Hướng xử lý trong trường hợp số liệu thu thập được là không đủ để có thể lập biện pháp thi công, ví dụ: cần khảo sát địa chất bổ sung, khảo sát hiện trạng các công trình lân cận, v.v… 11
Trang 1CHỈ DẪN KỸ THUẬT MỤC 040020: CỌC BÊ TÔNG LY TÂM DỰ ỨNG LỰC – HẠ CỌC BẰNG
PHƯƠNG PHÁP ÉP
Trang 2MỤC LỤC
Những vấn đề chung 3
1.1.Phạm vi áp dụng của mục 3
1.2.Các mục và tài liệu liên quan 3
1.3.Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng 3
2.Công tác chuẩn bị thi công 3
2.1.Thiết kế tổ chức thi công cọc 3
2.2.Các công trình phụ trợ 5
2.3.Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước 5
3.Thi công ép cọc 6
3.1.Công tác chuẩn bị 6
3.2.Thiết bị ép cọc 7
3.3.Định vị cọc 7
3.4.Ép cọc 8
4.Giám sát và nghiệm thu công tác ép cọc 10
4.1.Yêu cầu chung 10
4.2.Nghiệm thu công tác thi công cọc cần tiến hành dựa trên cơ sơ các hồ sơ sau: 10
5.Kiểm tra sức chịu tải của cọc 10
5.1.Tổng quan 10
5.2.Phương pháp thí nghiệm 11
HẾT MỤC 040020 17
Trang 3Những vấn đề chung
1.1 Phạm vi áp dụng của mục
Phạm vi chương này bao gồm các chỉ dẫn về tiêu chuẩn quy phạm áp dụng, các công tác chuẩn bị, vật liệu sử dụng, quy trình thi công, nghiệm thu liên quan đến công việc chính: chế tạo cọc, vận chuyển, hạ cọc vào đất và thí nghiệm kiểm tra sức chịu tải …
1.2 Các mục và tài liệu liên quan
Các mục và tài liệu liên quan được liệt kê dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng Chỉ dẫn kỹ thuật này:
111111 Mục 010010: Các yêu cầu về thủ tục hành chính
111111 Mục 010020: Các yêu cầu về quản lý chất lượng
111111 Mục 020010: Dọn dẹp mặt bằng
111111 Mục 020020: Kiểm tra và bảo vệ công trường
111111 Mục 020030: Phòng thí nghiệm và trang bị thí nghiệm
111111 Mục 040010: Công tác bê tông
111111 Mục 040020: Công tác bê tông đúc sẵn
111111 Mục 040030: Công tác bê tông ứng suất trước
1.3 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
111111 TCVN 4055: 2012: “Tổ chức thi công”
111111 TCVN 4252: 1988: “Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công – Quy phạm thi công và nghiệm thu”
111111 TCVN 7888: 2008: “Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước”
111111 TCVN 9393: 2012: “Cọc – Phương pháp thử nghiệm tại hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục”;
111111 TCVN 9394: 2012: “Đóng và ép cọc – Thi công và nghiệm thu”
2 Công tác chuẩn bị thi công
2.1 Thiết kế tổ chức thi công cọc
111111 Nhà thầu thi công cần điều tra và thu thập các tài liệu bao gồm nhưng không giới hạn được liệt kê dưới đây nhằm phục vụ cho công tác thiết kế tổ chức thi công:
2.1.1.1 Bản vẽ thiết kế móng cọc, khả năng chịu tải, các yêu cầu thí nghiệm kiểm tra sức chịu tải của cọc và phương pháp kiểm tra nghiệm thu;
2.1.1.2 Kết quả khảo sát địa chất, thuỷ văn;
2.1.1.3 Hồ sơ khảo sát công trình lân cận, bao gồm cả công trình ngầm trong phạm vi thi công và ở khu vực có thể chịu ảnh hưởng do thi công (có chữ ký xác nhận hiện trạng của các Chủ công trình lân cận);
Trang 42.1.1.4 Địa hình, bình đồ khu vực thi công;
2.1.1.5 Các công trình hạ tầng hiện hữu (đường giao thông, cáp điện lực, cáp viễn thông và nguồn nước, nguồn điện phục vụ sinh hoạt và thi công);
2.1.1.6 Hệ thống mốc chuẩn quốc gia VN2000 trong khu vực;
2.1.1.7 Các yêu cầu bảo vệ môi trường và công trình lân cận Xem xét điều kiện môi trường
đô thị (tiếng ồn và chấn động) theo tiêu chuẩn môi trường liên quan khi thi công ở gần khu dân cư và công trình có sẵn;
2.1.1.8 Hướng xử lý trong trường hợp số liệu thu thập được là không đủ để có thể lập biện pháp thi công, ví dụ: cần khảo sát địa chất bổ sung, khảo sát hiện trạng các công trình lân cận, v.v…
111111 Nhà thầu thi công cần lập thiết kế tổ chức xây dựng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4252: 1988: “Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công – Quy phạm thi công và nghiệm thu” Trình tự xét duyệt thiết kế tổ chức xây dựng phải phù hợp với các quy định trong các văn bản và quy phạm hiện hành
111111 Thiết kế tổ chức thi công cọc của Nhà thầu thi công phải bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung được nêu ra dưới đây:
2.1.3.1 Bản vẽ mặt bằng thi công tổng thể (vị trí cọc, bố trí các công trình phụ trợ, sàn công tác, thiết bị thi công cọc, hệ thống điện và nước, đường công vụ);
2.1.3.2 Các bản vẽ thể hiện các bước thi công;
2.1.3.3 Tài liệu hướng dẫn công nghệ và các thao tác thi công, hướng dẫn sử dụng thiết bị;
2.1.3.4 Tiến độ thi công, biểu kế hoạch sử dụng nhân lực, thiết bị;
2.1.3.5 Bảng, biểu huy động vật tư thi công công trình;
2.1.3.6 Biện pháp đảm bảo chất lượng công trình;
2.1.3.7 Dự kiến biện pháp hỗ trợ ép cọc nhằm hạn chế ảnh hưởng đối với khu vực lân cận (khoan dẫn, sử dụng thiết bị ít gây tiếng ồn, …);
2.1.3.8 Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường
111111 Các yêu cầu về thiết bị phục vụ thi công:
2.1.4.1 Nhà thầu thi công cần phải sử dụng các thiết bị phục vụ thi công phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật được đề ra trong Hồ sơ thiết kế và Chỉ dẫn kỹ thuật;
2.1.4.2 Nhà thầu thi công có trách nhiệm phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ tài liệu về tính năng
kỹ thuật, chứng chỉ về chất lượng, đảm bảo an toàn kỹ thuật của nhà chế tạo, đăng kiểm của các thiết bị (cần cẩu, máy ép cọc, búa, v.v ) Trước khi tiến hành thi công, Nhà thầu thi công phải đệ trình các hồ sơ trên cho Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư xem xét và phê duyệt, bất kỳ một thiết bị nào có tính năng kỹ thuật không phù hợp hoặc Hồ sơ chất lượng không thỏa mãn theo các quy định hiện hành đều phải được loại bỏ khỏi công trường ngay lập tức
111111 Các yêu cầu đối với vật liệu sử dụng:
Trang 52.1.5.1 Vật liệu sử dụng cho công trình phải có chất lượng và thuộc loại quy định trong Hồ sơ thiết kế và giống với mẫu đã được phê duyệt.Việc giao hàng cần được thực hiện sao cho đủ thời gian để lấy mẫu và thử nghiệm nếu có yêu cầu.Không được sử dụng vật tư trước khi được chấp thuận.Các loại vật liệu không được chấp thuận phải ngay lập tức loại bỏ khỏi công trình bằng chi phí do Nhà thầu thi công chịu
2.1.5.2 Vật liệu cần được vận chuyển,giao nhận và lưu kho tại công trường hoặc nơi nào đó theo cách thức sao cho tránh được hư hỏng,xuống cấp hoặc nhiễm bẩn đạt mức độ hài lòng của Tư vấn giám sát,Chủ đầu tư Tư vấn giám sát và Đại Chủ đầu tư có quyền kiểm tra bất kỳ loại vật liệu nào sử dụng cho công trình vào bất cứ thời điểm nào và tại bất cứ địa điểm lưu kho nào
2.1.5.3 Trừ khi được quy định khác hoặc được Tư vấn giám sát,Chủ đầu tư chấp thuận, vật tư phải theo đúng tiêu chuẩn thích hợp, ưu tiên cho các loại vật tư sản xuất trong nước
2.1.5.4 Khi có yêu cầu,Nhà thầu thi công phải cung ứng cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư giấy chứng nhận tuân thủ các tiêu chuẩn Ngoài ra, vẫn cần phải tiến hành các thử nghiệm theo các tiêu chuẩn hiện hành liên quan khi Tư vấn giám sát và Chủ đầu tưyêu cầu.Vật liệu thử nghiệm phải được Nhà thầu cung cấp và giao đến phòng thí nghiệm được phê duyệt bằng chi phí của mình.Chi phí thử nghiệm do Nhà thầu thi công chịu
2.2 Các công trình phụ trợ
111111 Căn cứ vào điều kiện xây dựng cụ thể, trước khi thi công, Nhà thầu thi công cần chuẩn
bị xây dựng các hạng mục công trình phụ trợ ở bên ngoài và bên trong mặt bằng công trường như: kho bãi tập kết vật liệu, các xưởng gia công chế tạo, hệ thống đường tạm, mạng lưới cấp điện, cấp nước phục vụ thi công…
111111 Vị trí các công trình phụ trợ không được nằm trên vị trí công trình chính, không được gây trở ngại cho việc xây dựng công trình chính và phải tính toán hiệu quả kinh tế Trong mọi trường hợp, Nhà thầu thi công phải nghiên cứu sử dụng triệt để các hạng mục công trình chính phục vụ cho công tác thi công để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng công trình tạm và rút ngắn thời gian thi công công trình chính
111111 Nguồn điện thi công phải được lấy từ những hệ thống điện hiện có hoặc kết hợp sử dụng những công trình cấp điện cố định trong Hồ sơ thiết kế Những nguồn điện tạm thời (trạm phát điện di động, máy phát điện đi-ê-den ) chỉ được sử dụng trong thời gian bắt đầu triển khai xây lắp, trước khi những hạng mục công trình cấp điện chính thức đi vào vận hành Mạng lưới cấp điện tạm thời phải kéo dây trên không Chỉ được đặt đường dây cáp ngầm trong trường hợp kéo dây điện trên không không đảm bảo kỹ thuật an toàn hoặc gây phức tạp cho công tác thi công xây lắp
111111 Khi xây dựng mạng lưới cấp nước tạm thời, Nhà thầu thi công cần phải xây dựng mạng lưới đường ống dẫn nước cố định theo Hồ sơ thiết kế công trình nhằm kết hợp sử dụng phục vụ thi công
2.3 Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước
111111 Cọc phải đáp ứng được theo Hồ sơ thiết kế và thỏa mãn các yêu cầu tiêu chuẩn TCVN 7888:2008: “Cọc bê tông ly tâm ứng lực trước”
111111 Cọc phải được kiểm tra tại nơi sản xuất gồm các khâu sau đây:
Trang 62.3.2.1 Vật liệu
2.3.2.1.1 Chứng chỉ xuất xưởng của cốt thép, xi măng; kết quả thí nghiệm
kiểm tra mẫu thép, và cốt liệu cát, đá (sỏi), xi măng, nước theo các tiêu chuẩn hiện hành;
2.3.2.1.2 Cấp phối bê tông;
2.3.2.1.3 Kết quả thí nghiệm mẫu bê tông;
2.3.2.1.4 Đường kính cốt thép chịu lực;
2.3.2.1.5 Đường kính, bước cốt đai;
2.3.2.1.6 Mặt bích đầu cọc;
2.3.2.1.7 Mối hàn cốt thép vào mặt bích;
2.3.2.1.8 Sự đồng đều của lớp bê tông bảo vệ;
2.3.2.2 Kích thước hình học
2.3.2.2.1 Sự cân xứng của cốt thép trong tiết diện cọc;
2.3.2.2.2 Kích thước tiết diện cọc;
2.3.2.2.3 Độ vuông góc của tiết diện các đầu cọc với trục;
2.3.2.2.4 Độ chụm đều đặn của mũi cọc;
111111 Không được dùng các đoạn cọc có độ sai lệch về kích thước vượt quá quy định trong Điều 2.3.4 Cọc không được có bất kỳ khuyết tật như rạn, nứt, rõ nào
111111 Mức sai lệch cho phép về kích thước cọc
2.3.4.1 Chiều dài đoạn cọc: ± 0.3% chiều dài cọc;
2.3.4.2 Đường kính ngoài: +5mm và -2mm;
2.3.4.3 Chiều dày thành: ± 1mm;
2.3.4.4 Góc nghiêng của mặt đầu cọc với mặt phẳng góc trục cọc: 0.5%
3 Thi công ép cọc
3.1 Công tác chuẩn bị
111111 Tùy theo quy mô, mức độ cần phải chuẩn bị và những điều kiện xây dựng cụ thể, Nhà thầu thi công cần chuẩn bị các công tác, bao gồm nhưng không giới hạn những công việc sau đây trước khi tiến hành thi công ép cọc:
3.1.1.1 Nghiên cứu điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn, chiều dày, thế nằm và đặc trưng cơ lý của các lớp đất;
3.1.1.2 Thăm dò khả năng có các chướng ngại vật dưới đất để có các biện pháp loại bỏ chúng, sự có mặt của công trình ngầm và công trình lân cận để có biện pháp phòng ngừa ảnh hưởng xấu đến chúng;
3.1.1.3 Xem xét điều kiện môi trường đô thị (tiếng ồn và chấn động) theo các tiêu chuẩn môi trường liên quan khi thi công ở gần khu dân cư và công trình sẵn có;
Trang 73.1.1.4 Đệ trình Mặt bằng thi công tới Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư nhằm đạt được sự chấp thuận từ các bên liên quan;
3.1.1.5 Lập lưới trắc đạc định vị các trục móng và tọa độ các cọc cần thi công trên mặt bằng; 3.1.1.6 Đệ trình chứng chỉ xuất xưởng cọc tới Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư nhằm đạt được
sự chấp thuận của các bên liên quan;
3.1.1.7 Kiểm tra kích thước thực tế của cọc, kích thước cọc phải phù hợp với điều 2.3 của Chỉ dẫn kỹ thuật này;
3.1.1.8 Chuyên chở và sắp xếp cọc trên mặt bằng thi công;
3.1.1.9 Đánh dấu chia đoạn lên thân cọc theo chiều dài; tổ hợp các đoạn cọc trên mặt đất thành cây cọc theo thiết kế;
3.1.1.10 Đặt máy trắc đạc để theo dõi độ thẳng đứng của cọc và đo độ chối của cọc
111111 Các công tác chuẩn bị cần phải căn cứ vào tính chất dây chuyền công nghệ thi công nhằm bố trí thi công xen kẽ và đảm bảo mặt bằng thi công cần thiết cho các đơn vị tham gia xây lắp công trình
3.2 Thiết bị ép cọc
111111 Thiết bị ép cọc:
3.2.1.1 Công suất của thiết bị không nhỏ hơn 1,4 lần lực ép lớn nhất được quy định trong Hồ
sơ thiết kế quy định;
3.2.1.2 Lực ép của thiết bị phải đảm bảo tác dụng đúng tâm trục cọc khi ép từ đỉnh cọc và tác dụng đều lên các mặt bên cọc khi ép ôm, không được phép gây lực ngang lên thân cọc;
3.2.1.3 Thiết bị ép cọc phải có chứng chỉ kiểm định thời hiệu về đồng hồ đo áp và các van dầu cùng bảng hiệu chỉnh kích do các cơ quan có thẩm quyền cấp;
3.2.1.4 Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện vận hành và an toàn lao động khi thi công; 3.2.1.5 Nhà thầu thi công phải đệ trình hồ sơ, các chứng chỉ kiểm định của thiết bị ép cọc cho
Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư và nhận được sự chấp thuận trước khi tiến hành công tác ép cọc;
111111 Hệ phản lực:
3.2.2.1 Hệ phản lực cho công tác ép cọc cần được lựa chọn phù hợp với đặc điểm công trường, đặc điểm công trình, năng lực của thiết bị ép Có thể tạo ra hệ phản lực bằng neo xoắn chặt trong lòng đất, hoặc dàn chất tải bằng vật liệu nặng trên mặt đất;
3.2.2.2 Trong mọi trường hợp, tổng trọng lượng hệ phản lực không được phép nhỏ hơn 1,1 lần lực ép lớn nhất được quy định trong Hồ sơ thiết kế;
3.2.2.3 Nhà thầu thi công phải đệ trình hồ sơ, các chứng chỉ kiểm định của Hệ phản lực cho
Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư và nhận được sự chấp thuận trước khi tiến hành công tác ép cọc;
3.3 Định vị cọc
111111 Nhà thầu thi công cần tiến hành trắc đạc định vị các trục móng, cần được tiến hành từ các mốc chuẩn theo đúng quy định hiện hành
Trang 8111111 Mốc định vị trục thường làm bằng các cọc đóng, nằm cách trục ngoài cùng của móng không ít hơn 10 m
3.3.2.1 Trong biên bản bàn giao mốc định vị phải có sơ đồ bố trí mốc cùng tọa độ của chúng cũng như cao độ của các mốc chuẩn dẫn từ lưới cao trình thành phố hoặc quốc gia
111111 Việc định vị từng cọc trong quá trình thi công phải do các trắc đạc viên có kinh nghiệm tiến hành dưới sự giám sát của kỹ sư hiện trường của Nhà thầu thi công, Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư
111111 Nhà thầu thi công có trách nhiệm phải thường xuyên kiểm tra độ chuẩn của lưới trục định vị, đặc biệt khi có một mốc bị chuyển dịch thì cần được kiểm tra ngay Độ sai lệch của các trục so với thiết kế không được vượt quá 1 cm trên 100 m chiều dài tuyến
111111 Độ lệch so với vị trí thiết kế của trục cọc trên mặt bằng không được vượt quá các trị số sau:
3.3.5.1 Đối với có cạnh hoặc đường kính đến 0,5m:
3.3.5.1.1 Khi bố trí cọc 1 hàng: 0,2d;
3.3.5.1.2 Khi bố trí cọc hình băng hoặc nhóm 2 và 3 hàng: cọc biên: 0,2d; cọc
giữa: 0,3d;
3.3.5.1.3 Khi bố trí qua 3 hàng trên hình băng hoặc bãi cọc: cọc biên: 0,2d;
cọc giữa: 0,4d;
3.3.5.1.4 Cọc đơn: 5cm;
3.3.5.1.5 Cọc chống: 3cm;
3.3.5.2 Các cọc tròn rỗng có đường kính từ 0,5m đến 0,8m:
3.3.5.2.1 Cọc biên: 10cm;
3.3.5.2.2 Cọc giữa 15cm;
3.3.5.2.3 Cọc dưới cột: 8cm
3.3.5.3 Số cọc bị lệch không được vượt quá 25 % tổng số cọc khi bố trí theo dải, còn khi bố trí cụm dưới cột không nên quá 5 %
3.4 Ép cọc
111111 Đoạn mũi
3.4.1.1 Nhà thầu thi công cần lắp dựng đoạn mũi cọc cẩn thận, kiểm tra theo hai phương vuông góc sao cho độ lệch tâm không quá 10mm
3.4.1.2 Lực tác dụng lên cọc cần phải tăng từ từ sao cho tốc độ xuyên không quá 1 cm/s 3.4.1.3 Khi phát hiện cọc bị nghiêng phải dừng ép để căn chỉnh lại
111111 Các đoạn cọc tiếp theo
3.4.2.1 Kiểm tra bề mặt hai đầu đoạn cọc, sửa chữa cho thật phẳng; kiểm tra chi tiết mối nối; lắp dựng đoạn cọc vào vị trí ép sao cho trục tâm đoạn cọc trùng với trục đoạn mũi cọc, độ nghiêng so với phương thẳng đứng không được phép vượt quá 1%;
Trang 93.4.2.2 Gia tải lên cọc khoảng 10% đến 15% tải trọng thiết kế suốt trong thời gian hàn nối để tạo tiếp xúc giữa hai bề mặt bê tông; tiến hành hàn nối theo quy định của Hồ sơ thiết kế 3.4.2.3 Tăng dần lực ép để các đoạn cọc xuyên vào đất với vận tốc không quá 2 cm/s;
3.4.2.4 Không được phép dừng mũi cọc trong lớp đất sét dẻo cứng quá lâu (do hàn nối cọc hoặc do thời gian cuối ca ép…)
111111 Chỉ được hàn nối các đoạn cọc khi:
3.4.3.1 Kích thước các bản mã đúng với Hồ sơ thiết kế;
3.4.3.2 Trục của đoạn cọc đã được kiểm tra độ thẳng đứng theo hai phương vuông góc với nhau;
3.4.3.3 Bề mặt ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít với nhau
111111 Đường hàn mối nối cọc phải đảm bảo đúng quy định của thiết kế về chịu lực, không được có những khuyết tật sau đây:
3.4.4.1 Kích thước đường hàn sai lệch so với Hồ sơ thiết kế;
3.4.4.2 Chiều cao hoặc chiều rộng của mối hàn không đồng đều;
3.4.4.3 Đường hàn không thẳng, bề mặt mối hàn bị rỗ, không ngấu, quá nhiệt, có chảy loang, lẫn xỉ, bị nứt
111111 Chỉ được tiếp tục hạ cọc khi đã kiểm tra mối nối hàn không có khuyết tật
111111 Trong quá trình ép, nếu lực ép bị tăng đột ngột, có thể gặp một trong các hiện tượng sau: mũi cọc đi vào lớp đất cứng hơn; mũi cọc gặp dị vật; cọc bị xiên, mũi cọc tì vào gờ nối của cọc bên cạnh Trong trường hợp đó Nhà thầu thi công cần phải đề xuất các biện pháp xử lý thích hợp, có thể là một trong các cách sau:
3.4.6.1 Khi cọc bị nghiêng quá quy định, cọc bị vỡ phải tiến nhổ cọc lên hoặc tiến hành ép bổ sung cọc mới Trong trường hợp này, Nhà thầu thi công phải đề trình biện pháp khắc phục tới
Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư và Tư vấn thiết kế và phải đạt được sự chấp thuận của các bên liên quán trước khi tiến hành sửa chữa, khắc phục Tất cả các chi phí phát sinh do Nhà thầu thi công chịu
3.4.6.2 Khi gặp dị vật, vỉa cát chặt hoặc sét cứng có thể dùng cách khoan dẫn hoặc xói nước
111111 Cọc chỉ được công nhận là ép xong khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau đây: 3.4.7.1 Chiều dài cọc đã ép vào đất nền không nhỏ hơn Lmin và không vượt quá Lmax với Lmin,
Lmax là chiều dài của cọc được dự báo trong Hồ sơ thiết kế theo tình hình biến động của nền đất trong khu vực;
3.4.7.2 Lực ép trước khi dừng ép (Pep)KT trong khoảng (Pep)min đến (Pep)max, Trong đó:
3.4.7.2.1 (Pep)min là lực ép nhỏ nhất được quy định trong Hồ sơ thiết kế;
3.4.7.2.2 (Pep)max là lực ép lớn nhất được quy định trong Hồ sơ thiết kế;
3.4.7.2.3 (Pep)KT là lực ép tại thời điểm kết thúc ép cọc, trị số này được duy trì
với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s trên chiều sâu không ít hơn ba lần đường kính cọc (hoặc cạnh cọc)
Trang 103.4.7.3 Trong trường hợp không đạt hai điều kiện trên, Nhà thầu thi công, Chủ đầu tư cần thông báo tới Tư vấn thiết kế để có biện pháp xử lý
111111 Việc ghi chép lực ép theo nhật ký cọc cần tiến hành theo từng m chiều dài cọc cho tới khi đạt tới (Pep)min, bắt đầu từ độ sâu này Nhà thầu thi công cần ghi cho từng 20cm cho tới khi kết thúc ép cọc
4 Giám sát và nghiệm thu công tác ép cọc
4.1 Yêu cầu chung
111111 Nhà thầu thi công cần phải có kỹ sư hiện trường thường xuyên theo dõi công tác hạ cọc, ghi chép nhật ký hạ cọc
111111 Tư vấn giám sát,Chủ đầu tư nên cùng Nhà thầu thi công nghiệm thu theo các quy định
về dừng hạ cọc nêu ở phần trên cho từng cọc tại hiện trường, lập biên bản nghiệm thu theo mẫu in sẵn (xem Phụ lục A, E của tiêu chuẩn TCVN 9394: 2012)
111111 Trong trường hợp có các sự cố hoặc cọc bị hư hỏng Nhà thầu thi công phải báo cho Tư vấn thiết kế để có biện pháp xử lý thích hợp; các sự cố cần được giải quyết ngay khi đang thi công cọc đại trà, khi nghiệm thu chỉ căn cứ vào các hồ sơ hợp lệ, không có vấn
đề còn tranh chấp
4.2 Nghiệm thu công tác thi công cọc cần tiến hành dựa trên cơ sơ các hồ sơ sau:
111111 Hồ sơ thiết kế được duyệt;
111111 Biên bản nghiệm thu trắc đạc định vị trục móng cọc;
111111 Chứng chỉ xuất xưởng của cọc;
111111 Nhật ký hạ cọc và biên bản nghiệm thu từng cọc;
111111 Hồ sơ hoàn công cọc có thuyết minh sai lệch theo mặt bằng và chiều sâu cùng các cọc
bổ sung và các thay đổi thiết kế đã được chấp thuận;
111111 Các kết quả thí nghiệm kiểm tra độ toàn khối của cây cọc- thí nghiệm biến dạng nhỏ (PIT) theo quy định của Hồ sơ thiết kế;
111111 Các kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc theo TCVN 9393:2012
5 Kiểm tra sức chịu tải của cọc
5.1 Tổng quan
111111 Việc kiểm tra sức chịu tải của cọc cần tuân thủ theo TCVN 9393: 2012: “Cọc – Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục”;
111111 Cọc được thí nghiệm kiểm tra sức chịu tải bằng phương pháp tải trọng tĩnh ép dọc trục (sau đây gọi là thí nghiệm nén tĩnh cọc) được thực hiện ở giai đoạn kiểm tra chất lượng công trình;
111111 Số lượng cọc thí nghiệm và vị trí cọc tuân thủ theo Hồ sơ thiết kế quy định;
111111 Việc thí nghiệm phải tuân thủ theo phương án thí nghiệm được Tư vấn thiết kế chấp thuận Nội dung phương án thí nghiệm cần đề cập đến các điểm cụ thể sau: