1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Marketing xuất khẩu Chương III

20 299 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Và Hiệu Quả Kinh Tế Của Đầu Tư
Người hướng dẫn ThS. Phạm Phú Cường
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 370,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Marketing xuất khẩu Chương III

Trang 1

CHƯƠNG III: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ HIỆU QUẢ KINH

TẾ CỦA ĐẦU TƯ

3.1 BẢN CHẤT CỦA ĐẦU TƯ

3.1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ

a) Khái niệm

- Hoạt động đầu tư nói chung là hoạt động bỏ vốn vào các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm

thu được các lợi ích dưới các hình thức khác nhau

Ví dụ: đầu tư mua sắm thêm MMTB, nguyên vật liệu để mở rộng quy mô sản xuất;

đầu tư vào thị trường chứng khoán; đầu tư vào bất động sản

- Hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các tài sản cố định gọi là

đầu tư XDCB

Ví dụ: đầu tư để xây dựng nhà cửa, đầu tư để xây dựng các tuyến đường, các cây cầu

b) Vai trò của đầu tư

- Tạo tiền đề vật chất cho việc xây dựng

- Tạo ra TSCĐ mới cho nền KTQD

- Tạo ra sự thay đổi căn bản làm tăng năng lực sản xuất của các ngành kinh tế

- Góp phần cân đối lại lực lượng lao động, phân bố hợp lý sức sản xuất

- Quy mô và cấp độ đầu tư cơ bản còn phản ánh quy mô, tốc độ phát triển của nền

KTQD

3.1.2 PHÂN LOẠI CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

- Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả của

hoạt động đầu tư người ta có thể phân loại chúng theo các tiêu chí khác nhau

a) Theo chủ đầu tư (ai đầu tư)

- Chủ đầu tư là nhà nước

- Chủ đầu tư là các doanh nghiệp

- Chủ đầu tư là các cá thể riêng lẻ

b) Theo đối tượng đầu tư (đầu tư cho cái gì)

- Đầu tư cho các đối tượng vật chất để khai thác cho sản xuất và cho các lĩnh vực hoạt

động khác

- Đầu tư cho tài chính Ví dụ như: mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay

c) Theo nguồn vốn (tiền từ đâu ra)

- Vốn nhà nước, bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh,

vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển của DN nhà nước và

các vốn khác do nhà nước quản lý

- Vốn hỗ trợ và phát triển chính thức (ODA)

- Vốn tín dụng thương mại

- Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài của các DN nhà nước

- Vốn đóng góp của nhân dân

- Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)

- Các nguồn vốn khác hoặc các nguồn vốn hỗn hợp từ nhiều nguồn vốn

d) Theo cơ cấu đầu tư (đầu tư như thế nào)

- Đầu tư theo các ngành kinh tế

- Đầu tư theo vùng lãnh thổ

- Đầu tư theo các thành phần kinh tế

Trang 2

e) Theo góc độ tái sản xuất TSCĐ

- Đầu tư mới (xây dựng, mua sắm TSCĐ loại mới)

- Đầu tư lại (thay thế, cải tạo TSCĐ hiện có)

f) Theo góc độ trình độ kỹ thuật

- Đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu

+ Đầu tư theo chiều rộng là đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất với kỹ thuật lập lại

như cũ

+ Đầu tư theo chiều sâu là đầu tư vào việc áp dụng các kỹ thuật sản xuất tiên tiến với

quy mô sản xuất như cũ

- Đầu tư theo tỷ trọng vốn đầu tư

g) Theo thời đoạn kế hoạch

- Đầu tư ngắn hạn (thời gian đầu tư <= 1 năm)

- Đầu tư dài hạn (thời gian đầu tư > 1 năm)

h) Theo tính chất và quy mô của dự án

- Dự án nhóm A

- Dự án nhóm B

- Dự án nhóm C

3.1.3 THÀNH PHẦN CỦA VỐN ĐẦU TƯ

1) Khái niệm

- Vốn đầu tư là toàn bộ số tiền dự kiến để chi phí cho quá trình đầu tư nhằm đạt được

mục tiêu đầu tư

2) Thành phần và đặc điểm của vốn đầu tư

Vốn đầu tư gồm có 2 thành phần chính:

a) Vốn cố định:

- Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ Hay vốn cố định là 1 bộ phận của vốn

đầu tư được DN ứng ra để mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng công trình

- Đặc điểm của VCĐ:

+ Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, VCĐ được tách thành 2 bộ phận: 1

bộ phận tương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ được tính vào giá thành sản phẩm; 1 bộ

phận tương ứng với giá trị còn lại của TSCĐ Các chu kỳ sản xuất cứ kế tiếp nhau, bộ

phận thứ nhất của VCĐ ngày càng tăng, bộ phận thứ 2 của VCĐ ngày càng giảm đi Khi

bộ phận thứ 2 chuyển hết sang bộ phận thứ nhất khi đó TSCĐ đã khấu hao hết, 1 vòng

tuần hoàn của VCĐ kết thúc

b) Vốn lưu động:

- VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ Hay VLĐ là 1 bộ phận của vốn đầu tư được

DN ứng ra để mua sắm các TSLĐ để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của DN

trong 1 thời kỳ nhất định Theo hình thái biểu hiện, VLĐ được chia thành 2 loại: Vốn

hiện vật (Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khối lượng xây lắp dở dang), vốn bằng tiền

(tiền và các khoản phải thu)

- Đặc điểm của VLĐ:

+ Chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh

+ Giá trị chuyển hết 1 lần vào giá thành sản phẩm

3.1.4 CƠ CẤU VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ

1) Cơ cấu đầu tư

Trang 3

- Cơ cấu đầu tư là tỷ trọng và quan hệ tương tác giữa các bộ phận trong tổng thể các bộ

phận đầu tư hợp thành

- Cơ cấu đầu tư xây dựng cơ bản có thể xem xét theo các mặt sau:

+ Cơ cấu đầu tư giữa khu vực sản xuất và phi sản xuất

+ Cơ cấu đầu tư giữa các ngành sản xuất lớn, giữa các chuyên ngành sản xuất trong

các ngành lớn

+ Cơ cấu đầu tư giữa kinh tế trung ương và kinh tế địa phương

+ Cơ cấu đầu tư giữa các địa phương và vùng lãnh thổ

+ Cơ cấu đầu tư giữa các thành phần kinh tế

+ Cơ cấu đầu tư theo các loại chi phí chiếm trong vốn đầu tư

2) Quản lý vốn đầu tư

a) Với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, Nhà nước quản lý toàn bộ quá

trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư,

lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng công trình cho đến

nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án

nhưng không quá 2 năm đối với dự án nhóm C, 4 năm đối với dự án nhóm B

b) Đối với các dự án của DN sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng

đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của DN thì Nhà nước chỉ quản

lý về chủ trương và quy mô đầu tư DN có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và

quản lý dự án theo quy định của pháp luật

c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân:

- Đối với các dự án này chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án

Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp từ nhiều nguồn khác nhau thì các bên góp vốn

thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ

% lớn nhất trong tổng mức đầu tư Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm

trong quá trình đầu tư

d) Đối với các dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và dự án nhóm A gồm

nhiều dự án thành phần:

- Nừu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành khai thác hoặc thực hiện theo

phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt báo cáo đầu tư thì mỗi dự án thành

phần được quản lý, thực hiện như 1 dự án độc lập

2.1 QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

2.1.1 HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

a) Hoạt động xây dựng:

Theo luật xây dựng (năm 2003) hoạt động xây dựng bao gồm các công việc sau:

- Lập quy hoạch xây dựng (quy hoạch vùng, quy hoạch chung, chi tiết…)

- Lập DAĐT xây dựng công trình (Báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế – kỹ

thuật…)

- Khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình

- Thi công xây dựng công trình, giám sát thi công

Trang 4

- Quản lý DAĐT XDCT

- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

- Bảo trì, bảo hành, giải quyết sự cố

- Các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình

b) Hoạt động đầu tư:

- Có 3 loại đầu tư đó là: đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư phát triển

- Đầu tư XDGT thuộc loại đầu tư phát triển mà bản chất là người có tiền thuộc mọi

thành phần kinh tế bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động xây dựng nhằm tạo ra các công

trình giao thông cho nền kinh tế, làm tăng năng lực thông qua, năng lực vận chuyển, tăng

lãi sản xuất kinh doanh cho các ngành, tăng lợi ích cho người tham gia giao thông, tạo

thêm việc làm, nâng cao đời sống của cộng đồng

- Hoạt động đầu tư và hoạt động xây dựng có mối quan hệ mật thiết với nhau Có thể

nói đến đầu tư mà không nói đến hoạt động xây dựng, nhưng khi nói đến hoạt động xây

dựng là phải nói đến đầu tư – một hoạt động kinh tế cơ bản đảm bảo vốn cho xây dựng

2.1.2 TRÌNH TỰ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

- Trình tự đầu tư và xây dựng được hiểu như là một cơ chế để tiến hành các hoạt động

đầu tư và xây dựng, trong đó định rõ thứ tự, nội dung các công việc cùng trách nhiệm và

mối quan hệ giữa các bên hữu quan trong việc thực hiện các công việc đó

2.1.3 CÁC GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

- Theo luật xây dựng (Ban hành ngày 10 tháng 12 năm 2003) và các văn bản pháp quy

về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, thì mọi công việc đầu tư và xây dựng đều phải

được tiến hành đúng trình tự theo 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

+ Giai đoạn thực hiện đầu tư

+ Giai đoạn kết thúc đầu tư xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Các giai đoạn đầu tư và

xây dựng

Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư

Kết thúc xd đưa công trình vào khai

Trang 5

a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư

- Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật

tư, thiết bị, xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, xem xét khả

năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư

- Tiến hành điều tra khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng

- Lập báo cáo đầu tư (hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật), lập dự án đầu tư

- Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ

chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định DAĐT

b) Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn này giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện quá trình đầu tư, nó được chia

thành 2 giai đoạn nhỏ là: chuẩn bị xây dựng và thi công xây lắp công trình

* Giai đoạn chuẩn bị xây dựng:

- Ở giai đoạn này chủ đầu tư có trách nhiệm:

+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên

+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

+ Mua sắm thiết bị và công nghệ

+ Thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng

+ Thẩm định, phê duyệt thiết kế, tổng dự toán, dự toán công trình

+ Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp công trình

+ Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án

- Các nhà thầu có trách nhiệm:

+ Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp: San lấp mặt bằng xây dựng, điện nước,

công xưởng, kho tàng, lán trại và các công trình tạm phục vụ thi công…

+ Chuẩn bị vật liệu xây dựng

+ Chuẩn bị xây dựng những công trình liên quan trực tiếp

- Ở giai đoạn thi công xây lắp công trình:

+ Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

+ Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo

đúng chức năng và hợp đồng đã ký kết

Trang 6

+ Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã

ký kết trong hợp đồng

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng

- Nghiệm thu, bàn giao công trình

- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình

- Bảo hành công trình

- Quyết toán vốn đầu tư

- Phê duyệt quyết toán

Lưu ý: Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ khi đã xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế

được duyệt và nghiệm thu đạt chất lượng Sau khi nghiệm thu nếu phát hiện ra sai sót thì

nhà thầu vẫn phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện nên quá trình nghiệm thu xảy ra trước quá

trình kết thúc xây dựng

3.2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.2.1 KHÁI NIỆM

- Dự án đầu tư (DAĐT) là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng

hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải

tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong 1 khoảng thời gian

nhất định

- Về mặt hình thức, DAĐT là 1 tập hồ sơ tài liệu trình bày 1 cách chi tiết và có hệ thống

các hoạt động và chi phí theo 1 kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được

những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Về mặt nội dung, DAĐT là 1 tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế

hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định ra bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể

trong 1 thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định

- Về mặt quản lý, DAĐT được sử dụng như 1 công cụ để quản lý việc sử dụng vốn, vật

tư, lao động nhằm tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong 1 thời gian dài

- Trên góc độ kế hoạch hoá, DAĐT là 1 hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong

công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung

3.2.2 NỘI DUNG CỦA DAĐT

DAĐT thường bao gồm 4 thành phần chính:

- Mục tiêu của DA: mục tiêu của DA thể hiện ở 2 mức:

+ Mục tiêu trước mắt: là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án

+ Mục tiêu lâu dài (mục tiêu phát triển): là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện dự

án đem lại

- Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có định lượng được tạo ra từ các hoạt động

khác nhau của dự án Đây là những điều kiện cần thiết để thực hiện được mục tiêu của dự

án

- Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo

ra các kết quả nhất định Toàn bộ các hoạt động của DA được chia thành 2 loại:

Trang 7

+ Hoạt động vận hành: là hoạt động diễn ra thuộc phạm vi nội bộ của DA

+ Hoạt động kinh doanh: là hoạt động vượt ra ngoài phạm vi tổ chức của DA

Các hoạt động này cùng với 2 lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện

sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

- Các nguồn lực, bao gồm: vật chất, tài chính, con người cần thiết để tiến hành các hoạt

động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư của dự án

3.2.3 BẢN CHẤT CỦA QUẢN LÝ DAĐT

- Quản lý DAĐT là 1 tập hợp những biện pháp của chủ đầu tư để quản lý quá trình đầu

tư kể từ bước xác định dự án đầu tư đến các bước thực hiện đầu tư và khai thác DA để

đạt được mục tiêu đã định

- Trong điều kiện của nước ta là 1 nước có nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận

động theo cơ chế thị trường theo định hướng XHCN Hiện nay khối lượng vốn đầu tư

ngân sách Nhà nước vẫn chiếm 1 tỷ trọng lớn nhất, vì vậy đối với lĩnh vực đầu tư cần

phải có vai trò quản lý của Nhà nước

a) Quản lý Nhà nước về các hoạt động của DA:

- Nhà nước quản lý thông qua các công cụ quản lý vĩ mô như tỷ giá, lãi suất, giá cả thị

trường, các chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư, các quy định về hạch

toán, bảo hiểm tiền lương và phân phối thu nhập

- Nhà nước tác động đến tất cả các yếu tố hoạt động kinh doanh của DA thông qua các

chính sách tiền tệ, thuế, hệ thống luật pháp, lãi suất vay, trợ giá để khuyến khích hoặc

hạn chế đầu tư vào những lĩnh vực cụ thể nào đó

b) Quản lý theo các giai đoạn của DA:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: giai đoạn này chi phí để thực hiện chiếm tỷ trọng nhỏ so

với tổng số vốn đầu tư, nhưng lại gồm những công việc phức tạp Vì vậy, trọng tâm quản

lý ở giai đoạn này là chất lượng của các kết quả nghiên cứu (quy mô, thị trường )

- Giai đoạn thực hiện đầu tư: chi phí để thực hiện chiếm đại bộ phận chi phí đầu tư của

DA Mục tiêu quản lý ở giai đoạn này là quản lý thời gian (tiến độ thực hiện các công

việc), chi phí đầu tư cho các công trình, hạng mục công trình và chất lượng của các hoạt

động của DA

- Giai đoạn vận hành các kết quả của DA: Mục tiêu quản lý chủ yếu là thu hồi đủ vốn

đầu tư và có lãi theo như dự kiến

3.3 ĐÁNH GIÁ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.3.1 KHÁI NIỆM VÀ TIÊU CHUẨN

- Hiệu quả của DAĐT là mục tiêu đạt được của DA xét theo mặt định tính và mặt định

lượng

+ Mặt định tính: đảm bảo đáp ứng giải quyết những nhiệm vụ kinh tế cụ thể ở từng

thời kỳ nhất định Hiệu quả định tính của DA bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ

thuật, hiệu quả xã hội, hiệu quả theo quan điểm lợi ích DN, hiệu quả theo quan điểm

quốc gia, hiệu quả trước mắt, hiệu quả lâu dài, hiệu quả trực tiếp từ DA và hiệu quả của

các lĩnh vực có liên quan

+ Mặt định lượng: đứng trên góc độ toàn xã hội tiêu chuẩn hiệu quả đầu tư là mức tăng

lên của thu nhập quốc dân, còn trong phạm vi ngành kinh tế và các DN thì đó là mức tăng

lãi của ngành, của DN

Trang 8

- Tiêu chuẩn khái quát để lựa chọn phương án đầu tư là: Nừu chi phí là cố định (cho

trước) thì phải đạt được kết quả lớn nhất Còn nếu kết quả đã được xác định thì phải đảm

bảo chi phí là ít nhất

- Khi lựa chọn phương án:

+ Trường hợp lý tưởng: Phương án tốt nhất là phương án vừa có chỉ tiêu hiệu quả

tương đối lớn nhất, vừa có chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tuyệt đối lớn nhất

+ Trường hợp không lý tưởng: Phương án tốt nhất là phương án có chỉ tiêu hiệu quả

tuyệt đối lớn nhất, còn chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tương đối phải  định mức hoặc ngưỡng

của hiệu quả

- Trong đó:

Hiệu quả tuyệt đối = Kết quả - Chi phí

Hiệu quả tương đối = Kết quả/Chi phí

3.3.2 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN

- Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất xây dựng giao thông là thời gian thi công

kéo dài và khi thi công các công trình chúng ta có thể thi công theo các giai đoạn, ứng với

mỗi giai đoạn chúng ta sẽ có 1 lượng vốn đầu tư (chi phí tương ứng) Mà hiệu quả kinh tế

các số vốn khác nhau bỏ ra ở các thời điểm khác nhau sẽ có ý nghĩa khác nhau Do đó ta

không thể cộng dồn các khoản chi phí bỏ ra ở các thời điểm khác nhau 1 cách trực tiếp

(trừ trường hợp khoảng cách thời gian lớn không đáng kể hay các tính toán mang tính

chất gần đúng) mà phải tính toán đến yếu tố thời gian

- Gọi: P là giá trị tiền tệ ở thời điểm hiện tại (tại thời điểm số 0)

F là giá trị tiền tệ ở tương lai (thời điểm N)

A là 1 chuỗi các giá trị tiền tệ có trị số bằng nhau và kéo dài trong 1 số thời

đoạn

N là số lượng các thời đoạn (tháng, quý, năm)

i là lãi suất tính trong 1 thời đoạn (%)

- Tại thời điểm 0: giá trị tiền tệ là P

Sau 1 thời đoạn, giá trị tiền tệ là: P + P x i = P(1 + i)

Sau 2 thời đoạn, giá trị tiền tệ là: P(1 + i) + P(1 + i) x i = P(1 + i)2

Sau 3 thời đoạn, giá trị tiền tệ là: P(1 + i)2 + P(1 + i)2 x i = P(1 + i)3

P

F

A

Trang 9

Sau N thời đoạn, giá trị tiền tệ là : P(1 + i)N

Như vậy:

- Nếu cho giá trị của P tìm giá trị của F, ta có: F = P(1 + i) N (3.1)

- Nếu cho giá trị của F tìm giá trị của P, ta có: P = F N

i)

1

1

 (3.2)

- Nếu cho A tìm F, ta có:

F = A(1 + i)N -1 + A(1 + i)N-2 + A(1 + i)N-3 + + A(1 + i)1 + A

= A [(1 + i)N -1 + (1 + i)N-2 + (1 + i)N-3 + + (1 + i)1 + 1]

Hay: F = A

i

i)N 1

(3.3)

- Nếu cho F tìm A, ta có: A = F

1 ) 1

i

i

(3.4)

- Cho P tìm A:

Từ công thức (3.1) và (3.3) ta có: P(1 + i)N = A

i

i)N 1

A = P

1 ) 1 (

) 1 (

N N

i

i i

(3.5)

- Cho A tìm P, ta có: P = A N

N

i i

i

) 1

1 ) 1

(3.6) 3.3.3 ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO NHÓM CHỈ TIÊU TĨNH

1) Chỉ tiêu chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm (C đ )

2 (

1

VLD VCDxr

Trong đó:

Q: Khối lượng sản phẩm trong năm của dự án

VCĐ: Vốn cố định.bình quân phải chịu lãi

VLĐ: Vốn lưu động

r: lãi suất

- Khi lựa chọn phương án đầu tư, ta chọn phương án có Cđ nhỏ nhất

2) Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho 1 đơn vị sản phẩm (L đ )

Lđ = Gđ - Cđ

Trong đó:

Gđ: Doanh thu bán hàng tính cho 1 đơn bị sản phẩm

- Khi lựa chọn phương án đầu tư, ta chọn phương án có Lđ lớn nhất

3) Chỉ tiêu mức doanh lợi của đồng vốn đầu tư (M)

Trang 10

L

M 

Trong đó:

L: Lợi nhuận của 1 năm hoạt động của dự án

VĐT: Tổng số vốn đầu tư của dự án

- Khi chọn phương án đầu tư, ta chọn phương án có M lớn nhất

4) Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T h )

- Thời gian thu hồi VĐT nhờ lợi nhuận:

L

VDT

T h

- Thời gian thu hồi VĐT nhờ lợi nhuận và khấu hao:

KH

L

VDT

T h

Trong đó:

KH: Khấu hao cơ bản hàng năm

L: Lợi nhuận

- Khi lựa chọn phương án đầu tư, ta chọn phương án có Th nhỏ nhất

Phạm vi áp dụng: Các chỉ tiêu tĩnh có ưu điểm là tính toán đơn giản và nó thường được

sử dụng cho khâu lập dự án tiền khả thi hoặc cho các dự án nhỏ, ngắn hạn ( 1 năm) và

các dự án không đòi hỏi mức chính xác cao

3.3.4 ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO NHÓM CHỈ TIÊU ĐỘNG

- Chỉ tiêu động là các chỉ tiêu biến đổi theo thời gian, tính toán cho cả đời của dự án và

có tính đến giá trị tiền tệ theo thời gian

- Các chỉ tiêu động thường được áp dụng đối với các dự án có yêu cầu tính toán chính

xác cao, các báo cáo nghiên cứu khả thi và các dự án có thời gian lớn

1) Hiệu số thu chi (B – C)

a) Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV)

- Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại nghĩa là toàn bộ dòng thu và dòng chi phải

quy về thời điểm t = 0 (mốc thời gian quy ước)

NPV =  

N

t

t t N

t

t t

i

C i

B

0

0(1 ) (1 )

Trong đó:

Bt: thu nhập ở năm thứ t

Ct: chi phí ở năm thứ t

N: thời gian tính toán của dự án

i: suất chiết khấu tính toán

Chứng minh:

Ngày đăng: 27/11/2012, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - Giáo trình Marketing xuất khẩu Chương III
Bảng sau (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm