1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIỂU LUẬN KINH DOANH QUỐC TẾ đề TÀI PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG SINGAPORE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

15 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 449,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế của Vinamilk .... Chính phương thức thâm nhập sẽ tác động đến việc triển khai các hoạt động chức năng của doanh nghiệp trên thị trường đó và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -

TIỂU LUẬN KINH DOANH QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI: PHƯƠNG THỨC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG SINGAPORE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

VINAMILK

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mai Khanh

Mã sinh viên: 1911120058

Lớp tín chỉ: KDO307(GD1-HK1-2021).3 Giảng viên hướng dẫn: TS Vũ Thị Bích Hải

& Ths Nguyễn Hồng Trà My

Hà Nội, tháng 10 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

NỘI DUNG

1 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN V CÔNG TY C Ổ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK 3 1.1 Gi i thi u chung v công ty 3ớ ệ ề

1.2 Quá trình phát tri n 3

1.2.1 Giai đoạn hình thành từ năm 1976 – 1986 của Vinamilk 3 1.2.2 Thời kì đổi mới năm 1986 – 2003 3 1.2.3 Thờ i kì c ph n hóa t ổ ầ ừ năm 2003 – nay 4

1.3 Ngành ngh kinh doanh 4

1.4 S m ứ ệnh và tầ m nhìn 4

2 CHƯƠNG II PHƯƠNG THỨC THÂM NH P TH Ị TRƯỜNG

SINGAPORE C A VINAMILK 5

2.1 Các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế của Vinamilk 5

2.1.1 Hình th c xu t kh u 5ứ ấ ẩ

2.1.2 Hình thức liên doanh 6

2.2 Quá trình thâm nh p th ậ ị trường Singapore c a Vinamilk 7

2.2.1 Giớ i thi u th ệ ị trường Singapore 7 2.2.2 Phương thức thâm nh p th ậ ị trường Singapore c a Vinamilk 8

3 CHƯƠNG III BÀI HỌC KINH NGHI M VÀ GI I PHÁP NHỆ Ả ẰM

THỨC ĐẨY QUÁ TRÌNH THÂM NH P TH Ậ Ị TRƯỜNG TH Ế GIỚ I C ỦA CÁC DOANH NGHI P VI T NAM Ệ Ệ 10 3.1 Bài h c kinh nghi m t Vinamilk tọ ệ ừ ại thị trườ ng Singapore 10

3.1.1 L a chự ọn đối tác phân ph i phù h p 10ố ợ

3.1.2 B t kắ ịp xu hướng tham gia thương mại điệ ửn t 10

3.2 M ột số ả gi i pháp nhằm thúc đẩy quá trình thâm nh p th ậ ị trường th gi ế ới đối với các doanh nghiệ p Vi t Nam 11

3.2.1 Giả i pháp dành cho doanh nghi p 11

3.2.2 M t s ki n ngh vộ ố ế ị ới nhà nước 12

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KH O

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với đà hội nhập toàn c u cầ ủa các kinh tế, các th ị trường nước ngoài đã và đang luôn là m c tiêu c a h u h t các doanh nghi p trên th gi i Tham gia vào hoụ ủ ầ ế ệ ế ớ ạt động kinh doanh trên thị trường qu c t số ế ẽ đem lại cho doanh nghi p nhi u l i ích, mệ ề ợ ở ra nhiều cơ hội phát tri n và s thu v l i nhuể ẽ ề ợ ận cao hơn T ừ năm 1986 đến nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã tham gia đông đảo trên thị trường quốc t và ch y u s d ng hình ế ủ ế ử ụ thức xu t kh u tr c ti p ấ ẩ ự ế Để thâm nhập th ị trường qu c t ố ế thành công điều quan tr ng là ọ doanh nghi p ph i ch n lệ ả ọ ựa phương thức xâm nh p phù h p vậ ợ ới mục tiêu và chiến lược của mình Chính phương thức thâm nhập sẽ tác động đến việc triển khai các hoạt động chức năng của doanh nghiệp trên thị trường đó và kết quả hoạt động của doanh nghiệp

sẽ cho phép doanh nghiệp đạt được hay không các m c tiêu phát triụ ển ốc tqu ế đã đề ra Chính vì v y, vi c nghiên cậ ệ ứu các phương thức thâm nh p thậ ị trường qu c tố ế trở nên quan trọng đối với các doanh nghi p mu n m r ng th ệ ố ở ộ ị trường nước ngoài

Nhìn vào các doanh nghi p Vi t, ta thệ ệ ấy điển hình là Công ty C ph n S a Vi t Nam ổ ầ ữ ệ (Vinamilk) đã có hành trình dài thâm nhập vào thị trường quốc tế để đưa thương hiệu Quốc gia vươn ra thế giới Không chỉ là thương hiệu có giá trị tỷ đô của Việt Nam, Vinamilk hiện n m trong Top 50 công ty s a l n nh t th giằ ữ ớ ấ ế ới và đang liên tục ghi nhận tăng trưởng ở trường qu c t v i nhi u th ố ế ớ ề ị trường mới được khai m và m t trong nh ng ở ộ ữ thị trường tiềm năng mới mà doanh nghiệp đã hướng tới chính là Singapore

Vì v y, ậ đề tài mà tác gi l a chả ự ọn để nghiên cứu là: “Phương thức thâm nhập thị trường Singapore c a Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk” với mục đích phân tích được đặc điểm cơ bản và thực trạng của phương thức thâm nhập mà Vinamilk đã

sử d ng khi ti n vào th ụ ế ị trường khó tính như Singapore Từ đó rút ra m t s bài h c kinh ộ ố ọ nghiệm nh m giúp các doanh nghi p Vi t Nam có th thâm nh p th ằ ệ ệ ể ậ ị trường qu c t hi u ố ế ệ quả hơn

Bài ti u luể ận được th c hi n d a trên s tìm hi u và nghiên c c a cá nhân tác gi ự ệ ự ự ể ứ ủ ả nên còn nhiều điểm h n ch Tác gi mong nhạ ế ả ận được nh ng ý ki n góp ý t phía gi ng ữ ế ừ ả viên để giúp bài làm trở nên hoàn thiện hơn Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Mai Khanh

Trang 4

1 CHƯƠNG I GIỚ : I THI ỆU TỔ NG QUAN V CÔNG TY C Ổ PHẦN S A

VIỆT NAM VINAMILK

1.1 Giới thiệu chung v công ty

Công ty C ph n S a Viổ ầ ữ ệt Nam được thành l p trên quyậ ết định só 155/2003QD-BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghi p v chuy n doanh nghiệ ề ể ệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty C ph n Sổ ầ ữa Việt Nam

Tính theo doanh s và số ản lượng, Vinamilk là nhà s n xu t sả ấ ữa hàng đầu t i Viạ ệt Nam Danh m c s n ph m c a Vinamilk bao g m: s n ph m ch l c t sụ ả ẩ ủ ồ ả ẩ ủ ự ừ ữa nước và sữa bột; s n ph m có giá tr cả ẩ ị ộng thêm như sữa đặc, yogurt ăn và yogurt uống, kem và pho mát Vinamilk cung c p cho th ấ ị trường nh ng danh m c các s n phữ ụ ả ẩm, hương vị và quy cách bao bì có nhiều s lự ựa chọn nh t ấ

Tính đến nay, công ty Sữa Việt Nam đã xuất khẩu sản phẩm đi 54 quốc gia và vùng lãnh th v i t ng kim ngổ ớ ổ ạch đạt hơn 2,2 tỷ USD Cổ phi u cế ủa Vinamilk được xếp là c ổ phiếu blue-chip t i Vi t Nam, dành cho nh ng doanh nghi p có mạ ệ ữ ệ ức tăng trưởng và doanh thu ổn định

1.2 Quá trình phát triển

1.2.1 Giai đoạn hình thành từ năm 1976 – 1986 của Vinamilk

- Năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức được thành lập với tên gọi

ban đầu là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam

- Đến năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và được đổi tên thành Xí nghiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I

1.2.2 Thời kì đổi mới năm 1986 – 2003

- Vào tháng 3/1992, xí nghi p Liên hi p S a Cà phê Bánh k o Iệ ệ ữ – – ẹ chính thức đổi tên

thành Công ty S a Vi t Nam (Vinamilk) ữ ệ

- Năm 1996, Liên doanh với Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn để thành l p ậ Xí nghiệp

Liên Doanh Sữa Bình Định

Trang 5

1.2.3 Thời kì cổ ph n hóa t ừ năm 2003 – nay

- Tháng 11 năm 2003, công ty đã được chuyển thành Công ty c ph n Sổ ầ ữa Việt Nam

Mã giao dịch trên sàn ch ng khoán Viứ ệt của công ty là: VNM

- Năm 2004, công ty đã thâu tóm cổ ph n c a Cty ầ ủ CP Sữa Sài Gòn Đến năm 2005, công ty lại ti p t c ti n hành mua c ph n cế ụ ế ổ ầ ủa các đối tác liên doanh trong cty cổ ph n ầ Sữa Bình Định

- 19/1/2006, công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM

- Giai đoạn 2010 – 2012, doanh nghiệp đã tiến hành xây d ng nhà máy sự ữa nước và sữa bột t i tạ ỉnh Bình Dương

- Năm 2016, khánh thành nhà máy Sữa đầu tiên tại nước ngoài

1.3 Ngành ngh kinh doanh

Công ty kinh doanh trên nhiều lĩnh vự ừ ảc t s n xu t kinh doanh s a h p, s a b t dinh ấ ữ ộ ữ ộ dưỡng và các chế phẩm từ sữa cho t i bất động sản, nhà hàng, khách sớ ạn, chăn nuôi,… Tuy nhiên, công ty chú trọng phát triển và được biết tới nhiều nhất ở lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ sữa ở Việt Nam Các sản phẩm mang thương hiệu này được phân

bố rộng rãi trên cả nước như: 54,5% thị phần sữa trong nước, 33,9% thị phần sữa chua uống, 40,6% thị phần sữa bột, 84,5% thị phần sữa chua ăn, 79,7% thị phần sữa đặc

1.4 S ứ m ệnh và tầ m nhìn

- Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết ang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

- Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin số 1 Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cho cuộc sống con người”

Trang 6

2 CHƯƠNG II PHƯƠNG THỨ C THÂM NH ẬP THỊ TRƯỜ NG SINGAPORE CỦA VINAMILK

2.1 Các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế của Vinamilk

2.1.1 Hình thức xu t khẩu

Xuất khẩu hàng hóa là hình thức đầu tiên c a quá trình thâm nh p th ủ ậ ị trường qu c t ố ế thông qua hoạt động tiêu th nhụ ững hàng hóa được s n xuả ất trong nước ra thị trường bên ngoài

2.1.1.1 Xuất khẩu tr ực tiế p

Xuất kh u tr c ti p là hình th c tham gia thẩ ự ế ứ ị trường qu c t khá ph bi n v i mố ế ổ ế ớ ọi doanh nghiệp, trong đó các doanh nghiệp tiến hành đưa hàng hóa sang thị trường nước ngoài để khai thác l i th so sánh gi a các qu c gia, nh m nâng cao l i nhu n trong hoợ ế ữ ố ằ ợ ậ ạt động kinh doanh

2.1.1.1.1 Ưu điểm của hình thức xuất kh u trực tiếp ẩ

- Doanh nghi p tr c ti p ti p xúc v i th ệ ự ế ế ớ ị trường nước ngoài, do v y có th n m bậ ể ắ ắt được tình hình thị trường, thường xuyên cập nhật nh ng nhu c u m i và th hiữ ầ ớ ị ếu thay đổi của khách hàng để kịp thời cải ti n sản phẩm, thỏa mãn tốt nhu cế ầu đó

- Doanh nghi p xu t kh u có thệ ấ ẩ ể chủ động đối phó v i nh ng di n bi n trên t ng th ớ ữ ễ ế ừ ị trường nước ngoài

- Doanh nghi p không ph i ch u nh ng chi phí xu t kh u trung gian và l i nhu n không ệ ả ị ữ ấ ẩ ợ ậ

bị chia sẻ như hình thức xuất khẩu gián ti p ế

2.1.1.1.2 Nhược điểm của hình thức xuất khẩu trực tiếp

- Doanh nghi p ph i dàn tr i các ngu n l c c a mình trên ph m vi thệ ả ả ồ ự ủ ạ ị trường r ng lộ ớn phức tạp hơn, môi trường cạnh tranh khố liệt và nhi u rc ề ủi ro hơn

- Doanh nghi p m t nhi u th i gian, t n nhi u nhân l c, s d ng nhi u ngu n tài lệ ấ ề ờ ố ề ự ử ụ ề ồ ực hơn xuất khẩu gián tiếp

- Hình thức này đòi hỏi chi phó t n kém, do v y chố ậ ỉ thực hiện khi có đủ ố lượ s ng hàng lớn Hơn nữa, các hàng rào thuế quan hoặc chi phí vận chuyển cao cũng có thể làm cho việc xuất khẩu trở nên không kinh t ế

Trang 7

2.1.1.2 Xuất khẩu gián ti p ế

Đây là hình thức tham gia thị trường nước ngoài không đòi hỏi sự tiếp xúc trực tiếp giữa người mua nước ngoài và người s n xuả ất trong nước Để có thể bán được sản phẩm của mình ra nước ngoài, người sản xuất phải thông qua các tổ chức trung gian thông thạo nghi p v kinh doanh xuệ ụ ất nhập khẩu

2.1.1.2.1 Ưu điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp

- Giúp cho người sản xuất thâm nhập nhanh chóng vào thị trường nước ngoài Giảm bớt được rủi ro gắn liền với việc bán hàng trong môi trường xa lạ Hơn nữa, doanh nghiệp còn sử dụng được kinh nghiệm, vốn và cơ sở vật chất của chuyên gia, trung gian

- Thông qua xuất khẩu gián tiếp, doanh nghiệp có thể tạo dựng được hình ảnh, uy tín của mình trên thị trường quốc tế

2.1.1.2.2 Nhược điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp

- Phải trả chi phí cho người trung gian do đó lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm

- Doanh nghiệp không biết được kịp thời nhu cầu biến động của thị trường nước ngoài cũng như tâm lý thị hiếu của khách hàng khi tiêu thụ sản phẩm

2.1.2 Hình thức liên doanh

Liên doanh là một tổ chức kinh doanh trong đó hai hoặc nhiều bên có chung quyền

sở hữu, quyền quản lý, điều hành hoạt động và được hưởng các quyền lợi về tài sản 2.1.2.1 Ưu điểm của hình thức liên doanh

- Liên doanh có rủi ro ít hơn là công ty sở hữu toàn bộ, vì mỗi bên đối tác chỉ chịu rủi

ro đối với phần đóng góp của mình

- Công ty có thể sử dụng liên doanh để học hỏi thêm về môi trường kinh doanh nội địa trước khi thành lập chi nhánh sở hữu toàn bộ Công ty cũng có thể sử dụng liên doanh

để thâm nhập thị trường mà không bỏ lỡ cơ hội của mình

- Một số chính phủ yêu cầu công ty nước ngoài phải chia sẻ quyền sở hữu với công ty trong nước hoặc có những khuyến khích ưu đãi để họ thành lập liên doanh Mục tiêu ở đây là cải thiện tính cạnh tranh của các công ty trong nước nhờ học hỏi các đối tác quốc

tế Ngược lại chính phủ sẽ ít can thiệp hơn nếu như việc can thiệp này có thể dẫn đến thiệt hại cho kết quả hoạt động của liên doanh

Trang 8

2.1.2.2 Nhược điểm của hình thức liên doanh

- Liên doanh có thể gây ra tranh chấp quyền sở hữu giữa các bên Các tranh chấp có thể xảy ra do không có sự nhất trí về các khoản đầu tư trong tương lai và chia lợi nhuận

- Việc mất kiểm soát đối với một liên doanh có thể xảy ra khi chính quyền sở tại là một trong số các bên đối tác Do vậy, lợi nhuận của liên doanh có thể bị ảnh hưởng do chính quyền địa phương có những động cơ dựa trên việc bảo tồn văn hóa hay an ninh

2.2 Quá trình thâm nhập thị trường Singapore c ủa Vinamilk

2.2.1 Giới thiệu thị trường Singapore

2.2.1.1 T ổng quan kinh t : ế

Singapore có n n kinh t ề ế thị trường tự do phát triển cao và r t thành công Singapore ấ đượ hưởc ng một môi trư ng kinh tế m cửa, giá cả ờ ở ổn đỉnh, và thu nhập bình quân trên đầu người cao hơn so với hẩu hết các nước phát triển khác Nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào xu t khấ ẩu, đặc bi t là các thi t b ệ ế ị điện t tiêu dùng, s n ph m công ngh thông ử ả ẩ ệ tin, dược phẩm, và lĩnh vực dịch vụ tài chính GDP th c t ự ế tăng trưởng trung bình 7,1%

từ năm 2004 - 2007

Về lâu dài, Chính ph hy v ng s ủ ọ ẽ thiế ật l p m t l ộ ộ trình tăng trưởng m i t p trung vào ớ ậ nâng cao năng suất Singapore đã thu hút được đầu tư lớn vào sản xuất dược phẩm và công ngh y t và s ệ ế ẽ tiế ụp t c n lỗ ực để thiết l p Singapore là trung tâm tài chính và công ậ nghệ cao c a khu vủ ực Đông Nam Á Cuối năm 2015, Singapore đã cùng với các quốc gia Đông Nam Á khác thành lập Cộng đồng Kinh tế ASEAN

2.2.1.2 Quan hệ nh t v ki ế ới Vi t Nam:

Ký kết nhiều văn bản:

• Hiệp định hàng hải thương mại (4/1992);

• Hiệp định về vận chuyển hàng không(4/1992);

• Hiệp định thương mại (9/1992);

• Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư (10/1992);

• Hiệp định hợp tác trong lĩnh vực quản lý và bảo vệ môi trường (14/5/1993);

• Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (3/1994);

• Hiệp định hợp tác về du lịch (8/1994)…

Trang 9

2.2.1.3 Cơ hội kinh doanh tại Singapore

Dân s cố ủa đảo quốc sư tủ kho ng 6 triả ệu người và GDP bình quân đầu người trên năm là khoảng 59.798 USD (2020)

Người dân tại đảo quốc sư tử có mức sống cao và sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm chất lượng, tốt cho sức khỏe Đặc biệt là khi dịch bệnh diễn ra, nhìn chung người dân Singapore đang hướng đến l i s ng lành mố ố ạnh hơn và xu hướng tiêu dùng các s n phả ẩm nhập kh u tẩ ừ nước ngoài cũng gia tăng khi họ ị ạ b h n chế đi du lịch hơn so với trước đây

Cùng v i h ớ ệ thống sân bay và c ng bi n phát tri n, Singapore không ch là m t trong ả ể ể ỉ ộ những trung tâm kinh t , tài chính và dế ịch v c a th giụ ủ ế ới, mà còn là c a ngõ giúp các ử sản ph m Vi t Nam ti p c n vẩ ệ ế ậ ới các nhà mua hàng c a các tủ ập đoàn bán lẻ, các chuỗi khách sạn, nhà hàng đa quốc gia và các nhà nh p kh u l n ậ ẩ ớ Vì vậy, đưa thành công sản phẩm sữa tươi ẽ s giúp Vinamilk mở ra các cơ hội kinh doanh, đồng thời khẳng định được chất lư ng sản phẩợ m và uy tín thương hiệu sữa Vi t Nam ệ

2.2.2 Phương thức thâm nhập thị trường Singapore của Vinamilk

Tại triển lãm Superfood Asia 2019 được tổ chức t i Singapore, dòng s n phạ ả ẩm organic của Vinamilk đã được bày bán và nhận được nhiều ph n h i tích c c S n phả ồ ự ả ẩm sữa tươi 100% organic đã được Vinamilk xuất khẩu thành công đến Singapore, thị trường được đánh giá là khó tính nhất nhì của khu vực S mở đầu thuận lự ợi đó được tiếp n i v i thành công c a b ba s a h t cao c p (g m ba lo i h t óc chó, h nh nhân và ố ớ ủ ộ ữ ạ ấ ồ ạ ạ ạ đậu đỏ) Đến tháng 3/2021, sản phẩm sữa tươi chứa tổ yến đầu tiên của Vinamilk đã chính thức chào sân đảo quốc sư tử Đây là sản phẩm có tính đột phá vì trên thị trường hiện chưa có sản phẩm nào tương tự như sữ tươi tiệa t trùng chứa tổ yến của Vinamilk

2.2.2.1 Danh mục các sản ph ẩm nổi bậ t Vinamilk t i Singapore:

• Sữa tươi 100% Organic

• Sữa tươi tiệt trùng chưa tổ yến

• Sữa hạt (óc chó, hạnh nhân, đậu đỏ)

• Sữa chua uống

• Nước trái cây

• Sữa đặc

Trang 10

2.2.2.2 Phương thức xuấ t kh u

Các s n ả phẩm s a cữ ủa Vinamilk đã chính thức có m t trên các gian hàng t i thặ ạ ị trường Singapore Công ty C ph n S a Vi t Nam l a ch n hình th c xu t kh u khi quyổ ầ ữ ệ ự ọ ứ ấ ẩ ết định thâm nhập vào thị trường này

a Qua hệ thố ng siêu th , nhà bán l ị ẻ

Đại diện Vinamilk cho biết: “Tình hình xuất nhập khẩu nói chung đều chịu tác động bởi Covid Tuy nhiên, bên c nh nạ ỗ l c tự ừ Vinamilk thì cũng phả ể đếi k n s tín nhiự ệm của các đối tác dành cho công ty Trên hết là họ tin tưởng vào uy tín của Vinamilk, từ việc th c hi n các cam kự ệ ết cho đến việc Vinamilk luôn đồng hành, hỗ trợ khách hàng hết mình khi cần thiế t

Các đối tác phân phối nổi bật như Willy Co., Ltd, Enteprise đã giúp Vinamilk thuận lợi đưa các dòng sản phẩm chủ yếu là organic và phân khúc cao cấp có mặt trên các kệ hàng t i Singapore ạ Theo thông tin có được, sữa tươi cùng nhiều s n ph m khác cả ẩ ủa Vinamilk được bán tại các siêu th phổ biị ến như Sheng Shong, Fair Price, Ustar ở Singapore Ông Willy Sim, Giám đốc công ty Willy Co., Ltd – đối tác phân phối đầu tiên c a Vinamilk t i Sing cho bi t các s n ph m c a Vinamilk rủ ạ ế ả ẩ ủ ất được người dân ưa chuộng Willy Co., Ltd đã nhập kh u kho ng 5 ẩ ả – 6 t n s n ph m s a các lo i t Vinamilk ấ ả ẩ ữ ạ ừ

để phục v cho nhu cầu th trư ng Chính viụ ị ờ ệc này giúp độ phủ sóng thương hiệu Vinamilk tại đây trở nên hi u quệ ả hơn, từ đó công ty có thể ầ d n chiếm lĩnh thị ph n ầ

b Qua các sàn thương mại điệ ửn t

Bên c nh kênh phân ph i là các siêu th l n, c a hàng ti n l i, các s n ph m cạ ố ị ớ ử ệ ợ ả ẩ ủa Vinamilk được đẩy mạnh thông qua kênh thương mại điệ ử đển t phù h p v i xu hướng ợ ớ tiêu dùng online

Hiện nay, Singapore, ở Vinamilk đã có các gian hàng của mình trên nhiều sàn thương mại như Shopee, Lazada, Amazon.sg, Ebay, ; và các sàn chuyên về thực phẩm là Redmart, Fairprice marketplace Đồng thời, Vinamilk cũng xây dựng website chính thức ở Singapore là https://vinamilksg.com/ và fanpage trên n n t ng facebook ề ả để khách hàng d dàng ti p c n các s n ph m cễ ế ậ ả ẩ ủa mình hơn

Hầu hết các sàn thương mại điện tử đều cho phép đóng gói và kiện toàn dịch v ụ nước ngoài Chi phí ph i tr cho các sàn này kho ng 7.5% giá tr giao d ch, không k chi phí ả ả ả ị ị ể

Ngày đăng: 08/06/2022, 21:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w