1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG CHUẨN MỰC XÃ HỘI – MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHUẨN MỰC XÃ HỘI BẤT THÀNH VĂN VÀ PHÁP LUẬT

45 44 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuẩn Mực Xã Hội – Mối Quan Hệ Giữa Các Chuẩn Mực Xã Hội Bất Thành Văn Và Pháp Luật
Tác giả Hoàng Thúy Thanh
Trường học Học viện báo chí và tuyên truyền
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 369,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích mối quan hệ trong gia đình Việt Nam truyền thống và hiện đại...27 1 CHUẨN MỰC XÃ HỘI – MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHUẨN MỰC XÃ HỘI BẤT THÀNH VĂN VÀ PHÁP LUẬT MỞ ĐẦU 1.. Khái niệm chu

Trang 1

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN KHOA XÃ HỘI HỌC VÀ PHÁT TRIỂN

-TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG

CHUẨN MỰC XÃ HỘI – MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHUẨN

MỰC XÃ HỘI BẤT THÀNH VĂN VÀ PHÁP LUẬT

Sinh viên: HOÀNG THÚY THANH

Mã số sinh viên: 2150100053 Lớp tín chỉ: XHH01001_K41.2 Lớp hành chính: LỊCH SỬ ĐẢNG K41

Trang 2

Hà nội, tháng 11 năm 2021

MỤC LỤC Câu 1: Chuẩn mực xã hội – Mối quan hệ giữa các chuẩn mực xã hội bất thành văn với pháp luật

MỞ ĐẦU 1

1 Tính tất yếu của đề tài … 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu 2

5 Khách thể nghiên cứu……… ……… 2

6 Phạm vi nghiên cứu 2

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2

8 Cấu trúc tiểu luận 3

NỘI DUNG 4

I Chuẩn mực xã hội và những khái niệm cơ bản 4

1 Khái niệm chuẩn mực xã hội……… ….……4

2 Nội dung khái niệm chuẩn mực xã hội……… ….4

Trang 3

II Các đặc trưng cơ bản của chuẩn mực xã hội……… …….6

1 Tính tất yếu của xã hội……… ………… ……6

2 Tính định hướng của chuẩn mực xã hội theo không gian, thời gian, đối tượng 6

3 Tính vận động biến đổi của chuẩn mực xã hội theo không gian, thời gian, giai cấp, thứ bậc……… ……… ………7

III Các hình thức biểu hiện……… ……… …8

IV Phân tích mối quan hệ giữa các chuẩn mực xã hội bất thành văn và pháp luật……… … 10

1 Chuẩn mực đạo đức……… ……….…… … 10

a) Khái niệm……… … 10

b) Mối quan hệ giữa chuẩn mực đạo đức và pháp luật …… … …11

2 Chuẩn mực phong tục tập quán ……… … …… 12

a) Khái niệm……… ……… ……… …… ………12

b) Mối quan hệ giữa chuẩn mực phong tục tập quán và pháp luật… … … 13

3 Chuẩn mực thẩm mỹ …… ……… … 14

a) Khái niệm……… … ……… …… 14

b) Mối quan hệ giữa chuẩn mực thẩm mỹ và pháp luật……… …… 15

Trang 4

V Tác dụng của chuẩn mực xã hội đối với đời sống xã hội và pháp luật… … 15

1 Tác dụng của chuẩn mực xã hội đối với xã hội ……… … 15

2 Tác dụng của chuẩn mực xã hội đối với pháp luật……… … 18

1 Tác dụng của chuẩn mực chính trị đối với pháp luật……… …

… 18

2 Tác dụng của chuẩn mực tôn giáo đối với pháp luật ………

……… 18

3 Tác dụng của chuẩn mực đạo đức đối với pháp luật…………

……… 20

4 Tác dụng của chuẩn mực phong tục tập quán đối với pháp luật ……

….20 5 Tác dụng của chuẩn mực thẩm mỹ đối với pháp luật…………

……… 21

KẾT LUẬN……… ……… … 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO… ……… …… 24

Câu 2: Trình bày khái niệm gia đình và đối tượng nghiên cứu của Xã hội học gia đình Phân tích mối quan hệ trong gia đình Việt Nam truyền thống và hiện đại Liên hệ thực tế……… ……… … 25

I Khái niệm gia đình………… ……… ……… 25

II Đối tượng nghiên cứu của xã hội học gia đình……… …… 27

Trang 5

1 Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau giữa gia đình truyền thống và gia đình

hiện đại……… ……… ……… 27

2 Phân biệt gia đình Việt Nam truyền thống và gia đình Việt Nam hiện

đại……….… …… 27III. Phân tích mối quan hệ trong gia đình Việt Nam truyền thống và hiện đại 27

1

CHUẨN MỰC XÃ HỘI – MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHUẨN

MỰC XÃ HỘI BẤT THÀNH VĂN VÀ PHÁP LUẬT

MỞ ĐẦU

1 Tính tất yếu của đề tài

Có thể thấy từ xưa đến nay mỗi cá thể không tồn tại độc lập đơn lẻ mà cần có mốiquan hệ xã hội nhất định Có thể là mối quan hệ trong gia đình, nhà trường hayrộng hơn là mối quan hệ ngoài xã hội Trong đó cấu trúc xã hội phức tạp và mỗi cánhân thường xuyên phải thực hiện các hành vi xã hội nhằm thỏa mãn những nhu

Trang 6

cầu hay lợi ích của mình Đối với mỗi quan hệ thì cá nhân phải có những hành viứng xử khác nhau, tức họ phải tuân theo những quy tắc, yêu cầu và những đòi hỏicủa quan hệ đó.

Mặc dù con người luôn có xu hướng mong muốn thực hiện những hành vi theo ýmuốn cá nhân nhưng họ luôn phải đặt mình trong các nhóm hay xã hội nói chung.Chính vì vậy mà những hành vi mà họ thực hiện luôn phải phù hợp với nhữngngười xung quanh hay rộng hơn là cộng đồng xã hội Do đó con người bằng ý chíchung của các nhóm, giai cấp, tầng lớp… đã tạo nên một hệ thống các quy tắc, yêucầu, đòi hỏi đối với hành vi của mỗi cá nhân hay nhóm xã hội Đó chính là cơ sởkhiến cho xã hội hình thành và xuất hiện một hệ thống các chuẩn mực xã hội rađời Vậy, chuẩn mực xã hội là gì? Và nó có tác dụng như thế nào đến đời sống xãhội, pháp luật? Để làm rõ hơn vấn đề này, em xin tìm hiểu vấn đề: “Chuẩn mực xã

hội – mối quan hệ giữa các chuẩn mực xã hội bất thành văn và pháp luật”

2

2 Mục đích nghiên cứu

Tiểu luận nghiên cứu làm rõ và phân tích khái niệm chuẩn mực xã hội, các đặctrưng cơ bản của chuẩn mực xã hội cũng như mối quan hệ giữa các chuẩn mực xãhội bất thành văn và pháp luật

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

˗ Thứ nhất: nêu khái niệm chuẩn mực xã hội, các đặc trưng cơ bản của chuẩnmực xã hội

˗ Thứ hai: phân tích mối quan hệ giữa các chuẩn mực xã hội bất thành văn vàpháp luật

Trang 7

4 Đối tượng nghiên cứu

˗ Đối tượng: khái niệm chuẩn mực xã hội, các đặc trưng cơ bản của chuẩn mực

xã hội cũng như mối quan hệ giữa các chuẩn mực xã hội bất thành văn và phápluật

5 Khách thể nghiên cứu

˗ Chuẩn mực xã hội, các đặc trưng cơ bản của chuẩn mực xã hội cũng như mốiquan hệ giữa các chuẩn mực xã hội bất thành văn và pháp luật

6 Phạm vi nghiên cứu

˗ Chuẩn mực xã hội có tác động như thế nào với con người và xã hội

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp luận:

˗ Đề tài thực hiện dựa trên phương pháp luận của các nhận định (cả tường minhlẫn hàm ẩn) chế định các hành vi và hành động với tư cách là các quyền lực xãhội

+ Phương pháp nghiên cứu:

3

˗ Phương pháp tổng hợp: sử dụng phương pháp tổng hợp trong quá trìnhtìm kiếm các thông tin, tài liệu liên quan; sắp xếp, phân loại chúng theo cácluận điểm liên quan đến nội dung chính của đề tài

Trang 8

˗ Phương pháp phân tích: trên cơ sở các thông tin và tài liệu liên quan đãđược tổng hợp, tiến hành nghiên cứu các vấn đề nhằm nêu bật được nội dungchính của đề tài Từ đó rút ra những nhận định, đánh giá cho đề tài.

8 Cấu trúc tiểu luận

I Mở đầu

II Nội dung chính

III Kết luận

4

Trang 9

NỘI DUNG

I Chuẩn mực xã hội và những khái niệm cơ bản

1 Khái niệm chuẩn mực xã hội

Chuẩn mực xã hội là hệ thống các quy tắc, yêu cầu đòi hỏi của xã hội đối với mỗi

cá nhân hay nhóm xã hội, trong đó xác định ít nhiều sự chính xác về tính chất, mức

độ, phạm vi, giới hạn của cái có thể, cái được phép, cái không được phép hay cáibắt buộc phải thực hiện trong các hành vi xã hội của mỗi con người, nhằm đảm bảo

sự ổn định, giữ gìn trật tự, kỉ cương của xã hội

2 Nội dung khái niệm chuẩn mực xã hội

Nội dung khái niệm chuẩn mực xã hội đề cập đến ba vấn đề cơ bản sau:

˗ Thứ nhất, chuẩn mực xã hội là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của xã hội,

do chính các thành viên của xã hội đặt ra nhằm áp đặt cho hành vi xã hội củamỗi người Điều đó nói lên nguồn gốc xã hội của chuẩn mực xã hội - hình thành

từ chính nhu cầu điều tiết điều chỉnh các mối quan hệ xã hội đa dạng, phức tạpcủa đời sống xã hội Đối với các thành viên xã hội, chuẩn mực xã hội được coi

là một giá trị chi phối rộng rãi và được tuân theo một cách phổ biến

˗ Thứ hai, chuẩn mực xã hôi không phải là một cái gì đó chung chung, trừu

tượng, khó nhận biết, mà nó luôn được xác định một cách cụ thể, rõ ràng ở mức

độ ít hay nhiều sự chính xác về tính chất , mức độ, phạm vi và giới hạn củanhững khía cạnh, chỉ báo liện quan đến hành vi xã hội của mỗi người([2]) Bao

Trang 10

gồm cái có thể, cái được phép, cái không được phép hay cái bắt buộc phải thựchiện

 “Cái có thể” là khái niệm dùng để chỉ khả năng thực hiện hay không thực hiện

một hành vi xã hội của ác nhân con người khi tham gia hoặc ở trong một tình

5huống, sự khiện xã hội, quan hệ xã hội nhất định Chẳng hạn một người pháthiện một người khác có nguy cơ chết đuối nếu không được cứu kịp thời Trongtình huống này, người phát hiện nhảy xuống hay không nhảy xuống phụ thuộcvào việc anh ta có biết bơi hay không biết bơi cùng với cơ chế thúc đẩy hành vihoàn toàn trông chờ vào sự tự nguyện, tự giác của người đó

 “Cái được phép” dùng để chỉ tất cả những hành vi, hoạt động mà các cá nhân

đã và đang được phép thực hiện trong cuộc sống hằng ngày, phù hợp với cácquy tắc, yêu cầu, đòi hỏi của chuẩn mực xã hội khi họ tham gia vào các sự kiện

xã hội, quan hệ xã hội

 “Cái không được phép” là khái niệm chỉ tát cả những hành vi, hoạt đọn mà

chuẩn mực xã hội cấm các cá nhân thực hiện, vì chúng gây ra hoặc có thể gây ratrạng thái nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến các quan hệ xã hội.Thôngthường cái không được phép được nêu và quy định trong các chuẩn mực phápluật

 “Cái bắt buộc phải thực hiện” là khái niệm chỉ tất cả các hành vi, hoạt động

mà chuẩn mực xã hội buộc các cá nhân phải thực hiện, dù muốn hay khôngmuốn, khi cá nhân tham gia hay đang ở trong một tình huống, sự kiện xã hội,

Trang 11

quan hệ xã hội nhất định Khía cạnh này của hành vi thường được quy địnhtrong pháp luật hình sự.

˗ Thứ ba, với hệ thong các quy tắc, yêu cầu được đưa ra nhằm định hướng và điều

chỉnh hành vi xã hội của con người, chuẩn mực xã hội hướng tới thực hiện cácchức năng xã hội, giảm bớt tính hỗn tạp trong các ý kiến, quan điểm đánh giáhành vi, gạt đi những bất đồng mâu thuẫn trong các tranh luận, tránh đượcnhững xung đột không cần thiết, tạo cơ sở cho quá trình hòa giải, thương lượng

giữa các cá nhân để đi đến chấp nhận “mẫu số chung” nhỏ nhất của mọi hành vi.

Thực hiện các chức năng đó chuẩn mực xã hội góp phần tạo nên sự đồng

6thuận, đảm bảo sự ổn định xã hội, giữ gìn và bảo vệ trật tự, kỷ cương, an toàn xãhội

I Các đặc trưng cơ bản của chuẩn mực xã hội

1 Tính tất yếu xã hội

˗ Các chuẩn mực xã hội có nguồn gốc từ thực tiễn đời sống xã hội, được hìnhthành, nảy sinh từ chính nhu cầu thiết yếu của xã hội Chúng được tạo thành từ ýchí chung của các thành viên trong xã hội, các nhóm xã hội, các giai cấp nhằmcủng cố, bảo vệ hay phục vụ nhu cầu, lợi ích của họ Nội dung của các chuẩnmực xã hội phản ánh nội dung của các quan hệ xã hội, chứa đựng các quy tắc,yêu cầu về mặt xã hội đối với hành vi của con người Chính vì vậy, sự xuấthiện , tồn tại và phát huy vai trò, hiệu lực của các chuẩn mực xã hội trong đờisống xã hội ngày càng được coi là có tính khách quan và mang tính tất yếu xãhội Bên cạnh đó, các chuẩn mực xã hội còn mang tính lợi ích và tính bắt buộc

Trang 12

thực hiện, nghĩa là mọi thành viên của cộng đồng xã hội, dù muốn hay khôngmuốn, đều phải tuân theo các nguyên tắc, quy định của chuẩn mực xã hội Sựtuân thủ và thực hiện các nguyên tắc, yêu cầu của chuẩn mực xã hội trong hành

vi xã hội của mỗi người được coi là trách nhiệm, bổn phận, nghĩa vụ của người

đó Nếu đi lệch ra khỏi quỹ đạo chung này, hành vi của cá nhân đó sẽ là bất bìnhthường, sai lệch, là tội ác…Khi đó, cá nhân này sẽ bị xã hội phê phán, lên ánhoặc áp dụng các biện pháp trừng phạt theo tính chất, mức độ của hành vi

2 Tính định hướng của chuẩn mực xã hội theo không gian, thời gian, đối tượng

˗ Định hướng là khái niệm chủ yếu sử dụng trong các lĩnh vực hoạt động, trong

đó, có hoạt động quản lý nhà nước, quản lý xã hội Trong hoạt động quản lý, định hướng là hoạt động có căn cứ, có mục đích của chủ thể quản lý, hướng sự chú ý của đối tượng tới nội dung, những vấn đè trọng tâm của sự việc, sự kiện hay hiện

7

tượng xã hội xảy ra trong dời sống xã hội theo mong muốn của chủ thể Sự

định hướng của chủ thể với một vấn đề xã hội luôn luôn có ý nghĩa lý luận vàthực tiễn hết sức quan trọng, nó giúp cho chủ thể quản lý, nắm bắt được tìnhhình của một vấn đề, một sự kiện xã hội; chủ động can thiệp, hướng dẫn quátrình vận động, phát triển của vấn đề, sự kiện xã hội sao cho phù hợp với lợi íchcủa xã hội nói chung, của công tác quản lý nói riêng; tránh được những sự cốđáng tiếc xảy ra Chuẩn mực xã hội được định hướng theo không gian, thời gian

và đối tượng chịu sự tác động của chuẩn mực xã hội

Trang 13

˗ Theo không gian, các chuẩn mực xã hội được xác định có thể chỉ có giá trị, hiệu

lực trong một phạm vi không gian xã hội, một khu vực địa lý nhất định; vượt rangoài phạm vi không gian chúng sẽ không còn vai trò, tác dụng nữa.Vì thế, cầnđịnh hướng chuẩn mực xã hội sao cho phù hợp với các lợi ích chung của xã hội,với các đặc điểm về lịch sử, kinh tế, văn hóa, lối sống, phong tục tập quán củatừng khu vực địa lý nhất định

˗ Theo thời gian, vai trò của các chuẩn mực xã hội có thể biểu hiện khác nhau qua

từng giai đoạn, thời kỳ phát triển của xã hội Sự định hướng chuẩn mực xã hộinhằm đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của xã hội và bám sát thực tiễn xã hội trong tiếntrình phát triển của xã hội là hết sức quan trọng và cần thiết

˗ Theo đối tượng, có nhiều loại chuẩn mực xã hội phản ánh lợi ích vật chất, tinh

thần của các đối tượng xã hội khác nhau Sự định hướng chuẩn mực xã hội theođối tượng đòi hỏi phải chú ý đến lợi ích của các cộng đồng người, các nhóm xãhội khác nhau

3 Tính vận động, biến đổi của chuẩn mực xã hội theo không gian, thời gian, giai cấp, thứ bậc

8

˗ Các chuẩn mực xã hôi không mang tính bất biến mà luôn ở trạng thái động.Chúng thường xuyên vận động, biến đổi và phát triển cùng với sự phát triển củalịch sử xã hội loài người Đối với mỗi chế độ xã hội, mỗi nhà nước, mỗi nhóm

xã hội đều có hệ thống các chuẩn mực xã hội riêng tùy thuộc vào đặc điểm , tính

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Trang 14

chất của các quan hệ xã hội có tính phổ biến, điển hình trong xã hội đó ở nhữnggiai đoạn lịch sử khác nhau.

˗ Chuẩn mực xã hội không phải bao giờ cũng có ý nghĩa tuyệt đối, vì trong xãhội, các cộng đồng người thường có các cá nhân không theo chuẩn mực Cónhững chuẩn mực xã hội được phổ biến, tuân thủ ở một giai cấp, dân tộc này,nhưng lại không thừa nhận ở một giai cấp, dân tộc khác Ví dụ: mỗi cộng đồngdân tộc có những chuẩn mực phong tục tập quán riêng của mình xuất phát từnhững đặc trưng về lịch sử, địa lý, văn hóa và lối sống Cho nên phong tục tậpquán của dân tộc này có thể không được thừa nhận ở một dân tộc khác vì nókhông phù hợp với truyền thống văn hóa, lối sống của họ

Chuẩn mực xã hội có những hình thức biểu hiện khác nhau tùy thuộc vào các tiêuchí phân loại cũng như mục đích khảo sát, nghiên cứu Thông thường, chuẩn mực

xã hội được phân loại theo hai tiêu chí sau đây:

+ Theo tính chất phổ biến rộng rãi hay bó hẹp thì chuẩn mực xã hội được chia thành: chuẩn mực xã hội công khai và chuẩn mực xã hội ngầm ẩn.

˗ Chuẩn mực xã hội công khai: là những loại chuẩn mực xã hội được phổ biếnrộng rãi, công khai trong xã hội, được đa số các thành viên trong xã hội, cộngđồng biết đến, thừa nhận và tuân theo Chẳng hạn, chuẩn mực pháp luật là

9

Trang 15

chuẩn mực xã hộicông khai, bởi nó vừa được nhà nước xây dựng, ban hành, đảmbảo thực hiện; lại vừa được công bố, phổ biến rộng rãi trong xã hội để mọi côngdân biết, tôn trọng và thực hiện.

˗ Chuẩn mực xã hội ngầm ẩn: là những loại chuẩn mực xã hội chỉ được công bố

và áp dụng trong một phạm vi hẹp, mang tính chất nội bộ hay trong nhữngnhóm xã hội nhất định nhằm điều chỉnh hành vi của số ít người có trách nhiệm,nghĩa vụ phải tuân theo “Ví dụ, luật omerta (im lặng hay là chết) lưu hành tronggiới maphia ở Italia là một loại chuẩn mực ngầm ẩn, điều chỉnh hành vi củanhững kẻ tội phạm có tổ chức trong lĩnh vực buôn lậu ma túy xuyên quốc gia,bảo kê, rửa tiền, thủ tiêu, ám sát các quan chức, chính khách… Khi bị cảnh sátbắt giữ, điều tra, khai thác, các thành viên băng nhóm maphia buộc phải tuânthủ luật omerta, nghĩa là hoặc im lặng, không hợp tác, khai báo với cơ quancảnh sát; hoặc là chết bởi bàn tay của trùm maphia do đã hợp tác và khai báo vớicảnh sát”

+ Theo đặc điểm được ghi chép hay không được ghi chép lại thì chuẩn mực xã hội được biểu hiện dưới hai hình thức là: chuẩn mực xã hội thành văn và chuẩn mực xã hội bất thành văn.

˗ Chuẩn mực xã hội thành văn là những loại chuẩn mực xã hội mà các nguyêntắc, quy định của chúng thường được ghi chép lại thành văn bản dưới nhữnghình thức nhất định

 Trong chuẩn mực xã hội thành văn có ba loại: chuẩn mực pháp luật, chuẩnmực chính trị và chuẩn mực tôn giáo Tính chất thành văn của chuẩn mựcpháp luật thể hiện ở những điều khoản, những quy phạm pháp luật cụ thể,

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Trang 16

được ghi chép và thể hiện trong các bộ luật, các đạo luật hoặc các hình thứcvăn bản quy phạm pháp luật khác như: Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự,

10 Luật Hôn nhân và gia đình… Mỗi điều khoản, quy phạm pháp luật đó đều thểhiện tính chất thành văn của chuẩn mực pháp luật

˗ Chuẩn mực xã hội bất thành văn cụ thể là chuẩn mực đạo đức, chuẩn mựcphong tục, tập quán và chuẩn mực thẩm mỹ Ví dụ, chuẩn mực đạo đức là loạichuẩn mực xã hội bất thành văn, thể hiện dưới hình thức là những giá trị đạođức, những bài học về luân thường đạo lý, phép đối nhân xử thế giữa người vớingười trong đời sống xã hội Chúng không được tập hợp, ghi chép trong một

“bộ luật đạo đức” cụ thể nào

luật

Ngoài pháp luật, nhà nước sử dụng các quy tắc, chuẩn mực xã hội khác để quản lý

xã hội như đạo đức,tập quán, So với các chuẩn mực xã hội khác , pháp luật vẫn làcông cụ đặc biệt mang nhiều ưu thế vượt trội, có ý nghĩa quyết định xu thế pháttriển của xã hội Do đó, nhìn chung, pháp luật luôn giữ vai trò chi phối sự tồn tại vàphát triển của các chuẩn mực khác Bên cạnh đó, các chuẩn mực xã hội khác cũng

có vai trò nhất định đối với pháp luật

Trang 17

Đạo đức là toàn bộ những quan niệm về thiện ác, lương tâm, danh dự, trách nhiệm,

về lòng tự trọng, về công bằng hạnh phúc và những quy tắc xử sự hình thành trên

cơ sở các ý niệm, quan điểm đó Tuy mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng có quan niệm vàcách giải thích khác nhau về đạo đức nhưng quá trình lịch sử tồn tại và phát triểnlâu dài của con người đã xây dựng nên những giá trị đạo đức có tính phổ biến,chung nhất cho tất cả mọi người Đạo đức là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội,

là kết tinh của đời sống tinh thần nhân loại Chuẩn mực đạo đức là hệ thống

11các quy tắc, yêu cầu, đòi hỏi đối với hành vi xã hội của con người, trong đó xác lập những quan điểm, quan niệm chung về công bằng và bất công, về cái thiện và cái

ác, về lương tâm, danh dự, trách nhiệm và những phạm trù khác thuộc đời sống đạođức tinh thần của xã hội

Khi bàn về mối quan hệ giữa chuẩn mực đạo đức và pháp luật, chúng ta cần xuấtphát từ mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa pháp luật và đạo đức.Pháp luật và đạo đức là những hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng do cơ sở hạtầng quy định Giai cấp thống trị, dựa vào quyền lực, có nhiều ưu thế để nâng ý chíhay các quan niệm đạo đức của mình thành pháp luật Do đó, pháp luật luôn là sựphản chiếu đạo đức của giai cấp cầm quyền hay nói cách khác là chịu sự tác độngcủa đạo đức Tuy nhiên, dù muốn hay không, pháp luật pháp luật không thể khôngphản ánh quan điển, lợi ích, ý chí hay quan niệm đạo đức của các giai cấp khác nên

ở một mức độ nhất định, pháp luật được trang bị khả năng thích ứng, khiến nó

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Trang 18

dường như thể hiện ý chí chung của mọi tầng lớp xã hội Dù chịu sự tác động củađạo đức, nhưng pháp luật vẫn có tác động mạnh mẽ trở lại đạo đức Cụ thể, phápluật sẽ cải tạo các chuẩn mực đạo đức đã lỗi thời, hay loại bỏ chúng Từ đó, chọnlọc và tạo ra những chuẩn mực đạo đức phù hợp với xã hội và tiến bộ hơn Nhìnchung, chuẩn mực đạo đức và pháp luật tuy khác nhau về phạm vi tác động, cơ chếtác động nhưng đều có chung mục đích điều tiết, điều chỉnh hành vi con ngườitrong xã hội Mối quan hệ giữa chúng là mối quan hệ tác động qua lại, hỗ trợ, bổsung cho nhau Pháp luật là sự ghi nhận các chuẩn mực đạo đức, là công cụ bảo vệ,

là phương tiện hữu hiệu bảo vệ chuẩn mực đạo đức bằng các biện pháp, chế tài cụthể Nói cách khác, pháp luật có vai trò quan trọng trong việc duy trì, bảo vệ, pháttriển các chuẩn mực đạo đức tiến bộ, phù hợp với xã hội Và ngược lại, chuẩn mựcđạo đức là nền tảng

12tinh thần để thực hiện các quy định của pháp luật Nhiều quy tắc, yêu cầu củachuẩn mực đao đức được nhà nước sử dụng và nâng lên thành luật Khi xây dựng

và ban hành văn bản pháp luật, nhà nước buộc phải tính tới các quy tắc của chuẩnmực đạo đức

Phong tục là từ Hán Việt nếu cắt nghĩa của từng chữ ta có thể hiểu:

˗ Phong: là nếp sống đã lan truyền, phổ biến rộng rãi

˗ Tục: là thói quen lâu đời

Trang 19

 Như thế có thể hiểu phong tục là những thói quen, nếp sống lâu đời đã được lan

truyền, phổ biến rộng rãi trên một phạm vi nhất định ( có thể là toàn xã hội haynhóm xã hội,cộng đồng xã hội nhất định )Phong tục là bao gồm mọi mặt đờisống của dân cư trong một vùng, một miền hay cả quốc gia Những phong tụctốt đẹp người ta gọi là “Thuần phong mỹ tục” Những phong tục xấu, lạc hậungười ta gọi là “Đồi phong bại tục” Mỗi vùng miền, mỗi dân tộc thường cónhững phong tục, đặc trưng khác nhau, người ta gọi đó là bản sắc dân tộc

˗ Tập quán là những quy ước, quy tắc giao tiếp, ứng xử giữa các cá nhân với nhauhay với cộng đồng, hay giữa các cộng đồng trong cuộc sống, được lặp đi lặp lạinhiều lần và trở thành thói quen, nếp sống Tuy nhiên, do sự tương đồng giữaphong tục và tập quán nên rất khó để có thể phân biệt chúng rõ ràng Vì vậy,thuật ngữ "phong tục" và thuật ngữ "tập quán" thường đi liền với nhau, trở thànhthuật ngữ "phong tục, tập quán" Chuẩn mực phong tục, tập quán là hệ thống cácquy tắc, yêu cầu, đòi hỏi được xác lập nhằm củng cố những mẫu mực giao tiếp,ứng xử trong các cộng đồng người; là các quy tắc sinh hoạt công cộng lâu đờicủa con người, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần suốt

13quá trình lịch sử, trở thành thói quen trong lao động, cuộc sống và sinh hoạt hàngngày của các cộng đồng xã hội

+ Phong tục tập quán gắn bó chặt chẽ với những thói quen, nếp sống của các cộngđồng xã hội từ rất lâu đời, trước cả khi có pháp luật, nên tập quán được coi là

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Trang 20

quy tắc xử sự chung, điều chỉnh các quan hệ xã hội Chúng gắn bó bền chặttrong nhân dân, có nhiều khi lấn át cả những điều luật Khi nhà nước xuất hiện,nhà nước tìm cách vận dụng các phong tục, tập quán này hay biến đổi chúngcho phù hợp rồi nâng chúng thành các quy phạm pháp luật hay coi là tập quánpháp Như thế, chuẩn mực phong tục, tập quán là một nguồn quan trọng củapháp luật Bên cạnh đó, nhờ sự tồn tại lâu đời của phong tục, tập quán, cácchuẩn mực này gắn bó bền chặt với đông đảo quần chúng, được họ chấp thuận

và tuân theo, thực hiện một cách tự nguyện, tạo ra sự đồng thuận xã hội Bằngcách đó, các chuẩn mực phong tục,tập quán góp phần quan trọng giúp pháp luậtthâm nhập vào đời sống cộng đồng một cách thuận lợi, dễ dàng hơn Ngược lại,pháp luật cũng tác động tới các chuẩn mực phong tục, tập quán; thể hiện nhưsau:

˗ Đối với các phong tục, tập quán mang giá trị truyền thống, có tính nhân văn sâusắc, là "thuần phong mỹ tục", mang tác động tích cực tới cộng đồng thì phápluật thừa nhận, bảo tồn, phát huy vai trò của chúng trong đời sống; đưa chúngvào nếp sống, ý thức và hành vi của con người

˗ Đối với những phong tục, tập quán lạc hậu, lỗi thời, trở thành hủ tục, thậm chímang tính mê tín dị đoan, là " đồi phong bại tục" , ngoài việc tuyên truyền đểnâng cao ý thức, để nhân dân tự loại bỏ chúng thì nhà nước dùng sức mạnh của

14pháp luật loại trừ chúng ra khỏi đời sống; từ đó xây dựng lối sống văn minh,phù hợp với sự tiến bộ

Trang 21

3 Chuẩn mực thẩm mỹ

thẩm mỹ, có ba bộ phận quan trọng nhất của đời sống thẩm mỹ con người, bao gồm:

˗ Đối tượng thẩm mỹ, gồm cái đẹp, xấu; cái bi, hài; cái anh hùng, Nó chứa đựngcác dạng phái sinh và các vùng tiềm ẩn của cái đẹp, cái xấu, cái bi hài; nó giảithích vì sao thiên nhiên lại chứa yếu tố thẩm mỹ, vì sao lại có cái bi,hài tronghiện tượng xã hội

˗ Chủ thể thẩm mỹ, phản ánh các hoạt động thẩm mỹ của chủ thể thông qua cácgiác quan của họ Các nhu cầu thẩm mỹ, thị hiếu, lý tưởng thẩm mỹ đều là sựphản ánh các kinh nghiệm haotj động thẩm mỹ của con người Năng khiếu,tàinăng và thiên tài không tách rời chủ thể thẩm mỹ

˗ Thế giới nghệ thuật là bộ phận thứ ba Đây là nơi diễn ra sự tương tác giữa đốitượng thẩm mỹ và chủ thể thẩm mỹ, như: văn học, âm nhạc, điêu khắc, điệnảnh, Trong thế giới này, cái thẩm mỹ chứa đựng các phạm trù : cảm thụ, sángtạo, đánh giá, Do yêu cầu, đòi hỏi quan hệ thẩm mỹ cần có các quy tắc, yêucầu, tiêu chuẩn thẩm mỹ để định hướng, điều chỉnh, đánh giá hành vi thẩm mỹcủa con người trong đời sống cộng đồng mà các chuẩn mực thẩm mỹ nảy sinh,biến đổi và phát triển Chuẩn mực thẩm mỹ là hệ thống các quy tắc, yêu cầu, đòihỏi về mặt thẩm mỹ đối với hành vi xã hội của con người, tuân theo những quanđiểm, quan niệm đang được phổ biến, thừa nhận trong xã hội về cái đẹp, cái

Downloaded by Hei Ut (hut371809@gmail.com)

Trang 22

xấu, cái bi, cái hài, cái anh hùng, cái tuyệt vời, dược xác lập trong các quan hệthẩm mỹ, trong

15hoạt động sáng tạo nghệ thuật, trong lối sống và sinh hoạt của các cá nhân vàcác nhóm xã hội

˗ Mối quan hệ giữa chuẩn mực thẩm mỹ và pháp luật là mối quan hệ tác động qualại lẫn nhau Chuẩn mực thẩm mỹ đòi hỏi các bộ luật, các văn bản được banhành phải phù hợp với các giá trị, chuẩn mực thẩm mỹ đang hiện hành trong xãhội thì mới dễ dàng đi vào đời sống Nhìn trên phương diện này, chuẩn mựcthẩm mỹ có tác dụng định hướng, điều chỉnh hành vi của các cá nhân phù hợpvới các quy tắc của chuẩn mực thẩm mỹ Trong nhiều trường hợp, các quy tắcháp luật phù hợp với các chuẩn mực thẩm mỹ, các cá nhân dù không biết luậtnhưng dựa vào quan điểm thẩm mỹ, họ vẫn có thể xử sự đúng luật Nhiều quytắc, yêu cầu của chuẩn mực thẩm mỹ phù hợp, đáp ứng được yêu cầu của nhànước nên đã được thừa nhận và trở thành cơ sở để áp dụng trong các quy phạmpháp luật Một số ví dụ điển hình là các văn bản luật điều chỉnh trong các lĩnhvực văn hóa, nghệ thuật, ứng xử công sở

˗ Ngược lại, pháp luật cũng có sự tác động sâu sắc tới chuẩn mực thẩm mỹ Nhờvào đặc trưng mang tính quyền lực nhà nước, pháp luật góp phần củng cố, bảo

vệ các chuẩn mực thẩm mỹ phù hợp, tiến bộ; đồng thời, loại bỏ những quy tắcthẩm mỹ đã lạc hậu, lỗi thời trong cuộc sống văn minh, hiện đại

Ngày đăng: 08/06/2022, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w