1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chỉ dẫn kỹ thuật nhà thầu thi công dự án (6)

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 195 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi áp dụng của mục Phạm vi mục này đưa ra các chỉ dẫn kỹ thuật, định nghĩa, thuật ngữ, các tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu đối với vật liệu, công tác chuẩn bị, thi công và nghiệm thu cô

Trang 1

CHỈ DẪN KỸ THUẬT

MỤC 060020: CÔNG TÁC LÁT

Trang 2

MỤC LỤC

1 Những vấn đề chung 2

1.1 Phạm vi áp dụng của mục 2

1.2 Các mục và tài liệu liên quan 2

1.3 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng 2

2 Quy định chung 2

3 Yêu cầu kỹ thuật 3

3.1 Vật liệu 3

3.2 Lớp nền 7

4 Thi công 8

4.1 Thi công lát gạch 8

4.2 Thi công sàn gỗ 11

4.3 Thi công tấm lát mềm 12

5 Yêu cầu về chất lượng lớp lát 13

5.1 Yêu cầu về chất lượng 13

5.2 Dung sai cho phép 13

6 Kiểm tra chất lượng, nghiệm thu, an toàn lao động 13

6.1 Kiểm tra 13

6.2 Nghiệm thu 14

6.3 An toàn lao động khi lát 15

HẾT MỤC 060020 15

Trang 4

1 Những vấn đề chung

1.1 Phạm vi áp dụng của mục

Phạm vi mục này đưa ra các chỉ dẫn kỹ thuật, định nghĩa, thuật ngữ, các tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu đối với vật liệu, công tác chuẩn bị, thi công và nghiệm thu công tác lát trong công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp

1.2 Các mục và tài liệu liên quan

Các mục và tài liệu liên quan được liệt kê dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng Chỉ dẫn kỹ thuật này:

1.2.1 Mục 040010: Công tác bê tông;

1.2.2 Mục 040040: Công tác gạch đá và gạch đá cốt thép

1.3 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng

1.3.1 TCVN 9377 - 1: 2012: “Công tác hoàn thiện trong xây dựng Thi công và nghiệm thu – Phần 1: Công tác lát và láng trong xây dựng”

1.3.2 TCVN 7570: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật”;

1.3.3 TCVN 4314:2003:“Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật”;

1.3.4 TCVN 1450:2009: “Gạch rỗng đất sét nung”;

1.3.5 TCVN 1451:1998:“Gạch đặc đất sét nung”;

1.3.6 TCVN 4732:2007:“Đá ốp lát tự nhiên”;

1.3.7 TCVN 6065:1995: “Gạch xi măng lát nền”;

1.3.8 TCVN 6074:1995: “Gạch lát granito”;

1.3.9 TCVN 6476: 1999: “Gạch bê tông tự chèn”;

1.3.10 TCVN 7745:2007: “Gạch gốm ốp lát bán ép khô Yêu cầu kỹ thuật”;

1.3.11 TCVN 7960:2008:“Ván sàn gỗ Yêu cầu kỹ thuật”

2 Quy định chung

Trang 5

2.1.1 Trước khi tiến hành thi công, Nhà thầu thi công cần phải hoàn thành các công việc có liên quan để tránh các va chạm làm hư hại hay ảnh hưởng đến chất lượng mặt lát; 2.1.2 Nhà thầu thi công cần lập kế hoạch cụ thể các công việc để đảm bảo đủ thời gian cho công việc thi công và thời gian không được đi lại trên những diện tích vừa lát

2.1.3 Nhà thầu thi công không được trộn lại khi vật liệu gắn kết bắt đầu đông rắn Khi vật liệu gắn kết bắt đầu đông rắn, Nhà thầu thi công cần phải loại bỏ chúng ra khỏi công trường

2.1.4 Trong quá trình thi công, Nhà thầu cần tránh cắt gạch càng nhiều càng tốt Nếu phải cắt thì cần bố trí những viên bị cắt vào trong các vị trí khuất Nếu sản phẩm lát có hoa văn cần lựa chọn và sắp xếp các tấm kề nhau sao cho phù hợp về màu sắc, độ bóng, hài hòa

về đường vân và theo hướng dẫn của Hồ sơ thiết kế

3 Yêu cầu kỹ thuật

3.1 Vật liệu

3.1.1 Quy định chung

3.1.1.1 Nhà thầu cần đề trình các mẫu vật liệu kèm theo các chứng chỉ kỹ thuật tới Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư nhằm đạt được sự chấp thuận trước khi triển khai công tác lát;

3.1.1.2 Khi giao nhận vật liệu tại công trường, Nhà thầu thi công, Tư vấn giám sát, Chủ đầu

tư cần kiểm tra chứng từ giao nhận, chủng loại, tình trạng vật liệu và các chứng chỉ kỹ thuật Vật liệu lát khi đưa tới công trường phải được bao gói theo đúng quy cách của Nhà sản xuất,

có dán nhãn, ghi rõ kích thước, chủng loại, màu sắc…

3.1.1.3 Các vật liệu lát phải sạch, không sứt vỡ, khô ráo, đủ số lượng để thi công và phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn TCVN 7745, TCVN 4732, TCVN 7744;

3.1.1.4 Vữa, keo chèn mạch và dán gạch phải phù hợp với lớp nền và thỏa mãn các yêu cầu

kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7899-1, TCVN 7899-2, TCVN 9377;

3.1.1.5 Vữa xi măng cát phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4314;

3.1.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm gạch gốm (ceramic):

3.1.2.1 Sử dụng các sản phẩm được tạo hình bằng phương pháp ép bán khô, có phủ men, độ hút nước (E) lớn 3% và nhỏ hơn hoặc bằng 6%;

3.1.2.2 Sai lệch cho phép về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt phải phù hợp với bảng sau:

Trang 6

Tên chỉ tiêu Diện tích bề mặt của sản phẩm, cm2

S ≤ 90 90≤ S ≤ 190 190 ≤ S ≤ 410 S > 410

1 Sai lệch kích thước hình dạng:

1.1 Kích thước cạnh bên:

+ Sai lệch kích thước trung bình của

mỗi viên gạch so với kích thước danh

nghĩa tương ứng, tính bằng % không

lớn hơn

±1,20 ±1,00 ±0,75 ±0,60

+ Sai lệch kích thước trung bình của

mỗi viên gạch so với kích thước trung

bình của tổ mẫu 10 viên, tính bằng %

không lớn hơn

±0,75 ±0,50 ±0,50 ±0,50

1.2 Chiều dày:

+ Sai lệch chiều dày trung bình của

mỗi viên mẫu so với chiều dày danh

nghĩa, tính bằng %, không lớn hơn

±10 ±10 ±5 ±5

1.3 Độ thẳng cạnh (1):

+ Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh,

so với kích thước làm việc tương ứng,

tính bằng %, không lớn hơn

±0,75 ±0,50 ±0,50 ±0,50

1.4 Độ vuông góc (1):

+ Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc

so với kích thước làm việc tương ứng,

tính bằng %, không lớn hơn

±1,0 ±0,6 ±0,6 ±0,6

1.5 Độ phẳng mặt (tính tại 03 vị trí)

+ Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất ở

vị trí trung tâm so với chiều dài đường

chéo, tính bằng %, không lớn hơn

±1,0 ±0,5 ±0,5 ±0,5

+ Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở

vi trí giữa cạnh mép so với kích thước

cạnh đó, tính bằng %, không lớn hơn

±1,0 ±0,5 ±0,5 ±0,5

+ Vênh góc: sai lệch lớn nhất ở vi trí

góc so với chiều dài đường chéo, tính

bằng %, không lớn hơn

±1,0 ±0,5 ±0,5 ±0,5

2 Chất lượng bề mặt (2):

Được tính bằng % diện tích bề mặt

quan sát không có khuyết tật trông

thấy, không nhỏ hơn

100

3.Ghi chú:

Trang 7

(1) Không áp dụng đối với các sản phẩm có dạng cạnh uốn và góc không vuông;

(2) Sự thay đổi màu chút ít so với mẫu chuẩn do quá trình nung và các vết chấm màu có chủ

ý trang trí sẽ không bi coi là khuyết tật

3.1.2.3 Những chỉ tiêu cơ lý hóa của sản phẩm phải phù hợp với quy định tại bảng sau:

Tính chỉ tiêu Mức chất lượng cho phép

1 Độ hút nước, tính bằng %, không lớn hơn

+ Trung bình Lớn hơn 3 đến 6

2 Độ bền uốn, tính bằng N/mm2, không nhỏ hơn

3 Độ vạch cứng bề mặt men, tính theo thang Mohs, không nhỏ

hơn

5

4 Độ chịu mài mòn bề mặt men, tính theo giai đoạn mài mòn

bắt đầu xuất hiện khuyết tật

III

5 Hệ số dãn nở nhiệt dài (từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến

100oC), tính bằng 10-6.K-1, không lớn hơn

9,0

6 Độ bền nhiệt, tính theo số chu kỳ chịu được thay đổi nhiệt độ

từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 105oC, không nhỏ hơn

10

7 Độ rạn men, tính theo sự xuất hiện vết rạn sau quá trình thử

(không áp dụng đối với trường hợp vật liệu đề xuất sử dụng

được trang trí bằng lớp men rạn)

Không rạn

8 Độ bền hóa học

+ Đối với những hóa chất thông thường và hóa chất làm sạch,

phân loại theo AA, A, B, C, D, không thấp hơn

B

+ Đối với dung dịch axitclohydric 3%, axit citric 100g/l và

kiềm kali hydroxit 30g/l phân loại theo AA, A, B, C, D, không

thấp hơn

D

Trang 8

3.1.2.4 Ghi nhãn: mặt sau của viên gạch phải có nhãn đã đăng ký của cơ sở sản xuất; nhãn hiệu thương mại của sản phẩm được ghi trên bao gói gồm: tên, địa chỉ nơi sản xuất, loại và kích thước sản phẩm

3.1.2.5 Bao gói: gạch gốm lát nền được bao gói trong hộp Bên ngoài bao gói phải ghi rõ số viên hoặc số mét vuông tương ứng và loại độ mài mòn

3.1.2.6 Bảo quản: gạch gốm lát nền nên được bảo quản trong kho có mái che, xếp riêng từng

lô theo chủng loại kích thước và màu sắc

3.1.2.7 Vận chuyển: gạch gốm lát nền nên vận chuyển bằng phương tiện có mái che Khi bốc xếp cần nhẹ nhàng để đảm bảo gạch không bị sứt mẻ

3.1.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm là đá tự nhiên granit, đá tự nhiên marble

3.1.3.1 Các tấm đá lát có dạng tấm mỏng, hình vuông, hình chữ nhật hoặc các hình khác tùy theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế;

3.1.3.2 Các cạnh của tấm đá lát phải được mài phẳng, mặt chính của tấm đá phải phẳng và được mài bóng;

3.1.3.3 Sai lệch kích thước và khuyết tật ngoại quan phải phù hợp với quy định tại bảng sau:

Tên chỉ tiêu Mức cho phép

1 Sai lệch chiều dài, chiều rộng, mm, không lớn hơn ±1,0

2 Sai lệch chiều dày, mm, không lớn hơn ±1,0

3 Sai lệch độ vuông góc, so với kích thước đo, % không lớn

hơn

±0,2

4 Độ phẳng mặt theo 1m chiều dài, không lớn hơn ±1,0

5 Sứt cạnh dạng dăm cạnh, chiều sâu vết sứt không quá 10mm

+ Số lượng vết sứt, vết/tấm đá, không lớn hơn 2

+ Chiều dài vết sứt, mm, không lớn hơn 3

6 Sứt góc trên bề mặt chính Không cho phép

7 Độ bóng bề mặt đối với sản phẩm đã mài bóng Bề mặt tấm đá phải đảm bảo

nhẵn bóng, đồng đều, phản ánh rõ hình ảnh vật thể 3.1.3.4 Các chỉ tiêu cơ lý của sản phẩm phải phù hợp với quy định tại bảng sau:

Tên chỉ tiêu Mức cho phép

Đá granit Đá mable

1 Độ hút nước, %, không lớn hơn 0,5 0,2

2 Khối lượng thể tích,g/cm3, không nhỏ hơn 2,56 2,59

3 Độ bền uốn, MPa, không nhỏ hơn 10 7

4 Độ cứng vạch bề mặt, theo thang Mohs,

không nhỏ hơn

5 Độ chịu mài mòn sâu, mm3, không lớn hơn 205 444

Trang 9

3.1.3.5 Ghi nhãn: mỗi lô đá nhập về công trường phải có giấy chứng nhận chất lượng kèm theo, trong đó ghi rõ: tên và địa chỉ cơ sở sản xuất; số hiệu và thời gian ghi giấy chứng nhận;

số hiệu lô, số lượng tấm đã trong lô, loại đá, kích thước tấm đá; tháng năm sản xuất; hướng dẫn sử dụng và bảo quản

3.1.3.6 Bảo quản: các tấm đá được bảo quản trong kho theo từng loại, được đặt trên đệm gỗ ở

vị trí thẳng đứng hoặc hơi nghiêng từng đôi một áp mặt nhẵn vào nhau;

3.1.3.7 Vận chuyển: các tấm đá cần được xếp ở vị trí thẳng, từng đôi một áp mặt nhẵn vào nhau và giữa hai mặt phải lót giấy mềm, nêm, chèn cho chắc chắn

3.1.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm là đá lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ 3.1.4.1 Sai lệch kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt của sản phẩm phải phù hợp với quy định tại bảng sau:

Tên chỉ tiêu Mức cho phép

1 Sai lệch kích thước, hình dạng

1.1 Kích thước cạnh bên (1): sai lệch kích thước trung bình của mỗi

viên mẫu so với kích thước danh nghĩa tương ứng, mm, không lớn hơn

± 0,5

1.2 Chiều dày: sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên, tấm mẫu so

với chiều dày danh nghĩa, mm, không lớn hơn

± 0,5

1.3 Độ vuông góc (2): sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so với kích

thước danh nghĩa tương ứng,%, không lớn hơn

± 0,2

1.4 Độ phẳng bề mặt theo 1m chiều dài,%, không lớn hơn ± 0,1

1.5 Sứt mép dạng dăm cạnh

+ Số lượng vết sứt, vết/sản phẩm, không lớn hơn 3

+ Chiều dài vết sứt, mm, không lớn hơn 5

1.6 Sứt góc

+ Số lượng, vết/sản phẩm, không lớn hơn 1

+ Chiều dài vết sứt, mm, không lớn hơn 3

Chất lượng bề mặt: được tính bằng phần diện tích bề mặt quan sát

không có khuyết tật trong thấy, %, không nhỏ hơn

95

Chú thích:

(1) Không áp dụng cho đá lát hình chữ nhật;

(2) Không áp dụng cho đá lát có dạng cạnh uốn, góc không vuông

Trang 10

3.1.4.2 Các chỉ tiêu cơ lý của sản phẩm phải phù hợp với quy định tại bảng sau:

Tên chỉ tiêu Mức cho phép

1 Độ hút nước, %, không lớn hơn 0,05

2 Độ bền uốn, Mpa, không nhỏ hơn 40

3 Độ bền mài mòn sâu, mm3, không lớn hơn 175

4 Độ bền băng giá (1), tính theo chu kỳ thử nhiệt độ +5oC và -5oC, chu

kỳ, không nhỏ hơn (chỉ thử chỉ tiêu này khi có yêu cầu của Chủ đầu tư)

100

5 Độ bền chống bám bẩn, loại, không thấp hơn 5

6 Độ cứng vạch bề mặt, tính theo thang Mohs, không nhỏ hơn 6

Trang 11

3.1.4.3 Ghi nhãn: mỗi lô đá lát phải có tài liệu chất lượng kèm theo, trong đó ghi rõ: tên và địa chỉ nơi sản xuất; ngày, tháng, năm sản xuất; số hiệu lô, số lượng tấm đá trong lô, loại đá, kích thước tấm đá; giá trị các mức chỉ tiêu

3.1.4.4 Vận chuyển: các tấm đá cần được xếp ở vị trí thẳng, từng đôi một áp mặt nhẵn vào nhau và giữa hai mặt phải lót giấy mềm, nêm, chèn cho chắc chắn

3.1.4.5 Bảo quản: sản phẩm đá lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ phải được bảo quản trong kho có mái che hoặc ngoài sân có phủ bạt, xếp theo từng lô, được đặt trên đệm gỗ

ở vị trí thẳng đứng hoặc hơi nghiêng, từng đôi áp mặt nhẵn vào nhau

3.2 Lớp nền

3.2.1 Mặt lớp nền phải đảm bảo độ phẳng, chắc chắn, ổn định, có độ bám dính với vật liệu gắn kết và được làm sạch tạp chất;

3.2.2 Cao độ nền lát phải phù hợp với vật liệu phủ bên trên Độ dốc của lớp nền phải phù hợp với Hồ sơ thiết kế;

3.2.3 Nhà thầu thi công và các bên liên quan phải tiến hành nghiệm thu lớp nền theo các quy định hiện hành trước khi tiến hành công tác lát

4 Thi công

4.1 Thi công lát gạch

4.1.1 Chuẩn bị lớp nền

4.1.1.1 Nhà thầu thi công cần sử dụng dây căng, ni vô hoặc máy trắc đạc để kiểm tra cao độ,

độ phẳng, độ dốc của mặt lớp nền

4.1.1.2 Gắn các mốc cao độ lát chuẩn, mỗi phòng có ít nhất 4 mốc tại 4 góc, phòng có diện tích lớn mốc gắn theo lưới ô vuông, khoảng cách giữa các mốc không quá 3 m

4.1.1.3 Cần đánh dấu các mốc cao độ tham chiếu ở độ cao hơn mặt lát lên tường hoặc cột để

có căn cứ thường xuyên kiểm tra cao độ mặt lát

4.1.2 Chuẩn bị gạch lát

4.1.2.1 Gạch lát phải được làm vệ sinh sạch, không để bụi bẩn, dầu mỡ, các chất làm giảm tính kết dính giữa lớp nền với gạch lát

4.1.2.2 Với gạch lát có khả năng hút nước từ vật liệu kết dính, gạch phải được nhúng nước và vớt ra để ráo nước trước khi lát

4.1.2.3 Nhà thầu thi công phải đệ trình các mẫu gạch lát kèm theo các thông số kỹ thuật, chứng chỉ sản phẩm dự kiến sử dụng tới Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư nhằm đạt được sự

Trang 12

4.1.2.4.3 Gạch lát xi măng, granito TCVN 6065:1995, TCVN 6074:1995; 4.1.2.4.4 Gạch bê tông tự chèn TCVN 6476:1999;

4.1.2.4.5 Đá ốp lát tự nhiên và Đá ốp lát nhân tạo có thể tham khảo TCVN

4732:2007, hoặc theo yêu cầu của thiết kế

4.1.3 Chuẩn bị vật liệu gắn kết

4.1.3.1 Nhà thầu thi công phải pha trộn, sử dụng và bảo quản vật liệu gắn kết tuân theo yêu cầu của loại vật liệu, phù hợp với chỉ dẫn của Nhà sản xuất Vật liệu gắn kết có thể là vữa xi măng cát, nhựa polyme hoặc keo dán Vật liệu gắn kết cần tuân thủ theo Hồ sơ thiết kế quy định

4.1.3.2 Nhà thầu thi công cần lập quy trình pha trộn và tiến hành chộn thử nghiệm các vật liệu gắn kết theo đúng chỉ dẫn của Nhà sản xuất và đệ trình Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư nhằm đạt được sự chấp thuận trước khi thi công;

4.1.3.3 Với vật liệu gắn kết là vữa phải tuân theo TCVN 4314:2003

4.1.4 Dụng cụ lát

4.1.4.1 Nhà thầu thi công cần chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết cho công tác lát như: dao xây, bay lát, bay miết mạch, thước tầm 3 m, thước rút, búa cao su, máy cắt gạch, máy mài gạch, đục, chổi đót, giẻ lau, ni vô hoặc máy trắc đạc;

4.1.4.2 Các dụng cụ cần đầy đủ và phù hợp với yêu cầu thi công cho từng thao tác nghề nghiệp Dụng cụ đã hư hỏng và quá cũ, bị mòn, không đảm bảo chính xác khi thi công cần phải được loại bỏ ngay ra khỏi phạm vi công trường

4.1.5 Tiến hành lát

4.1.5.1 Lát bằng vữa xi măng cát

4.1.5.1.1 Trải vữa đều trên bề mặt lớp nền đủ rộng để lát từ 3 đến 5 viên, sau

khi lát hết các viên này mới trải vữa lát tiếp;

4.1.5.1.2 Sau khi lớp vữa se lại, tiến hành rắc một lớp bột xi măng lên lớp vữa

vừa trải hoặc phết lên mặt sau viên gạch một lớp hồ xi măng;

4.1.5.1.3 Đặt gạch ngay vị trí, tránh ấn các góc viên gạch;

4.1.5.1.4 Dùng búa cao su gõ nhẹ, căn chỉnh vào vị trí cho phẳng mặt, thẳng

mạch và thẳng theo dây căng;

4.1.5.1.5 Trình tự như sau: căng dây và lát viên gạch trên đường thẳng nối

giữa các mốc đã gắn trên lớp nền Sau đó lát các viên gạch nằm trong phạm vi các mốc cao độ chuẩn, hướng lát vuông góc với hướng đã lát trước đó Hướng lát chung cho toàn nhà hoặc công trình là từ trong lùi

ra ngoài;

4.1.5.1.6 Trong khi lát thường xuyên dùng thước tầm 3 m để kiểm tra độ

phẳng của mặt lát Độ phẳng của mặt lát được kiểm tra theo các phương dọc, ngang, chéo Thường xuyên kiểm tra cao độ mặt lát căn

cứ trên các mốc tham chiếu

Ngày đăng: 08/06/2022, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w