Nhà thầu cần đề xuất mức độ cỡ hạt của cốt liệu theo Tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006 dựđịnh sử dụng trong quá trình thi công công trình và phải đạt được sự chấp thuận của Tưvấn giám sát và Ch
Trang 1CHỈ DẪN KỸ THUẬT
MỤC 040010: CÔNG TÁC BÊ TÔNG CỐT THÉP
Trang 2MỤC LỤC
1 Những vấn đề chung 4
1.1 Phạm vi áp dụng của mục 4
1.2 Các mục và tài liệu liên quan 4
1.3 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng 4
2 Vật liệu 6
2.1 Tổng quan 6
2.2 Xi măng 7
2.3 Cốt liệu bê tông, cốt liệu nhỏ 8
2.4 Cốt liệu bê tông, cốt liệu lớn 10
2.5 Nước 12
2.6 Phụ gia 14
3 Cấp phối bê tông 15
3.1 Yêu cầu chung 15
3.2 Cấp phối thiết kế 15
3.3 Các cấp phối thử nghiệm 16
4 Trộn bê tông tại công trường 16
5 Tính năng hoạt động của bê tông: 16
6 Bê tông tươi 17
7 Cung cấp bê tông 18
7.1 Yêu cầu chung 18
7.2 Bơm và đường ống bơm bê tông: 18
8 Thi công đổ bê tông 19
8.1 Tổng quan 19
8.2 Yêu cầu chung 19
9 Đầm bê tông: 23
9.1 Tổng quan: 23
9.2 Yêu cầu: 23
10 Đầm lại bê tông: 24
10.1 Tổng quan: 24
Mục 040010 - Trang 1
Trang 310.2 Phương pháp đầm lại: 24
11 Đổ bê tông khi thời tiết nóng và trong mùa mưa 25
11.1 Tổng quan: 25
11.2 Yêu cầu 25
12 Biện pháp bảo dưỡng bê tông: 25
12.1 Tổng quan: 25
12.2 Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên của bê tông: 26
13 Kiểm tra cường độ bê tông: 27
13.1 Yêu cầu chung: 27
13.2 Các dụng cụ đo: 27
13.3 Lấy mẫu và kiểm tra: 28
13.4 Kết quả kiểm tra cường độ: 29
14 Kiểm tra chất lượng bê tông trên kết cấu 29
14.1 Tổng quan 29
14.2 Các phương pháp thí nghiệm xác định cường độ bê tông hiện trường 29
15 Kiểm tra thử tải kết cấu: 30
15.1 Tổng quan: 30
15.2 Các trường hợp áp dụng: 30
15.3 Các yêu cầu: 31
16 Cốt thép 32
16.1 Tổng quan 32
16.2 Gia công cốt thép 32
16.3 Hàn cốt thép 34
16.4 Nối buộc cốt thép: 37
16.5 Nối cốt thép bằng mối nối ống ren 38
16.6 Lớp bảo vệ cốt thép 38
17 Ván khuôn và đà giáo 38
17.1 Yêu cầu chung 38
17.2 Yêu cầu đối với vật liệu làm ván khuôn 38
17.3 Thiết kế cốp pha và cây chống 40
17.4 Dựng lắp cốp pha 41
Trang 418 Các vấn đề khác của bê tông 44
18.1 Đài cọc 44
18.2 Bê Tông Đúc Sẵn ở công trường 45
18.3 Đục, Cắt bê tông 45
18.4 Lỗ hốc, dây dẫn điện và các đường ống kỹ thuật trong bê tông 45
18.5 Xử lý khuyết tật bê tông 46
18.6 Hoàn thiện bê tông 47
18.7 Dung sai cho phép đối với bê tông đổ tại công trường 47
HẾT MỤC 040010 48
Mục 040010 - Trang 3
Trang 5Những vấn đề chung
Trang 61.1 Phạm vi áp dụng của mục
Các hạng mục, các công việc, các loại cấu kiện nằm trong phạm vi chi phối của mục04001:“Công tác bê tông” bao gồm: phần ngầm, phần thân, các cấu kiện: cột, dầm, sàn, vách,cầu thang, lanh tô, bể
1.2 Các mục và tài liệu liên quan
Các mục và tài liệu liên quan được liệt kê dưới đây là cần thiết cho việc áp dụng Chỉdẫn kỹ thuật này:
1.2.1 Mục 010010: Các yêu cầu về thủ tục hành chính
1.2.2 Mục 010020: Các yêu cầu về quản lý chất lượng
1.2.3 Mục 020010: Dọn dẹp mặt bằng
1.2.4 Mục 020020: Kiểm tra và bảo vệ công trường
1.2.5 Mục 020030: Phòng thí nghiệm và trang bị thí nghiệm
1.3 Các tiêu chuẩn và quy phạm áp dụng
1.3.1 TCVN 2682: 2009: “ Xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật”;
1.3.2 TCVN 6016: 1995: “Xi măng – Phương pháp thử Xác định độ bền”;
1.3.3 TCVN 4787: 2001: “Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử”;
1.3.4 TCVN 6017: 1995: “Xi măng – Phương pháp thử Xác định thời gian đông kết”;
1.3.5 TCVN 4030: 2003: “Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn”;
1.3.6 TCVN 141: 2008: “Xi măng poóc lăng – Phương pháp phân tích hóa học”;
1.3.7 TCVN 7572-1: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 1: “Lấymẫu”;
1.3.8 TCVN 7572-2: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 2: “Xácđịnh thành phần hạt”;
1.3.9 TCVN 7572-3: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 3: “Hướngdẫn xác định thành phần thạch học”;
1.3.10 TCVN 7572-4: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 4: “Xácđịnh khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước”;
1.3.11 TCVN 7572-5: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 5: “Xácđịnh khối lượng riêng, khối lượng thể tích và độ hút nước của đá gốc”;
1.3.12 TCVN 7572-6: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 6: “Xácđịnh khối lượng thể tích xốp và độ hổng”;
1.3.13 TCVN 7572-7: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 7: “Xácđịnh độ ẩm”;
Mục 040010 - Trang 5
Trang 71.3.14 TCVN 7572-8: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 8: “Xácđịnh lượng bùn, bụi, sét”;
1.3.15 TCVN 7572-9: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 9: “Xácđịnh tạp chất hữu cơ”;
1.3.16 TCVN 7572-10: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 10:
“Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc”;
1.3.17 TCVN 7572-11: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 11:
“Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn”;
1.3.18 TCVN 7572-12: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 12:
“Xác định độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn trong máy Los Angeles”;
1.3.19 TCVN 7572-13: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 12:
“Xác định hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn”;
1.3.20 TCVN 7572-14: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 14:
“Xác định khả năng phản ứng kiềm – silic”;
1.3.21 TCVN 7572-14: 2006: “Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử Phần 14:
“Xác định hàmlượng clorua”;
1.3.22 TCVN7570: 2006: “Cát cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”;
1.3.23 TCVN 2655: 1978: “Nước uống – Phương pháp thử độ pH”;
1.3.24 TCVN 4506: 2012: “Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”;
1.3.25 TCVN 2655: 1978: “Nước uống – Phương pháp thử độ pH”;
1.3.26 TCVN 2656: 1978: “Nước uống – Xác định lượng ion Clo”;
1.3.27 TCVN 2659: 1978: “Nước uống – Xác định lượng ion Sunfat”;
1.3.28 TCVN 2671: 1978: “Nước uống – Xác định lượng hợp chất hữu cơ”;
1.3.29 TCVN 8826: 2011: “Phụ gia hóa học cho bê tông”;
1.3.30 TCVN 5574: 2012: “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế”;
1.3.31 TCVN 4453:1995: “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thicông và nghiệm thu”;
1.3.32 TCVN 3105: 1993: “Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảodưỡng mẫu thử”;
1.3.33 TCVN 3106: 1993: “Hỗn hợp Bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt”;
1.3.34 TCVN 3107: 1993: “Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp vebe xác định độ cứng”;1.3.35 TCVN 3108: 1993: “Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định khối lượng thểtích”;
1.3.36 TCVN 3109: 1993: “Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định tách vữa và độtách nước”;
Trang 81.3.37 TCVN 3111: 1993: “Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định hàm lượng bọtkhí”;
1.3.38 TCVN 9345: 2012: “Kết cấu bê tông và kết cấu bê tông cốt thép – Hướng dẫn kỹ thuậtphòng chống nứt dưới tác động của khí hậu ẩm”;
1.3.39 TCVN 8828: 2011: “Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên”;
1.3.40 TCXDVN 239:2006: “Bê tông nặng – Chỉ dẫn xác định và đánh giá cường độ bê tôngtrên kết cấu công trình”’
1.3.41 TCVN 1651-1: 2008:“Thép cốt bê tông – Phần 1: Thép thanh tròn trơn”;
1.3.42 TCVN 1651-2: 2008:“Thép cốt bê tông – Phần 2: Thép thanh vằn”;
1.3.43 TCVN 197: 1985: “Kim loại – Phương pháp thử kéo”;
1.3.44 TCVN 198: 1985: “Kim loại – Phương pháp thử uốn”;
1.3.45 TCXD 71: 1977: “Chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong kết cấu bê tông cốtthép”;
1.3.46 TCXD 72: 1977: “Quy định hàn đối đầu thép tròn”;
1.3.47 TCVN 9392: 2012: “Thép cốt bê tông – hàn hồ quang”;
1.3.48 TCVN 1548: 1985: “Kiểm tra không phá hủy mối hàn – Phương pháp siêu âm”;1.3.49 TCVN 1916: 1995: “Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc Yêu cầu kỹ thuật”;
1.3.50 TCVN 8163: 2009: “Thép cốt bê tông Mối nối bằng ống ren”;
2.1.2 Vật tư cần được vận chuyển ,giao nhận và lưu kho tại công trường hoặc nơi nào đó theocách thức sao cho tránh được hư hỏng,xuống cấp hoặc nhiễm bẩn đạt mức độ hài lòngcủa Tư vấn giám sát,Chủ đầu tư Tư vấn giám sát và Đại Chủ đầu tư có quyền kiểm trabất kỳ loại vật tư nào sử dụng cho công trình vào bất cứ thời điểm nào và tại bất cứ địađiểm lưu kho nào
2.1.3 Trừ khi được quy định khác hoặc được Tư vấn giám sát,Chủ đầu tư chấp thuận, vật tưphải theo đúng tiêu chuẩn thích hợp, ưu tiên cho các loại vật tư sản xuất trongnước.Trường hợp các yêu cầu trong các tiêu chuẩn liên quan mâu thuẫn với Chỉ dẫn kỹthuật này thì Chỉ dẫn kỹ thuật này sẽ chiếm ưu thế
Mục 040010 - Trang 7
Trang 92.1.4 Khi có yêu cầu,Nhà thầu thi công phải cung ứng cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư giấychứng nhận tuân thủ các tiêu chuẩn Ngoài ra, vẫn cần phải tiến hành các thử nghiệmtheo các tiêu chuẩn hiện hành liên quan khi Tư vấn giám sát và Chủ đầu tưyêu cầu.Vật
tư thử nghiệm phải được Nhà thầu cung cấp và giao đến phòng thí nghiệm được phêduyệt bằng chi phí của mình.Chi phí thử nghiệm do Nhà thầu thi công chịu
2.2.3 Theo yêu cầu của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư,Nhà thầu thi công cần đệ trìnhGiấychứng nhận trên đó thể hiện ngày tháng và địa điểm sản xuất xi măng.Khi có yêu cầucủa Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư,Nhà thầu thi công phải cung ứng mẫu xi măng đểthí nghiệm.Bất kỳ loại xi măng nào không đạt yêu cầu của các tiêu chuẩn hiện hành củaViệt Nam liên quan sẽ không được chấp thuận
2.2.4 Việc kiểm tra xi măng tại công trường nhất thiết phải tiến hành trong các trường hợpsau:
1.1.1.1 Khi thiết kế thành phần bê tông
2.2.4.1 Có sự nghi ngờ về chất lượng xi măng
2.2.4.2 Lô xi măng đã được bảo quản trên 03 tháng kể từ ngày sản xuất
2.2.5 Phương pháp thử mẫu xi măng:
2.2.5.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4787: 2001 (EN 196-7: 1989)
2.2.5.2 Cường độ nén xác định theo TCVN 6016: 1995 (ISO 679: 1989)
2.2.5.3 Thời gian đông kết, độ ổn định thể tích xác định theo TCVN 6017: 1995 (ISO 9597:1989)
Trang 102.2.6.1 Bao đựng xi măng phải đảm bảo không được làm giảm chất lượng xi măng và không
bị rách vỡ khi vận chuyển và bảo quản.Khi bàn giao tại công trường, các bao xi măng phảicòn nguyên vẹn và nguyên dấu niêm phong của nhà sản xuất
2.2.6.2 Khối lượng tịnh cho mỗi bao xi măng là (50±0,5)kg
2.2.8.1 Kho chứa xi măng tại công trường bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao
và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng Các bao xi măng không đượcxếp cao quá 10 bao, phải cách tường ít nhất 20cm và riêng theo từng lô
2.2.8.2 Xi măng poóc lăng phải đảm bảo chất lượng trong thời gian 60 ngày kể từ ngày xuấtxưởng
2.3 Cốt liệu bê tông, cốt liệu nhỏ
2.3.1 Cát trước khi sử dụng tại Công trường phải rõ nguồn gốc, xuất xứ Thành phần cốt liệucátdùng cho bê tông và vữa phải có chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn TCVN7570:2006: “Cát cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”
1.1.1 Nhà thầu cần đề xuất mức độ cỡ hạt của cốt liệu theo Tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006 dựđịnh sử dụng trong quá trình thi công công trình và phải đạt được sự chấp thuận của Tưvấn giám sát và Chủ đầu tư
2.3.2 Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư có quyền lấy mẫu cốt liệu từ bất kỳ kho lưu trữ nào; vàobất kỳ thời điểm nào và cho thí nghiệm tại một phòng thí nghiệm LAS-XD được chấpthuận.Cốt liệu có kích thước cỡ hạt nằm ngoài phạm vi cho phép đối với bất kỳ tiêu chínào trong Tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006 sẽ bị loại
2.3.3 Yêu cầu kỹ thuật của cát dùng bê tông và vữa:
2.3.3.1 Theo giá trị môđun độ lớn, cát dùng cho bê tông và vữa được phân ra hai nhóm chính:
2.3.3.1.1 Cát thô khi môđun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến 3,3;2.3.3.1.2 Cát mịn khi môđun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0
2.3.3.1.3 Thành phần hạt của cát, biểu thị qua lượng sót tích luỹ trên sàng,
nằm trong phạm vi quy định trong bảng sau:
Kích thước lỗ sàng Lượng sót tích lũy trên sàng, % khối lượng
Cát thô Cát mịn
Mục 040010 - Trang 9
Trang 111,25mm Từ 15 đến 45 Từ 0 đến 15630µm Từ 35 đến 70 Từ 0 đến 35315µm Từ 65 đến 90 Từ 5 đến 65140µm Từ 90 đến 100 Từ 65 đến 90Lượng qua sàng 140 µm, không lớn hơn 10 35
2.3.3.2 Cát thô có thành phần hạt quy định như bảng trên được sử dụng để chế tạo bê tông vàvữa ở tất cả các cấp
2.3.3.3 Cát mịn được sử dụng để chế tạo bê tông được phân cấp theo mô đun độ lớn như sau:
2.3.3.3.1 Cát có mô đun độ lớn từ 0,7 đến 1 (với thành phần hạt như bảng
trên) có thể được sử dụng để chế tạo bê tông có cấp thấp hơn B15;2.3.3.3.2 Cát có mô đun độ lớn từ 1 đến 2 (thành phần hạt như bảng trên) có
thể được sử dụng chế tạo bê tông cấp từ B15 đến B25
2.3.3.4 Cát mịn được sử dụng để chế tạo vữa được phân cấp theo mô đun độ lớn như sau:
2.3.3.4.1 Cát có mô đun độ lớn từ 0,7 đến 1,5 có thể được sử dụng chế tạo vữa
mác nhỏ hơn hoặc bằng M5
2.3.3.4.2 Cát có mô đun độ lớn từ 1,5 đến 2 được sử dụng chế tạo vữa mác
M7.52.3.3.5 Cát dùng để chế tạo vữa không được lẫn quá 5% khối lượng các hạt có kích thước lớnhơn 5mm
2.3.3.6 Hàm lượng các tạp chất (sét cục và các tạp chất dạng cục; bùn, bụi và sét) trong cátđược quy định trong bảng sau:
Tạp chất
Hàm lượng tạp chất, % khối lượng, không lớn hơn
Bê tông có cấpcao hơn B30
Bê tông có cấp thấphơn hoặc bằng B30 VữaSét và các tạp chất dạng cục Không được có 0,25 0,50Hàm lượng bùn, bụi, sét 1,50 3,00 10,002.3.3.7 Tạp chất hữu cơ trong cát khi xác định theo phương pháp so màu, không được thẫmhơn màu chuẩn
2.3.3.8 Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion Cl- tan trong axit, được quy định trongbảng dưới đây:
Loại bê tông và vữa Hàm lượng ion
Cl-Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước ≤ 0,01% khối lượng
Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép và
vữa thông thường ≤ 0,05% khối lượng
Trang 122.3.3.9 Cát được sử dụng khi khả năng phản ứng kiềm – silic của cát kiểm tra theo phươngpháp hóa học (TCVN 7572-14: 2006) phải nằm trong vùng cốt liệu vô hại Khi khả năng phảnứng kiềm – silic của cốt liệu kiểm tra nằm trong vùng có khả năng gây hại thì cần thí nghiệmkiểm tra bổ sung theo phương pháp thanh vữa (TCVN 7572-14: 2006) để đảm bảo chắc chắn
vô hại Cát được coi là không có khả năng xảy ra phản ứng kiềm – silic nếu biến dạng () ởtuổi 6 tháng xác định theo phương pháp thanh vữa nhỏ hơn 0,1%
2.3.4 Lấy mẫu và tiến hành thử theo TCVN 7572-1: 2006 đến TCVN 7572-15: 2006
2.3.5 Vận chuyển và bảo quản: Cát để ở trong kho hoặc vận chuyển cần phải tránh để đất, ráchoặc các tạp chất khác lẫn vào Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống theo nhóm hạt, theomức độ sạch bẩn để tiện sử dụng và cần có biện pháp tránh gió bay, mưa trôi
2.4 Cốt liệu bê tông, cốt liệu lớn
2.4.1 Cốt liệu lớn dùng cho bê tông bao gồm đá dăm nghiền đập từ đá thiên nhiên, sỏi dămđập từ sỏi thiên nhiên
2.4.2 Thành phần cốt liệu lớn của bê tông phải có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn: TCVN7570: 2006: “Cát cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”
2.4.3 Nhà thầu cần đề xuất mức độ cỡ hạt của cốt liệu theo Tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006 dựđịnh sử dụng trong quá trình thi công công trình và phải đạt được sự chấp thuận của Tưvấn giám sát và Chủ đầu tư
2.4.4 Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư có quyền lấy mẫu cốt liệu từ bất kỳ kho lưu trữ nào; vàobất kỳ thời điểm nào và cho thí nghiệm tại một phòng thí nghiệm LAS-XD được chấpthuận Cốt liệu có kích thước cỡ hạt nằm ngoài phạm vi cho phép đối với bất kỳ tiêu chínào trong Tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006 sẽ bị loại
2.4.5 Yêu cầu kỹ thuật của cốt liệu lớn dùng trong bê tông:
2.4.5.1 Cốt liệu lớn có thể được cung cấp dưới dạng hỗn hợp nhiều cỡ hạt hoặc các cỡ hạtriêng biệt Thành phần của cốt liệu lớn, biểu thị bằng lượng sót tích lũy trên các sàng, đượcquy định trong bảng sau:
Trang 132.4.5.1.1 Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn tùy theo cấp bê tông
không được vượt quá giá trị quy định trong bảng sau:
Cấp bê tông Hàm lượng bùn, bụi, sét, % khối lượng, không lớn hơn
2.4.5.1.2 Đá làm cốt liệu lớn cho bê tông phải có cường độ thử trên mẫu đá
nguyên khai hoặc mác xác định thông qua giá trị độ nén dập trong xilanh lớn hơn 2 lần cấp cường độ chịu nén của bê tông khi dùng đáphún xuất, biến chất; lớn hơn 1,5 lần cấp cường độ chịu nén của bêtông khi dùng đá trầm tích Mác đá dăm xác định theo giá trị độ néndập trong xi lanh được quy định trong bảng sau:
100 Lớn hơn 11 đến 13 Lớn hơn 16 đến 20 Lớn hơn 11 đến 13
80 Lớn hơn 13 đến 15 Lớn hơn 20 đến 25 Lớn hơn 13 đến 15
60 Lớn hơn 15 đến 20 Lớn hơn 25 đến 34
-2.4.5.1.3 Sỏi và sỏi dăm dùng làm cốt liệu cho bê tông các cấp phải có độ nén
dập trong xi lanh phù hợp với yêu cầu ghi trong bảng dưới đây:
Cấp bê tông Độ nén dập trong xi lanh ở trạng thái bão hòa nước,% khối lượng
Trang 142.4.5.1.4 Độ hao mòn khi va đập của cốt liệu lớn thí nghiệm trong máy Los
Angeles, không lớn hơn 50% khối lượng
2.4.5.1.5 Hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn không vượt quá 15% đối
với bê tông cấp cao hơn B30 và không vượt quá 35% đối với cấp B30
và thấp hơn
2.4.5.1.6 Tạp chất hữu cơ trong sỏi xác định theo phương pháp so màu, không
thẫm hơn màu chuẩn
2.4.5.1.7 Hàm lượng ion Cl- (tan trong axit) trong cốt liệu lớn không vượt quá
0,01%
2.4.5.1.8 Khả năng phản ứng kiềm – silic ddooid với cốt liệu lớn được quy
định như cốt liệu nhỏ, theo…
2.4.5.2 Ngoài các yêu cầu của TCVN 7570: 2006, đá dăm, sỏi dùng trong bê tông cần phânthành nhóm có kích thước hạt phù hợp với những quy định sau:
2.4.5.2.1 Đối với bản, kích thước hạt lớn nhất không được lớn hơn ½ chiều
dày bản
2.4.5.2.2 Đối với các kết cấu bê tông cốt thép, kích thước hạt lớn nhất không
được lớn hơn ¾ khoảng cách thông thủy nhỏ nhất theo mặt cắt ngangcủa kết cấu
2.4.5.2.3 Khi dùng máy trộn bê tông có thể tích lớn hơn 0,8m3, kích thước hạt
lớn nhất của đá dăm và sỏi không vượt quá 120mm Khi dùng máytrộn bê tông có thể tích nhỏ hơn 0,8m3, kích thước hạt lớn nhất của đádăm và sỏi không vượt quá 80mm
2.4.5.2.4 Khi vận chuyển bê tông bằng máy bơm bê tông, kích thước hạt lớn
nhất không được lớn hơn 0,4 đường kính trong vòi bơm với đá sỏi và0,33 đối với đá dăm;
2.4.5.2.5 Khi đổ bê tông bằng ống vòi voi, kích thước hạt lớn nhất không lớn
hơn 1/3 chỗ nhỏ nhất của đường kính ống
2.4.5.3 Lấy mẫu và tiến hành thử theo TCVN 7572-1: 2006 đến TCVN 7572-15: 2006.2.4.5.4 Vận chuyển và bảo quản ở bãi (kho chứa) đá dăm sỏi và sỏi dăm cần được để riêngbiệt theo từng cỡ hạt, tránh làm bẩn hoặc lẫn các tạp chất khác
2.5 Nước
2.5.1 Nước sử dụng trong các công tác Bê tông, vữa xây dựng phải thỏa mãn TCVN 4506:2012: “Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật”
2.5.2 Nước sử dụng trong bê tông và vữa phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây:
2.5.2.1 Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ
2.5.2.2 Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa hoàn thiện
2.5.2.3 Lượng hợp chất hữu cơ không quá 15mg/l
Mục 040010 - Trang 13
Trang 152.5.2.4 Có độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5
2.5.2.5 Tùy theo mục đích sử dụng, lượng muối hòa tan in sunfat, lượng ion Clo và lượng cặnkhông tan không được vượt quá các giá trị quy định trong bảng dưới đây:
Mục đích sử dụng Muối hòa
toan
IonSunfat Ion Clo
Cặnkhông tan
1 Nước trộn bê tông và nước trộn vữa
bảo vệ cốt thép cho các kết cấu bê tông
ứng suất trước
2000 600 350 200
2 Nước trộn bê tông và vữa chèn mối nối
cho các kết cấu bê tông thông thường 5000 2700 1200 200
3 Nước trộn bê tông cho các kết cấu dưới
nước và các phần bên trong của bê tông
khối lớn Nước trộn bê tông không cốt
thép Nước trộn vữa xây trát các kết cấu
không có yêu cầu trang trí bề mặt
10000 2700 3500 300
4 Nước trộn vữa và bảo dưỡng bê tông
cho các kết cấu có yêu cầu trang trí bề
mặt Nước rửa, tưới ướt và sàng ướt cốt
liệu
5000 2700 1200 500
5 Nước bảo dưỡng bê tông các kết cấu
không có yêu cầu trang trí bề mặt 30000 2700 20000 500
6 Nước tưới ướt các mạch ngừng trước
khi đổ tiếp bê tông, tưới ướt các bề mặt
bê tông trước khi chèn khe nối Nước làm
nguội bê tông trong các ống xả nhiệt của
bê tông khối lớn
1000 500 350 500
Trang 172.5.2.6 Nước uống dùng cho bê tông và vữa không phải kiểm tra chất lượng Các loại nướckhác đều phải lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển để kiểm tra theo TCVN 2652: 1978 Chỉđược sử dụng nước cho các công tác bê tông và vữa khi các mẫu nước đạt được chứng nhậntiêu chuẩn của các cơ quan có thẩm quyền cấp duyệt.
2.5.2.6.1 Xác định váng mỡ và màu nước bằng mắt thường
2.5.2.6.2 Xác định lượng hợp chất hữu cơ theo TCVN 2671: 1978
2.5.2.6.3 Xác định độ pH theo TCVN 2655: 1978
2.5.2.6.4 Xác định lượng ion sunfat theo TCVN 2659: 1978
2.5.2.6.5 Xác định lượng ion Clo theo TCVN 2656: 1978
2.5.2.6.6 Xác định lượng cặn không tan: theo mục 2.7 của TCVN 4506: 2012.2.5.2.6.7 Xác định lượng muối hòa tan: theo mục 2.8 của TCVN 4506: 2012
2.6 Phụ gia
2.6.1 Phụ gia sử dụng trong công tác bê tông phải phù hợp với tiêu chuẩn: TCVN 8826:2011: “Phụ gia hóa học cho bê tông” Các yêu cầu kỹ thuật của các loại phụ gia có thể
sử dụng trong công tác bê tông phải thỏa mãn mục 4 của Tiêu chuẩn này
2.6.2 Để tiết kiệm xi măng hoặc cải thiện các đặc tính kỹ thuật của hỗn hợp bê tông và bêtông, có thể dùng các loại phụ gia thích hợp trong quá trình chế tạo bê tông Việc sửdụng phụ gia phải đảm bảo:
2.6.2.1 Tạo ra hỗn hợp bê tông có tính năng phù hợp với công nghệ thi công
2.6.2.2 Không gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công và không gây tác hại đến yêu cầu sử dụngcủa công trình sau này
2.6.2.3 Không ảnh hưởng đến ăn mòn cốt thép
2.6.3 Các loại phụ gia sử dụng phải có Chứng chỉ kỹ thuật được các cơ quan Quản lý nhànước công nhận Việc sử dụng phụ gia phải tuân thủ theo chỉ dẫn kỹ thuật của Nhà sảnxuất Nhà thầu thi công chỉ được sử dụng phụ gia trong bê tông và vữa khi có sự chấpthuận của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát công trình
2.6.4 Khi được sự chấp thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát với việc sử dụng phụ gia, Nhàthầu phải có trách nhiệm cung cấp thông tin sau:
2.6.4.1 Tên thương mại của phụ gia
2.6.4.2 Loại phụ gia (theo phân loại của TCVN 8826: 2011)
2.6.4.3 Mô tả trạng thái vật lý của sản phẩm
2.6.4.4 Thành phần hoạt tính chính của phụ gia
2.6.4.5 Liều lượng sử dụng
2.6.4.6 Hàm lượng chất khô; tỷ trọng (đối với phụ gia lỏng); hàm lượng ion clo (% khốilượng phụ gia); độ pH
Trang 182.6.4.8 Điều kiện bảo quản và thời hạn sử dụng.
2.6.4.9 Tên và địa chỉ phòng thí nghiệm nơi đã thí nghiệm chấp nhận phụ gia
3 Cấp phối bê tông
3.1 Yêu cầu chung
3.1.1 Bê tông sử dụng trong các cấu kiện bê tông cốt thép của công trình phải thỏa mãn cácyêu cầu và tuân thủ cấp phối theo Hồ sơ thiết kế
3.1.2 Các hạng mục công việc nhỏ hoặc lượng bê tông cần sử dụng quá ít có thể sử dụng cấpphối danh định và trước khi sử dụng phải đạt được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát
và Chủ đầu tư
3.2 Cấp phối thiết kế
3.2.1 Bê tông được quy định theo cấp độ bền chịu nén hoặc kéo theo TCVN 5574: 2012,đặcbiệt là đối với hàm lượng xi măng tối thiểu và tối đa; tỷ lệ Nước/Xi măng.Cho dù có sựchấp thuận của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư,Nhà thầu thi công vẫn phải chịu tráchnhiệm về các tính chất cần thiết của cấp phối và cường độ của bê tông
3.2.2 Cấp phối bê tông cần phải đảm bảo không xảy ra hiện tượng bê tông phân tầng; cấpphối bê tông phải có khả năng đạt được bề mặt hoàn thiện như quy định
3.2.3 Cấp phối bê tông phải đạt được thiết kế sao cho độ sụt của bê tông thay đổi trong phạm
vi ± 20mm và phải tuân theo bảng dưới đây:
STT Cấu kiện Vị trí cấu kiện
theo chiều caocông trình
Độ sụt ±20mm Thời gian duy trì
Tỷ lệ N/X 0.45 0.45 0.45 0.55 0.6 0.7
Mục 040010 - Trang 17
Trang 193.2.5 Bên cạnh các giới hạn về tỷ lệ được nêu trên , Nhà thầu thi công cần phải tuân thủ theocác yêu cầu cụ thể ở Hồ sơ thiết kế Vào bất cứ thời điểm nào trong quá trình thi côngcông trình, Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư cũng có quyền thay đổi vật tư hoặc tỷ lệtrộn hoặc cả hai nếu điều đó là cần thiết nhằm đáp ứng các yêu cầu của kết cấu côngtrình.
3.3.2 Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu thi công thay đổi /cải thiện cấpphối bê tông trong qua trình thi công nếu thấy cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu cho các
bộ phận kết cấu Nhà thầu thi công không có quyền đòi thanh toán thêm chi phí chohạng mục công việc này
4 Trộn bê tông tại công trường
4.1.1 Xi măng phải được trộn cả bao Khi lưu kho tại công trường, xi măng được tính theotrọng lượng Cốt liệu mịn và thô cần được tính riêng theo trọng lượng, phải dự trù độ
ẩm trong cố liệu Khi cho nước vào mẻ trộn cần dự trù hàm lượng nước có trong cốtliệu
4.1.2 Sai lệch cho phép khi cân đong thành phần của bê tông phải thỏa mãn mục 6.2.4 củatiêu chuẩn TCVN 4453: 1995 Nếu Tư vấn giám sát hoặc Chủ đầu tư yêu cầu, các thiết
bị đo lường phải được kiểm định trước và khi bắt đầu công việc
4.1.3 Tùy thuộc vào sự chấp thuận của Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư, khối lượng trộn cốt liệuphải được giới hạn đối với các hạng mục công việc nhỏ
4.1.4 Công tác trộn phải liên tục cho tới khi thấy hỗn hợp bê tông thể hiện màu sắc và độ đặcđồng nhất.Máy trộn cần được hoạt động theo hướng dẫn của nhà sản xuất
4.1.5 Thùng của máy trộn bê tông phải xả ra hoàn toàn trước khi cho vật liệu của mẻ trộn kếtiếp vào.Các máy trộn ngừng không hoạt động 30 phút cần được rửa sạch trước khi trộntiếp
4.1.6 Không được phép trộn bê tông bằng tay trừ trường hợp ngoại lệ.Trong trường hợp này,Nhà thầu thi công phải tăng hàm lượng bê tông lên 10%, chi phí phát sinh không đượctính thêm
5 Tính năng hoạt động của bê tông:
Trang 205.1.1 Tính năng hoạt động (tính công tác và tính bảo toàn) cần thiết của bê tông do Nhà thầuthi công đề xuất nhưng phải được Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấp thuận Đồngthời, trong bất cứ trường hợp nào cũng không được vượt qua tỷ lệ N/X đã được quyđịnh trong Chỉ dẫn kỹ thuật này.
5.1.2 Tính năng hoạt động của bê tông cần được xác định trên công trường tại điểm xả bêtông của xe chuyên dụng chở bê tông trộn sẵn hoặc của máy trộn bê tông Quy trình,thiết bị kiểm tra các tính năng hoạt động của bê tônn của bê tông tuân thủ theo TCVN3105: 1993; TCVN 3106: 1993; TCVN 3107: 1993; TCVN 3108: 1993; TCVN 3109:1993; TCVN 3111: 1993 Nếu sự chênh lệch độ sụt lớn hơn mức quy định ± 20mm, Tưvấn giám sát và Chủ đầu tư có thể yêu cầu loại bỏ bê tông đó
5.1.3 Không được đổ thêm nước sau khi hoàn tất việc trộn
6 Bê tông tươi
6.1.1 Bất cứ khi nào có thể, phải sử dụng bê tông tươi
6.1.2 Nhà thầu thi công cần đệ trình cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư tên của nhà cung cấp bêtông dự kiến để được phê duyệt Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư có quyền kiểm tra cơ sởcủa nhà cung cấp , đồng thời có quyền yêu cầu cung cấp mẫu xi măng, mẫu cốt liệucũng như chất phụ gia để thí nghiệm Chi phí thí nghiệm sẽ do Nhà thầu thi công chitrả
6.1.3 Mặc dù có sự chấp thuận của Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công vẫn phảichịu hoàn toàn trách nhiệm trong việc bảo đảm bê tông trộn sẵn tuân thủ Tiêu chuẩnViệt Nam hiện hành và theo Chỉ dẫn kỹ thuật này Các loại bê tông nào không tuân thủ
sẽ bị loại bỏ và đưa ra khỏi công trường ngay lập tức
6.1.4 Nhà thầu cần cung cấp cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư tối thiểu trước 1 ngày về thờigian dự kiến đổ bê tông
6.1.5 Đối với từng xe tải chở bê tông ,các thông tin sau đây cần thể hiện trên phiếu giao hàng:6.1.5.1 Tên của trạm sản xuất bê tông trộn sẵn
6.1.5.2 Số sê ri của phiếu giao hàng
6.1.5.3 Ngày tháng và biển số đăng ký của xe chuyên chở bê tông
6.1.5.4 Tên người mua
6.1.5.5 Tên và vị trí công trình
6.1.5.6 Cường độ đặc trưng của bê tông theo quy định và khối lượng xi măng sử dụng(kg)hoạc tỷ lệ trộn
6.1.5.7 Khối lượng bê tông
6.1.5.8 Độ sụt được chấp thuận theo Chỉ dẫn kỹ thuật
6.1.5.9 Kích cỡ lớn nhất của cốt liệu thô theo quy định trong Chỉ dẫn kỹ thuật và Hồ sơ bảnvẽ
6.1.5.10 Tên thương mại của chất phụ gia (nếu có)
Mục 040010 - Trang 19
Trang 216.1.5.11 Chữ ký của đại diện Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư Cá nhân này sẽ điền vào phiếuthời gian xe tải đến nơi và thời gian hoàn tất việc xả bê tông ra.
6.1.5.12 Vị trí đổ bê tông
6.1.5.13 Khối lượng bê tông lấy ra,nếu có và số tham chiếu của khối tích xe
6.1.5.14 Các yêu cầu khác nếu có yêu cầu
6.1.6 Một bản sao của phiếu giao hàng phải được giao cho Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư khigiao hàng
6.1.7 Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu thay thế nhà cung cấp bê tôngtrộn sẵn do chất lượng bê tông không đạt yêu cầu
6.1.8 Không được thêm nước vào bê tông ở công trường để làm tăng tính năng hoạt động của
bê tông trộn sẵn
6.1.9 Khi chưa được xả ra,bê tông trên xe vận chuyển vẫn phải tiếp tục được khuấy trộn liêntục
7 Cung cấp bê tông
7.1 Yêu cầu chung
7.1.1 Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ cần đảm bảo các yêu cầu:7.1.1.1 Các phương tiện, thiết bị vận chuyển hỗn hợp bê tông phải đảm bảo loại trừ khả năngxâm nhập của nước mưa, phá vỡ độ đồng nhất, mất nước xi măng và tránh được các tác độngtrực tiếp của gió và bức xạ mặt trời
7.1.1.2 Khi cần vận chuyển với quãng đường xa hoặc có yêu cầu bảo toàn tính công tác trongquá trình vận chuyển có thể sử dụng phụ gia kéo dài thời gian đông kết và hoặc kết hợp vớicác loại phụ gia hóa dẻo
7.1.1.3 Sử dụng thiết bị, nhân lực hỗn hợp và phương tiện cần bố trí phù hợp với khối lượng,tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông;
7.1.1.4 Khi dùng máy bơm bê tông để vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau: thành phần
và đồ sụt của hỗn hợp bê tông cần được thử nghiệm và bơm thử nhằm đảm bảo chất lượng bêtông và điều kiện thi công, đồng thời phù hợp với tính năng kỹ thuật của thiết bị bơm;
7.1.1.5 Thời gian cho phép lưu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển cần được xácđịnh bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng.7.1.1.6 Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông khi chuyển đến công trường thi công không nên vượtquá 300C
7.2 Bơm và đường ống bơm bê tông:
7.2.1 Việc sử dụng bê tông bơm chỉ được thực hiện khi có các điều kiện kĩ thuật thích hợp vềthiết bị, mặt bằng và biện pháp thi công
7.2.2 Nhà thầu thi công cần tính toán khối tích bê tông dự kiến cần sử dụng một cách hợp lý
và có biện pháp vận chuyển bê tông đến công trường phù hợp với công suất của bơm
Trang 227.2.3 Nhà thầu thi công và các bên liên quan cần tiến hành kiểm tra các thiết bị, ống bơm,biện pháp cố định đường ống bơm …trước khi tiến hành công tác bơm bê tông Miệngphễu thu và đường ống bơm bê tông không có vật cản bên trong, các đường gioăng nốiống phải khít vào thân ống và đường ống phải được cố định tại những vị trí chắc chắn 7.2.4 Ống dẫn bê tông phải có đường kính tối thiểu lớn hơn 2,5 đến 3,0 lần đường kính hạtcốt liệu lớn
7.2.5 Trước khi tiến hành công tác bơm bê tông, Nhà thầu thi công phải tiến hành thau rửatoàn bộ hệ thống bằng nước sạch và bơm vữa xi măng để làm trơn ống bơm
7.2.6 Khi bơm bê tông phải đảm bảo liên tục Nếu có sự cố ngừng bơm từ 10-15 phút thì cứcách 5 phút phải cho máy bơm quay 2-3 vòng để tránh tắc ống
7.2.7 Công tác bơm cần phải dừng lại khi gặp các trường hợp sau:
7.2.7.1 Mức bê tông trông phễu đổ quá thấp
7.2.7.2 Cần bổ sung thêm chiều dài của đường ống
7.2.7.3 Bê tông đổ vào phễu không phù hợp
7.2.8 Cần cung cấp một thiết bị dự phòng nhằm giữ cho việc cung cấp bê tông được liên tụctrong trường hợp xảy ra sự cố
7.2.9 Khi thi công bê tông trong thời tiết nóng, mặt ngoài ống cần che phủ hoặc sơn trắng đểhạn chế bức xạ mặt trời làm nóng bê tông
7.2.10 Sau khi dùng xong, cần rửa thât sạch máy bơm và đường ống dẫn để xi măng khôngđông cứng lại làm tăng lực cản khi bơm làm hỏng máy bơm.Thường dùng cách đổnước vào máv bơm và cho máy chạy để rửa xi lanh và đường ống dẫn
8 Thi công đổ bê tông
8.1 Tổng quan
8.1.1 Công tác đổ bê tông phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4453:1995: “Kết cấu bê tông và bêtông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu”
8.2 Yêu cầu chung
8.2.1 Chỉ tiến hành đổ bê tông khi đã có các biên bản nghiệm thu chất lượng công tác cốppha và đà giáo, công tác cốt thép do Hội đồng nghiệm thu ký cho phép đổ bê tông.8.2.2 Công tác chuẩn bị phải được tiến hành chu đáo: chuẩn bị mặt bằng; các loại vật liệu cầnthiết; các máy móc thiết bị phải được vận hành kiểm tra thử; bảo đảm cấp nước đầy đủcho thi công; bố trí đủ nhân lực trong các khâu của quá trình công tác; làm vệ sinh vàtưới ẩm cốp pha đà giáo; chuẩn bị dụng cụ và đồ nghề và các phương tiện để che mưa.nắng khi cần thiết; chú ý công tác an toàn lao động
8.2.3 Việc đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:
8.2.3.1 Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốp pha và chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốtthép;
8.2.3.2 Không dùng đầm đùi để dịch chuyển ngang bê tông trong cốp pha;
Mục 040010 - Trang 21
Trang 238.2.3.3 Bê tông phải được đổ liên tục cho tới khi hoàn thành một kết cấu nào đó theo quydịnh của Hồ sơ thiết kế.
8.2.4 Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không vượt quál,5m
8.2.5 Khi đổ bê tông có chiều cao rơi tự do lớn hơn 1,5m phải dùng máng nghiêng hoặc ốngvòi voì Nếu chiều cao rơi trên 10m phải dùng ống vòi voi có thiết bị chấn động
8.2.6 Khi dùng ống vòi voi thì ống lệch nghiêng so với phương thẳng đứng không quá 0,25mtrên 1m chiều caỏ, trong mọi trường hợp phải đảm bảo đoạn ống dưới cùng thẳng dứng.8.2.7 Khi dùng máng nghiêng thì máng phải kín và nhẵn Chiều rộng của máng không đượcnhỏ hơn 3,0 đến 3,5 lần đường kính hạt cốt liệu lớn nhất Độ dốc của máng cần đảmbảo để hỗn hợp bê tông không bị tắc, không trượt nhanh sinh ra hiện tượng phân tầng.Cuối máng cần đặt phễu thẳng dứng để hướng hỗn hợp bê tông rơi thẳng dứng vào vịtrí đổ và thường xuyên vệ sinh sạch vữa xi măng trong lòng máng nghiêng
8.2.8 Khi đổ bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:
8.2.9 Giám sát chặt chẽ hiện trạng cốp pha, đà giáo và cốt thép trong quá trình thi công để xử
lý kịp thời nếu có sự cố xảy ra;
8.2.10 Mức độ đổ đầy hỗn hợp bê tông vào cốp pha phải phù hợp với số liệu tính toán độcứng chịu áp lực ngang của cốp pha do hỗn hợp bê tông mới đổ gây ra;
8.2.11 Ở những vị trí mà cấu tạo cốt thép và cốp pha không cho phép đầm máy mới đầm thủcông:
8.2.12 Khi trời mưa phải che chắn, không để nước mưa rơi vào bê tông Trong trường hợpngừng đổ bê tông quá thời gian quy định (đối với bê tông không có phụ gia: tham khảoBảng 18 tiêu chuẩn TCVN 4453: 1993) phải đợi đến khi bê tông đạt 25daN/cm2 mớiđược đổ bê tông, trước khi đổ lại bê tông phải xử lý làm nhám mặt Đổ bê tông vào banđêm và khì có sương mù phải đảm bảo đủ ánh sáng ở nơi trộn và đổ bê tông;
8.2.13 Thông thường thì thời gian từ lúc đổ xi măng vào mẻ trộn cho tới khi hoàn tất công tác
đổ bê tông không được quá 30 phút.Khoảng thời gian này có thể kéo dài tối đa là 2 giờnếu bê tông được vận chuyển bằng xe tải có máy trộn và/hoặc chất làm chậm đôngđược sử dụng.Nhà cung cấp bê tông phải đảm bảo cho cấp phối sử dụng và đồng thời
bê tông cường độ cao có thể đòi hỏi thời gian ngắn hơn.Trong mọi trường hợp,khoảngthời gian từ khi xả ra khỏi máy trộn đến lúc đổ bê tông không được lâu quá 120 phút.8.2.14 Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải căn cứ vào năng lực trộn, cự li vận chuyển, khảnăng dầm, tính chất cua kết cấu và điều kiện thời tiết để quyết định, nhưng không vượtquá các trị số ghi trong bảng sau:
Phương pháp đầm Chiều dày cho phép của mỗi lớp đổ bê tông
(cm)Đầm dùi 1,25 chiều dài phần công tác của đầm
(khoảng cách 20cm đến 40cm)
Trang 258.2.15 Nguyên tắc đổ bê tông:
8.2.15.1 Nguyên tắc 1: Khi đổ bê tông các kết cấu xây dựng phải đổ từ trên xuống Hệ thốngsàn thao tác cũng phải bắc cao hơn mặt bê tông của kết cấu phải dổ Đổ từ trên xuống đảmbảo năng suất lao động cao Đổ đến đâu cán phẳng và đầm ngay đến đó Khi đổ bê tôngkhông được để các phương tiện đổ va, đập vào cốt thép hay cốp pha
8.2.15.2 Nguyên tắc 2: Khi đổ bê tông phải đổ từ xa về gần so với vị trí tiếp nhận hỗn hợp bêtông Đảm bảo đổ đến đâu gọn đến đó, không đi lại trên bê tông vừa đổ xong
8.2.15.3 Nguyên tắc 3: Khi đổ bê tông các khối lớn, các kết cấu chiều dày lớn phải đổ làmnhiều lớp Chiều dày và diện tích của mỗi lớp xác định dựa vào loại đầm, năng suất đổ bêtông, thời gian ngừng cho phép khi đổ bê tông, thời gian lưu hỗn hợp bê tông
8.2.16 Biện pháp thi công bê tông một số bộ phận công trình:
8.2.16.1 Đổ bê tông móng:
8.2.16.1.1 Bê tông móng chi được đổ lên lớp đệm sạch trên nền đất cứng Chỉ
được phép đổ bê tông móng khi mọi công tác chuẩn bị đều đã hoànthành Nhất là công tác tiêu nước hố móng Trong toàn bộ thời gian đổ
bê tông và quá trình bê tông ninh kết hố móng không được phép ngậpnước
8.2.16.1.2 Lớp bê tông trên cùng mặt móng (độ dày khoảng 20cm) cần dùng
đầm bàn là kỹ để đảm bảo bê tông không bị đá lộ mặt; đổng thời lángmặt đúng cao trình thiết kế Móng có mái dốc, khi độ dốc dưới 20° cầndùng biện pháp láng mặt tạo độ dốc thiết kế Lớp bê tông trên cùngcủa mặt móng có thể dùng bê tông có độ sụt thấp (khoảng 60mm),đầm
kỹ, đợi bê tông hơi se, dùng bay và bàn xoa láng Khi độ dốc lớn hơn20° phải sử dụng ván khuôn mặt, cốp pha nên gia công thành các tấmtiêu chuẩn nhỏ, đổ đến đâu lắp đến đó
8.2.16.2 Đổ bê tông cột:
8.2.16.2.1 Cột có chiều cao nhỏ hơn 5m thì nên đổ liên tục
8.2.16.2.2 Cột có kích thước cạnh nhỏ hơn 40cm và các cột có tiết diện bất kỳ
nhưng có đai cốt thép chồng chéo thì nên đổ bê tông liên tục trongtừng giai đoạn có chiều cao 1,5m
8.2.16.2.3 Cột cao hơn 5m nên chia làm nhiều đợt đổ bê tông, nhưng phải bảo
đảm vị trí và cấu tạo mạch ngừng thi công hợp lý
8.2.16.2.4 Hỗn hợp bê tông cột cần độ sụt thích hợp để dễ đổ và đầm, tuyệt
đối không giảm lượng đá, sỏi trong cấp phối bê tông thiết kế Nghiêmcấm dùng tay cầm cốt thép chịu lực của cột để lắc cho bê tông rơixuống dưới làm xê dịch vị trí cốt thép cột, làm cốt thép cột bị cong,xoắn Nếu phải đặt thép chờ liên kết cột với tường sau này, phải chú ýđặt gọn thép chờ sát vào thép đai để không cản đường xuống của bê
Trang 268.2.16.3 Đổ bê tông dầm, sàn:
8.2.16.3.1 Khi cần đổ liên tục bê tông dầm, bản toàn khối với cột hay tường,
trước hết đổ xong cột hay tường, sau đó dừng lại 1 - 2 giờ để bê tông
có đủ thời gian co ngót ban đầu, mói tiếp tục đổ bê tông dầm và bản.Trường hợp không cần đổ bê tông liên tục thì mạch ngừng thi công ởcột và tường đặt cách mặt dưới của dẩm và bản từ 2 - 3cm
8.2.16.3.2 Đổ bê tông dầm và bản sàn phải được tiến hành đồng thời Khi
dầm, sàn và các kết cấu tương tự có kích thước lớn (chiều cao lớn hơn80cm) có thể để riêng từng phần nhưng phải bố trí mạch ngừng thicông thích hợp theo quy định theo điều 6.6.5 của tiêu chuẩn TCVN4453: 1995
8.2.16.3.3 Với dầm nhỏ nên đổ lên đều, đổ đến đâu thì tiến hành đầm ngay
đến đó Đối với dầm nhịp lớn, đổ giật cấp liên tục từ một hoặc hai đầulại Với những dầm có mặt độ cốt thép đày đặc ở đỉnh và đáy dầm cần
có biện pháp thích hợp để bảo đảm chất lượng đầm bê tông Khi cần
có thể chưa buộc một số thanh thép phía trên dầm, dồn chúng lại mộtphía, đầm xong thì điều chỉnh và buộc chúng lại với cốt thép đai.8.2.16.3.4 Đối với hệ đầm có chiều cao khác nhau trước khi đổ bê tông phải
tính toán, bố trí trình tự và lực lượng thi công phù hợp để bảo đảm việc
đổ bê tông các dầm được liên tục, khớp nhau, không để sinh ra khelạnh trong bê tông
8.2.16.3.5 Nên chọn hướng đổ bê tông song song với dầm phụ Đổ bê tông
đến cách dầm chính 1m thì bắt đầu đổ dầm chính, khi mặt trên của bêtông dầm cách mặt cốp pha sàn chừng 5 đến 10cm thì tiếp tục đổ phủhết dầm và sàn Trong quá trình đổ cần dùng cữ không chế cao độ mặtsàn Đổ liên tục hết dải này đến dải khác, cán phẳng trước khi đầm,đầm xong dải nào dùng bàn xoa để xoa phẳng mặt bê tông ngay đến
đó, không được để lộ cốt liệu thô trên bề mặt bê tông
8.2.17 Mạch ngừng thi công:
8.2.17.1 Trừ khi đã thể hiện trên Hồ sơ bản vẽ, vị trí chính xác của các mạch ngừng thi công
sẽ do Nhà thầu thi công quyết định để phù hợp với biện pháp thi công
8.2.17.2 Mạch ngừng thi công phải đặt ở vị trí mà lực cắt và mômen uốn tương đối nhỏ, đồngthời phải vuông góc với phương truyền lực nén vào kết cấu
8.2.17.3 Mạch ngừng thi công nằm ngang nên đặt ở vị trí bằng chiều cao cốp pha Mạchngừng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nghiêng nên cấu tạo bằng lưới thép vớimắt lưới 5 -10mm và có khuôn chắn Trước khi đổ bê tông mới, bê mặt bê tông cũ cần được
xử lý làm nhám, làm ẩm và trong khi đổ phải đầm lèn sao cho lớp bê tông mới bám chặt vàolớp bê tông cũ, đảm bảo tính liền khối của kết cấu
8.2.17.4 Dầm có kích thước lớn và liền khối với bản thì mạch ngừng thi công bố trí cách mặtdưới của bản từ 2 - 3cm
Mục 040010 - Trang 25
Trang 278.2.17.5 Khi đổ bê tông sàn phẳng thì mạch ngừng thi công có thể đặt ở bất kỳ vị trí nàonhưng phải song song với cạnh ngắn nhất của sàn
8.2.17.6 Khi đổ bê tông ở các tấm sàn có sườn theo hướng song song với dầm phụ thì mạchngừng thi công bố trí trong khoảng 1/3 đoạn giữa của nhịp dầm Khi đổ bê tông theo hướngsong song vói dầm chính thì mạch ngừng thi công bố trí ở trong hai khoảng giữa của nhịpdầm và sàn (mỗi khoảng dài 1/4 nhịp)
9 Đầm bê tông:
9.1 Tổng quan:
9.1.1 Công tác đầm bê tông phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4453:1995: “Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu”
9.2 Yêu cầu:
9.2.1 Vữa bê tông là một loại vật liệu hỗn hợp của các loại vật liệu hạt rời, cỡ hạt từ mịn đếnthô Trong lòng vữa bê tông, kể cả tới khi đã được đổ vào ván khuôn, vẫn còn độ rỗngrất lớn Nếu cứ để tồn tại độ rỗng như vậy, sau khi bê tông đã ninh kết và đóng rắn,thì kết cấu bê tông trở nên xốp, không đặc chắc, không đồng nhất và chịu lực kém Đốivới kết cấu bê tông cốt thép, trước khi đổ bê tông bắt buộc đã phải có cốt thép trongkhuôn đúc, khoảng cách giữa các cốt thép thường nhỏ hẹp, để vữa bê tông luồn quađược các khoảng cách này thường cần phải có lực dồn đẩy từ bên ngoài Do đó, khi đổcác kết cấu bê tông và kết cấu bê tông cốt thép, cần phải tiến hành công đoạn đầm bêtông, sau khi đã đổ bê tông vào ván khuôn, nhằm làm giảm tới mức tối đa độ rỗng củakết cấu bê tông, đảm bảo vữa bê tông chảy qua mọi khoảng hở giữa các cốt thép và tớiđược mọi điểm của kết cấu, bao bọc được hoàn toàn cốt thép, loại bỏ các hiện tượng rỗ
và rỗng của kết cấu bê tông
9.2.2 Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:
9.2.2.1 Có thể dùng các loại đầm khác nhau, nhưng phải đảm bảo sao cho sau khi đầm bêtông được đầm chặt và không bị rỗ
9.2.2.2 Thời gian đầm tại mỗi vị trí phải đảm bảo cho bê tông được đầm kỹ Dấu hiệu đểnhận biết bê tông đã được đầm kỹ là vữa xi măng nổi lên bề mặt và bọt khí không còn
9.2.2.3 Khi sử dụng đầm dùi, bước di chuyển của đầm không vượt quá 1,5 bán kính tác dụngcủa đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông đã đổ 10cm
9.2.2.4 Khi cần đầm lại bê tông thì thời điểm thích hợp là 1,5 đến 2,5h sau khi đầm lần thứnhất Đầm lại bê tông chỉ thích hợp với các kết cấu có diện tích bề mặt lớn như sàn mái, sànbãi… không đầm lại cho bê tông khối lớn
10 Đầm lại bê tông:
10.1 Tổng quan: