1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Đề tài Bảo hiểm xã hội

70 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Thực Hiện Pháp Luật Về Bảo Hiểm Xã Hội Tại Chi Nhánh May Việt Đức – Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Thương Mại TNG
Tác giả Bùi Khắc Huy
Người hướng dẫn TS. Trần Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 208,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên ngành Luật Kinh doanh Bùi Khắc Huy TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA QUẢN LÝ LUẬT KINH TẾ BÙI KHẮC HUY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH LUẬT KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH TÊN ĐỀ TÀI THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI CHI NHÁNH MAY VIỆT ĐỨC – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG Thái Nguyên, tháng 32021 TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH KHOA QUẢN LÝ LUẬT KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH LUẬT KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH Gi.

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ - LUẬT KINH TẾ

BÙI KHẮC HUY

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGÀNH LUẬT KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

TÊN ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM

XÃ HỘI TẠI CHI NHÁNH MAY VIỆT ĐỨC – CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG

Thái Nguyên, tháng 3/2021

Trang 3

KHOA QUẢN LÝ - LUẬT KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NGÀNH LUẬT KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH

Giảng viên hướng dẫn: TS TRẦN THÙY LINH Sinh viên thực hiện: BÙI KHẮC HUY

Lớp: LUẬT KINH DOANH A

Thái Nguyên, tháng 3/2021

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Được sự tạo điều kiện của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanhThái Nguyên, cùng với Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Luật kinh tế của trường, em

đã được tạo điều kiện để thực tập tại Chi nhánh may Việt Đức – Công ty cổ phần

Đầu tư và Thương mại TNG và chọn đề tài là “Thực trạng thực hiện pháp luật về

Bảo hiểm xã hội tại Chi nhánh may Việt Đức – Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG” để làm để làm báo cáo cho lần thực tập lần này.

Đầu tiên, em xin gửi đến cô Trần Thùy Linh, người đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập này lời cảm ơn sâu sắc nhất,mong cô luôn giữ được nhiệt huyết và tận tâm trong công việc để giúp đỡ nhưngsinh viên khác trong môi trường đại học này

Em xin phép gửi lời cảm ơn tới nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thựctập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra thực tiễn, thực tế để áp dụng những kiếnthức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ranhiều điều mới mẻ và bổ ích trong việc kinh doanh để giúp ích cho công việc saunày của bản thân Em xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa Quản lý - Luật kinh

tế đã tạo điều kiện để em có một quá trình thực tập thuận lợi, đầy bổ ích

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của Chi nhánh mayViệt Đức đã tạo điều kiện cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thựctập tại công ty Em xin cảm ơn các cô chú, anh chị phòng tổ chức đã giúp đỡ, cungcấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiệnchuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ýkiến đóng góp từ thầy cũng như quý thầy cô trong khoa

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, Ngày… Tháng… Năm 2021

Sinh viên

Bùi Khắc Huy

Trang 6

TÓM TẮT

Sau một khoảng thời gian học tập những kiến thức ở trường Đại học thì thựctập tốt nghiệp là một phần bắt buộc và không thiếu phần quan trọng đối với sinhviên, từ việc đi thực tập giúp sinh viên có thể áp dụng những kiến thức về lý thuyếthọc ở trường để áp dụng vào thực tế, từ đó tạo nên một vùng kiến thức nền cũngnhư những kỹ năng cần thiết và cơ bản trước khi ra trường Vậy nên, trong đợtthực tập này, em chọn Chi nhánh may Việt Đức – Công ty Cổ phần Đầu tư vàThương mại TNG làm địa điểm thực tập để học hỏi cũng như quan sát để phục vụcho bài báo cáo thực tập này

Trong bài báo cáo này, em xin được trình bày các vấn đề liên quan đến việcthực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội tại một doanh nghiệp Tuy rằng hiện tại,Bảo hiểm xã hội đã không còn xa lạ đối với mọi người, và mọi người cũng đã phầnnào nắm giữ được lợi ích của Bảo hiểm xã hội đối với bản thân và cộng đồngnhưng để hiểu được phần nào những quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hộicũng như cách thức vận hành và hoạt động như nào,… thì không phải ai cũng nắmrõ

Hiện nay, Bảo hiểm xã hội đối với người lao động là một khoản đóng bắtbuộc, và hầu hết tất cả những doanh nghiệp sẽ trích một phần lương của công nhân

để thay họ đóng Bảo hiểm xã hội, và việc đó như thế nào, các doanh nghiệp cóđang áp dụng đúng với các quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội hay không,

có những khó khăn hạn chế nào trong các doanh nghiệp về quản lý Bảo hiểm y tếhay không? Đây là một vấn đề cần chúng ta tìm hiểu để từ đó đưa ra các giải pháp

để khắc phục Vậy nên, em lựa chọn đề tài “Thực trạng thực hiện pháp luật về bảo

hiểm xã hội tại chi nhánh may việt đức – công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG” để làm bài báo cáo thực tập của mình.

Trang 7

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD

KHOA QUẢN LÝ – LUẬT KINH TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên: Bùi Khắc Huy

Lớp: Luật kinh doanh A Chuyên ngành: Luật kinh tế

Tên đề tài: Thực trạng thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội tại chi nhánh may Việt

Đức – Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thùy Linh

1 Kết cấu, hình thức trình bày

2 Nội dung của báo cáo

2.1 Phương pháp nghiên cứu

6 Kết quả

Thái Nguyên, ngày……tháng……năm 2021

Giảng viên hướng dẫn

Trang 8

TRƯỜNG ĐH KINH TẾ & QTKD

KHOA QUẢN LÝ – LUẬT KINH TẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN

Họ và tên sinh viên: Bùi Khắc Huy

Lớp: Luật kinh doanh A Chuyên ngành: Luật kinh tế

Tên đề tài: Thực trạng thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội tại chi nhánh may Việt

Đức – Công ty cổ phần đầu tư và thương mại TNG

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thùy Linh

1 Kết cấu, hình thức trình bày

2 Nội dung của báo cáo

2.1 Phương pháp nghiên cứu

Thái Nguyên, ngày……tháng……năm 2021

Giảng viên hướng dẫn

Trang 10

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của báo cáo 4

PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH MAY VIỆT ĐỨC – CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh may Việt Đức – Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 5

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 5

1.1.2 Khái quát về Chi nhánh may Việt Đức 8

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh 8

1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Chi nhánh may Việt Đức 9

1.4 Thực trạng sử dụng lao động của Chi nhánh may Việt Đức trong giai đoạn 2019 – 2021 16

PHẦN 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở CHI NHÁNH MAY VIỆT ĐỨC 19

2.1 Một số quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội Việt Nam 19

2.1.1 Khái niệm Bảo hiểm xã hội 19

2.1.2 Các nguyên tắc của Bảo hiểm xã hội 19

2.1.3 Nguồn hình thành quỹ và mức đóng Bảo hiểm xã hội 22

2.1.4 Các chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc 23

2.1.5 Nhận xét, đánh giá chung về những quy định của pháp luật Việt Nam về Bảo hiểm xã hội 32

2.2 Thực trạng thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội tại Chi nhánh may Việt Đức 34 2.2.1 Thực trạng áp dụng Bảo hiểm xã hội tại Chi nhánh may Việt Đức 34

Trang 11

2.2.2 Đánh giá mức độ hiểu biết về Bảo hiểm xã hội của người lao động trong Chinhánh 442.2.3 Công tác cấp sổ BHXH trong Chi nhánh 462.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xãhội cho người lao động tại Chi nhánh may Việt Đức 472.3.1 Những thuận lợi trong việc thực hiện Bảo hiểm xã hội cho người lao động 472.3.2 Những khó khăn và những vấn đề bất cập trong việc thực hiện những chínhsách về Bảo hiểm xã hội 47

PHẦN 3 MỘT SỐ Ý KIẾN VÀ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở CHI NHÁNH MAY VIỆT ĐỨC 49

3.1 Một số ý kiến yêu cầu để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của Bảo hiểm xã hội493.1.1 Nắm bắt, kiểm tra lại quy định giải quyết các chế độ Bảo hiểm của công tynhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý và thực hiện theo đúng quy định pháp luật493.1.2 Đảm bảo công bằng, rõ ràng, minh bạch, tạo mọi điều kiện trong việc thựchiện đóng và hưởng chế độ BHXH cho người tham gia 493.1.3 Áp dụng ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý và thực hiện BHXHtrong Chi nhánh 503.1.4 Nâng cao nghiệp vụ của nhân viên, cán bộ quản lý BHXH trong Chi nhánhmay Việt Đức 503.2 Một số giải pháp giải quyết các vấn đề khó khăn trong việc hoàn thiện và nângcao hiệu quả của Bảo hiểm xã hội 503.2.1 Nghiên cứu và ban hành thêm các văn bản để chi tiết hóa các văn bản củacông ty để phổ cập rộng rãi những quy định phù hợp với các quy định của phápluật về BHXH áp dụng trong Chi nhánh 513.2.2 Tăng cường phổ cập, giảng dạy những kiến thức cần thiết về BHXH chocông nhân viên của Chi nhánh 513.2.3 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để phục vụ công tác quản lý BHXH trongChi nhánh 52

KẾT LUẬN 53

Trang 12

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TNLĐ – BNN Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp

Trang 14

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU

G Bảng số liệu

Bảng 1.1 Cơ cấu người lao động từ năm 2019 – 2/2021 16

Trang 15

mà họ được hưởng khác gọi là BHXH Và phần còn lại, hầu hết là những NLĐchất lượng cao thì họ có hiểu biết và ngoài tiền lương thì họ cũng rất trú trọng vàquan tâm đến việc họ được hưởng những chế độ như thế nào trong quan hệ laođộng của chính họ.

Còn về phía NSDLĐ thì mục đích chính họ tham gia vào quan hệ xã hộichính là lợi nhuận, họ mua sức lao động của của NLĐ và trả công cho họ Sau rấtnhiều năm đấu tranh giữa NLĐ và NSDLĐ trên thế giới và những nỗ lực bảo vệquyền lợi của những NLĐ, đến hiện nay, pháp luật Việt Nam nói riêng và nhữngquy định của thế giới nói chung đều có những quy định bắt buộc về quyền lợi củaNLĐ cũng như những quy định về BHXH dành cho những NLĐ để NSDLĐ phảituân theo khi tham gia vào quan hệ lao động

Trong hệ thống những chính sách xã hội thì BHXH là chính sách quan trọngnhất và là trụ cột trong hệ thống chính sách xã hội Thực hiện chính sách BHXHđối với nhà nước thì góp phần phân phối thu nhập một cách công bằng, hợp lý giữacác tầng lớp trong xã hội, đảm bảo sự bình đẳng của NLĐ trong các thành phầnkinh tế khác nhau để từ đó nâng cao và thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội.Đối với NLĐ thì ổn định cuộc sống người lao động, trợ giúp cho NLĐ trongtrường hợp bất ngờ gặp phải rủi ro nâng cao quyền lợi và mức sống cho NLĐ Cònđối với NSDLĐ thì giúp giảm một phần gánh nặng khi phải thực hiện việc chi trảkhoản bồi thường khi có trường hợp rủi ro xảy ra với NLĐ của họ, sự đóng góp

Trang 16

cho BHXH của NSDLĐ cũng là một phần đóng góp không nhỏ cho ngân sách nhànước để từ những đóng góp đó nâng cao sự phát triển cho nền kinh tế và xã hội củađất nước.

Trong thời gian đầu thực tập tại Chi nhánh may Việt Đức – Công ty cổ phầnĐầu tư và Thương mại TNG em nhận thấy Chi nhánh và công ty đã thực hiện hầunhư là rất tốt trong việc thực hiện và áp dụng những chính sách về BHXH đối vớingười lao động Tuy nhiên, theo như sự thăm dò ý kiến của một số người lao độngtrong Chi nhánh, thì hiểu biết của NLĐ trong Chi nhánh phần lớn vẫn chưa hiểu rõ

về BHXH và những quyền lợi mà họ được hưởng, phần lớn trong số họ đề có trình

độ học vấn không cao, do đó vấn đề về quản lý BHXH trong chi nhánh sẽ do nhânviên, cán bộ trong chi nhánh thực hiện còn những người lao động bình thường sẽ

có thể không biết và chưa có sự chú ý cần thiết về những quyền và lợi ích chính

đáng mà họ sẽ được hưởng Vậy nên, em chọn đề tài “Thực trạng thực hiện pháp luật về Bảo hiểm xã hội tại chi nhánh may Việt Đức – Công ty cổ phần đầu tư

và thương mại TNG” để làm đề tài làm bài báo cáo thực tập của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung

Tìm hiểu và luận giải một số vấn đề trong lý luận và thực tiễn về thực trạngthực hiện pháp luật về BHXH, những thuận lợi, khó khăn về các mặt trong thựchiện công tác liên quan đến BHXH để từ đó hoàn thiện hơn những quy định vềBHXH trong Chi nhánh may Việt Đức nói riêng và BHXH Việt Nam nói chung

* Mục tiêu cụ thể

Tìm hiểu về công tác quản lý và thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội

Tìm hiểu mức độ hiểu biết và thực hiện BHXH của người lao động

Từ quan sát, tìm hiểu nêu ra ý kiến, chỉ ra và đề xuất một số giải pháp nhằmhoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về BHXH ở Chi nhánh mayViệt Đức – Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

3 Đối tượng nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Trang 17

Việc thực hiện BHXH tại Chi nhánh may Việt Đức – Công ty cổ phần Đầu tư

và Thương mại TNG

* Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Việc thực hiện BHXH tại Chi nhánh may Việt Đức –

Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Phạm vi thời gian: Từ 2019 – Tháng 2/2021

Phạm vi không gian: Chi nhánh may Việt Đức – Công ty cổ phần Đầu tư và

Thương mại TNG

4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tác giả vận dụngtổng hợp phương pháp nghiên cứu khoa học liên ngành và chuyên ngành, trong đóchú trọng sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp nghiên cứu lý luận chủ yếu được sử dụng khi nghiên cứu, luậngiải các vấn đề lý luận về pháp luật BHXH

Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng ở hầu hết các chương mục,nhằm phân tích làm rõ các luận điểm và đi đến tổng kết, rút ra kết luận nghiên cứu.Phương pháp phân tích được sử dụng để phân tích tài liệu sơ cấp và thứ cấp Tàiliệu sơ cấp bao gồm các văn bản pháp luật của Nhà nước và văn kiện, nghị quyếtcủa Đảng có liên quan, các số liệu thống kê chính thức của cơ quan có thẩm quyền.Tài liệu thứ cấp bao gồm các công trình khoa học, đề tài, tạp chí, kết luận đã đượccác tác giả khác thực hiện

Phương pháp tổng hợp được sử dụng để tổng hợp các số liệu tri thức có từhoạt động phân tích tài liệu, nghiên cứu thực tế của tác giả Việc tổng hợp nhằmmục đích đưa ra những luận giải, đề xuất của chính tác giả

Phương pháp hệ thống hóa được sử dụng nhằm trình bày các vấn đề, nội dungnghiên cứu theo một trình tự, bố cục hợp lý chặt chẽ, logic và gắn kết được nhữngvấn đề cần nghiên cứu

Phương pháp thống kế toán học được dùng để xử lý các số liệu, tài liệu đã thuthập được xử lý các thông tin định lượng được trình bày dưới dạng: con số rời rạc,

Trang 18

bảng số liệu, biểu đồ, xử lý thông tin định tính dưới dạng biểu đồ, làm cho các kếtquả nghiên cứu trở nên chính xác, bảo đảm độ tin cậy.

5 Kết cấu của báo cáo

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của báocáo gồm có 3 phần:

Phần 1 Giới thiệu khái quát về chi nhánh may Việt Đức – Công ty cổ phầnĐầu tư và Thương mại TNG

Phần 2 Thực trạng thực hiện Pháp luật về Bảo hiểm xã hội tại Chi nhánh mayViệt Đức

Phần 3 Một số kiến nghị và giải pháp giải quyết những vấn đề khó khăn trongviệc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của Bảo hiểm xã hội tại chi nhánh may ViệtĐức

Trang 19

PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH MAY VIỆT ĐỨC – CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ THƯƠNG MẠI TNG

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh may Việt Đức – Công ty

cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

1.1.1.1 Khái quát về Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Tên tiếng Anh: TNG INVESTMENT AND TRADING JSC

Tên viết tắt: TNG (Thái Nguyên Garment – tên giao dịch của Công ty Cổphần May Xuất khẩu Thái Nguyên là tiền thân của Công ty cổ phần Đầu tư vàThương mại TNG hiện nay)

Tên giao dịch: Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Loại hình công ty: Công ty cổ phần

Đại diện công ty: Ông Nguyễn Văn Thời – Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổnggiám đốc công ty

Vốn điều lệ: 493.401.800.000 VNĐ (bốn trăm chín mươi ba tỷ bốn trăm lẻmột triệu tám trăm nghìn Việt Nam đồng)

Trụ sở đăng kí công ty: Số 434/1, Đường Bắc Kạn, Phường Hoàng Văn Thụ,Thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên

Số điện thoại: 02083.856.425

Fax: 020283.852.060

Email: info@gmail.com

Website: http://tng.vn

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và mã số thuế: 4600305723

Phương châm công ty:

“KHÁCH HÀNG LÀ NGƯỜI TRẢ LƯƠNG CHO CHÚNG TA”

Trang 20

1.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG là công ty hoạt động sản xuấtmay mặc hàng hóa đến phân phối hàng hóa đến với người tiêu dùng Là công tyluôn nằm trong top những doanh nghiệp may mặc hàng đầu Việt Nam, TNG đã vàđang không ngừng phát triển trên thị trường trong nước cũng như vươn tầm ra thếgiới Điểm đặc biệt và cũng được cho là lợi thế lớn của TNG là công ty đã ký kếtđược các hợp đồng gia công Quốc tế cho các nhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới nhưColumbia, CK, ZARA, MANGO, C&A,… Ngoài ra, với mục tiêu hướng tới mụctiêu là tận dụng và phát triển thế mạnh của mình để mở rộng thị trường và gia tănglợi nhuận, TNG đã và đang khai thác và củng cố vị thế mạnh mẽ của mình trên thịtrường may mặc Việt Nam Hiện nay quy mô của TNG được coi là doanh nghiệp

có quy mô lớn khi phát triển được hệ thống các chi nhánh, các nhà máy may mặctrên khắp tỉnh Thái Nguyên với 14 chi nhánh may có trang thiết bị hiện đại và sốlượng nhân sự là 15.670 người, mỗi chi nhánh và nhà máy may đề chuyên sản xuấtmột số sản phẩm chính, đồng thời TNG còn xây dựng được kênh bán hàng maymặc là TNG Fashion Store, đây được coi là bước đi mới hứa hẹn đầy tính đột phácủa TNG trong thời gian tới

Lịch sử hình thành

Xí nghiệp May Bắc Thái là tiền thân của Công ty cổ phần Đầu tư và Thươngmại TNG được thành lập vào ngày 22/11/1979 theo Quyết định số 488/QĐ–UBNDtỉnh Bắc Thái (tỉnh Bắc Thái ngày nay được tách thành 2 tỉnh là Bắc Kạn và TháiNguyên)

Ngày 07/05/1981 Xí nghiệp may Bắc Thái được sáp nhập thêm Trạm Maymặc Gia công thuộc Công ty thương nghiệp theo Quyết định số 124/QĐ–UB củaUBND tỉnh Bắc Thái

Năm 1997 Xí nghiệp May Bắc Thái được đổi tên thành Công ty may TháiNguyên với tổng số vốn kinh doanh là 1.735,1 triệu đồng theo Quyết định số 676/QĐ-UB ngày 04/11/1997 của UBND tỉnh Thái Nguyên do Tỉnh Bắc Thái bị táchthành 2 tỉnh là Thái Nguyên và Bắc Kạn (1996)

Trang 21

Ngày 02/01/2003 Công ty chính thức trở thành Công ty Cổ phần May Xuấtkhẩu Thái Nguyên với vốn điều lệ là 10 tỷ đồng theo Quyết định số 3744/QĐ-UBngày 16/12/2002 UBND tỉnh Thái Nguyên.

Năm 2006 Công ty nâng vốn điều lệ lên trên 18 tỷ đồng theo Nghị quyết Đạihội Cổ đông ngày 13/08/2006 và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy TNGSông Công với tổng vốn đầu tư là 200 tỷ đồng

Ngày 17/05/2007 Công ty đã đăng ký công ty đại chúng với Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước

Ngày 28/08/2007 Đại hội đồng Cổ đông đã biểu quyết bằng văn bản quyếtđịnh đổi tên Công ty thành Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

Ngày 10/12/2010 Công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấychứng nhận chào bán 4.773.775 cổ phiếu ra công chúng nâng vốn điều lệ lên 134,6

tỷ đồng

Năm 2011 Vào giai đoạn 1 nhà máy may TNG Phú Bình đi vào hoạt động vớitổng mức đầu tư là trên 275 tỷ đồng

Năm 2015 Nhà máy may TNG Đại Từ đi vào hoạt động với tổng mức đầu tư

là trên 110 tỷ đồng, với 35 chuyền may

Ngày 23/10/2015, Công ty được UBCKNN chấp thuận phát hành cổ phiếu đểtrả cổ tức, nâng vốn điều lệ lên 296,221 tỷ

Năm 2016: Sáp nhập CTCP Thời trang TNG vào CTCP Đầu tư và Thươngmại TNG và Trung tâm thiết kế thời trang TNG được khánh thành và đi vào hoạtđộng

Năm 2017, Vốn điều lệ của công ty nâng lên 493.401.800.000 đồng

Năm 2018, Công ty thành lập nhà may TNG Đồng Hỷ và Quyết định khởicông xây dựng Dự án nhà ở xã hội TNG

Năm 2019, Công ty Quyết định khởi công xây dựng Nhà máy TNG Võ Nhai

và đưa vào hoạt động nhà máy Bông

Năm 2020 Công ty cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG có 13 nhà máy gồm

257 chuyền may, 2 nhà máy phụ trợ, một văn phòng đại diện tại New York, 1 công

ty liên doanh, liên kết

Trang 22

1.1.2 Khái quát về Chi nhánh may Việt Đức

Tên chính thức: Chi nhánh May Việt Đức – Công ty Cổ phần Đầu tư vàThương Mại TNG

Loại hình: Chi nhánh công ty cổ phần

Ngày bắt đầu thành lập: 05/03/2007

Số điện thoại / Fax: 02803858512

Đại diện Chi nhánh: Bà Hoàng Thị Minh Thanh

Địa chỉ Chi nhánh: Số 160, đường Minh Cầu – Phường Phan Đình Phùng –Thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên

Mã số thuế: 46000305723-001

Diện tích 9.847 m2

Tổng số lao động: Luôn dao động trong khoảng 1000 -1300 người

Năng lực sản xuất: 20 dây chuyền may

Ngành nghề kinh doanh: Đảm nhận làm các trang phục (trừ trang phục từ dalông thú), sản xuất hàng may sẵn, sản xuất trang phục dệt kim đan móc, bán buônvải, hàng may sẵn, giày dép, giáo dục nghề nghiệp

Sản phẩm chủ lực: Áo dán seam, Quần áo trượt tuyết,…

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh

“Chức năng, nhiệm vụ” lâu dài mà Chi nhánh may Việt Đức hướng đến là

duy trì, phát huy, đẩy mạnh chất lượng sản phẩm và đưa sản phẩm của mình đếntay tất cả các đại lý bán lẻ trên thế giới cũng đồng thời gia tăng lợi nhuận cho công

ty, mặt khác cũng phải đẩy mạnh thương hiệu của mình so với các nhãn hàng lớntrong cả nước dần dần củng cố vị thế của mình trong nghành may mặc nước nhà từ

đó tạo thêm tiền đề cho sự mở rộng và phát triển

Lĩnh vực hoạt động: chi nhánh vẫn sẽ đi sâu các nghiên cứu các sản phẩm

may mặc cũ đã đề ra nhằm hoàn thiện nó nhất, một cách có hiệu quả đồng thời sẽphát triển thêm các sản phẩm hay tạo ra các mẫu mã mới phù hợp nhu cầu củangười tiêu dùng trong nước cũng như nước ngoài làm sao để hoàn thiện những sứmệnh mục tiêu đã đề ra Ngoài ra Chi nhánh còn đảm nhận làm các hầu hết trangphục (trừ trang phục từ da lông thú), sản xuất hàng may sẵn, sản xuất trang phục

Trang 23

dệt kim đan móc, bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép, đảm nhận gia công, maymặc cho các hãng thời trang nổi tiếng và còn tham gia lĩnh giáo dục nghề nghiệp chonhững người may mặc.

1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Chi nhánh may Việt Đức

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Chi nhánh may Việt Đức

(Nguồn: Phòng tổ chức – Chi nhánh may Việt Đức - TNG)

Chi nhánh may Việt Đức được điều hành bởi Bà Nguyễn Thị Minh Thanh làgiám đốc chi nhánh và có 03 Phó giám đốc khác tham gia quản lý, cơ cấu bộ máyquản lý phía sau giám đốc gồm có 05 phòng gồm:

Giám đốcHoàng Thị Minh Thanh

Phòng tổ chức Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng sản xuất Phòng kĩ thuật chất lượng

- Kho thành phẩm

- Kho nguyên liệu

- Phòng quản

lý chất lượng

- Phòng kỹ thuật

- Phòng công nghệ

- Quản lý tổ

Trang 24

- Phòng tổ chức gồm 06 người trong đó có một phó phòng và 05 nhân viênkhác, một người có chức năng và công việc khác nhau là: Quản lý lao động; Hànhchính tuyển dụng; Quản lý bảo hiểm; Y tế; Quản lý, đào tạo nghề.

- Phòng kế toàn gồm 03 người trong đó có một phó phòng và 2 nhân viênlàm việc

- Phòng kinh doanh có một phó giám đốc điều hành và 30 nhân viên khácchia nhau làm việc trong 04 khu vực là: Phòng Kinh doanh (09 người); Kho thànhphẩm (03 người); Kho nguyên liệu (10 người); Kho phụ liệu (8 người)

- Phòng sản xuất là phòng tập chung số lượng nhân viên và công nhân nhiềunhất công ty được quản lý bởi Phó giám đốc sản xuất và chia thành 03 phòng, tổ là:

+ Tổ may: gồm 03 phân xưởng và được quản lý bởi 03 quản lý phânxưởng, là nơi các công nhân thực hiện công việc theo yêu cầu của công ty

+ Phòng kế hoạch sản xuất gồm 03 nhóm, tổ là: Tổ cắt tổ hoàn thiện vànhóm điều độ Mỗi nhóm, tổ sẽ có những nhóm nhỏ khác thực hiện những côngviệc khác nhau trong phạm vi của mình

+ Phòng cơ điện: đảm nhận các công việc về máy móc, sửa chữa nhữngthiết bị điện trong Chi nhánh

- Phòng kĩ thuật – chất lượng gồm một Phó giám đốc quản lý và chia thành 04phòng khác gồm:

+ Phòng quản lý chất lượng: Gồm 13 người trong đó có một trưởng phòng

và một phó phòng, còn lại các nhân viên đều được phân chia các công việc kháctrong phạm vi làm việc của phòng

+ Phòng chất lượng gồm 32 người trong đó có một trưởng phòng, nhữngnhân viên trong phòng chất lượng chia thành 05 nhóm khác nhau thực hiện nhữngcông việc của nhóm

+ Phòng công nghệ gồm 16 người trong đó có một trưởng phòng vànhững nhân viên còn lại được chia trành 04 nhóm khác nhau thực hiện nhữngcông việc của nhóm

+ Phòng quản lý tổ là những công nhân KCS gồm 92 người

Trang 25

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong Chi nhánh may Việt Đức

* Giám đốc

 Theo Hợp đồng thuê khoán tài sản ký giữa Công ty (Bên cho thuê tài sản)với cá nhân Giám đốc (Bên nhận thuê khoán tài sản)

 Giám đốc điều hành chung các hoạt động của chi nhánh

 Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị về hiệu quả sản xuất kinhdoanh của chi nhánh

 Chỉ đạo thực hiện công tác An toàn lao động, Phòng cháy chữa cháy, Phòngchống bạo lực theo quy định của pháp luật

 Thực hiện và duy trì văn hóa doanh nghiệp

 Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Luật doanh nghiệp

* Phó Giám đốc Kinh doanh

 Xây dựng kế hoạch đánh giá, đánh giá lại khách hàng

 Tìm kiếm khách hàng, đơn hàng, đảm bảo kế hoạch Sản xuất kinh doanhhàng năm và dài hạn

 Đảm bảo đồng bộ Nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất

 Chịu trách nhiệm quyết toán Nguyên phụ liệu theo quy định của Hải Quan,giám sát thực hiện quyết toán giá thành P3

 Chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh theo khách

 Quản lý kho Nguyên phụ liệu, hoàn thiện, thành phẩm

* Phó Giám đốc Phụ trách sản xuất

 Chịu trách nhiệm về năng suất, chất lượng, tiến độ của các mã hàng sản xuất

 Giải quyết các phát sinh trong quá trình sản xuất

 Kiểm soát và giao việc cho từng công nhân ít nhất bằng tiền lương theo bậclương và kiểm soát của từng Công nhân hoàn thành vượt mức kế hoạch ngày,tháng

 Nắm bắt, chỉ đạo chuyên môn các phòng nghiệp vụ Chi nhánh

 Thực hiện 5S

* Phó Giám đốc Phụ trách Kỹ thuật, chất lượng

 Duy trì hệ thống kỹ thuật, chất lượng tại chi nhánh

Trang 26

 Kiểm soát chất lượng phát hiện ra lỗi ngay từ gốc và các sản phẩm đạt chấtlượng theo tiêu chuẩn của khách hàng

 Chịu trách nhiệm công tác đánh giá khách hàng về chất lượng

 Chịu trách nhiệm về chất lượng mã hàng khi xuất hàng

* Quản lý phân xưởng

 Quản lý điều hành mọi hoạt động trong xưởng

 Triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất đảm bảo đạt kế hoạch giao

 Kiểm soát tiến độ công việc đảm bảo đáp ứng yêu cầu sản xuất, quy trìnhcông nghệ, chất lượng theo quy định

 Giải quyết các vấn đề phát sinh trong xưởng, đề xuất giải pháp nâng cao năngsuất lao động

 Đảm bảo môi trường làm việc, Vệ sinh công nhân, Phòng chống cháy nổtại xưởng

 Thực hiện duy trì 5S tại xưởng

 Giữ ổn định lao động trong xưởng

* Phòng Tổ chức hành chính

 Đảm bảo chế độ chính sách quyền lợi của người lao động theo pháp luật

 Xây dựng mô hình tổ chức của chi nhánh phù hợp với mô hình khung củacông ty TNG

 Duy trì và đảm bảo tiêu chuẩn đánh giá của khách hàng về trách nhiệm xã hội

 Phát động thi đua và động viên khen thưởng kịp thời cho người lao động

 Tuyên truyền và tuyển dụng lao động đạt và vượt kế hoạch công ty đề ra

 Đào tạo định hướng đối với công nhân trực tiếp sản xuất

 Giữ ổn định lao động tại Chi nhánh

* Phòng Kế toán

 Thực hiện công tác thống kê, kế toán của chi nhánh theo chuẩn mực kế toán

và chế độ kế toán, thống kê hiện hành

 Quản lý vốn và tài sản trong phạm vi quản lý

 Phân bổ chi phí đúng đủ kịp thời theo chuẩn mực kế toán và theo quy địnhcủa TNG

Trang 27

 Quản lý, giám sát các khoản mục chi phí tại chi nhánh đảm bảo tiết kiệmmang lại hiệu quả kinh doanh cho chi nhánh

 Lập, phân tích báo cáo Kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính chi nhánh

 Quản lý kho thiết bị, phụ tùng

 Thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy trình, quy định của chi nhánh, công ty

* Phòng kinh doanh

 Xây dựng năng lực sản xuất của từng khách hàng đảm bảo đủ đơn hàng sảnxuất và phù hợp với chiến lược khách của công ty, đảm bảo đủ doanh thu/doanh sốcủa công ty giao

 Khai thác và thực hiện chào giá với khách hàng

 Dàn chuyền trên phần mềm các mã hàng đã xác nhận với khách hàng

 Đặt mua Nguyên phụ liệu, thanh toán cho nhà cung cấp và xử lý phát sinhtheo quy trình đơn hàng

 Đảm bảo đồng bộ nguyên phụ liệu kịp thời phục vụ sản xuất trước 03 ngày

 Triệt tiêu tối đa vật tư (đặt thêm vật tư) để đồng bộ đảm bảo xuất hàng đủ vàvượt kế hoạch của khách hàng

 Kiểm tra quá trình nhập xuất hàng hóa, thanh toán, thu hồi công nợ kịp thờiđạt hiệu quả

 Lập phiếu nhập, xuất kho theo quy định

 Quản lý kho Nguyên phụ liệu, thành phẩm, xưởng/tổ hoàn thiện

 Thực hiện quyết toán mã hàng , quyết toán P3 theo quy trình quản lý vật tư

 Đề xuất phương án sử dụng vật tư tồn kho sau quyết toán P3, điều chuyển vật

tư tái sử dụng đảm bảo theo quy định và quy trình quyết toán mã hàng và tuân thủquy định của hải quan theo thông tư 38/39

Trang 28

Xây dựng, triển khai kế hoạch sản xuất cho các tổ; Kiểm tra, giám sát, điềutiết vật tư, hàng hóa và hoạt động của các tổ sản xuất;

Lập kế hoạch sản xuất (Tổ làm hàng, ngày vào chuyền, mầu, cỡ, PO…) trước

03 ngày

Lập kế hoạch cắt, cấp Nguyên phụ liệu từ 3 đến 5 ngày Làm lệnh cấp Bánthành phẩm, phụ liệu đồng bộ trước 1 ngày

Chuẩn bị sản xuất (Đồng bộ Bán thành phẩm, in, thêu, )

Xây dựng kế hoạch ra chuyền hàng ngày cho các tổ sản xuất

Báo cáo tổng hợp năng suất ra chuyền theo mốc giờ, nhập kho hàng ngày

Quyết toán mã hàng, chốt doanh số sản xuất theo ngày/ tháng

 Đảm bảo tiến độ giao hàng

* Phòng Kĩ thuật

 Lập kế hoạch thiết kế mẫu, may mẫu

 Tính ĐMGT, ĐMĐH, ĐMSX

 Thiết kế mẫu

 May mẫu phát triển, Phương pháp duyệt khách hàng

 Xây dựng tài liệu kỹ thuật, Bảng mầu

 Chuẩn bị mẫu giác Sơ đồ cho xưởng/ tổ cắt Chuẩn bị mẫu cứng cho phòngcông nghệ

 Đào tạo nhân viên kỹ thuật

* Phòng công nghệ

 Nghiên cứu và ban hành Quy trình Công nghệ Cắt, May, hoàn thiện

Thiết kế đường chuyền của mã hàng Tính thời gian công nghệ sản xuất mã hàng

Nghiên cứu ứng dụng Công nghệ, máy móc thiết bị, Ke cữ gá

Nghiên cứu, may mẫu chế thử, đào tạo công nhân các công đoạn khó trướckhi hướng dẫn tổ chuyển đổi mà hàng

Triển khai chuyển đổi mã hàng cho các tổ sản xuất

Kiểm tra,điều chỉnh cân bằng nhịp chuyền

Đào tạo nâng cao tay nghề, thao tác chuẩn cho Công nhân

Đào tạo tổ trưởng

Trang 29

* Phòng Quản lý Chất lượng

 Thực hiện hệ thống quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của TNG

và khách hàng

 Kiểm tra Nguyên phụ liệu tốt khâu đầu vào

 Kiểm tra Nguyên phụ liệu, Bán thành phẩm trước khi lên chuyền

 Các báo cáo ghi chép đầy đủ, nhập tỷ lệ lỗi chuyền và Final trên phần mềm

 Thực hiện Pre-Final, Final theo tiêu chuẩn chất lượng của khách hàng

 Đạt các tiêu chuẩn đánh giá của khách hàng về hệ thống quy trình, chấtlượng

 Duy trì hệ thống đánh giá chất lượng của khách hàng

* Phòng cơ điện

 Quản lý khai thác sử dụng có hiệu quả toàn bộ máy móc, trang thiết bị, công

cụ dụng cụ, hệ thống điện (từ tủ tổng của chi nhánh) hệ thống nước (từ sau tủ tổngcông ty giao)

 Chủ động lập kế hoạch nhu cầu thiết bị phục vụ sản xuất của chi nhánh;

 Xây dựng kế hoạch và thực hiện duy tu bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết

bị theo tiêu chuẩn, quy trình duy tu bảo dưỡng của công ty

 Phối hợp phòng Công nghệ nghiên cứu ứng dụng máy móc cho mã hàngmới

 Chuẩn bị máy móc thiết bị theo sơ đồ thiết kế chuyền ít nhất 01 ngày trướckhi vào chuyền

 Sửa chữa máy móc thiết bị kịp thời cho công nhân

 Quản lý công tác An toàn vệ sinh lao động- Phòng chống cháy nổ tại chinhánh thực hiện tự kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống Phòng cháy chữa cháytại đơn vị theo phân cấp

* Tổ sản xuất

 Kiểm soát hàng ra chuyền đảm bảo, năng suất, chất lượng theo các mốc giờ

 Kiểm soát thực hiện kế hoạch từng cụm, công đoạn của Công nhân

 Kiểm soát công nhân hoàn thành kế hoạch giao

 Ổn định lao động của tổ

Trang 30

1.4 Thực trạng sử dụng lao động của Chi nhánh may Việt Đức trong giai đoạn 2019 – 2021

Bảng 1.1: Cơ cấu người lao động từ năm 2019 – 2/2021

Sốlượng(người)

Cơcấu(%)

Sốlượng(người)

Cơcấu(%)

Sốlượng(người)

Cơ cấu(%)

20202019(%)

20212020(%)Tổng số

(Nguồn: Phòng tổ chức – Chi nhánh may Việt Đức - TNG)

Nhìn chung trong 3 năm gần đây tại Chi nhánh may Việt Đức luôn có sốngười lao động dao động từ 1000 - 1350 người Mức độ trên được coi là ổn định vàkhông có biến động nhiều Việc có sự suy giảm số lượng người lao động trongnăm 2020 và 2021 là vì trong 2 năm vừa rồi có sự tác động của dịch Covid 19 làmkhông chỉ cho chi nhánh mà còn cho cả nền kinh tế chịu một sự tác động mạnhkhông chỉ trong mội lĩnh vực may mặc mà còn cho hầu hết toàn thể tất cả cácngành trong nền kinh tế nói chung Việc dịch bệnh có những diễn biến không tốtkhiến cho Chi nhánh vì nhiều nguyên nhân phải có sự cắt giảm nhân số lao động.Nhưng xét so với những doanh nghiệp, công ty khác trong cả nước thì việc cắtgiảm số lượng lao động này không quá là đáng kể với số người lao động trong chinhánh luôn ở trên mức 1000 người Đứng trước diễn biến phức tạp của nền kinh tế

bị ảnh hưởng do dịch bệnh vẫn tác động hiện nay thì ta có thể thấy có một sự nỗlực đáng khen ngợi khi cả Công ty TNG và chi nhánh may Việt Đức đều đã cốgắng vượt qua khó khăn và vẫn đứng vững trên thị trường may mặc

Về tình trạng giới tính tham gia lao động trong chi nhánh Vì là một chi nhánhcủa một công ty may mặc hàng đầu Việt Nam, thì người lao động sẽ chủ yếu sẽ làlao động nữ phù hợp với những công việc liên quan đến may mặc Phần lớn côngnhân nam trong chi nhánh đề phân bố chủ yếu ở các công việc mang tính cần sức

Trang 31

khỏe hơn như là sắp xếp, di chuyển hàng hóa, nhân viên cơ điện, kĩ thuật,… Bởi vìtrong những năm gần đây có sự tinh giảm số lượng lao động thì ta có thể thấy qua

số liệu ở trên số lượng bị tinh giảm hầu hết là nữ, tỉ lệ lao động nam có tăng một ítchính là vì những lao động nam đó đều là những bộ phận khó thay thế hơn so vớinhững công việc của những người lao động nữ, hầu hết những công việc của laođộng nữ có thời gian học việc trong 1 tuần và thời gian thử việc là 1 tháng thìnhững công việc về kĩ thuật cơ điện với toàn bộ trong chi nhánh đều là công nhânnam thì nếu chưa có kinh nghiệm thì thời gian học việc có thể mất 1 tháng và đòihỏi có kĩ thuật có phần cao hơn so với người lao động nữ

Về độ tuổi người lao động tham gia làm việc trong chi nhánh:

Dưới 18 tuổi số người lao động là 0 người

Độ tuổi 18 – 20 tuổi thì có 25% số lao động

Độ tuổi từ 21 – 30 tuổi là chiếm tỉ lệ là 55% số lao động

Độ tuổi từ 31 – 40 tuổi là 15% số lao động

Độ tuổi trên 40 tuổi là 5% số lao động

Chi nhánh may Việt Đức có một điều kiện đầu tiên là chỉ tuyển những laođộng chính thức phải đủ từ 18 tuổi trở lên, được dạy nghề miễn phí nếu chưa cókinh nghiệm và hưởng đầy đủ các loại bảo hiểm, trợ cấp mà pháp luật lao động cóquy định Từ trên số liệu thì ta có thể thấy, số nhân viên chính thức dưới 18 tuổi làkhông có một người nào, bắt đầu từ độ tuổi 18 – 20 tuổi thì có 25% số lao độngtrong công ty là thuộc độ tuổi này, cao nhất là độ tuổi từ 21 – 30 tuổi là chiếm tỉ lệ

là 55% số lao động trong Chi nhánh, con số đó ở độ tuổi từ 31 – 40 là 15% và trên

40 là 5% Nhìn chung là ta có thể đánh giá người lao động trong Chi nhánh lànhững lao động chiếm phần lớn là lao động trẻ đầy sự năng động và năng lượng,với những thuận lợi này, không bất ngờ khi Chi nhánh luôn đặt đủ chỉ tiêu theotháng, theo quý và theo năm của Công ty TNG đặt ra.Về trình độ học vấn củangười lao động trong chi nhánh thì ta có thể coi là khá cao Với tỉ lệ học vấn trêncao đẳng của chi nhánh trong các năm 2019, 2020, 2021 tăng lần lượt là 15%,18%, 22%, điều này chứng tỏ trình độ lao động của chi nhánh càng về sau càng

Trang 32

đang dần được nâng cao hơn với đội ngũ người lao động và cán bộ chất lượngđược gia tăng dần theo từng năm.

Trang 33

PHẦN 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở CHI

NHÁNH MAY VIỆT ĐỨC 2.1 Một số quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội Việt Nam

2.1.1 Khái niệm Bảo hiểm xã hội

Theo Tổ chức lao động quốc tế ILO: "Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế

hoặc bù đắp một phần thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm khả năng laođộng hoặc mất việc làm do những rủi ro xã hội thông qua việc hình thành, sử dụngmột quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, nhằm gópphần đảm bảo an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thờigóp phần đảm bảo an toàn xã hội" mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹbảo hiểm xã hội"

- Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014: “Bảo hiểm xã hội là sự

bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bịgiảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”

Có hai loại hình bảo hiểm xã hội là:

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức

mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia (Khoản 2 Điều 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức

mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thunhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội đểngười tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất (Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm

xã hội 2014)

2.1.2 Các nguyên tắc của Bảo hiểm xã hội

Theo Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 pháp luật đã quy định rõ 5 nguyêntắc của Bảo hiểm xã hội, đó là:

Trang 34

1 Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng

bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội (Theo Khoản 1 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Nguyên tắc này được thể hiện thông qua toàn bộ quá trình đóng Bảo hiểm xãhội, tất cả các loại Bảo hiểm xã hội đều được tính trên cơ sở mức đóng và thời gianđóng Bảo hiểm xã hội Mức đóng và thời gian đóng Bảo hiểm xã hội có tỉ lệ thuậnvới mức hưởng chế độ bảo hiểm, riêng về thời gian đóng bảo hiểm có vai trò nữa

là làm mốc để xác định chế độ hưởng bảo hiểm do một số loại chế độ bảo hiểm cóphụ thuộc vào thời điểm khác nhau mà có mức hưởng khác nhau Vì về bản chấtBảo hiểm xã hội cũng là một loại bảo hiểm vậy nên sẽ có những đặc điểm chungcủa bảo hiểm Bảo hiểm xã hội sử dụng Quỹ bảo hiểm được hình thành từ sự đónggóp của những người tham gia Bảo hiểm xã hội Nói cách khác thì Bảo hiểm xãhội sẽ đóng vai trò là phân phối lại thu nhập cho những người tham gia bảo hiểmkhi họ vô tình gặp phải những rủi ro, biến cố bất ngờ gây ảnh hưởng đến thu nhậpcũng như cuộc sống của họ

2 Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn (Theo Khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Mức đóng Bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở tiền lương tháng của ngườilao động Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thunhập tháng do người lao động lựa chọn nhưng không được thấp hơn mức tối thiểuđược quy định

3 Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội Thời gian đóng bảo hiểm xã hội

đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ

sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội (Theo Khoản 3 Điều 5 Luật Bảo hiểm

xã hội 2014)

Đây là nguyên tắc nhằm tối ưu nhất cho quyền lợi của người tham gia bảo

Trang 35

hiểm trong trường hợp họ tham gia bảo hiểm với nhiều hình thức khác nhau.Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hộimột lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xãhội nhằm phân định rõ giữa việc hưởng Bảo hiểm xã hội một lần với hưởng Bảohiểm xã hội hàng tháng cũng như gặp phải tình trạng lợi dụng lỗ hổng pháp luật đểchiếm lợi bất hợp pháp từ Bảo hiểm xã hội.

4 Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định (Theo Khoản 4 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ được lập ra dưới sự chỉ đạo và giám sát của cơquan nhà nước, và là quỹ dùng để phục vụ cho nhân dân, do đó Quỹ bảo hiểm xãhội luôn được quản lý một cách tập chung, thống nhất và thông tin của Quỹ luônđược cập nhật và được điều tra, công bố một cách công khai, minh bạch trước các

cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội Quỹ được lập ra để đảm bảo, trợ giúp, bùđắp những rủi ro hoặc bị giảm, bị mất nguồn thu nhập của người lao động giúp cảithiện lại cho cuộc sống, vậy nên, theo nguyên tắc, Quỹ bảo hiểm xã hội luôn phải

sử dụng đúng những mục đích mà pháp luật quy định và điều chỉnh theo từng giaiđoạn, từng thời kì để phù hợp cho sự duy trì, phát triển của quỹ cũng như là tránhtình trạng vỡ quỹ khi có biến động xã hội xảy ra

Trong Quỹ bảo hiểm xã hội sẽ được hạch toán thành các quỹ thành phần,các quỹ thành phần đó bảo gồm: Quỹ ốm đau và thai sản, Quỹ tai nạn lao động,Quỹ bệnh nghề nghiệp, Quỹ hưu trí và tử tuất Các quỹ thành phần này sẽ đượcphân chia rõ ràng và sử dụng cho những đối tượng đủ điều kiện để nhận mức phíbảo hiểm đó

5 Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội (Theo Khoản 5 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014)

Việc thực hiện Bảo hiểm xã hội được quy định rõ trong chương VII Luật bảo

Ngày đăng: 08/06/2022, 22:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Lao động, Thương binh và xã hội (2015), Thông tư số 59/2015/TT- BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về BHXH bắt buộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về BHXH bắt buộc
Tác giả: Bộ Lao động, Thương binh và xã hội
Năm: 2015
5. Chính phủ (2015), Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 quy định chi tiết về một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 quy định chitiết về một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
6. Chính phủ (2015), Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 quy định chi tiết về một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 quy định chitiết về một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
7. Chính phủ (2020), Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 Quy định về độ tuổi nghỉ hưu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020Quy định về độ tuổi nghỉ hưu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2020
9. Nguyễn Quốc Cương (2018), Pháp luật về chế độ Bảo hiểm xã hội, Luật văn tiến sĩ luật học, Trường Đại học Luật, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về chế độ Bảo hiểm xã hội
Tác giả: Nguyễn Quốc Cương
Năm: 2018
11. Quốc Hội (2014), Luật An toàn vệ sinh lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật An toàn vệ sinh lao động
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2014
1. Chi nhánh may Việt Đức, Báo cáo quý I của Chi nhánh may Việt Đức – Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 2019 về hoạt động thu – chi BHXH năm 2021 Khác
2. Chi nhánh may Việt Đức, Báo cáo thường niên của Chi nhánh may Việt Đức – Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 2019 về hoạt động thu – chi BHXH năm 2019 Khác
3. Chi nhánh may Việt Đức, Báo cáo thường niên của Chi nhánh may Việt Đức – Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG 2019 về hoạt động thu – chi BHXH năm 2020 Khác
8. PGS.TS Lê Thị Hoài Thu (2020), Khoa Luật, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Giáo trình Pháp luật An sinh xã hội, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w