Bên cạnh những thuận lợi đối với học sinh hiện nay như: đã quen thuộc trong cách làm bài qua nhiều năm, có đề minh họa cho từng năm với cấu trúc ổn định thì học sinh cũng gặp không ít kh
Trang 11.MỞ ĐẦU:
1.1 Lí do chọn đề tài
Với việc đổi mới trong cách thức thi Đại học - THPT quốc gia theo hình thức trắc nghiệm từ năm 2007 Đặc biệt năm học 2020-2021 Sở GD&ĐT Thanh
hóa chính thức đổi mới cách thức thi học sinh giỏi cấp THPT từ thi tự luận sang thi trắc nghiệm với nội dung thi đồng tâm với nội dung thi THPT Quốc gia.
Bên cạnh những thuận lợi đối với học sinh hiện nay như: đã quen thuộc trong cách làm bài qua nhiều năm, có đề minh họa cho từng năm với cấu trúc ổn định thì học sinh cũng gặp không ít khó khăn:
Thứ nhất: phổ kiến thức rộng, bao gồm chương trình Sinh học 12 và
chương I của sinh học 11 Chỉ một số ít HS có thể nhớ, hiểu và hệ thống được kiến thức cơ bản theo cấu trúc đề thi THPT quốc gia của Bộ Giáo Dục
Thứ hai: thời gian làm bài bình quân cho mỗi câu hỏi rất ngắn chỉ là 1,25 phút/câu (thi THPT Quốc gia) và 1,8 phút/câu (thi Học sinh giỏi) Làm thế nào
để các em đọc đề, giải chính xác các câu hỏi trong đề với những câu bài tập dạng tổ hợp đáp án mà câu dẫn dài 4-5 dòng, đáp án tổ hợp cũng 4-5 đáp án và
để giải được bài toán các em phải kiểm tra tất cả các phương án đưa ra
Thứ ba: áp lực tâm lí khi đi thi là rất lớn, đặc biệt áp lực này nhân lên gấp
nhiều lần khi các em gặp lúng túng chưa tìm được đáp án trong một câu hỏi bất
kì Muốn giải quyết được vấn đề này đòi hỏi HS cần phải vừa nắm chắc kiến thức vừa phải có kĩ năng làm bài linh hoạt
Thứ tư: Theo cấu trúc đề tham khảo THPT Quốc gia lần 1 năm 2022
của bộ GD&ĐT, nội dung kiến thức tập trung trong chương trình lớp 12 với 3
phần gồm: di truyền học, tiến hóa, sinh thái học và phần chương I lớp 11, ma trận đề như sau:
Phần
Nội dung cơ bản
Mức độ nhận thức
Tổng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
Phần
lớp 11
Chương I:
Chuyển hóa
vật chất và
năng lượng.
Trao đổi chất ở
Trao đổi chất ở
Phần
lớp 12 Phần V: Ditruyền học
Cơ chế di truyền
Tính quy luật của hiện tượng
di truyền
Di truyền học
Ứng dụng di
Di truyền học
Trang 2Phần VI:
Phần VII:
Sinh thái
học
Sinh thái cá thể
Quần xã và hệ
Tổng số hai phần 20 (50%) 10 (25%) 6 (15%) 4 (10%) 40
Từ ma trận đề minh họa lần 1 năm 2022, nhận thấy: Chương I: Cơ chế di
truyền và biến dị tập trung số lượng câu hỏi nhiều nhất (10 câu) chiếm 25% tổng
số điểm
Thứ năm: theo cấu trúc đề thi học sinh giỏi THPT tỉnh Thanh hóa môn
Sinh năm 2020-2021:
Phần Nội dung cơ bản
Mức độ nhận thức
Tổng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4
Phần
lớp 11
Chương I:
Chuyển hóa
vật chất và
năng lượng.
Trao đổi chất ở
Trao đổi chất ở
Phần
lớp 12 Phần V: Di
truyền học
Cơ chế di truyền
Tính quy luật của hiện tượng
di truyền
Di truyền học
Ứng dụng di truyền học vào chọn giống.
Di truyền học
(20%)
15 (30%)
15 (30%)
10 (10%) 50
Từ ma trận trên chương I: Cơ chế di truyền và biến dị trong cấu trúc đề thi
HSG cấp tỉnh THPT môn Sinh có 14 câu chiếm (28%).
Thứ sáu: Hiện nay, song song với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học thì việc soạn giáo án theo công văn 5512 trong phần tiến trình bài dạy có 4 bước, trong đó bước thứ ba là hoạt động luyện tập rất cần sử dụng câu hỏi trắc
nghiệm để củng cố kiến thức vừa học một cách hiệu quả nhất
Để giúp học sinh đam mê, tự tin chinh phục điểm 9 -10 với phương châm:
“câu dễ không nhầm, tự tin chinh phục câu khó”, tôi mạnh dạn đề xuất sáng kiến: " Xây dựng hệ thống câu hỏi chất lượng trắc nghiệm khách quan (MCQ) góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trong ôn thi học sinh giỏi và thi THPT Quốc gia – Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học 12" [Phần I]
Trang 31.2 Mục đích nghiên cứu
- Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan (MCQ) đối với chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Sinh học 12
- Giúp hộc sinh ôn tập có hệ thống, có kiến thức vững vàng chinh phục kì thi học sinh giỏi và thi THPT Quốc gia
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Học sinh lớp khối 12 sau khi học hết chương I: Cơ chế di truyền và biến
dị
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Kết hợp nhiều phương pháp như: Nghiên cứu SGK Sinh học 12 (cơ bản
và nâng cao)
- Phân tích, giải bài tập các đề thi môn Sinh học THPT Quốc gia các năm
2017, 2018, 2019, 2020, 2021 và các đề luyện thi THPT Quốc gia 2021 - 2022
1.5 Những điểm mới của SKKN
- Đưa ra hệ thống, phân loại các câu hỏi chương I: Cơ chế di truyền và biến dị mới nhất phù hợp với ôn thi học sinh giỏi và thi THPT quốc gia
- Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm (MCQ) gồm câu hỏi đạt chuẩn
cho chương I: Cơ chế di truyền và biến dị - Bảng 1.
Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Nhiễm sắc thể và đột biến
Đột biến số
lượng NST
2 NỘI DUNG
2.1 Cơ sở lí luận.
2.1.1 Lí thuyết về trắc nghiệm khách quan (MCQ)
* Khái niệm: MCQ là viết tắt của cụm từ Multiple Choice Question, nghĩa là
câu hỏi trắc nghiệm Đây là một dạng câu hỏi thông dụng, thường thấy trong
các bài kiểm tra, đánh giá, những cuộc khảo sát điều tra cung cấp cho người trả lời nhiều sự lựa chọn
Trang 4* Phương pháp xây dựng câu dẫn
Câu dẫn là câu hỏi (kết thúc là dấu hỏi) hay câu bỏ lửng (chưa hoàn tất)
Trong câu dẫn, người soạn trắc nghiệm phải đặt ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp cho người trả lời hiểu được ý đồ câu hỏi
Không nên đặt vấn đề không thể xảy ra trong thực tế trong nội dung các câu hỏi
Lưu ý đến các điểm liên hệ về văn phạm có thể giúp HS nhận biết câu trả lời
Nên ít hay tránh dùng thể phủ định trong các câu hỏi Người ta thường
nên nhấn mạnh khía cạnh xác định hơn khía cạnh phủ định trong kiến
thức Tuy nhiên, đôi khi HS cần biết những ngoại lệ hoặc lỗi lầm cần tránh
Trong trường hợp ấy, việc dùng một ít câu hỏi có chữ “không” hoặc “ngoại trừ” hoặc “Sai” chẳng hạn, là chính đáng Khi dùng một từ có ý nghĩa phủ định,
chúng ta nên gạch dưới hoặc in đậm để HS chú ý hơn
* Phương pháp xây dựng phương án chọn
Nên có 4 phương án chọn cho mỗi câu hỏi Nếu ít phương án hơn, yếu tố may rủi tăng lên
Các câu nhiễu phải có vẻ hợp lý Nếu một câu nhiễu sai hiển nhiên, HS sẽ
loại dễ dàng
Phải chắc chắn chỉ có một câu trả lời đúng Khi viết câu hỏi, nên mời các GV đồng môn đọc lại để góp ý sửa chữa các điểm sai lầm hay những phần tối nghĩa
Độ dài của các phương án chọn phải gần bằng nhau Không nên để các câu trả lời đúng có khuynh hướng ngắn hơn hoặc dài hơn các câu nhiễu
Cẩn thận khi dùng hai phương án chọn có hình thức hay ý nghĩa trái
nhau, nếu một trong hai câu là câu trả lời đúng nhất Khi chỉ có hai câu trái nhau trong số các phương án chọn, HS sẽ nghĩ không lẽ hai câu đều sai, nên chỉ tập trung vào một trong hai câu này Như vậy, câu hỏi có dạng như loại chỉ
có 2 phương án chọn, thay vì 4
Không nên dùng các từ “không câu nào trên đây đúng” hoặc “tất cả các câu trên đây đều đúng” như một trong những phương án chọn,vì về phương
diện văn phạm, các mệnh đề này thường không ăn khớp với các câu hỏi Khi không nghĩ ra đủ các phương án chọn, người viết thường dùng một
trong hai mệnh đề trên như một phương án chọn Nếu HS biết chắc hai trong các
phương án trả lời đã cho là đúng, HS sẽ chọn “tất cả các câu trên đây đều
đúng” để trả lời Do đó, đây có thể xem là cách xây dựng phương án tối nghĩa.
* Xác định giá trị của bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi chỉ có giá trị sử dụng khi xác định được:
+ Độ khó của mỗi câu hỏi (FV);
+ Độ phân biệt của mỗi câu hỏi (DI);
+ Độ tin cậy của bộ câu hỏi trắc nghiệm (KR)
2.1.2 Cơ chế di truyền và biến dị.
Cơ sở của việc xây dựng hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Trang 5* Nội dung trọng tâm của chương: Sử dụng hệ thống sơ đồ tư duy để dạy bài
mới và hệ thống hóa kiến thức của chương qua nội dung các bài học
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổng quát chương I
Trang 6Sơ đồ 2: Gen, mã di truyền.
Sơ đồ 3: Nhân đôi ADN.
Trang 7Sơ đồ 4: Phiên mã.
Sơ đồ 5: ADN -mARN – Dịch mã – Protein.
Sơ đồ 6: Điều hòa hoạt động gen.
Trang 8Sơ đồ 7: Đột biến gen
Sơ đồ: Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể
Sơ đồ 8: Đột biến cấu trúc Nhiễm sắc thể.
Trang 9Sơ đồ 9: Đột biến lệch bội.
Sơ đồ 10: Đột biến đa bội.
* Thiết lập bảng đối trọng cho nội dung cần xây dựng câu hỏi
Dựa vào việc phân tích nội dung chương trình, kế hoạch dạy học từng bài tôi đã thu thập, xây dựng bảng đối trọng cho chương I Sinh học 12(cơ bản) để định hướng về số lượng câu hỏi giữa các mục trong chương
Bảng 1 Bảng trọng số chi tiết xây dựng câu hỏi TNKQ
dạng MCQ cho chương I- Sinh học 12 [Mục 1.5]
2.2 Thực trạng.
2.2.1 Đối với học sinh
Thứ nhất: Hình thức thi THPT quốc gia và thi học sinh giỏi cấp tỉnh bằng
câu hỏi trắc nghiệm có phổ kiến thức rất rộng Do đó nếu qua từng bài học, từng chương, từng phần các em không nắm vững kiến thức cơ bản để đạt điểm 8 trở lên sẽ là vấn đề khó
Thứ hai: qua thực tiễn giảng dạy tại trường THPT Lê Hoàn, tôi nhận thấy
đa phần các em 12 khi học môn khối, qua mỗi phần kiến thức, nếu không được luyện đề nhiều lần, làm quen với các dạng câu hỏi, các cách thức hỏi khác nhau
Trang 10thì khi làm đề thi bao giờ cũng bị mất điểm rất đáng tiếc Do đó kết quả không cao
2.2.2 Đối với giáo viên.
Hiện nay hệ thống ngân hàng câu hỏi của các đề thi qua các năm tương đối nhiều Tuy nhiên có một số tồn tại là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc ôn luyện của các thầy cô chưa mang lại hiệu quả cao đó là:
Thứ nhất: bản thân giáo viên chưa đầu tư để sắp xếp các câu hỏi thành
từng chuyên đề, từng mức độ
Thứ hai: dù số lượng câu hỏi rất nhiều nhưng chất lượng không đồng
nhất, có nhiều câu lời dẫn không tường minh hoặc đáp án không chuẩn kiến thức, có những câu hỏi đưa ra mà không có cơ sở để chốt đáp án Do đó khi HS gặp phải sẽ rơi vào trạng thái hoang mang
Thứ 3: có rất nhiều câu hỏi trên mạng, cùng một nội dung nhưng trên các
trang khác nhau lại chọn đáp án khác nhau, giáo viên chưa thật sự đầu tư, chọn
lọc câu hỏi và đáp án chuẩn cho học sinh mà chỉ lấy sẵn không có chọn lọc
Câu 56(VD)- Gen, mã di truyền: Khi nói về cấu trúc di truyền ở cấp phân tử,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Ở tất cả các loài sinh vật, gen có cấu trúc là 1 đoạn phân tử ADN mạch kép
II Hai mạch của gen có chiều ngược nhau và liên kết bổ sung với nhau
III Gen mang thông tin quy định cấu trúc của phân tử ADN
IV Gen nằm trong nhân tế bào hoặc trong bào quan ribôxôm
Ở đây có 2 đáp án đúng là (I) và (II) -> Chọn B
Tuy nhiên, trong câu hỏi này không chỉ riêng HS mà có thể cả giáo viên
có thể vẫn nhầm vì cho rằng ý (I) sai vì ở Virut vật chất di truyền có thể là AND sợi đơn hoặc kép mà không đọc kĩ lời câu dẫn đáp án: “Ở tất cả các loài sinh vật”- virut không phải là loài sinh vật mà chỉ là thực thể sống Kết quả chọn
đáp án là A
Hậu quả: học sinh không có được sự chắc chắn về kiến thức, lại càng rối khi gặp câu hỏi “lạ”.
2.3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:
Một là: Bản thân giáo viên phải nắm vững chuẩn kiến thức kĩ năng
chương trình.Từ đó trang bị cho học sinh nền tảng kiến thức cơ bản chắc chắn Bởi qua thực tế, dù thi THPT Quốc gia hay thi Học sinh giỏi thì kiến thức nền
tảng cơ bản luôn đóng vai trò cốt lõi.
Hai là: có phương pháp dạy học tích cực, trang bị cho học sinh lượng
kiến thức vững vàng, đúng chuẩn trước khi bước vào ôn luyện
Ba là: giáo viên phải chủ động thu thập, chọn lọc, chuẩn hóa hệ thống câu
hỏi theo từng chủ đề dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng đồng thời phân loại theo
các mức độ để có được hệ thống câu hỏi chuẩn chất lượng phục vụ ôn thi.(Phần phụ lục)
Bốn là: phân bố thời gian hợp lí để kiểm tra, đánh giá, ôn luyện theo
chuyên đề nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức, có kĩ năng làm bài tốt
Trang 11Năm là: Trên cơ sở xây dựng câu hỏi cho từng phần, giáo viên chủ động
xây dựng đề ôn luyện cho học sinh theo đúng ma trận của thi Học sinh giỏi hoặc THPT Quốc gia
Giải pháp cụ thể: Do khuôn khổ đề tài có hạn, tôi chỉ nêu được một phần
áp dụng cụ thể
* Sử dụng hệ thống sơ đồ tư duy khoa học để dạy học và hệ thống kiến thức cho từng phần.[Mục 2.1.2]
* Sử dụng câu hỏi thiết kế cho dạy học bài mới:
- TIẾT 1 CHỦ ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP ĐỘ PHÂN TỬ.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Luyên tập để HS củng cố những gì đã biết
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề cho HS
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức thực hiện bài tập GV giao phó.
c) Sản phẩm: Kết quả của hs
d) Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ta tình huống có câu hỏi trắc nghiệm.
- HS làm bài tập và câu hỏi trắc nghiệm theo nhóm(4 nhóm).
Chọn phương án trả lới đúng hoặc đúng nhất trong mỗi câu sau:
Câu 1: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay
một phân tử ARN được gọi là
A Mã di truyền B Gen C Codon D Anticodon.
Câu 2: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhận thực có trình tự nuclêôtit trên mạch
mang mã gốc là 3 ATAGAATXGXGA 5’ Trình tự nuclêôtit trên mạch bổ sung của
đoạn ADN này là
A 5’ GTTGAAAXXXXT 3’ B 5’ TATXTTAGXGXT 3’
C 5’ TAGTTAXXGGT 3’ D 5’ GGXXAATGGGGA 3’
Câu 3: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng
A điều hoà đầu gen, mã hoá, kết thúc B điều hoà, mã hoá, kết thúc.
C điều hoà, vận hành, kết thúc D điều hoà, vận hành, mã hoá.
Câu 4: Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
A liên tục B phổ biến C đặc hiệu D thoái hóa Câu 5: Bộ ba GUU chỉ mã hóa cho axit amin valin, đây là ví dụ chứng minh:
A Mã di truyền có tính phổ biến B Mã di truyền có tính đặc hiệu.
C Mã di truyền có tính thoái hóa D Mã di truyền là mã bộ ba.
Câu 6: Khi nói về mã di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Mã di truyền đều có tính thoái hoá.
II Mã di truyền đều có tính đặc hiệu.
III Mỗi mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số loại axít amin.
IV Tính thoái hoá của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mã hóa cho nhiều loại aa.
V Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại aa do nhiều bộ ba khác nhau quy định tổng hợp.
A.1 B 2 C.3 D 4
Trang 12mạch đơn mới theo nguyên tắc bổ sung là
Câu 8: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzym có chức năng xúc tác nối các đoạn
Okazaki để tạo mạch ADN hoàn chỉnh là
A Lipaza B ADNpolimeraza C Ligaza D Enzim tháo xoắn ADN.
* Sử dụng câu hỏi thiết kế để kiểm tra bài cũ:
- TIẾT 4 ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN.
Câu hỏi kiểm tra.
Câu 1: Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôdon)?
Câu 2: Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở
sinh vật nhân sơ?
A ADN polimeraza B Ligaza C Restrictaza.
D ARN polimeraza.
Câu 3: Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzim ARN pôlimeraza thì
mạch đơn của gen được dùng làm khuôn tổng hợp ARN là:
A mạch có chiều 5’- 3 B một trong hai mạch của gen.
C mạch có chiều 3 - 5’ D cả hai mạch của gen.
Câu 4: Quá trình dịch mã diễn ra ở loại bào quan nào sau đây?
A Riboxom B Nhân tế bào C Lizoxom D Bộ may Gôngi
Câu 5: Quá trình nào sau đây sử dụng nguyên liệu là axit amin?
A Nhân đôi ADN B Phiên mã tạo mARN C Tổng hợp tạo ARN D Tổng hợp protein Câu 6: Khi nói về dịch mã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Dịch mã chỉ diễn ra ở tế bào chất của tế bào.
II Quá trình dịch mã không diễn ra nếu không có ribôxôm, tARN, mARN, axit amin.
III Mỗi bộ ba trên mARN luôn được dịch mã thành 1 axit amin.
IV Ribôxôm trượt trên mARN theo chiều từ 3 ’ - 5’ từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc.
* Sử dụng câu hỏi thiết kế trong ôn thi học sinh giỏi và thi THPT quốc gia:
Câu 1: Một phân tử mARN tiến hành dịch mã để tổng hợp chuỗi pôlipeptit Trong quá trình
dịch mã, đã có 200 aa môi trường cung cấp và đã có 190 phân tử nước được giải phóng Giả
sử mỗi ribôxôm chỉ trượt qua một lần Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Có 10 ribôxôm tham gia dịch mã
II Có 10 chuỗi pôlipeptit được tạo ra trong quá trình dịch mã.
III Mỗi chuỗi pôlipeptit trưởng thành có 19 aa