1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo đồ án lập TRÌNH THIẾT bị iots môn học CÔNG NGHỆ INTERNET OF THING HIỆN đại

41 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đồ Án Lập Trình Thiết Bị IoTs
Tác giả Nguyễn Hoàng Thanh, Lê Minh Thuận, Phạm Lê Minh Trí, Nguyễn Thành Triều, Nguyễn Văn Tùng
Người hướng dẫn GS-TS Lê Trung Quân
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Internet Of Thing Hiện Đại
Thể loại báo cáo đồ án
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó được thiết kế theo kiểu hướng đối tượng, các bảng trong MongoDB đượccấu trúc rất linh hoạt, cho phép các dữ liệu lưu trữ trên bảng không cần tuân theo một cấutrúc nhất định nào cả điề

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG

BÁO CÁO ĐỒ ÁN LẬP TRÌNH THIẾT BỊ IoTs

MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ INTERNET OF THING HIỆN ĐẠI

MÃ LỚP: NT532.I21

GVHD: GS-TS LÊ TRUNG QUÂN Các thành viên trong nhóm:

1 Nguyễn Hoàng Thanh – 14520842

2 Lê Minh Thuận – 14520913

3 Phạm Lê Minh Trí – 14520998

4 Nguyễn Thành Triều – 14521005

5 Nguyễn Văn Tùng – 14521058

Ngày 20 tháng 04 năm 2018

Trang 2

Mục lục

I Giới thiệu Mô Hình – Kịch bản: 0

II Báo cáo tiến độ công việc. 2

III Giới thiệu và lập trình trên ESP8266. 3

IV Giới thiệu và lập trình trên Web Server. 8

V Giới thiệu và lập trình trên MSP430G2 15

VI TÀI LIỆU SỬ DỤNG, TRÍCH DẪN 34

Trang 3

I Giới thiệu Mô Hình – Kịch bản:

Trang 4

- 2 Cảm biến SHT và BH sẽ đọc dữ liệu môi trường và gửi cho MSP sau đó MSP sẽ gửi cho ESP khi ESP yêu cầu ( chu kỳ 3s) Khi nhận được thông tin EPS sẽ gửi yêu cầu cập nhật thông tin cho Server Server lưu thông tin xuống Database và thống kê thành bản hiện thị.

- Quy trình 2: client-> web server -> database

- Người dùng click nút view, web browser sẽ tự động gửi request mỗi 3s 1 lần, server cập nhật thông tin weather cho client từ database

II Báo cáo tiến độ công việc.

Trang 5

III Giới thiệu và lập trình trên ESP8266.

ESP8266 là dòng chip tích hợp Wi-Fi 2.4Ghz có thể lập trình được, giá rẻ được sản xuất bởi một công ty bán dẫn Trung Quốc: Espressif Systems

Hiện nay tất cả các dòng chip ESP8266 trên thị trường đều mang nhãn ESP8266EX,

là phiên bản nâng cấp của ESP8266

Được phát hành đầu tiên vào tháng 8 năm 2014, đóng gói đưa ra thị trường dạng Môdun ESP-01, được sản xuất bởi bên thứ 3: AI-Thinker Có khả năng kết nối Internet qua mạng Wi-Fi một cách nhanh chóng và sử dụng rất ít linh kiện đi kèm Với giá

cả có thể nói là rất rẻ so với tính năng và khả năng ESP8266 có thể làm được

ESP8266 có một cộng đồng các nhà phát triển trên thế giới rất lớn, cung cấpnhiều Module lập trình mã nguồn mở giúp nhiều người có thể tiếp cận và xâydựng ứng dụng rất nhanh

Thông số phần cứng

Trang 6

- 32-bit RISC CPU : Tensilica Xtensa LX106 chạy ở xung nhịp 80 MHz

- Hổ trợ Flash ngoài từ 512KiB đến 4MiB

- 64KBytes RAM thực thi lệnh

- 96KBytes RAM dữ liệu

- 64KBytes boot ROM

- Chuẩn wifi IEEE 802.11 b/g/n, Wi-Fi 2.4 GHz

- Tích hợp TR switch, balun, LNA, khuếch đại công suất và matching network

- Hỗ trợ WEP, WPA/WPA2, Open network

- Dải nhiệt độ hoạt động rộng : -40C ~ 125C

Board mạch nhóm đang sử dụng là Wemos NodeMCU - ESP8266 CH340

Vì tính đơn giản và dễ sử dụng nên nhóm đã sử dụng Arduino SDK

Quá trình làm việc:

- Bước 1: ModeMCU – ESP8266 cố gắng kết nối đến Access Point đã được chỉ định trước

- Bước 2: Gửi thông điệp “S” đến MSP430

- Bước 3: Nhận thông điệp phản hồi từ MSP430

- Bước 4: Khởi tạo một kết nối HTTP request đến máy chủ

- Bước 5: Gửi thông điệp của bước 3 đến máy chủ

- Bước 6: Tạm nghỉ 3 giây và quay lại bước 2

Một số dòng mã lập trình trên ESP8266:

#include <Arduino.h>

#include <ESP8266WiFi.h>

Trang 7

#include <ESP8266HTTPClient.h>

#include "SoftwareSerial.h"

#include <SerialCommand.h>

#include <string.h>

const char* SSID = "nhtcntt" ; // Khai báo tên AP

const char* PASS = "123456789" ; // Mật khẩu cho

AP đó

String URL = "http://192.168.123.31:3000/update" ; // URL của

máy chủ lưu trữ dữ liệu

SoftwareSerial sw (D1, D2, false, 128 ); //rx, tx khai báo các

chân dùng cho giao tiếp Serial

SerialCommand sCmd ; // Giao tiếp serial với máy tính

void SendInfo2Server ( uint8_t *buff, size_t size); // hàm gửi dữ

liệu về máy chủ

void RecvFromMSP430 (); // Hàm nhận dữ liệu từ MSP430

void STAConnectAP (char const* ssid, char const* pass); // hàm

kết nối đến AP

void changeURL (); // Hàm thay đổi URL khi có chỉ thị từ máy tính

void changeWIFI (); // Hàm thay đổi kết nối wifi khi có chỉ thị

từ máy tính

void help ();

void setup () {

Serial begin ( 115200 ); // thiết lập tỉ lệ bit/s cho giao tiếp

serial với máy tính

sw begin ( 9600 ); // thiết lập tỉ lệ bit/s cho giao tiếp

serial với MSP430

Serial println ( "debug" ); // Hiển thị lên máy

tính Serial print ( "Connectting to " );

Serial println (SSID);

sCmd addCommand ( "URL" , changeURL); // Thiết lập các hàm

liên quan đến các lệnh - tương tự như việc dùng command line

sCmd addCommand ( "WIFI" , changeWIFI);

sCmd addCommand ( "help" , help);

STAConnectAP (SSID, PASS);

Trang 8

size_t len = sw readBytesUntil ( '|' , buff,

sizeof(buff)); // Đọc đến khi nào gặp kí tự | thì dừng lại

*/

void SendInfo2Server ( uint8_t *buff, size_t size)

{

HTTPClient http; // Khởi tạo đối tượng

http http begin (URL); // kết nối URL đã

chỉ định

http addHeader ( "Content-Type" , "application/json" ); // Thiết

lập nội dung sẽ gửi là kiểu dữ liệu JSON

http setUserAgent (WiFi macAddress ()); // Thiết lập user agent

là địa chỉ MAC của thiết bị

int statuscode = http POST (buff, size); // Sử dụng phương

thức POST gửi nội dung lên máy chủ

Trang 9

WiFi mode (WIFI_STA); // chuyển về chế độ station hay client

để kết nối đến AP

WiFi begin (ssid, pass); // thiết lập tên wifi và mật khẩu

/ Nếu trạng thái là chưa kết nối thì cố gắng kết nối lại trong khoảng thời gian 10s

unsigned long startTime = millis ();

while ( WiFi status () != WL_CONNECTED && millis () - startTime <

if (WiFi status () != WL_CONNECTED) return ;

/ Xuất dữ liệu đến máy tính dùng để debug.

Serial println ( "WiFi connected" );

Serial print ( "IP address: " );

Serial println (WiFi localIP ());

Serial print ( "MAC: " );

Serial println (WiFi macAddress ());

Serial println (arg);

strncpy (ssid, arg, 20 );

arg = sCmd next ();

if (arg)

{

Serial println (arg);

strncpy (pass, arg, 20 );

Trang 10

STAConnectAP (ssid, NULL);

Serial println ( "Use: " );

Serial println ( "URL|<url> - example:

URL|http://IP/path" ); Serial println ( "WIFI|SSID|

b Framwork Express của nodejs

Express là một framework nhỏ và tiện ích để xây dựng các ứng dụng web,cung cấp một lượng lớn của tính năng mạnh mẽ để phát triển các ứng dụngweb và mobile Nó rất dễ dàng để phát triển các ứng dụng nhanh dựa trênNode.js cho các ứng dụng Web

Trang 11

c Mongodb

MongoDB là gì?

- MongoDB là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở thuộc họcNoSQL Nó được thiết kế theo kiểu hướng đối tượng, các bảng trong MongoDB đượccấu trúc rất linh hoạt, cho phép các dữ liệu lưu trữ trên bảng không cần tuân theo một cấutrúc nhất định nào cả (điều này rất thích hợp để làm big data)

- MongoDB lưu trữ dữ liệu theo hướng tài liệu (document), các dữ liệu được lưu trữ trong document kiểu JSON nên truy vấn sẽ rất nhanh

Ưu điểm của mongoDB

- Schema linh hoạt: Do MongoDB sử dụng lưu trữ dữ liệu dưới dạng Document JSON nên mỗi một collection sẽ các các kích cỡ và các document khác nhau

- Cấu trúc đối tượng rõ ràng: Tuy rằng cấu trúc của dữ liệu là linh hoạt nhưng đối tượng của nó được xác định rất rõ ràng Sử dụng bộ nhớ nội tại, nên truy vấn

sẽ rất nhanh

- MongoDB rất dễ mở rộng

- Không có các join: Điều này cũng góp phần tạo nên tốc độ truy vấn cực nhanh trên mongoDB

- MongoDB phù hợp cho các ứng dụng realtime

Nhược điểm của mongoDB

Điều đầu tiên phải kể đến ở đây là MongoDB không có các tính chấtràng buộc như trong RDBMS nên khi thao tác với mongoDB thì phảihết sức cẩn thận MongoDB sử dụng sẽ hao tốn tài nguyên của hệthống nhiều hơn RDBMS

Bước 1: Nhập username, passwordBước 2: Web browser gửi request lên serverBước 3: Server check user với database

T RANG 9

Trang 12

Bước 4: Nếu tồn tại user thì tạo token và lưu lại token và gửi response cho web browser

Bước 5: Browser thông báo đăng nhập thành công cho admin

Bước 1: ESP gửi request và data lên web serverBước 2: Web server lưu data xuống databaseBước 3: Trả về kết quả cho ESP

Trang 13

c Get data

Bước 1: Admin click viewBước 2: Web browser gửi request xem thông tin và tokenBước 3: Web server check token với database

Bước 4: Nếu tồn tại token web server sẽ lấy dữ liệu từ database và gửi response về cho web browser

Bước 5: Web browser hiển thị thông tin lên màn hình cho admin

Trang 14

3 Phân tích mã nguồn a Mô hình MVC

- M là Model: cấu trúc dữ liệu theo cách tin cậy và chuẩn bị dữ liệu theo

lệnh của controller

- V là View: Hiển thị dữ liệu cho người dùng theo cách dễ hiểu dựa trên

hành động của người dùng

- C là Controller: Nhận lệnh từ người dùng, gửi lệnh đến cho Model để

cập nhập dữ liệu, truyền lệnh đến View để cập nhập giao diện hiển thị

T RANG 12

Trang 15

b Cấu trúc code

Trang 16

- Luồng login:

+ Front end gửi request đăng nhập gồm thông tin username,

password

Trang 17

+ Back end xử lý login:

Trang 18

V. Giới thiệu và lập trình trên MSP430G2

MSP430G2

Trang 19

Thuộc dòng Kit Lauchpad giá rẻ từ hãng sản xuất TI danh tiếng, MSP430Lauchpad là kit thí nghiệm được rất nhiều các bạn sinh viên, ngườinghiên cứu và các trường đại học lựa chọn hiện nay

THÔNG SỐ KỸ THUẬT:

- MCU dòng DIP 20 chân MSP420G2xxx

- Mạch nạp và Debug tích hợp sẵn trên board

- Có led RGB và nút nhấn tích hợp sẵn

- Tặng kèm thạch anh 32khz cho các ứng dụng timer

- Tặng thêm 1 vi điều khiển MSP430 trong hộp

- Phần mềm lập trình miễn phí trên trang web của hãng

PHẦN MỀM LẬP TRÌNH:

- Code Composer Studio

Trang 20

- IAR Embedded.

CÁC CHUẨN GIAO TIẾP HỖ TRỢ:

- General-purpose input/output (GPIO)

- Universal asynchronous receiver-transmitter (UART)

- Inter-Integrated Circuit (IIC)

- Serial Peripheral Interface (SPI)

- Anolog to digital

CLOCK:

- Nguồn xung Clock của MSP430 được chia làm 2 lớp

Trang 21

- Lớp đầu tiên là các nguồn tạo ra xung clock:

● LFXT1CLK: Bộ dao động tần số thấp/ tần số cao, nó có thể được sử dụng với tần số

● thạch anh 32768 Hz hoặc tần số thạch anh chuẩn, hoặc bộ cộng hưởng

● DCOCLK: Bộ dao động được điều khiển bằng kĩ thuật số ( DCO)

● VLOCLK : Bộ dao động tần số thấp giống DCOCLK

- Có 3 tín hiệu clock đầu ra cơ bản là :

● ACLK (Auxiliary clock ) : Có thể sử dụng nguồn LFX1CLK và

VLOCLK Có thể tạo được tần số nhỏ hơn nữa bằng cách sử dụng các bộ chia 1, 2, 4, 8 Dùng cho các module ngoại vi

● MCLK (Master clock) : Có thể sử dụng nguồn LFX1CLK, VLOCLK, XT2CLK và DCOCLK Dùng cho hệ thống và CPU

● SMCLK (Sub-main clock) : Cũng có thể sử dụng 4 nguồn trên và dùng cho các module ngoại vi

● Clock của MSP430 có thể coi là bước cải tiếp lớn so với các dòng VĐK khác với rất nhiều ưu điểm như:

● Xung nội có sai số nhỏ ( 1 – 3% tùy dòng)

● Chỉnh tần số bằng phần mềm

● Chế độ ngủ thông minh,có thể ngủ hoặc thức dậy rất nhanh,không bị treo khi ngủ

● Có nhiều lựa chọn nguồn xung clock riêng biệt cho từng module

- MSP430 được cung cấp các define cái giá trị DCOCTL và BCSCTL1 cho phép nhanh chóng chỉnh tần số có sẵn là 1MHZ , 8MHZ , 12MHZ , 16MHZ Ví dụ để chỉnh tần số 8Mhz,có thể viết:

Trang 22

- Hoặc cấu hình module clock chúng ta sẽ sử dụng 4 thanh ghi :

● DCOCTL : DCO control register

● BCSCTL1: Basic clock system control register

● BCSCTL2: Basic clock system control register

● BCSCTL3: Basic clock system control register

UART:

- Có thể nói đây là một trong những giao tiếp phổ biến và dễ sử dụng

nhất,dùng để truyền nhận dữ liệu giữa 2 hay nhiều thiết bị khác nhau không nhất thiết là

vi điểu khiển.UART là chuẩn truyền thông không đồng bộ (nghĩa là 2 thiết bị giao tiếp với nhau cần phải biết được các thông số của khung truyền như tốc độ,độ dài khung,số bitstop,bit parity ).Khi muốn dùng giao tiếp UART thì chúng ta phải khai báo hàm khởi tạo giá trị cho các thanh ghi UART,cụ thể:

● Chọn các chân dùng UART(VĐK MSP430G2553 là P1.1 và P1.2) để ởchức năng giao tiếp ngoại vi,tùy vào thứ tự ưu tiên chúng ta chọn thanh ghi PxSEL vàPxSEL2 cho phù hợp

● Định dạng khung truyền dữ liệu,số bit stop,bit parity,số bit dữ liệu bằng thanh ghi UCA0CTL0

● Cài đặt nguồn cấp xung clk

● Định tần số giao tiếp(Chú ý là module trên kit Lauchpad chỉ hỗ trợ duy nhất tần số 9600,muốn dùng tần số khác các bạn buộc phải nối với module UART to Com bên ngoài

● Set cờ cho phép ngắt nhận tín hiệu

- Một số chip MSP430 không có module UART,thường là các chip cũ dùng module truyền thông loại USI,để biết chi tiết các bạn nên đọc trực tiếp trong datasheet

GPIO:

- Thanh ghi dữ liệu vào PxIN :

● Mỗi Bit trong mỗi thanh ghi PxIN phản ảnh giá trị của tín hiệu vào ở chân I/O tương ứng khi các chân này được thiết lập chức năng I/O

● Bit = 0: Ngã vào mức thấp

T RANG 20

Trang 23

● Bit = 1: Ngã vào mức cao

- Thanh ghi dữ liệu xuất PxOUT:

● Mỗi Bit trong mỗi thanh ghi PxOUT là giá trị xuất ra trên các chân I/O tương ứng khi khi

● các chân này được thiết lập chức năng I/O Xuất dữ liệu có hướng và việc tăng giảm điện

● thanh ghi PxOUT có tác dụng lựa chọn việc tăng giảm điện trở

● Bit = 0: Giảm xuống

● Bit = 1: Tăng lên

- Các thanh ghi định hướng PxDIR

● Mỗi Bit trong mỗi thanh ghi PxDIR lựa chọn định hướng của chân I/O tương ứng, bất

● chấp chức năng đã được chọn của chân Những Bit PxDIR cho những chân I/O được lựa

● chọn cho những chức năng khác phải được thiết lập theo yêu cầu của chức năng đó

● Bit = 0: Những chân của Port được định hướng là ngã vào

● Bit = 1: Những chân của Port được định hướng là ngã ra

- Thanh ghi cho phép tăng/giảm điện trở PxREN

● Mỗi Bit của mỗi thanh ghi PxREN dùng để cho phép hoặc không cho phép sự tăng/giảm

● điện trở của các chân I/O tương ứng Những Bit tương ứng của thanh ghi PxOUT được

● chọn nếu chân được tăng lên hoặc giảm xuống

● Bit = 0: Tăng/giảm điện trở không được cho phép

Trang 24

● Bit = 1: Tăng/giảm điện trở được cho phép.

- Thanh ghi chức năng lựa chọn PxSEL và PxSEL2

● Các chân này được đa hợp với các các chức năng của các mô đun ngoại

- Interrupt Service Routine)

- MSP430 có 2 loại ngắt là ngắt khả ngụy và ngắt không khả ngụy

● Ngắt không khả ngụy liên quan đến các hoạt động Reset,phát hiện lỗi xong clock , sự cố về bộ nhớ Flash.Nói chung ngắt này có mức độ ưu tiên cao nhất , ở chế độ bình thường không ảnh hưởng đến hoạt động của chương trình Một số chế độ đặc biệt mình sẽ hướng dẫn trong loạt bài MSP430_Advance , sẽ viết sau,trình bày cách điều khiển hoạt động của các ngắt không khả ngụy này như tắt chức năng reset ở chân Reset,khởi động lại bằng phần mềm.Ngắt không khả ngụy không điều khiển bằng bit GIEtrong thanh ghi điều khiển

● Ngắt khả ngụy là loạt ngắt liên quan trực tiếp đến hoạt động của hầu hết các chương trình cho phép thực hiện các chương trình gọi từ ngắt của các cổng Inout,ngắt từ Timer , ADC , Các giao thức truyền thông Có hai loại ngắt khả ngụy là ngắt trong và ngắt ngoài Ngắt khả ngụy điều khiển bằng bit GIE trong thanh ghi điều khiển.Tức là muốn hoạt động thì BIT GIE phải được set=1 (đây là một bit trong thanh ghi trạng thái SR(đọc thêm trong sách Cơ sở lý thuyết MSP430))

- Ngắt ngoài là các ngắt do tác động của bên ngoài lên chip VD như ngắt GPIO,ADC,Các giao thực truyền thông

T RANG 22

Trang 25

- Ngắt trong là các loại ngắt sinh ra từ bên trong chip như ngắt

Timer/Counter,Watchdog

- Hoặc có thể dùng ngắt,tức là khi nhấn nút thì Module GPIO xác nhận có sự thay đổi điện áp và tự động chạy chương trình ngắt GPIO,bật led và quay lại chương trình chính

- Như vậy có thế thấy nếu hỏi vòng thì thao tác bật đèn P1.6 bị trễ một

khoảng thời gian ở _delay_cycles(),còn khi dùng ngắt thì P1.6 sáng tức thì.Đây là một trong những điểm khác biệt giữa kỹ thuật hỏi vòng và ngắt,cũng gần giống việc VĐK củabạn chạy 2 chương trình cùng 1 lúc vậy(Về bản chất thì không phải)

NGẮT NGOÀI

- MSP430 được thiết kế có rất nhiều ngắt ngoài(đây là 1 trong những điểmvượt trội so với các dòng cũ như AVR,PIC ).Các cổng P1 P2 của hầu hết MSP430 đều

có ngắt.Việc điều khiển ngắt đươc thông qua các thanh ghi PxIE , PxIES , PxIFG

- Mỗi chân của P1 và P2 có thể làm một ngắt yêu cầu Các chân này được thiết lập với các thanh ghi phụ như:

● Cho phép ngắt ( PxIE) :

- Thanh ghi này cho phép ngắt trên những chân riêng rẽ

● Bit = 0: không cho phép ngắt

● Bit = 1: Cho phép ngắt

- Mỗi Bit cho phép ngắt PxIE này được liên kết với cờ ngắt PxIFG tương ứng

- Việc ghi vào thanh ghi PxOUT và PxDIR có thể ảnh hưởng đến việc điều chỉnh PxIE

● Thanh ghi lựa chọn ngắt cạnh ( PxIES) :

- Lựa chọn loại ngắt khi xuất hiện sự biến đổi tín hiệu ( Nếu PxIE và GIE được Set)

● Bit = 0: Ngắt cạnh lên

● Bit = 1: Ngắt cạnh xuống

- Thanh ghi cờ ngắt ( PxIFG)

T RANG 23TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Ngày đăng: 08/06/2022, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI: - BÁO cáo đồ án lập TRÌNH THIẾT bị iots môn học CÔNG NGHỆ INTERNET OF THING HIỆN đại
SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI: (Trang 30)
SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG: - BÁO cáo đồ án lập TRÌNH THIẾT bị iots môn học CÔNG NGHỆ INTERNET OF THING HIỆN đại
SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG: (Trang 37)
Sơ đồ làm việc: - BÁO cáo đồ án lập TRÌNH THIẾT bị iots môn học CÔNG NGHỆ INTERNET OF THING HIỆN đại
Sơ đồ l àm việc: (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w