Vật tư sử dụng cho công trình phải có chất lượng và thuộc loại quy định trong hồ sơnày và giống với mẫu đã được phê duyệt.Việc giao hàng cần được thực hiện sao cho đủthời gian để lấy mẫu
Trang 1CHỈ DẪN KỸ THUẬTMỤC 040040: CÔNG TÁC GẠCH ĐÁ VÀ GẠCH ĐÁ CÓ CỐT THÉP
Trang 2MỤC LỤC
1 Những vấn đề chung 2
1.1 Phạm vi áp dụng của mục 2
1.2 Các mục và tài liệu liên quan 2
1.3 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng 2
2 Vật liệu 3
2.1 Tổng quan 3
2.2 Xi măng 4
2.3 Cốt liệu nhỏ - Cát 5
2.4 Nước 7
2.5 Gạch, đá 8
2.6 Vữa 8
2.7 Cốt thép dùng trong khối xây gạch đá 9
3 Thi công và nghiệm thu 10
3.1 Các yêu cầu khi thi công 10
3.2 Khối xây đá hộc và bê tông đá hộc 11
3.3 Khối xây gạch 13
3.4 Công tác trát, ốp, lát 17
3.5 Nghiệm thu các kết cấu gạch đá 19
HẾT MỤC 040040 21
Trang 3Những vấn đề chung
Trang 41.1 Phạm vi áp dụng của mục
Các hạng mục, các công việc, các loại cấu kiện nằm trong phạm vi chi phối của mục040040:“Công tác gạch đá và gạch đá có cốt thép” bao gồm: các loại gạch xây dựng thôngthường, gạch trang trí và hoàn thiện (ốp, lát,…), vật liệu xi măng thông thường, cát, giá đỡ,vữa xây dựng thông thường, vữa hoàn thiện (trát, ốp, lát,…) được dùng trong công trình…
1.2 Các mục và tài liệu liên quan
Các mục và tài liệu liên quan được liệt kê dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng Chỉdẫn kỹ thuật này:
1.2.1 Mục 010010: Các yêu cầu về thủ tục hành chính
1.2.2 Mục 010020: Các yêu cầu về quản lý chất lượng
1.2.3 Mục 020010: Dọn dẹp mặt bằng
1.2.4 Mục 020020: Kiểm tra và bảo vệ công trường
1.2.5 Mục 020030: Phòng thí nghiệm và trang bị thí nghiệm
1.2.6 Mục 040010: Công tác bê tông
1.3 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
1.3.1 TCVN 2682: 2009: “ Xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật”;
1.3.2 TCVN 6016: 1995: “Xi măng – Phương pháp thử Xác định độ bền”;
1.3.3 TCVN 4787: 2001: “Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử”;
1.3.4 TCVN 6017: 1995: “Xi măng – Phương pháp thử Xác định thời gian đông kết”;
1.3.5 TCVN 4030: 2003: “Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn”;
1.3.6 TCVN 141: 2008: “Xi măng poóc lăng – Phương pháp phân tích hóa học”;
1.3.7 TCVN 7572-1: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 1: “Lấymẫu”;
1.3.8 TCVN 7572-2: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 2: “Xácđịnh thành phần hạt”;
1.3.9 TCVN 7572-3: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 3: “Hướngdẫn xác định thành phần thạch học”;
Trang 51.3.10 TCVN 7572-4: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 4: “Xácđịnh khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước”;
1.3.11 TCVN 7572-5: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 5: “Xácđịnh khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đá gốc”;
1.3.12 TCVN 7572-6: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 6: “Xácđịnh khối lượng thể tích xốp và độ hổng”;
1.3.13 TCVN 7572-7: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 7: “Xácđịnh độ ẩm”;
1.3.14 TCVN 7572-8: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 8: “Xácđịnh lượng bùn, bụi, sét”;
1.3.15 TCVN 7572-9: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 9: “Xácđịnh tạp chất hữu cơ”;
1.3.16 TCVN 7572-10: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 10:
“Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc”;
1.3.17 TCVN 7572-11: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 11:
“Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn”;
1.3.18 TCVN 7572-12: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 12:
“Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles”;
1.3.19 TCVN 7572-13: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 12:
“Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn”;
1.3.20 TCVN 7572-14: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 14:
“Xác định khả năng phản ứng kiềm – silic”;
1.3.21 TCVN 7572-14: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 14:
“Xác định hàmlượng clorua”
1.3.22 TCVN7570: 2006: “Cát cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”;
1.3.23 TCVN 2655: 1978: “Nước uống – Phương pháp thử độ pH”
1.3.24 TCVN 4506: 2012: “Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”;
1.3.25 TCVN 2655: 1978: “Nước uống – Phương pháp thử độ pH”;
1.3.26 TCVN 2656: 1978: “Nước uống – Xác định lượng ion Clo”;
1.3.27 TCVN 2659: 1978: “Nước uống – Xác định lượng ion Sunfat”;
1.3.28 TCVN 2671: 1978: “Nước uống – Xác định lượng hợp chất hữu cơ”;
1.3.29 TCVN 6355-1÷8: 2009: “Gạch xây – Phương pháp thử”;
1.3.30 TCVN 3121: 1979: “Vữa và hỗn hợp vữa xây dựng – Phương pháp thử cơ lý”;
Trang 61.3.31 TCVN 5574: 2012: “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế”;
1.3.32 TCVN 4453:1995: “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thicông và nghiệm thu”;
1.3.33 TCVN 4085: 2011: “Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu”;
1.3.34 TCVN 1651-1: 2008:“Thép cốt bê tông – Phần 1: Thép thanh tròn trơn”;
1.3.35 TCVN 1651-2: 2008:“Thép cốt bê tông – Phần 2: Thép thanh vằn”;
1.3.36 TCVN 197: 1985: “Kim loại – Phương pháp thử kéo”;
1.3.37 TCVN 198: 1985: “Kim loại – Phương pháp thử uốn”;
2 Vật liệu
2.1 Tổng quan
2.1.1 Vật tư sử dụng cho công trình phải có chất lượng và thuộc loại quy định trong hồ sơnày và giống với mẫu đã được phê duyệt.Việc giao hàng cần được thực hiện sao cho đủthời gian để lấy mẫu và thử nghiệm nếu có yêu cầu.Không được sử dụng vật tư trướckhi được chấp thuận.Các loại vật tư không được chấp thuận phải ngay lập tức loại bỏkhỏi công trình bằng chi phí do Nhà thầu thi công chịu
2.1.2 Vật tư cần được vận chuyển ,giao nhận và lưu kho tại công trường hoặc nơi nào đó theocách thức sao cho tránh được hư hỏng,xuống cấp hoặc nhiễm bẩn đạt mức độ hài lòngcủa Tư vấn giám sát,Chủ đầu tư Tư vấn giám sát và Đại Chủ đầu tư có quyền kiểm trabất kỳ loại vật tư nào sử dụng cho công trình vào bất cứ thời điểm nào và tại bất cứ địađiểm lưu kho nào
2.1.3 Trừ khi được quy định khác hoặc được Tư vấn giám sát,Chủ đầu tư chấp thuận, vật tưphải theo đúng tiêu chuẩn thích hợp, ưu tiên cho các loại vật tư sản xuất trongnước.Trường hợp các yêu cầu trong các tiêu chuẩn liên quan mâu thuẫn với Chỉ dẫn kỹthuật này thì Chỉ dẫn kỹ thuật này sẽ chiếm ưu thế
2.1.4 Khi có yêu cầu,Nhà thầu thi công phải cung ứng cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư giấychứng nhận tuân thủ các tiêu chuẩn Ngoài ra, vẫn cần phải tiến hành các thử nghiệmtheo các tiêu chuẩn hiện hành liên quan khi Tư vấn giám sát và Chủ đầu tưyêu cầu.Vật
tư thử nghiệm phải được Nhà thầu cung cấp và giao đến phòng thí nghiệm được phêduyệt bằng chi phí của mình.Chi phí thử nghiệm do Nhà thầu thi công chịu
2.2.2 Nhà thầu thi công cần đệ trình cho Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư để phê duyệt chủngloại và nhãn hiệu xi măng dự định sử dụng trong công trình.Nhà thầu thi công khôngđược thay đổi nhãn hiệu xi măng trừ khi có lý do đặc biệt và văn bản cho phép của Tưvấn giám sát và Chủ đầu tư
Trang 72.2.3 Theo yêu cầu của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư,Nhà thầu thi công cần đệ trình Giấychứng nhận trên đó thể hiện ngày tháng và địa điểm sản xuất xi măng.Khi có yêu cầucủa Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư,Nhà thầu thi công phải cung ứng mẫu xi măng đểthí nghiệm.Bất kỳ loại xi măng nào không đạt yêu cầu của các tiêu chuẩn hiện hành củaViệt Nam liên quan sẽ không được chấp thuận.
2.2.4 Việc kiểm tra xi măng tại công trường nhất thiết phải tiến hành trong các trường hợpsau:
2.2.4.1 Có sự nghi ngờ về chất lượng xi măng
2.2.4.2 Lô xi măng đã được bảo quản trên 03 tháng kể từ ngày sản xuất
2.2.5 Phương pháp thử mẫu xi măng:
2.2.5.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4787: 2001 (EN 196-7: 1989)
2.2.5.2 Cường độ nén xác định theo TCVN 6016: 1995 (ISO 679: 1989)
2.2.5.3 Thời gian đông kết, độ ổn định thể tích xác định theo TCVN 6017: 1995 (ISO 9597:1989)
2.2.5.4 Độ mịn xác định theo TCVN 4030: 2003
2.2.5.5 Thành phần hóa học xác định theo TCVN 141: 2008
2.2.5.6 Khả năng phản ứng kiềm – silic của cốt liệu được xác định theo TCVN 7572-14:2006
2.2.6 Bao gói xi măng:
2.2.6.1 Bao đựng xi măng phải đảm bảo không được làm giảm chất lượng xi măng và không
bị rách vỡ khi vận chuyển và bảo quản.Khi bàn giao tại công trường, các bao xi măng phảicòn nguyên vẹn và nguyên dấu niêm phong của nhà sản xuất
2.2.6.2 Khối lượng tịnh cho mỗi bao xi măng là (50±0,5)kg
2.2.8.1 Kho chứa xi măng tại công trường bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao
và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng Các bao xi măng không đượcxếp cao quá 10 bao, phải cách tường ít nhất 20cm và riêng theo từng lô
2.2.8.2 Xi măng poóc lăng phải đảm bảo chất lượng trong thời gian 60 ngày kể từ ngày xuấtxưởng
2.3 Cốt liệu nhỏ - Cát
Trang 82.3.1 Cát trước khi sử dụng tại Công trường phải rõ nguồn gốc, xuất xứ Thành phần cốt liệucátdùng cho vữa phải có chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn TCVN7570: 2006: “Cátcốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”.
1.1.1 Nhà thầu cần đề xuất mức độ cỡ hạt của cốt liệu theo Tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006 dựđịnh sử dụng trong quá trình thi công công trình và phải đạt được sự chấp thuận của Tưvấn giám sát và Chủ đầu tư
2.3.2 Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư có quyền lấy mẫu cốt liệu từ bất kỳ kho lưu trữ nào; vàobất kỳ thời điểm nào và cho thí nghiệm tại một phòng thí nghiệm LAS-XD được chấpthuận.Cốt liệu có kích thước cỡ hạt nằm ngoài phạm vi cho phép đối với bất kỳ tiêu chínào trong Tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006 sẽ bị loại
2.3.3 Yêu cầu kỹ thuật của cát dùng vữa:
2.3.3.1 Theo giá trị môđun độ lớn, cát dùng cho vữa được phân ra hai nhóm chính:
2.3.3.1.1 Cát thô khi môđun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến 3,3;2.3.3.1.2 Cát mịn khi môđun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0
2.3.3.1.3 Thành phần hạt của cát, biểu thị qua lượng sót tích luỹ trên sàng,
nằm trong phạm vi quy định trong bảng sau:
Kích thước lỗ sàng Lượng sót tích lũy trên sàng, % khối lượng
Cát thô Cát mịn2,50mm Từ 0 đến 20 01,25mm Từ 15 đến 45 Từ 0 đến 15630µm Từ 35 đến 70 Từ 0 đến 35315µm Từ 65 đến 90 Từ 5 đến 65140µm Từ 90 đến 100 Từ 65 đến 90Lượng qua sàng 140 µm, không lớn hơn 10 35
2.3.3.2 Cát thô có thành phần hạt quy định như bảng trên được sử dụng để chế tạo vữa ở tất
cả các cấp
2.3.3.3 Cát mịn được sử dụng để chế tạo vữa được phân cấp theo mô đun độ lớn như sau:
2.3.3.3.1 Cát có mô đun độ lớn từ 0,7 đến 1,5 có thể được sử dụng chế tạo vữa
mác nhỏ hơn hoặc bằng M5
2.3.3.3.2 Cát có mô đun độ lớn từ 1,5 đến 2 được sử dụng chế tạo vữa mác
M7.52.3.3.4 Cát dùng để chế tạo vữa không được lẫn quá 5% khối lượng các hạt có kích thước lớnhơn 5mm
2.3.3.5 Hàm lượng các tạp chất (sét cục và các tạp chất dạng cục; bùn, bụi và sét) trong cátđược quy định trong bảng sau:
Tạp chất Hàm lượng tạp chất, % khối lượng, không lớn hơn
VữaSét và các tạp chất dạng cục 0,50
Hàm lượng bùn, bụi, sét 10,00
Trang 92.3.3.6 Tạp chất hữu cơ trong cát khi xác định theo phương pháp so màu, không được thẫmhơn màu chuẩn.
2.3.3.7 Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion Cl- tan trong axit, được quy định trongbảng dưới đây:
Loại bê tông và vữa Hàm lượng ion
Cl-Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước ≤ 0,01% khối lượng
Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và vữa
thông thường ≤ 0,05% khối lượng2.3.3.8 Cát được sử dụng khi khả năng phản ứng kiềm – silic của cát kiểm tra theo phươngpháp hóa học (TCVN 7572-14: 2006) phải nằm trong vùng cốt liệu vô hại Khi khả năng phảnứng kiềm – silic của cốt liệu kiểm tra nằm trong vùng có khả năng gây hại thì cần thí nghiệmkiểm tra bổ sung theo phương pháp thanh vữa (TCVN 7572-14: 2006) để đảm bảo chắc chắn
vô hại Cát được coi là không có khả năng xảy ra phản ứng kiềm – silic nếu biến dạng () ởtuổi 6 tháng xác định theo phương pháp thanh vữa nhỏ hơn 0,1%
2.3.4 Lấy mẫu và tiến hành thử theo TCVN 7572-1: 2006 đến TCVN 7572-15: 2006
2.3.5 Vận chuyển và bảo quản: Cát để ở trong kho hoặc vận chuyển cần phải tránh để đất, ráchoặc các tạp chất khác lẫn vào Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt, theomức độ sạch bẩn để tiện sử dụng và cần có biện pháp tránh gió bay, mưa trôi
2.4 Nước
2.4.1 Nước sử dụng trong các công tác vữa xây dựng phải thỏa mãn TCVN 4506: 2012:
“Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”
2.4.2 Nước sử dụng trong vữa phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:
2.4.2.1 Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ
2.4.2.2 Không có màu khi dùng cho vữa hoàn thiện
2.4.2.3 Lượng hợp chất hữu cơ không quá 15mg/l
2.4.2.4 Có độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5
2.4.2.5 Tùy theo mục đích sử dụng, lượng muối hòa tan in sunfat, lượng ion Clo và lượng cặnkhông tan không được vượt quá các giá trị quy định trong bảng dưới đây:
Mục đích sử dụng Muối hòa
toan
IonSunfat Ion Clo
Cặnkhông tan1.Nước trộn vữa xây trát các kết cấu không
có yêu cầu trang trí bề mặt 10000 2700 3500 300
2 Nước trộn vữa cho các kết cấu có yêu cầu
trang trí bề mặt Nước rửa, tưới ướt và sàng
ướt cốt liệu
5000 2700 1200 500
2.4.2.6 Nước uống dùng cho vữa không phải kiểm tra chất lượng Các loại nước khác đềuphải lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển để kiểm tra theo TCVN 2652: 1978 Chỉ được sử dụngnước cho các công tác vữa khi các mẫu nước đạt được chứng nhận tiêu chuẩn của các cơ quan
có thẩm quyền cấp duyệt
Trang 102.4.2.6.1 Xác định váng mỡ và màu nước bằng mắt thường.
2.4.2.6.2 Xác định lượng hợp chất hữu cơ theo TCVN 2671: 1978
2.4.2.6.3 Xác định độ pH theo TCVN 2655: 1978
2.4.2.6.4 Xác định lượng ion sunfat theo TCVN 2659: 1978
2.4.2.6.5 Xác định lượng ion Clo theo TCVN 2656: 1978
2.4.2.6.6 Xác định lượng cặn không tan: theo mục 2.7 của TCVN 4506: 2012.2.4.2.6.7 Xác định lượng muối hòa tan: theo mục 2.8 của TCVN 4506: 2012
2.5 Gạch, đá
2.5.1 Các loại gạch xây phải đảm bảo yêu cầu về cường độ, quy cách và tiêu chuẩn kĩ thuậtnhư quy định trong Hồ sơ thiết kế và các tiêu chuẩn nhà nước hiện hành về gạchxây.Các loại gạch đá lát, ốp phải đảm bảo màu sắc theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế vàphải đáp ứng các tiêu chuẩn kĩ thuật (cường độ, độ thấm nước, độ chịu mài mònv.v… ).Nếu không đạt yêu cầu thì Nhà thầu thi công cần phải loại bỏ chúng ra khỏicông trường xây dựng
2.5.2 Các loại gạch cung cấp cho công trường đều phải có giấy chứng nhận về quy cách, chấtlượng gạch do nhà sản xuất cấp và phù hợp với Hồ sơ thiết kế quy định Nhà thầu thicông cần đệ trình tới Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư xem xét và chấp thuận trước khitiến hành thi công;
2.5.3 Trong trường hợp được yêu cầu từ Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công phảitiến hành thí nghiệm kiểm tra chất lượng gạch đá được cung cấp tại công trường Cácthí nghiệm về gạch xây cần tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 6355-1÷8: 2009: “Gạchxây – Phương pháp thử”
2.5.4 Bãi chứa vật liệu trong công trường phải bố trí hợp lí, làm rãnh thoát nước, có rác bẩnphải dọn sạch hoặc lót một lớp gạch, hoặc đầm chặt đất.Gạch đá xếp đống phải đảmbảo kĩ thuật an toàn, không được để mọc rêu, mốc, bẩn
2.6 Vữa
2.6.1 Trước khi thi công, Nhà thầu thi công phải tiến hành thiết kế cấp phối vữa.Vữa dùngtrong khối xây gạch đá phải có mác và các chỉ tiêu kĩ thuật thỏa mãn yêu cầu Hồ sơthiết kế và các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 4459:1987;
2.6.2 Trong nhà máy và trạm trộn vữa, phải kiểm tra chất lượng vữa theo từng đợt, khi giaonhận có ghi biên bản Mỗi đợt giao nhận vữa phải có văn bản chỉ dẫn: loại vữa, mác và
độ dẻo của vữa, ngày, giờ, tháng sản xuất, mác và loại xi măng sử dụng;
2.6.3 Vữa xây dựng sản xuất bằng chất kết dính vô cơ dùng cho các kết cấu gạch đá bao gồmcác loại: vữa xi măng, vữa dùng cho công tác trát thường, trát đặc biệt (trang trí, chốngthấm, chống cháy, chịu axit), vữa lát, ốp;
Trang 112.6.4 Vật liệu để sản xuất vữa (chất kết dính, cốt liệu) phải đảm bảo yêu cầu và tiêu chuẩn kĩthuật, đồng thời phải tuân theo các quy định ở mục 2.1, 2.2, 2.3 của Chỉ dẫn kỹ thuậtnày Nước dùng để trộn vữa không được chứa tạp chất có hại làm cản trở quá trìnhđông cứng của chất kết dính Khi dùng nước ngầm tại chỗ hoặc nước của hệ thống cấpnước kĩ thuật để trộn vữa, phải phân tích bằng bằng thí nghiệm, nếu lấy nước trong hệthống cấp nước sinh hoạt - không cần phải kiểm tra;
2.6.5 Các loại chất kết dính để sản xuất vữa xây cho các kết cấu dưới nền đất có nước xâmthực, phải tuân theo chỉ dẫn của Hồ sơ thiết kế Khi xây gạch đá ở dưới mực nướcngầm hoặc trong đất ẩm bão hòa nước, phải dùng vữa đông cứng trong nước;
2.6.6 Hỗn hợp vữa khô do nhà máy sản xuất phải có bản chỉ dẫn thành phần và mác vữa đạtđược sau khi trộn vữa Khi vận chuyển hỗn hợp vữa khô, cần bảo quản tránh ẩm ướt,bay, rơi và bị bẩn;
2.6.7 Khi sản xuất vữa xây dựng phải đảm bảo:
2.6.7.1 Sai lệch khi đong lường phối liệu so với thành phần vữa không lớn hơn 1% đối vớinước và xi măng; đối với cát không lớn hơn 5%;
2.6.7.2 Mác vữa theo yêu cầu của Hồ sơ thiết kế;
2.6.7.3 Độ dẻo của vữa (theo độ sụt của côn tiêu chuẩn) phải theo đúng quy định của Hồ sơthiết kế;
2.6.7.4 Độ đồng đều theo thành phần và màu sắc;
2.6.7.5 Khả năng giữ nước cao.Để nâng cao độ dẻo và khả năng giữ nước của vữa, trongthành phần của vữa cho thêm các chất phụ gia dẻo theo chỉ dẫn của thí nghiệm
2.6.8 Thời gian trộn vữa bằng máy từ lúc đổ xong cốt liệu vào máy trộn không được nhỏ hơn
2 phút.Thời gian trộn vữa bằng tay kể từ lúc bắt đầu trộn không được nhỏ hơn 3 phút.Trong quá trình trộn bằng máy, hoặc bằng tay, không được đổ thêm vật liệu vào cốivữa;
2.6.9 Vữa đã trộn phải dùng hết trước khi bắt đầu đông cứng, không dùng vữa đã đông cứng,vữa đã bị khô Nếu vữa đã bị phân tầng, trước khi dùng phải trộn lại cẩn thận tại chỗ thicông
2.6.10 Khi thi công trong mùa hè, mùa khô, phải đảm bảo đủ độ ẩm cho vữa đông cứng bằngcách: nhúng nước gạch đá trước khi xây và dùng vữa có độ dẻo cao Không đổ vữa ranắng, tránh mất nước nhanh Khi trời mưa phải che vữa cẩn thận
2.6.11 Nên tận dụng các thiết bị vận chuyển cơ giới, máy bơm vữa để vận chuyển vữa, tránhcho vữa khỏi bị phân tầng và bị bẩn vì các tạp chất khác
2.6.12 Chất lượng vữa phải được kiểm tra bằng thí nghiệm mẫu lấy ngay tại chỗ sản xuấtvữa Độ dẻo của vữa phải được kiểm tra trong quá trình sản xuất và ngay trên hiệntrường Số liệu và kết quả thí nghiệm phải ghi trong sổ nhật ký công trình
2.6.13 Việc xác định liều lượng pha trộn vữa để đảm bảo mác vữa phải tiến hành trước khibắt đầu xây và trong quá trình thi công khối xây
Trang 122.6.14 Khi thay đổi vật liệu (chất kết dính, cốt liệu, phụ gia), thay đổi thành phần và mác vữaphải thí nghiệm kiểm tra vữa Khi không thay đổi vật liệu thành phần và mác vữa thìkiểm tra vữa theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3121: 1979: "Vữa và hỗn hợp vữaxây dựng - phương pháp thử cơ lí".
2.7 Cốt thép dùng trong khối xây gạch đá
2.7.1 Cốt thép dùng trong các khối xây gạch đá phải đảm bảo các yêu cầu của Hồ sơ thiết kế,đồng thời phù hợp với các Tiêu chuẩn sau:
2.7.1.1 TCVN 1651-1: 2008:“Thép cốt bê tông – Phần 1: Thép thanh tròn trơn”;
2.7.1.2 TCVN 1651-2: 2008:“Thép cốt bê tông – Phần 2: Thép thanh vằn”;
2.7.1.3 TCVN 5574: 2012:“Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế”
2.7.2 Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thínghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 1985: “Kim loại – Phương pháp thử kéo” và TCVN198: 1985 : “Kim loại – Phương pháp thử uốn”
2.7.3 Khi cốt thép được nhập về công trình, Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư cần kiểm trachứng chỉ chất lượng của lô thép và lập biên bản nghiệm thu vật tư
2.7.4 Căn cứ trên số lượng, chủng loại tiến hành cắt mẫu thép phù hợp với tiêu chuẩn TCVN197: 1985 : “Kim loại – Phương pháp thử kéo” và TCVN 198: 1985: “Kim loại –Phương pháp thử uốn” để tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của thép Sau khi cắtxong mẫu thép, các bên liên quan cần tiến hành lập biên bản lấy mẫu và lập niêmphong mẫu thép và chuyển cho đơn vị thí nghiệm
2.7.5 Đơn vị thí nghiệm là đơn vị tư vấn độc lập do đơn vị thi công đệ trình và được sự chấpthuận của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư Khi tiến hành thí nghiệm phải có sự theodõi đầy đủ của các bên liên quan
2.7.6 Cốt thép chỉ được đưa vào sử dụng tại công trường khi kết quả thí nghiệm các mẫu thépthỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật của các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
2.7.7 Cốt thép có thể gia công tại công trường hoặc nhà máy nhưng cần đảm bảo mức độ cơgiới phù hợp với khối lượng thép tương ứng cần gia công
2.7.8 Trong cùng một hạng mục công trình không được sử dụng nhiều loại thép có hình dáng
và kích thước hình học giống nhau nhưng tính chất cơ lý khác nhau
2.7.9 Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:
2.7.9.1 Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dàu mỡ, không có vảy sắt và các lớp gỉ;
2.7.9.2 Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân kháckhông được vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt qua giới hạn này thì loạithép đó được sử dụng theo diện tích thực tế còn lại;
2.7.9.3 Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng
3 Thi công và nghiệm thu
3.1 Các yêu cầu khi thi công