Đối tượng áp dụng, phân công quản lý Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ởnước ngoài, các cơ quan tỉnh, thành, thị trấn, phường, xã, liê
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
THEO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2.000
PHƯỜNG CHÂU GIANG, THỊ XÃ DUY TIÊN
Hà Nam, tháng 07/2019
Trang 2MỤC LỤC
1 PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG 4
1.1 Đối tượng áp dụng, phân công quản lý 4
1.2 Quy định về ranh giới, quy mô diện tích, tính chất, dân số, phân khu khu vực lập quy hoạch 4
1.2.1 Quy định về ranh giới 4
1.2.2 Quy định về quy mô diện tích 4
1.2.3 Quy định về tính chất của khu vực lập quy hoạch 4
1.2.4 Quy định về dân số khu vực lập quy hoạch 4
1.2.5 Quy định về phân khu: 5
1.3 Quy định chung về hạ tầng xã hội 5
1.3.1 Về các đơn vị ở, nhóm nhà ở & đất ở: 5
1.3.2 Về các công trình y tế, giáo dục đào tạo, thể thao, thương mại - dịch vụ: 6
1.3.3 Về trung tâm hành chính, công viên - vườn hoa - cây xanh: 6
1.4 Quy định về hệ thống hạ tầng kỹ thuật 6
1.4.1 Giao thông 6
1.4.2 Về cao độ nền 7
1.4.3 Về thoát nước: 7
1.4.4 Về xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước: 7
1.4.5 Về xây dựng lưới điện: 7
1.4.6 Về thoát nước thải vệ sinh môi trường: 7
1.4.7 Hạ tầng ngầm: 8
2 PHẦN II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ 9
2.1 Quy định về chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị theo các phân khu 9
2.1.1 Đối với khu (nhóm ở) số 1: 9
2.1.1 Đối với khu (nhóm ở) số 2: 12
2.2 Quy định về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị 25
2.2.1 Quy định về quy hoạch: 25
2.2.2 Quy định về không gian, kiến trúc đô thị: 25
2.2.3 Quy định về chuẩn bị kỹ thuật đất đai và sử dụng cơ sở hạ tầng: 26
2.2.4 Quy định về vệ sinh môi trường: 26
2.3 Quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng 26
3 PHẦN III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 27
3.1 Quy định về tính pháp lý 27
3.2 Kế hoạch tổ chức thực hiện 27
3.3 Phân công trách nhiệm 28
3.4 Quy định công bố thông tin 28
Trang 33.5 Quy định về khen thưởng, xử phạt thi hành 28
Trang 4MỞ ĐẦU: CƠ SỞ ĐỂ LẬP QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
1 Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;
2 Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
3 Căn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩmđịnh, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
4 Căn cứ Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định
về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xâydựng khu chức năng đặc thù
5 Căn cứ các văn bản có liên quan;
6 Đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 phường Châu Giang, thị xã Duy Tiênbao gồm thuyết minh tổng hợp, và các bản vẽ, ban hành kèm theo Quyết định số1387/QĐ-UBND ngày 19 tháng 07 năm 2019 của UBND tỉnh Hà Nam về việc phê duyệtQuy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 phường Châu Giang, thị xã Duy Tiên
1 PHẦN I: QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Đối tượng áp dụng, phân công quản lý
Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ởnước ngoài, các cơ quan tỉnh, thành, thị trấn, phường, xã, liên quan đến hoạt động quyhoạch xây dựng phát triển đô thị, nông thôn trong phạm vi Khu vực lập quy hoạch, theoLuật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng và các Nghị định, văn bản dưới luật
1.2 Quy định về ranh giới, quy mô diện tích, tính chất, dân số, phân khu khu vực lập quy hoạch
1.2.1 Quy định về ranh giới
Quy hoạch phân khu phường Châu Giang được lập trên địa bàn xã Châu Gianghiện nay Ranh giới khu đất lập quy hoạch được giới hạn cụ thể, như sau:
- Phía Bắc: Giáp huyện Phú Xuyên (Tp Hà Nội)
- Phía Nam: Giáp phường Yên Bắc & Hòa Mạc (dự kiến)
- Phía Đông: Giáp xã Mộc Bắc, Mộc Nam, Chuyên Ngoại
- Phía Tây: Giáp huyện Phú Xuyên (Tp Hà Nội)
1.2.2 Quy định về quy mô diện tích
Tổng diện tích tự nhiên khu vực lập quy hoạch khoảng 1.281,16 ha
Đất xây dựng sẽ được phát triển theo từng thời kỳ 2019-2020, 2020-2030 đượctiến hành cắm mốc để quản lý
1.2.3 Quy định về tính chất của khu vực lập quy hoạch
Đồ án quy định tính chất của Khu vực lập quy hoạch như sau:
- Là khu vực phát triển đô thị sinh thái mật độ thấp và đảm nhiệm chức năng phục
vụ các KCN trên địa bàn
- Là đơn vị ở cấp phường được hình thành trên cơ sở cải tạo, chỉnh trang khu dân
cư cũ, đồng thời phát triển các khu mới kết nối đồng bộ về HTKT & HTXH
Trang 5Quy định về dân số khu vực lập quy hoạch:
Đồ án quy định quy mô dân số toàn khu vực lập quy hoạch đến năm 2030 khoảng24.000 người
1.2.4 Quy định về phân khu:
Đồ án quy định phân chia khu vực lập quy hoạch thành 04 phân khu, gồm:
- Phân khu số 1: Phân khu phía Nam; có tổng diện tích tự nhiên khoảng 156,95ha
- Phân khu số 2: Phân khu trung tâm; có tổng diện tích tự nhiên khoảng 481ha
- Phân khu số 3: Phân khu phía Tây; có tổng diện tích tự nhiên khoảng 278ha
- Phân khu số 4: Phân khu phía Bắc; có tổng diện tích tự nhiên khoảng 365,21ha
Sơ đồ cơ cấu phân khu
1.3 Quy định chung về hạ tầng xã hội
1.3.1 Về các đơn vị ở, nhóm nhà ở & đất ở:
- Đồ án quy định toàn bộ khu vực lập quy hoạch tương đương 02 đơn vị ở, đảmbảo bố trí vườn hoa và các không gian thể dục - thể thao ngoài trời, công trình côngcộng
- Đồ án quy định đối với các lô đất ở:
+ Nghiêm cấm việc xây dựng các cơ sở dân sinh về công nghiệp, kho tàng, xâydựng công trình manh mún trên các tuyến đường chính
+ Hạn chế mức độ tăng dân số quá lớn trong các lô đất ở hiện trạng, thông quaviệc hạn chế chuyển đổi các khu dân cư hiện hữu (nằm trong các lô đất ở hiện trạng cảitạo) sang khu đô thị tập trung – xây dựng cao tầng
+ Khuyến khích xây dựng các cơ sở dân sinh về thương mại, dịch vụ, các hoạtđộng hỗ trợ dịch vụ đô thị
+ Tuân theo chỉ giới xây dựng, cao độ nền thiết kế, tầng cao các tầng, tránh tìnhtrạng nhà cao thấp, nhô ra thụt vào khác nhau
Trang 6- Đồ án quy định tổng diện tích đất ở xây mới của khu vực lập quy hoạch là77,23ha
1.3.2 Về các công trình y tế, giáo dục đào tạo, thể thao, thương mại - dịch vụ:
- Đồ án quy định Khu vực lập quy hoạch có:
+ Công trình y tế: Trạm y tế thôn Đầm, trạm y tế thôn Nguộn, trạm y tế thônĐông Ngoại, trạm y tế thôn Đông Ngoại,
+ Công trình giáo dục - đào tạo: Có 8 trường, gồm: Trường mầm non xã TH2); Trường mầm non (02-TH4); Trường mầm non Châu Giang (03-TH2); Trường tiểuhọc A Châu Giang (04-TH1); Trường tiểu học B Châu Giang (02-TH1) và (03-TH1);Trường THCS Châu Giang (02-TH3); Trường THPT Châu Giang (02-GD1)
(02-+ Công trình văn hóa: Nhà văn hóa thôn Chằm; Nhà văn hóa thôn Du My; Nhàvăn hóa thôn Đầm; Nhà văn hóa thôn Đọ; Nhà văn hóa Trì Xá; Nhà văn hóa TrungThượng; Nhà văn hóa thôn Thượng; Nhà văn hóa thôn Đông; Nhà văn hóa thôn Vân La;Nhà văn hóa thôn Phúc Thành; Nhà văn hóa thôn Nguộn; Nhà văn hóa thôn ChuyênThiện
+ Công trình thương mại - dịch vụ: Chợ Đội Cung (CC-2.4)
- Đồ án quy định đối với các lô đất xây dựng công trình như sau:
+ Nghiêm cấm việc chuyển đổi chức năng các lô đất nói trên sang các mục đíchngoài dân dụng
+ Hạn chế việc chia nhỏ lô đất thương mại dịch vụ cho quá nhiều chủ đầu tư khácnhau để tránh tình trạng nhỏ lẻ, manh mún
+ Đối với công trình cần chú trọng tới không gian xung quanh (sân, thảm cỏ, câyxanh)
1.3.3 Về trung tâm hành chính, công viên - vườn hoa - cây xanh:
- Đồ án quy định khu vực lập quy hoạch có:
+ UBND phường Châu Giang (CC-1.3)
+ Hệ thống công viên, vườn hoa được bố trí tại các phân khu 1
+ Hệ thống cây xanh, đường dạo dọc theo một số tuyến kênh mương thoát nướcchính
1.4 Quy định về hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1.4.1 Giao thông
Mạng lưới đường trong khu vực nghiên cứu tuân thủ theo lộ giới đã xác định:
- Các tuyến đường trục chính đô thị có lộ giới từ 28m đến 51m kết nối các khuchức năng chính, tạo cảnh quan cho đô thị
- Đường liên khu vực, khu vực và phân khu vực có lộ giới từ 13m đến 28m kếtnối giữa tuyến đường trục chính đô thị và các đường liên khu vực, liên kết giữa các khuchức năng chính của đô thị tạo thành hệ thống giao thông đô thị liên hoàn
- Đường nội bộ khu dân cư cần đảm bảo bề rộng phần xe chạy ≥ 7,5m
- Đường ngõ, hẻm có lộ giới quản lý không nhỏ hơn 4m
Trang 71.4.2 Về cao độ nền
- Xác định cao độ khống chế nền xây dựng trên cơ sở sau: Theo đồ án “ QHC xâydựng đô thị Duy Tiên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” cao độ nền khống chế
- Các khu vực đã xây dựng ổn định như các công trình cơ quan, công cộng, làngxóm hiện trạng cần giữ nguyên nền hiện trạng, chỉ san lấp cục bộ những điểm thấp trũngkhông làm ảnh hưởng đến việc thoát nước của toàn khu
- Những khu vực xây dựng mới có cao độ nền nhỏ hơn cao độ khống chế sẽ tônnền theo cao độ khống chế của khu vực
- Các khu vực xây dựng mới có nền địa hình cao không bị ngập, giải pháp nền làbám sát địa hình tự nhiên, đảm bảo nền mới phù hợp với nền xung quanh
- Các tuyến cống thoát nước chính đón nước trong các khu dân cư hiện hữu ra, cốtđáy cống tính theo cao độ nền của khu dân cư hiện hữu mà nó phục vụ
1.4.3 Về thoát nước:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước nửa riêng, nước thải sau khi xử lý cục bộ bằng
bể tự hoại, chảy chung với nước thải đến bị trí bố trí giếng tách nước thải đưa về trạm xử
lý, nước mưa trước khi thoát ra khu vực cửa xả đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường
- Độ dốc đường ống, mương thoát nước chọn trên cơ sở đảm bảo tốc độ nướcchảy trong cống v ≥ 0,6m/s Vận tốc lớn nhất Vmax=4m/s
- Độ dốc đường ống tối thiếu bằng 1/D (D- đường kính cống, mm)
- Độ sâu chôn cống trên đường h 0,5m, trong công viên cây xanh và trên vỉa hè
h 0,3m
- Kết cấu: Mương chữ U đáy phẳng bằng BTCT đúc sẵn kích thướcB600;B800;B1000 và mương nắp đan tại khu vực dân cư, khu cây xanh công viên
1.4.4 Về xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước:
- Mạng lưới đường ống cấp nước chia làm 3 cấp và được thiết kế theo nguyên tắcmạch vòng kết hợp mạng ống nhánh dịch vụ
- Đối với mạng lưới phân phối phải đặt trên hè trong khoảng 0,5 m hai bên đườngống không được phép xây dựng công trình
- Đường ống cấp nước phải đảm bảo khoảng cách đứng tới các đường ống vàcông trình hạ tầng kỹ thuật khác theo quy phạm
1.4.5 Về xây dựng lưới điện:
Hành lang cách ly an toàn lưới điện đảm bảo khoảng cách an toàn về điện theoquy định pháp luật hiện hành
1.4.6 Về thoát nước thải vệ sinh môi trường:
- Nước thải thải trong các khu vệ sinh của các khu dân cư, các công trình côngcộng yêu cầu phải xử lý bằng bể tự hoại trước khi xả ra hệ thống cống bao
- Toàn bộ nước thải bẩn phải được xử lý bằng trạm làm sạch trước khi xả ra sông,hồ
Trang 8- Việc quản lý hệ thống thoát nước đô thị do cơ quan quản lý hệ thống thoát nướcchịu trách nhiệm.
- Không được xây dựng các công trình trên mạng lưới thoát nước
- Đảm bảo khoảng cách từ đường cống, từ công trình mạng lưới kỹ thuật ngầmđến công trình xây dựng theo đúng tiêu chuẩn qui định
- Không được dẫn nước thải ra rãnh lộ thiên
- Giữa 2 lớp nhà chia lô có đường cống thoát nước d = 200mm chảy ở giữa
- Các tuyến đường khác: Cống thoát nước bẩn d = 200mm, nằm cách chỉ giới xâydựng 1 3m
1.4.7 Hạ tầng ngầm:
Cải tạo lại hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tập trung vào các đường dây điện, đườngdây viễn thông nổi đi ngầm trên cơ sở xây dựng dựng hệ thống tuynel, hào, cống bể cáptrong ranh giới toàn bộ đô thị Các khu chức năng, khu đô thị xây mới yêu cầu đi ngầm
hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngay từ đầu
Tuynel chính cấp đô thị chứa các đường ống có kích thước lớn, đường điện caothế, một số loại đường ống truyền tải (cấp nước, cáp thông tin, cáp điện) với kích thước
có thể đảm bảo cho con người hoặc máy móc vận hành thường xuyên (vị trí, quy mô sẽđược đề xuất cụ thể trong các giai đoạn sau)
Trang 92 PHẦN II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ
2.1 Quy định về chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị theo các phân khu
2.1.1 Đối với khu số 1 – khu phía Nam:
a Vị trí: Phía Nam đường Quốc lộ 38
b Quy mô:
- Quy mô diện tích đất tự nhiên khoảng: 156,95 ha
- Quy mô dân số có khả năng dung nạp khoảng: 4.588 người
c Quy hoạch sử dụng đất :
d Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc - cảnh quan:
- Phát triển kiến trúc hiện đại, cao tầng đối với khu thương mại - dịch vụ; chỉnhtrang mặt đứng tuyến phố chính, các tuyến phố kết nối phường Hòa Mạc
Trang 10- Cải tạo, nâng cấp các khu dân cư hiện có Các công trình di tích lịch sử, tôngiáo, tín ngưỡng được bảo tồn, tôn tạo, bổ sung quỹ đất cho hạ tầng xã hội và khônggian cây xanh phục vụ sinh hoạt cộng đồng.
- Trong các khu vực dân cư hiện hữu, từng bước cải tạo các tuyến đường ngõ(hẻm) đảm bảo nhu cầu giao thông, phòng chống phòng chống cháy nổ, bố trí cáctuyến cấp điện, cấp nước, thoát nước, đường dây thông tin, yêu cầu về ánh sáng, thôngthoáng và vệ sinh môi trường của khu ở
e Chỉ tiêu quản lý xây dựng theo lô:
T
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Mật
độ xây dựng (%)
Tầng cao max (tầng)
Hệ số
SD đất max (lần)
2 Đất công trình công cộng đơn vị ở 0.21 0.13
Trang 11Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Mật
độ xây dựng (%)
Tầng cao max (tầng)
Hệ số
SD đất max (lần)
Trang 12Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Mật
độ xây dựng (%)
Tầng cao max (tầng)
Hệ số
SD đất max (lần)
10 Đất dự trữ phát triển 16.52 10.53
Tổng 156.95 100.00
2.1.2 Đối với khu số 2 – khu trung tâm:
a Vị trí: Nằm ở vị trí trung tâm khu vực lập quy hoạch, tiếp giáp với đườngQuốc lộ 38
b Quy mô:
- Quy mô diện tích đất tự nhiên khoảng 481 ha
- Quy mô dân số có khả năng dung nạp khoảng 10.564 người
c Quy hoạch sử dụng đất:
Trang 13TT Tên phân khu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
d Định hướng phát triển không gian:
Tổ hợp sân vận động trung tâm đô thị Duy Tiên với công trình thương mại dịch vụ - khách sạn - văn phòng có kiến trúc hiện đại cùng với công viên hồ điều hòatạo thành không gian trọng tâm, điểm nhấn kiến trúc – cảnh quan phường Châu Giang
Cải tạo, nâng cấp các khu dân cư hiện có Các công trình di tích lịch sử, tôngiáo, tín ngưỡng được bảo tồn, tôn tạo, bổ sung quỹ đất cho hạ tầng xã hội và khônggian cây xanh phục vụ sinh hoạt cộng đồng
- Trong các khu vực dân cư hiện hữu, từng bước cải tạo các tuyến đường ngõ(hẻm) đảm bảo nhu cầu giao thông, phòng chống phòng chống cháy nổ, bố trí cáctuyến cấp điện, cấp nước, thoát nước, đường dây thông tin, yêu cầu về ánh sáng, thôngthoáng và vệ sinh môi trường của khu ở
e Chỉ tiêu quản lý xây dựng theo lô
T
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Mật
độ xây dựng (%)
Tầng cao max (tầng)
Hệ số
SD đất max (lần)
Trang 14Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Mật
độ xây dựng (%)
Tầng cao max (tầng)
Hệ số
SD đất max (lần)
Trang 15Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Mật
độ xây dựng (%)
Tầng cao max (tầng)
Hệ số
SD đất max (lần)
2 Đất công trình công cộng đơn vị ở 11,18 2,32
Trang 16Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Mật
độ xây dựng (%)
Tầng cao max (tầng)
Hệ số
SD đất max (lần)
Trang 17Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Mật
độ xây dựng (%)
Tầng cao max (tầng)
Hệ số
SD đất max (lần)
2.1.3 Đối với khu số 3 – khu phía Tây:
a Vị trí: Nằm ở vị trí phía Tây khu vực lập quy hoạch, tiếp giáp với sông ChâuGiang, và ranh giới hành chính Hà Nội
Trang 18b Quy mô:
- Quy mô diện tích đất tự nhiên khoảng: 278 ha
- Quy mô dân số có khả năng dung nạp khoảng: 5.145 người
d Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc - cảnh quan:
- Phát triển kiến trúc hiện đại, phối kết hợp lý các công trình nhà ở liền kề, nhàvườn, biệt thự, tạo sự đa dạng cho không gian đô thị