KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2021 2022 Đề tài bài tập lớn (Đề 1) Anh (chị) hãy trình bày hiểu biết của mình về doanh nghiệp sản xuất, đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, phân biệt thông tin kế toán trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Trên cơ sở đó, anh (chị) hãy liên hệ thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có áp dụng phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số trong mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Trang 1KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2021-2022
Đề tài bài tập lớn: (Đề 1) Anh (chị) hãy trình bày hiểu biết của mình về doanh nghiệp sản xuất, đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, phân biệt thông tin kế toán trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Trên cơ sở đó, anh (chị) hãy liên hệ thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có áp dụng phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số trong mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế và đưa ra nhận xét
Hà Nội, Ngày 20 tháng 2 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, PHÂN BIỆT
THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
1
1.1 Doanh nghiệp sản xuất 1
1.1.1 Doanh nghiệp 1
1.1.2 Doanh nghiệp sản xuất 1
1.2 Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp sản xuất 2
1.3 Phân biệt thông tin kế toán chi phí trong hệ thống doanh nghiệp 3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ TRONG MÔ HÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ CỦA CÔNG TY TNHH SÔNG GIANG 4
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Sông Giang 4
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Sông Giang 4
2.1.2 Đặc kiểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 4
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán 5
2.1.4 Các chính sách kế toán chung 5
2.2 Thực trạng về kế toán tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số trong mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế của công ty 6
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT 10 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CPSXDDĐK Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ CPSXDDCK Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, ĐẶC ĐIỂM CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT, PHÂN BIỆT THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN
DOANH NGHIỆP
1.1 Doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nhằm mục đích sinh lợi
Trong nền kinh tế, doanh nghiệp thường tồn tại dưới nhiều hình thức sở hữu khác nhau như doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, doanh nghiệp thuộc sở hữu tập thể, doanh nghiệp thuộc sở hữu tư nhân và hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau như đầu tư, sản xuất, dịch vụ
1.1.2 Doanh nghiệp sản xuất
a, Khái niệm
Doanh nghiệp sản xuất là tổ chức kinh tế hợp pháp Một loại hình doanh nghiệp được ra đời với mục đích tận dụng các nguồn lực cần thiết để tạo ra các hàng hóa đem trao đổi trong dịch vụ thương mại, cung ứng nhu cầu tiêu dùng và tiêu dùng của con người
Doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam tồn tại dưới nhiều hình thức như công ty Cổ phần, Trách nhiệm hữu hạn, TN,… và hoạt động trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nhiệp, xây lắp
b, Hoạt động cơ bản trong doanh nghiệp sản xuất
Hoạt động của doanh nghiệp sản xuất thường gắn liền với ba loại hoạt động chính là:
• Sản xuất: bao gồm các quy trình chế tạo sản phẩm để từ đó tạo ra sản phẩm cung ứng cho nhu cầu của thị trường
• Bán hàng: bao gồm các hoạt động cần thiết để tiêu thụ sản phẩm
Trang 5• Quản lý hành chính: bao gồm các hoạt động liên kết các hoạt động sản xuất với hoạt động bán hàng và các hoạt động khác phát sinh tại doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp sản xuất hoạt động sản xuất thường chiếm một lực lượng lao động, máy móc thiết bị, tiền vốn Phương thức hoạt động chủ yếu của doanh nhiệp sản xuất để đạt được mục đích sinh lời là sản xuất sản phẩm
c, Các giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh
- Giai đoạn 1: Nghiên cứu, tiếp cận thị trường để xác định nhu cầu sản xuất Từ đó hoạch định công nghệ, phương tiện, nguồn lực kinh tế cần sử dụng cho hoạt động sản xuất
- Giai đoạn 2: Đầu tư, mua sắm, tích lũy về nguồn lực kinh tế dài hạn
và ngắn hạn như cơ sở vật chất, tài sản, lao động, tài nguyên, thông tin
- Giai đoạn 3: Hoạt động sản xuất hay tiêu dùng, khai thác các nguồn lực kinh tế để chế tạo ra sản phẩm
- Giai đoạn 4: Tiêu thụ sản phẩm hay chuyển sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng nhằm tạo thu nhập bù đắp chi phí sản xuất
1.2 Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
Chi phí được thể hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Các đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:
- Giai đoạn nghiên cứu tiếp cận nhu cầu sản xuất: Chi phí marketing, chi phí nghiên cứu,… những chi phí này sẽ được vốn hóa thành tài sản hoặc chi phí ban đầu nếu gắn liền với một phương án sản xuất kinh doanh khả thi
- Giai đoạn đầu tư, mua sắm, tích lũy nguồn lực kinh tế: Phát sinh chi phí đầu tư, mua sắm, tích lũy nguồn lực Chi phí này sẽ vốn hóa thành giá trị tài sản doanh nghiệp
- Giai đoạn sản xuất: Giai đoạn tiêu dùng tài sản từ đó phát sinh chi phí sản xuất, tạo nên giá vốn sản xuất, giá vốn sản phẩm được chế tạo
Trang 6- Giai đoạn tiêu thụ: Phát sinh chi phí bán hàng
- Ngoài chi phí phát sinh trên, hoạt động doanh nghiệp sản xuất còn phát sinh chi phí quản lý điều hành, kiểm soát chung
1.3 Phân biệt thông tin kế toán chi phí trong hệ thống doanh nghiệp
Thông tin kế toán Yêu cầu phân biệt Kế toán tài Kế toán chi Kế toán quản
nghiệp
Chuẩn mực, cầu trong và thích hợp, Chế độ hiện hành ngoài nhanh chóng
phí, giá thành yêu cầu quản
trị
thường xuyên thường xuyên
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ TRONG MÔ HÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM THEO CHI PHÍ THỰC TẾ CỦA CÔNG TY TNHH SÔNG GIANG
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Sông Giang
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH Sông Giang
- Tên: Công ty TNHH Sông Giang
- Tên giao dịch: SONG GIANG CO.,LTD
- Loại hình hoạt động: Công ty TNHH Hai thành viên trở lên
- Mã số thuế: 0600343506
- Địa chỉ: Xóm Mỹ Hòa, xã Hải Giang, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
- Giám đốc: Vũ Mạnh Hùng
- Số điện thoại: 03503874637
- Ngày cấp giấy phép: 14/12/2005
- Ngày hoạt động: 14/12/2005 ( Đã hoạt động được 14 năm )
- Công ty khi mới thành lập có vốn điều lệ là: 4.500.000.000 đồng
- Tài khoản số: 48010000081970 ; 3207201001944
- Ngân hàng: NH TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM ĐỊNH ;
NH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HUYỆN HẢI HẬU
2.1.2 Đặc kiểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
• Lĩnh vực chính
- Sản xuất các loại gạch Tuynel: Gạch đặc, gạch 2 lỗ, gạch 3 lỗ, gạch 6
lỗ …
- Sản xuất sản phẩm chịu lửa
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
• Đối tượng khách hàng
Trang 8- Những sản phẩm tại công ty đang sản xuất và kinh doanh là những sản phẩm cơ bản và cần thiết để hoàn thiện ngôi nhà.Hiểu được điều đó,công ty đã
có những định hướng và khai thác cụ thể,đối tượng khách hàng là những đơn
vị xây dựng, đơn vị hoàn thiện nhà, chủ căn nhà, dự án,
- Khách hàng(bán buôn) cũng là các công ty nội thất, chuyên thiết kế hoàn thiện nhà, hoăch các cửa hàng (đại lý) chuyên buôn bán các vật tư thiết
bị lắp đặt
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán
• Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH Sông Giang
2.1.4 Các chính sách kế toán chung
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung
Trang 9- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm
dương lịch
- Đơn vị tiền tệ trong hạch toán: Việt Nam Đồng
- Phương pháp khấu hao: TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình
và TSCĐ vô hình TSCĐ được theo nguyên giá và khấu hao lũy kế Khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho; Hàng tồn kho được tính theo giá
gốc; hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên 2.2 Thực trạng về kế toán tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ
số trong mô hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế của công ty
Tại công ty TNHH Sông Giang sản xuất 3 loại sản phẩm: gạch 2 lỗ, gạch
3 lỗ, gạch 6 lỗ.Trong tháng 2/2022 có các nghiệp vụ phát sinh sau:
1.Ngày1/2/2022, Xuất kho than để sản xuất sản phẩm là 10.000.000 đồng
2.Ngày 2/2/2022, Xuất đất sét để sản xuất sản phẩm là 5.000.000 đồng 3.Ngày 4/2/2022, Xuất công cụ dụng cụ phân bổ 1 lần dùng cho phân xưởng là là 1.000.000 đồng
4.Ngày 10/2/2022, Trích khấu hao máy móc thiết bị tại bộ phận sản xuất sản phẩm là 1.250.000 đồng
5 Ngày 12/2/2022, Chi phí dịch vụ mua ngoài tại bộ phận sản xuất 1.000.000 đồng, chưa bao gồm thuế GTGt 10%, thanh toán bằng tiền mặt
6.Ngày 15/2/2022, Chi phí điện nước phải trả sử dụng tại phân xưởng sản xuất chưa bao gồm thuế GTGT là 1.500.000 đồng
7.Ngày 25/2/2022, Mua Than với tổng giá thanh toán bao gồm thuế
GTGT 10% là 20.000.000 đồng, chưa thanh toán cho người bán NVL đã được
Trang 10kiểm nhận và nhập kho 50%, số còn lại chuyển xuống phân xưởng để sản xuất sản phẩm
8 Ngày 26/2/2022, tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 20.000.000 đồng, nhân viên quản lý phân xưởng là 10.000.000 đồng
9 Ngày 27/2/2022, trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo
tỷ lệ quy định hiện hành tính vào chi phí của doanh nghiệp
10 Ngày 28/2/2022, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ đã trả bằng tiền gửi ngân hàng 500.000 đồng
Cuối tháng, hoàn thành nhập kho 200 gạch 2 lỗ, 100 gạch 3 lỗ và 200 gạch 6 lỗ Hệ số tính giá thành của gạch 2 lỗ là 1, gạch 3 lỗ là 1,2 và gạch 6 lỗ
là 1,4 Công ty đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí NVLTT, chi phi SXDD cuối tháng là 7.750.000 đồng, số dư đầu tháng TK 154: 5.000.000
• Định khoản các nnghiệp vụ kinh tế phát sinh ( Đơn vị tính: Đồng)
NV1: Nợ Tk 621: 10.000.000
Có TK 152: 10.000.000 NV2: Nợ TK 621: 5.000.000
Có TK 152: 5.000.000 NV3: Nợ TK 642: 1.000.000
Có Tk 153: 1.000.000 NV4: Nợ TK 627: 1.250.000
Có Tk 214: 1.250.000 NV5: Nợ TK 627:1.000.000
Nợ TK 133: 100.000
Có TK 111: 1.100.000
NV6: Nợ TK 627: 1.500.000
Nợ TK 133: 150.000
Có Tk 331: 1.650.00
Trang 11NV7: Nợ TK 152: 10.000.000
Nợ TK 621: 10.000.000
Có Tk 331: 20.000.000 NV8: Nợ TK 622: 20.000.000
Nợ TK 627: 10.000.000
Có TK 334: 35.000.000 NV9: Nợ TK 622: 4.700.000
Nợ TK 627: 2.350.000
Có TK 338: 7.050.000 NV10: Nợ TK 627: 500.000
Có TK 112: 500.000
• Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ
Nợ TK 154: 66.300.000
Có TK 621: 25.000.000 ( 10.000.000+5.000.000+ 10.0000.000)
Có TK 622: 24.700.000 (20.000.000+4.700.000)
Có TK 627: 16.600.000
(1.250.000+1.000.000+1.500.000+10.000.000+2.350.000+500.000)
- Tổng chi phí thực tế của TK 154:
5.000.000 + 66.300.000 - 7.750.000 = 63.550.000
- Tổng sản phẩm chuẩn= 200×1+100 ×1,2 +200×1,4 = 600
- Giá thành đơn vị SP chuẩn = 63.550.000 : 600= 105.917
Nợ TK 155-gạch 2 lỗ: 81.183.400 (105.917×200×1) Nợ
TK 155- gạch 3 lỗ: 12.710.040 (105.917 ×100× 1,2) Nợ
Tk 155- Gạch 6 lỗ: 29.656.760 (105.917 × 200×1,4)
Có TK 154: 123.550.200
8
Trang 12Bảng tính giá thành gạch 2 lỗ, gạch 3 lỗ, gạch 6 lỗ
Chia theo các khoản mục Chỉ tiêu Tổng số Chi phí Chi Phí Chi phí
2 CPSX phát sinh
66.300.000 25.000.000 24.700.000 16.600.000 trong kỳ
5.Tổng Z 63.550.000 22.250.000 24.700.000 16.600.000
6 Tổng sản phẩm
chuẩn
7 Giá thành đơn vị
105.916,67 37.083,33 41.166,67 27.666,67 sản phẩm chuẩn
8.Gạch 2 lỗ
- Giá thành đơn vị 105.916,67 37.083,33 41.166,67 27.666,67
- Tổng giá thành 21.193.334 7.416.666 8.233.334 5.533.334 9.Gạch 3 lỗ
- Giá thành đơn vị 127.100,004 44.499,996 49.400,004 33.200,004
- Tổng giá thành 1.271.000.4 4.449.999,6 4.940.000,4 3.320.000,4
10 Gạch 6 lỗ
- Giá thành đơn vị 148.283,338 51.916,662 57.633,338 38.733,338
- Tổng giá thành 296.656.67,66 10.383.332,4 11.526.667,6 7.746.667,6
Trang 13CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT
- Nhìn chung bộ máy kế toán của công ty tổ chức phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm của công ty
- Bộ máy kế toán sử dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chung nên phương
pháp ghi chép rất đơn giản, phù hợp với qui mô hoạt động của công ty cũng như trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán Kế toán luôn đảm bảo quá trình nhập xuất kịp thời chính xác Chứng từ và sổ sách luôn khớp với nhau, thường xuyên phản ánh kịp thời nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Chứng từ kế toán đều được lập đầy đủ và đúng quy định như: tên, số hiệu, ngày tháng lập, tên, địa chỉ đơn vị, chữ ký của những người có liên quan… Tất cả chứng từ kế toán đều được lập đầy đủ số liên quan quy định Chứng từ được luân chuyển đúng quy định
- Công tác hạch toán chi phí tại công ty được đảm bảo tính đầy đủ và kịp thời khi phát sinh
- Giá thành của từng sản phẩm được phản ánh một cách chính xác khi chi phí thực tế phát sinh cho mỗi sản phẩm
- Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh theo đúng yêu cầu nội dung của tài khoản kế toán
- Về khâu tập hợp chi phí thì ngay từ khi bắt đầu sản xuất, kế toán xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí đã tổ chức công tác kế toán phù hợp
Trang 14DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Phạm Văn Dược, Trần Văn Tùng (2010), Kế toán chi phí, NXB Kinh
tế TP HCM.
[2] Khoa Kinh tế Tài Nguyên và Môi Trường, Slide Kế toán chi phí,
[3] Đoàn Ngọc Quế, Phạm Văn Dược, TS Huỳnh Lợi (2015), Kế toán
chi phí, NXB kinh tế TP Hồ Chí Minh