Trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật về giao kết HĐLĐ, có thể chiathủ tục giao kết HĐLĐ thành ba bước:
Bước 1: Các bên thiết lập quan hệ HĐLĐ
Nguyên tắc tự do, tự nguyện trong giao kết HĐLĐ được cụ thể hóa trong giaiđoạn này Khi các bên có nhu cầu giao kết HĐLĐ thì phải biểu lộ nhu cầu đó ra ngoài