1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI TẬP LỚN môn chủ nghĩa xã hội khoa học đề tài gia đình và CNXH

14 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 267,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gia đình chính là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt tập hợp những người gắn bó với nhau trên cơ sở quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, cùng với những

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP LỚN Môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

Đề tài:

“Gia đình và CNXH”

Họ và tên : Vũ Minh Ngọc

Nhóm: 6

Trang 2

MỤC LỤC

I KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG CỦA GIA ĐÌNH TRONG

II Hình thái cơ bản của gia đình qua các thời kỳ 6 III Cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH 8

IV Xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH 9

Trang 3

NỘI DUNG

PHẦN A: CƠ SỞ LÝ LUẬN

I KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG CỦA GIA ĐÌNH TRONG

XÃ HỘI

1 Khái niệm và đặc trưng.

- Khái niệm: Gia đình là thiết chế xã hội đặc thù nhất, cơ bản nhất Gia đình sẽ

gây dựng nên làng xã, cộng đồng, cả xã hội Gia đình chính là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt tập hợp những người gắn bó với nhau trên cơ sở quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ các thành viên trong gia đình với nhau

- Đặc trưng các mối quan hệ cơ bản của gia đình:

+ Quan hệ hôn nhân (quan hệ giữa vợ và chồng) là cơ sở, nền tảng để hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình, là cơ sở pháp lí cho sự tồn tại và phát triển của gia đình

+ Quan hệ huyết thống (quan hệ giữa cha mẹ - con cái), nảy sinh ra từ quan hệ hôn nhân, là quan hệ giữa những người cùng dòng móng, là tình cảm tự nhiên, mãnh liệt nhất Để gia đình hạnh phúc cần xử lý hài hòa các mối quan hệ này + Quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục: thế hệ trước nuôi dưỡng thể chất và giáo dục thế hệ sau về nhiều mặt

Ba mối quan hệ cơ bản này phân biệt gia đình với các hình thức tổ chức cộng đồng người khác

2 Vị trí gia đình trong xã hội

Gia đình là tế bào của xã hội Gia đình là chế độ xã hội có tổ chức nhỏ

nhất, có quy luật, sự vận động, biến đổi trên cơ sở hình thành phương thức sản xuất Gia đình là xã hội thu nhỏ, các gia đình tạo nên xã hội Gia đình và xã hội tác động lẫn nhau: Gia đình hạnh phúc thì xã hội vận động êm đềm và mục đích chung Sự vận động của xã hội là lợi ích của mỗi thành viên của gia đình và lợi ích của mỗi thành viên đó lại bị chi phối bởi lợi ích của các tập đoàn giai cấp thống trị trong xã hội,

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội quyết định quy mô, kết cấu, hình thức tổ chức và tính chất của gia đình Gia đình biến đổi phản ánh trình độ

kinh tế- xã hội biến đổi: gia đình quần hôn trong xã hội nguyên thủy, phong kiến trở thành gia đình cá thể, một vợ một chồng bình đẳng trong xã hội tư bản,

Trang 4

chủ nghĩa xã hội Tất cả những sự tiến bộ này đều phụ thuộc và phản ánh sự phát triển của kinh tế-xã hội nước nhà

Gia đình là một thiết chế cơ sở, đặc thù của xã hội, là cầu nối giữa cá nhân với xã hội Cá nhân chịu tác động của gia đình, gia đình chịu tác động của

xã hội, và phản ánh ngược lại gia đình- xã hội thông qua các tổ chức, chính sách, của xã hội Những hình thức tổ chức, sinh hoạt của gia đình xã quyết định sự phát triển của mỗi chế độ xã hội và thời đại

Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hoà trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên, mỗi công dân của xã hội Tại gia đình, cá

nhân được chăm sóc, yêu thương, gia đình mang lại hạnh phúc cho từng cá nhân Việc xây dựng và gìn giữ gia đình cũng giúp cá nhân hình thành kỹ năng, nhân cách cần thiết cho việc xây dựng xã hội

Gia đình nuôi dưỡng và giáo dục con người, tạo ra mối liên hệ giữa người với người (cá nhân với xã hội)

3 Các chức năng cơ bản của gia đình

3.1 Chức năng tái sản xuất ra con người:

Đây là chức năng cơ bản và riêng có của gia đình Thông qua hoạt động sinh sản và dạy dỗ con cái, duy trì nòi giống, tạo ra sức lao động mới và đặc biệt

là tạo ra giá trị thặng dư Việc thực hiện chức năng tái sản xuất ra con người diễn ra trong từng gia đình, nhưng không chỉ là việc riêng của gia đình mà là vấn đề xã hội Bởi vì, thực hiện chức năng này quyết định đến mật độ dân cư và nguồn lực lao động của một quốc gia và quốc tế, một yếu tố cấu thành của tồn tại xã hội

3.2 Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình:

Mọi cá nhân đều có thể làm giàu chính đáng bằng hoạt động kinh doanh sản xuất trong khuôn khổ pháp luật Các cá nhân được khuyến khích lao động sáng tạo để tăng thêm thu nhập cũng như để đảm bảo hoạt động tiêu dùng, kích thích sự phát triển kinh tế của xã hội Đây là tiền đề cho tổ chức đời sống gia đình

3.3 Chức năng giáo dục của gia đình:

Chức năng này thể hiện tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của cha mẹ với con cái, đồng thời thể hiện trách nhiệm của gia đình với xã hội Bởi vì, ngay khi sinh ra, trước tiên mỗi người đều chịu sự giáo dục trực tiếp của cha mẹ và người thân trong gia đình Những hiểu biết đầu tiên, mà gia đình đem lại thường

để lại dấu ấn sâu đậm và bền vững trong cuộc đời mỗi người

3.4 Chức năng thỏa mãn các nhu cầu tâm sinh lý, tình cảm của gia đình:

Trang 5

Gia đình là chỗ dựa tình cảm cho mỗi cá nhân, là nơi nương tựa về mặt tinh thần chứ không chỉ là nơi nương tựa về vật chất của con người.Với việc duy trì tình cảm giữa các thành viên, gia đình có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định và phát triển của xã hội Khi quan hệ tình cảm gia đình rạn nứt, quan hệ tình cảm trong xã hội cũng có nguy cơ bị phá vỡ.Ngoài những chức năng trên, gia đình còn có chức năng văn hóa, chức năng chính trị Với chức năng văn hóa, gia đình là nơi lưu giữ truyền thống văn hóa của dân tộc cũng như tộc người Những phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của cộng đồng được thực hiện trong gia đình Gia đình không chỉ là nơi lưu giữ mà còn là nơi sáng tạo và thụ hưởng những giá trị văn hóa của xã hội

II Hình thái cơ bản của gia đình qua các thời kì

Gia đình là một hình thức tổ chức cộng đồng đặc biệt nhưng gia đình cũng là sản phẩm của các điều kiện về kinh tế, chính trị và phát triển xã hội, nên hình thức gia đình không phải là bất biến mà nó có sự vận động, biến đối qua từng giai đoạn lịch sử khác nhau

1 Cùng với hình thái hôn nhân, có các hình thái gia đình tương ứng trong lịch sử tộc người như sau:

- Gia đình tập thể: chỉ tồn tại trong chế độ cộng sản nguyên thủy, tình trạng

chồng sống theo chế độ nhiều vợ và vợ sống với nhiều người chồng, chung con cái

+ Gia đình huyết tộ c là hình thức nguyên thủy tồn tại trong giai đoạn đầu tiên, là hình thức hôn nhân tập thể, phân theo thế hệ, là quan hệ tính giao giữa nam và nữ, như một thị tộc Những người phụ nữ trong cùng thế hệ thì đều là vợ, nam thì đều là chồng của nhau Với hình thức này thì 2 anh

em trong cùng một gia đình vẫn được xem là vợ chồng của nhau Hình thức này còn nhiều hạn chế nhưng đã thể hiện tính người vì đã biết phân hôn nhân theo thế hệ

+ Gia đình Punalua : vẫn dựa trên hôn nhân tập thể và giống gia đình huyết tộc nhưng nó đã loại bỏ hôn nhân giữa anh em trai và chị em gái trong một gia đình và đã xuất hiện hôn nhân ngoại tộc Đây cũng được xem là một bước tiến trong sự phát triển của nhân loại vì hôn nhân cận huyết dễ dẫn đến hệ quả là tần xuất xuất hiện gen lặn gây bệnh cao hơn, gây ra thoái hóa nòi giống

+ Gia đình đối ngẫu (cặp đôi): người đàn ông có thể có nhiều vợ, nhưng trong thời gian nhất định sống với một người vợ chính; còn người phụ nữ trong một thời gian nhất định, cùng sống với một người chồng chính Hình thái gia đình này không có cơ sở kinh tế chung, không có tài sản chung nên không bền vững, dễ tan vỡ Con cái chỉ thuộc về người mẹ

Trang 6

Mặc dù loại hình thức này chưa cho thấy sự bền chặt của vợ chồng nhưng được xem là một bước quá độ cho hình thức một vợ một chồng

- Gia đình cá thể một vợ một chồng: Một người đàn ông chỉ được lấy một

người phụ nữ làm vợ, cùng nhau sinh ra con cái, phát sinh trong xã hội phụ quyền thời kì tan rã của xã hội nguyên thủy và đã trở thành hình thái gia đình chủ yếu của loài người hiện nay Hình thái gia đình này khá bền vững là do được bảo đảm bằng cơ sở kinh tế chung; thực hiện hai chức năng chủ yếu là tái sản xuất nòi giống, giáo dục con cái và sản xuất kinh tế

Gia đình một vợ một chồng, là tế bào kinh tế, tế bào xã hội của xã hội có giai cấp, được Ph.Ăngghen gọi là hình thức gia đình tiêu biểu của xã hội văn minh Tuy nhiên, gia đình này lại dựa trên sự thống trị của người chồng nhưng nó lại dẫn đến một hệ lụy là sự bất bình đằng giữa nam và nữ Trong xã hội có áp bức,

có đối kháng giai cấp (sự thống trị của người chồng với người vợ) Còn trong xã hội phong kiến, chế độ đa thế ( trai 5 thế 7 thiếp, gái chính chuyên chỉ lấy một chồng), nó duy trì quyền lực tuyệt đối của người đàn ông trong gia đình

2 Xét về quy mô số lượng người trong gia đình, loài người đã trải qua 3

hình thức gia đình:

Đại gia đình mẫu hệ: hình thái gia đình có từ hai hay nhiều thế hệ gồm

cặp vợ chồng bố mẹ và các cặp vợ chồng của con gái, cháu gái cùng sinh sống trong một nhà dài Hình thức này tồn tại trong suốt thời kỳ thị tộc mẫu hệ Trong đó, ngoài các thành viên quan hệ thân thuộc theo huyết thống của người

mẹ, còn có các thành viên (chồng, con rể) do quan hệ hôn nhân đối ngẫu hoặc từng cặp hôn nhân cá thể Phụ nữ nắm quyền điều hành gia đình, đứng đầu là một người phụ nữ lớn tuổi Con cái sinh ra tính theo họ mẹ

Đại gia đình phụ hệ: hình thái gia đình có từ hai hay nhiều thế hệ ra đời

từ thời kỳ thị tộc phụ hệ, gồm nhiều cặp vợ chồng bố mẹ, con cái, cháu chắt tính theo huyết thống của người cha Đàn ông trong gia đình có vị trí quan trọng hơn

so với phụ nữ, đứng đầu là một người đàn ông lớn tuổi Con cái sinh ra tính theo

họ cha, hôn nhân cư trú bên nhà chồng

Tiểu gia đình hạt nhân: loại hình gia đình này được tạo bởi hai thế hệ

gồm cha mẹ và con cái chưa lập gia đình, tương ứng với thời kỳ hôn nhân một

vợ một chồng Mối quan hệ chính trong tiểu gia đình là: quan hệ vợ chồng, cha

mẹ với con cái, con cái với nhau

III Cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH

1 Cơ sở kinh tế - xã hội

Là sự phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng trình độ của lực lượng sản xuất, là quan hệ sản xuất mới, xã hội chủ nghĩa Cốt lõi của quan hệ sản xuất mới ấy là chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất từng

Trang 7

bước hình thành và củng cố thay thế chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Điều này đồng nghĩa với việc xóa bỏ dần đi nguồn gốc của sự bóc lột và bất bình đẳng giới trong gia đình và xã hội

2 Cơ sở chính trị - xã hội

Là việc thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, nhà nước xã hội chủ nghĩa Nhà nước xã hội chủ nghĩa với tính cách là cơ sở của việc xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH, thể hiện rõ nét nhất ở vai trò của hệ thống pháp luật Hệ thống pháp luật và chính sách xã hội đó vừa định hướng, vừa thúc đẩy quá trình hình thành gia đình mới trong thời kỳ quá độ lên CNXH

3 Cơ sở văn hóa

Những giá trị văn hóa được xây dựng trên nền tảng hệ tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân và n giữ vai trò chi phối nền tảng văn hóa, tình thần của

xã hội, đồng thời loại bỏ các yếu tố văn hóa lạc hậu của xã hội cũ Sự phát triển của giáo dục và khoa học công nghệ đã nâng cao trình độ dân trí của xã hội, cung cấp cho các gia đình kiến thức, nhận thức mới, điều chỉnh các chuẩn mực

và các mối quan hệ gia đình trong xây dựng CNXH

4 Chế độ hôn nhân tiến bộ

4.1 Hôn nhân tự nguyện

Đảm bảo cho nam nữ có quyền tự do trong việc lựa chọn người kết hôn, không bị ai ép buộc, ngăn cản Bao hàm quyền tư do ly hôn khi hôn nhân rơi vào tình trạng bế tắc còn nhưng không khuyến khích việc ly hôn

4.2 Hôn nhân một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng

Đây là điều kiện để đảm bảo hạnh phúc gia đình, đồng thời phù hợp với quy luật tự nhiên, tâm lý, tình cảm, đạo đức con người Vợ chồng bình đẳng trong quyền lợi và nghĩa vụ trong mọi vấn đề cuộc sống gia đình

4.3 Hôn nhân được đảm bảo về pháp lý

Chế độ hôn nhân bảo vệ quan hệ hôn nhân hợp pháp Vợ, chồng đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình và pháp luật về hộ tịch được nhà nước thừa nhận và bảo vệ Theo đó, việc kết hôn, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và ly hôn được pháp luật quy định cụ thể

IV Xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH

1 Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên XHCN

1.1 Biến đổi mô hình, kết cấu của gia đình

Trang 8

Gia đình Việt Nam được coi là gia đình quá độ trong bước chuyển biến từ

xã hội nông nghiệp cổ truyền sang xã hội công nghiệp hiện đại

Gia đình hạt nhân đang trở nên phổ biến ở các đô thị thay thế cho gia đình truyền thống; quy mô gia đình Việt Nam ngày càng thu nhỏ, đáp ứng được những nhu cầu và điều kiện của thời đại mới đặt ra nhờ vào khả năng thích ứng nhanh với các biến đổi xã hội Tính cá nhân của các thành viên được đề cao, tạo điều kiện nuôi dưỡng và phát triển những phong cách, năng lực riêng của mỗi người

Song hình thức gia đình này vẫn có điểm yếu, nó tạo ra những khó khăn trong việc gìn giữ tình cảm cũng như các giá trị văn hóa truyền thống của gia đình

1.2 Biến đổi các chức năng của gia đình

Chức năng tái sản xuất ra con người: Do chính sách kế hoạch hóa gia

đình và đô thị hóa, các thành tựu y học hiện đại, nhân cao nhận thức, các biện pháp và kỹ thuật tránh thai, vân vân Từ kế hoạch 1-2 con những năm

1970-1980, nay mỗi gia đình được khuyến khích sinh đủ 2 con

Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng: hai bước chuyển

- Từ kinh tế tự cấp tự túc thành kinh tế hàng hóa

- Từ đơn vị kinh tế mà đặc trưng là sản xuất hang hóa đáp ứng nhu cầu thị trường quốc gia thành tổ chức kinh tế của nền thị trường hiện đại

Kinh tế gia đình hiện nay là một phần quan trọng của nền kinh tế song còn gặp nhiều khó khăn trong việc chuyển sang hướng kinh doanh hàng hóa chuyên sâu

do quy mô nhỏ lẻ và ít lao động

1.3 Biến đổi chức năng giáo dục (xã hội hóa)

Nội dung giáo dục gia đình hiện nay không chỉ nặng về giáo dục đạo đức, ứng xử mà hướng đến giáo dục kiến thức khoa học hiện đại, trang bị công cụ để con cái hòa nhập với thế giới, nhấn mạnh sự hy sinh của cá nhân cho cộng đồng

Có sự phát triển của hệ thống giáo dục xã hội, cùng với sự phát triển kinh

tế hiện nay, vai trò giáo dục của các chủ thể trong gia đình có xu hướng giảm Tuy nhiên, có sự gia tăng về các hiện tượng tiêu cực trong xã hội và nhà trường

1.4 Biến đổi chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm

Độ bền vững của gia đình nay còn bị chi phối bởi sự hòa hợp giữa các mối quan hệ thành viên, sự hạnh phúc, tự do chính đáng của mỗi cá nhân thay vì

sự ràng buộc về trách nhiệm và nghĩa vụ như xã hội cũ

Nhu cầu thỏa mãn tâm lý – tình cảm tăng do gia đình có xu hướng chuyển từ đơn vị kinh tế sang đơn vị tình cảm, tác động đến sự tồn tại, bền vững

Trang 9

của hôn nhân và hạnh phúc gia đình Tác động của công nghiệp hóa và toàn cầu hóa dẫn tới sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc

Vấn đề đặt ra là cần thay đổi tâm lý truyền thống về vai trò của con trai, tạo dựng quan niệm bình đẳng giữa con trai và con gái trong trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc cha mẹ già và thờ phụng tổ tiên; có những biện pháp an toàn tình dục, giáo dục giới tính,…

1.5 Sự biến đổi quan hệ gia đình

Biến đổi quan hệ hôn nhân và quan hệ vợ chồng:

Do sự tác động của cơ chế thị trường, toàn cầu hóa, vân vân, gia đình chịu nhiều mặt trái mang tính tiêu cực, xuất hiện nhiều bi kịch như thảm án gia đình, người già neo đơn á trị truyền thống gia đình bị coi nhẹ, kiểu gia đình truyền thốngGi

bị phá vỡ, lung lay và hiện tượng gia tăng số hộ gia đình đơn thân, độc thân, vân vân

Không còn mô hình duy nhất là đàn ông làm chủ gia đình mà rgat bằng mô hình

vợ làm chủ hoặc hai vợ chồng cùng làm chủ gia đình

Biến đổi quan hệ giữa các thế hệ, các giá trị, chuẩn mực văn hóa gia đình:

Việc giáo dục trẻ em gần như phó mặc cho nhà trường, thiếu đi sự dạy bảo thường xuyên của ông bà và cha mẹ Đồng thời, người cao tuổi thường phải đối mặt với sự cô đơn thiếu thốn tình cảm

Thách thức lớn nhất đặt ra cho gia đình Việt Nam là mâu thuẫn giữa các thế hệ

do sự khác biệt về mặt tuổi tác khi cùng chung sống với nhau Xuất hiện nhiều

hiện tượng trước đây chưa từng có hoặc ít có như bạo lực gia đình, ly hôn, ly thân, vân vân làm rạn nứt phá hoại sự bền vững của gia đình

2 Phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên CNXH

- Một là, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao nhận thức của xã hội

về xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam

- Hai là, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất,

kinh tế hộ gia đình

- Ba là, kế thừa những giá trị của gia đình truyền thống đồng thời tiếp thu

những tiến bộ của nhân loại về gia đình trong xây dựng gia đình Việt Nam hiện nay

- Bốn là, tiếp tục phát triển nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia

đình văn hóa

Ngày đăng: 08/06/2022, 21:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm