Năm học 2021-2022 tôi được giao nhiệm vụ giảng dạy khối lớp 12 môn Hóa Học trong đó có lớp học ban KHTN với nhiều học sinh có mục đích thi vào các trường Đại Học trong toàn quốc, với cấu
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIÚP HỌC SINH NẮM VỮNG TRỌNG TÂM KIẾN THỨC LÝ THUYẾT
Trang 22
Trang 31 MỞ ĐẦU
1.2 1.3 Đối tượng nghiên cứu: 02
1.3 1.4 Phương pháp nghiên cứu: 02
16 17
3
Trang 41 MỞ ĐẦU
4
Trang 51.1 Lí do chọn đề tài:
5
Trang 6Là giáo viên say mê với nghề bản thân tôi đã không ngừng tự học, sáng tạo nhằm mang đến những điều mới lạ, bổ ích cho học sinh Bằng cách này, tôi mới đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục theo từng ngày Thấy học trò của mình
có phần thiệt thòi hơn so với bạn bè cùng trang lứa ở những nơi có điều kiện kinh tế xã hội phát triển hơn thì tôi phải học hỏi, tìm tòi áp dụng nhiều phương thức truyền đạt kiến thức cho phù hợp với điều kiện thực tế để dạy học hiệu quả hơn Có như vậy, học sinh sẽ tiếp cận được kiến thức, kỹ năng như học sinh ở các trường bạn để có thể hoàn thành tốt kì thi tốt nghiệp THPT và kỳ thi vào các trường Đại Học trên toàn quốc đạt kết quả cao.
6
Trang 7Năm học 2021-2022 tôi được giao nhiệm vụ giảng dạy khối lớp 12 môn Hóa Học trong đó có lớp học ban KHTN với nhiều học sinh có mục đích thi vào các trường Đại Học trong toàn quốc, với cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia kiến thức tập trung chủ yếu là lớp 12 chiếm 92,5% và lý thuyết chiếm 67,5%, riêng kỳ thi đánh giá năng lực các trường Đại Học tổ chức thi riêng lại chú trọng vào phần kiến thức vận dụng thực tế do vậy học sinh lớp 12 cần nắm thật vững
hệ thống kiến thức lý thuyết trọng tâm là điều bắt buộc.
7
Trang 8Xuất phát từ lý do nêu trên tôi mạnh dạn viết sáng kiến kinh nghiệm “ GIÚP
HỌC SINH NẮM VỮNG TRỌNG TÂM KIẾN THỨC LÝ THUYẾT HÓA HỌC LỚP 12 ”.
8
Trang 91.2 Mục đích nghiên cứu:
9
Trang 10Tôi nghĩ rằng, chỉ có một lý do khiến mình luôn cố gắng đó là tình
yêu với học trò với nghề mình theo đuổi do đó việc nghiên cứu đề tài sáng kiến kinh nghiệm này tôi chỉ có mục đích hướng đến người học, giúp các
em nắm vững và đầy đủ hành trang kiến thức cơ bản để tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT, đánh giá năng lực của các trường Đại Học và bước vào môi trường mới đầy tự tin.
10
Trang 111.3 Đối tượng nghiên cứu:
11
Trang 12Đối tượng nghiên cứu trong phạm vi sáng kiến kinh nghiệm này là toàn
bộ kiến thức Hóa Học lớp 12 THPT tôi đem đúc kết lại và đưa ra được hệ thống kiến thức trọng tâm xây dựng nên bảng biểu, sơ đồ giúp học sinh ôn tập đạt kết quả cao.
12
Trang 131.4 Phương pháp nghiên cứu:
13
Trang 14- Nghiên cứu kiến thức Hóa Học lớp 12.
14
Trang 15- Nghiên cứu trọng tâm kiến thức Hóa Học lớp 12.
15
Trang 16- Nghiên cứ khung chương trình Hóa Học 12.
16
Trang 17- Nghiên cứu nội dung giảm tải Hóa Học 12.
17
Trang 18- Nghiên cứu cách xây dựng sơ đồ biểu mẫu trong soạn thảo văn bản.
18
Trang 192 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
19
Trang 202.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:
20
Trang 21Hóa học là một môn trong tổ hợp ba môn khoa học tự nhiên với lượng kiến thức rất lớn và có liên quan đến chương trình học từ cấp dưới Trong quá trình học môn Hóa lớp 12, nếu các em không biết cách hệ thống hóa kiến thức có thể gây ra tình trạng nhầm lý thuyết, giải sai đề và mất tự tin vào bản thân.
21
Trang 22Chính vì vậy tôi đã xây dựng hệ thống lại toàn bộ nội dung lý thuyết môn Hóa
12 và tổng hợp kiến thức quan trọng của môn Hóa để các em tự tin trước kỳ thi THPT quốc gia và thi đánh giá năng lực của các trường Đại Học
22
Trang 23Năm học 2021 - 2022 dạy học sinh khối lớp 12 chính là cơ sở, là động lực cho việc nghiên cứu đề tài của tôi.
23
Trang 242.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
24
Trang 25Đầu năm học mới 2021 - 2022 học sinh bắt đầu vào năm học tôi có cho học sinh của mình làm bài trắc nghiệm kiểm tra kiến thức trọng tâm Hóa Học khối
11 tôi nhận thấy về cơ bản kiến thức lý thuyết các em ghi nhớ không tròn vẹn dẫn đến các em mất nhiều thời gian để hoàn thành bài kiểm tra trắc nghiệm mà kết quả đạt được không cao, lớp 12A1 lớp học ban KHTN có 41 học sinh làm bài với kết quả 6HS (≥ 8điểm ), 30HS (≥ 5điểm ), 5HS ( ≤ 5điểm )
25
Trang 26Nhận thấy kết quả bài kiểm tra chưa ổn do vậy tôi đã quyết tâm làm thế nào các em phải nắm thật vững hệ thống kiến thức trọng tâm lý thuyết Hóa Học 12,
có như vậy các em mới tự tin làm bài trắc nghiệm trong các kì thi đúng thời gian quy đinh, hoàn thành những câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết một cách nhanh nhất
và tiết kiệm thời gian cho những câu hỏi trắc nghiệm bài tập vận dụng và vận dụng cao để đạt kết quả cao hơn về điểm số.
26
Trang 272.3 Giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
27
Trang 281 Trong các tiết dạy trên lớp tôi vẫn dạy theo kế hoạch dạy học Hóa Học đúng
quy định khung kế hoạch dạy học các nhà trường đã đăng ký với sở giáo dục đầu năm học, truyền đạt đúng, đủ nội dung kiến thức yêu cầu cần đạt của bộ môn theo chuẩn kiến thức kỷ năng và bám sát nội dung giảm tải từng bài học.
28
Trang 292 Tích cực đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học lấy người học làm trung tâm,
phát huy sự chủ động sáng tạo của người học, học sinh là người tự khai phá tri thức, thầy cô giáo chỉ là người hướng dẫn và cung cấp thông tin
29
Trang 303 Soạn giáo án dạy học có sử dụng nhiều phương pháp, kỹ thuật dạy học tích
cực phù hợp với đặc điểm khả năng của học sinh lớp mình đang giảng dạy, lôi cuốn học sinh vào từng bài dạy mỗi khi lên lớp, học sinh phát huy tối đa tính tích cực chủ động khám phá và lĩnh hội tri thức đạt hiệu quả cao nhất.
30
Trang 314 Sau mỗi bài học học sinh phải biết tóm lược được những nội dung kiến thức
trọng tâm cần nắm của bài để viết nên sơ đồ tư duy đầy sáng tạo mang tính nghệ thuật và tổng hợp kiến thức nhanh nhất.
31
Trang 32í dụ: Học chuyên đề este sau khi học toàn bộ hệ thống kiến thức lý thuyết của
este học sinh về nhà tự hệ thống toàn bộ kiến thức trọng tâm của este dưới dạng
sơ đồ để một lần nữa các em tự ghi nhớ kiến thức một cách đơn giản và đầy sáng tạo
32
Trang 33Kiến thức đã học
33
Trang 3434
Trang 35Sơ đồ tư duy học sinh tự mình xây dựng đầy sáng tạo nghệ thuật
35
Trang 3636
Trang 375 Sau khi kết thúc nội dung một chương là kết thúc một phạm vi kiến thức
để sang một phạm vi kiến thức mới do vậy yêu cầu học sinh phải nắm vững toàn bộ nội dung lý thuyết của chương vừa học một cách chính xác
có hệ thống Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng được hệ thống lý thuyết trọng tâm của chương hoàn chỉnh, sau khi kết thúc toàn bộ chương trình Hóa Học lớp 12 các em có được tài liệu ôn thi lý thuyết hiệu quả rất hữu ích.
37
Trang 38Dưới đây là gợi ý hướng dẫn học sinh nắm vững hệ thống lý thuyết Hóa Học 12.
38
Trang 39Tên R’ + tên axit (bỏ “ic” thay= “at”) CH3-CH2-COOCH3: metyl axetat
- là trieste (triglyxerit, triaxyl) của axit béo (đơn, dài, số C từ 12 đến 24) với glyxerol (C 3 H 5 (OH) 3 )
- Muối của Na, K với axit béo : xà phịng
- Chất béo ơi, thiu: do oxy hĩa lk C=C
Chất béo khơng no H 2 →
hydrohó a chất béo no
(dầu thực vật) (bơm mỡ động vật)
Quá trính làm bơ, phomai
Trang 40nôi trường bazơ (OH-, NH3)
Monosaccarit
C6H12O6
- chức CHO tác dụng AgNO3/NH3, Br2 (glucose bị oxy hóa)
- 5 nhóm OH tác dụng anhydric axetic (CH3CO)2O
AgNO / NH
+
→
hợp chất tạp chức, có công thức chung là Cn(H2O)m
thường chứa nhóm OH (ancol)
CACBO HYDRAT
Gluxit, saccarit
Frutoseđường mật Trong mật ong (40%)
12 22 11 2 6 12 6 6 12 6
glucose frutose
C H O H O + → + + C H O C H O 142 43 142 43 +
Saccaroseđường míaDisaccarit
- Hồ tinh bột gặp I 2 tạo dung dịch xanh tím
- chứa nhóm xeton (-CO-), có phản ứng tương tự glucose nhưng không tác dụng dd Br 2 (dùng phân biệt glucose, frutose)
dạng sợi , không tan trong nước
[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n
Tinh bột và xenlulose không phải đồng phân
Trang 41CH3-CH2-NH2: etylamin CH3-NH-CH3 : dimetylamin
- C6H5NH2 : anilin (phenylamin) chất lỏng không màu, hóa đen ngoài không khí,hầu như không tan trong nước, nặng hơn nước
- CH3NH2 , C2H5NH2 , CH3NHCH3 , (CH3)3N : chất khí mùi khai, tan trong nước , độc
1
2 3
N R H H
N R
R
H
N R
R R
( R-NH 2
R NH R
R N R R
)
( )
( )
Amin bậc I Amin bậc II Amin bậc III Thay thế R vào các vị trí (1), (2), (3)
(muối mono Na glutamat: làm bột ngọt, axit glutamic làm thuốc bổ thần kinh, methionin: bổ gan)
*-amino axit (aminoaxit tự nhiên, cấu tạo tế bào) : NH2 và COOH cùng gắn trên một C Tên amino axit thường gặp
-là chất rắn kết tinh không màu, tan trong nước (do tồn tại dạng ion lưỡng cực), nhiệt độ sôi, nóng chảy cao.
CTTQ : - amino axit no 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH
H2N-R-COOH (CnH2n+1O2N)
α
-Tính bazơ (do cặp e tự do trên N) + làm quỳ hóa xanh (trừ anilin) + tác dụng axit : RNH 2 + HCl RNH 3 Cl RNH 2 + HNO 3 RNH 3 NO 3
*amin có tính chất giống NH 3 : tạo hydroxit kết tủa khi tác dụng muối của kim loại.
* phản ứng riêng của anilin (giống phenol C 6 H 5 OH)
C 6 H 5 NH 2 + 3Br 2 C 6 H 2 Br 3 NH 2 + 3HBr
(kết tủa trắng) Tính chất
nhóm amin
Trang 42- Trong peptit: Aminoaxit đầu (Đầu N : chứa NH2), aminoaxit đuôi (đầu C: chứa COOH)
- Tên : tên gốc axyl (đầu N) + tên a.a đuôi C (giữ nguyên)
Ví dụ: NH2-CH2-CONH-CH2-COOH : GlyxylGlyxin (Gly-Gly)
H +
→
tan không tan
đông tụ
nhiệt độ, axit, bazơ, muối
1 Tdung (AgNO 3 /NH 3 ) tạo Ag (tráng bạc, gương): RCHO, HCOOR, gluco, fructo, manto AgNO 3 /NH 3 tạo tủa vàng: nối ba đầu mạch R-CCH (axetylen, propin, vinylaxetylen)
2 Tác dụng Br 2 (mất màu): nối =, nối , gluco, manto, CHO, HCOOR
mất màu, tạo kết tủa trắng : phenol , anilin
3 Tác dụng Cu(OH) 2 màu xanh lam: axit RCOOH, glucose, frutose, saccarose, mantose,
glyxerol (C 3 H 5 (OH) 3 ), etylenglycol (C 2 H 4 (OH) 2 )
4 Thủy phân trong axit , bazơ : este, protein, peptit, các loại nilon (amit) , tơ lapsan
axit : tinh bột, xenlulose, manto, saccaro
5 Thứ tự bazơ : C 6 H 5 NH 2 < NH 3 < amin bậc 1 < amin bậc 2 < NaOH
6 Đổi màu quỳ + hóa đỏ : muối amoniclorua, muối clorua , amino axit có COOH > NH 2 (axit glutamic) + hóa xanh : muối natri, amin (trừ anilin), amino axit có COOH < NH 2 (lysin)
+ không đổi : amino axit số COOH = số NH 2 , phenol, anilin
7 Nhận biết
• Quỳ tím (nếu thấy có amin, axit… )
• Dung dịch brom (nếu thấy có Phenol , anilin, hợp chất không no)
• Phân biệt giữa Glucozơ và Fructozơ dùng dung dịch brom.
• Cu(OH) 2 ( nếu thấy có Glucozơ , Glixerol, anđehit, peptit )
• Phân biệt giữa đipeptit và các polipeptit khác dùng Cu(OH) 2 (phản ứng màu biure)
• Nhận biết protein (lòng trắng trứng …) : + dùng Cu(OH) 2 : có màu tím + dùng HNO 3 : có màu vàng.
8 Td NaOH : RCOOH , este , amino axit, muối amoni của amin, peptit (protein), phenol
9 Nhiệt độ sôi: amino axit > axit > phenol>ancol > este, andehyt, xeton, ete
(M càng lớn thì t sôi 0 càng cao)
10 Muối amoni : + C x H y O 2 N : RCOONH 4 hoặc RCOONH 3 R’ (có thể dạng muối amin bậc II, III)
Tác dụng được với
H 2
Trang 43- Trùng hợp : có nối đôi hoặc vòng kém bền
*chất có nối đôi: tên có “en”, vinyl, acry, clopren (trừ benzen, toluen, xilen, cumen, etylen glycol (terephtalat) Axetilen (CHCH) vẫn trùng hợp được
Đồng trùng hợp: cao su buna-S (S là stiren), buna-N (N là acronitrin)
- Trùng ngưng : có giải phóng H2O
Điều kiện: có 2 nhóm chức có khả năng tạo liên kết với nhau (NH2 và COOH) hoặc (OH và COOH)
Đồng trùng ngưng: nilon 6,6 , tơ lapsan
poly este, tơ polyamit (nilon) Tinh bột, xenlulozơ
POLYME
(Mlớn, do nhiều mắt xích tạo thành)
Cách tổng hợp (cộng hợp phân tử nhỏ giống hay tương tự nhau )
axit
Theo cấu trúc mạch
+ Mạch phân nhánh : amilopectin, glicogen…
+ Mạch mạng lưới :cao su lưu hóa, nhựa bakelit…
Theo cách tổng hợp
- Trùng hợp : các loại nhựa, cao su (trừ nhựa phenolformandehyt hay novolac là trùng ngưng)
- Trùng ngưng : các loại tơ (trừ tơ nitron (olon, nitrin, acronitrin, vinylcianua là trùng hợp), tơ capron (đi từ caprolactam))
Theo nguồn gốc
- polyme tự nhiên : tinh bột, xenlulozơ, tre, nứa, bông, len, tơ tằm (glyxin), protein
- polyme hóa học: + polyme bán tổng hợp (nhân tạo) : tơ visco (từ xenlulozơ) , tơ axetat (xenlulozơ axetat)
+ polyme tổng hợp :các loại còn lại
* Axit axetic không tham gia phản ứng trùng ngưng
* Nhựa phenolformandehyt (PPF) : trùng ngưng từ phenol + andehyt fomic
* Tên polyme : poly + tên monome (nếu tên monome từ 2 từ hoặc đi từ 2 monome thì tên monome để trong ngoặc):
Ví dụ : CH2=CH2 -(CH2-CH2-)n
CH2=CH2 : monome , -CH2-CH2- : mắt xích , n : hệ số polyme, số mắc xích
Trang 44KIM LOẠI
(có 1 3 electron ngoài cùng)
Điều chếKhử ion KL KL
tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính dẻo, ánh kim
do electron tự do gây ra, t0 cao dẫn điện giảm
Tính khử
1.Tác dụng phi kim + O2 (trừ Ag, Au, Pt): 3Fe+ 2O2 Fe3O4 (FeO.Fe2O3) + phi kim khác : Cl2, S, N2 … 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
4.Tác dụng H2O ở t0 thường ( Na, K, Ca, Ba, Li) 2R +2n H2O 2R(OH)n + nH2
5.Tác dụng H2O có OH- ( Al, Zn) 2Al + 2H2O + 2NaOH 2NaAlO2 + 3H2
Ăn mòn KL
Kim loạibị phá hủy bề mặt do môi trường xung quanh
(1) 2 điện cực tiếp xúc (KL-KL, KL-C(Pt)) (2) có dung dịch điện ly (H2O, axit, bazo, muối)
KL mạnh hơn bị ăn mòn (anot (cực âm): sự oxy hóa ) Kim loại càng nguyên chấtkhó ăn mòn
- electron chuyển trực tiếp
- do tác dụng O2 , H2O ở t0 cao
Ăn mòn điện hóa
phát sinh dòng điện và ăn mòn nhanh hơn
Trang 45Ứng dụng
Tính chất vật lý Hợp chất phổ biến
Tính chất đặc trưng
1 Bảo quản kim loại kiềm trong dầu hỏa
2 Quặng dolomit: CaCO3.MgCO3
3 CO2 vào Ca(OH)2 : tạo kết tủa sau đó kết tủa (CaCO3) tan trong CO2 dư (CO2 dư không thu CaCO3)
-Be: chế tạo hợp kim tính đàn hồi cao, bền, chắc -Mg: tạo hợp kim cứng, nhẹ, bền chế tạo máy bay, tên lửa, ôtô…
Kim lọai kiềm dùng trong thiết bị báo cháy, tổng hợp hữu cơ…
-Na, K: chất trao đổi nhiệt trong lò hạt nhân.
- Cs dùng làm tế bào quang điện.
Nước
OH- ( Ca(OH)2 vừa đủ ), Na2CO3, Na3PO4 đun nóng
Toàn phần: chứa HCO3-, SO42-,
Vĩnh cửu: chứa SO42-,
HCO 3 - - muối axit (lưỡng tính): HCO 3 - + H + CO 2 + H 2 O
HCO 3 - + OH - CO 3 2- + H 2 O
*NaHCO 3 làm thuốc chữa dạ dày
CO 3
2-Na 2 CO 3 : soda
(bền với nhiệt): tẩy sạch dầu
mỡ chi tiết máy, tráng kim
loại, làm thủy tinh, gốm
CaCO 3 :đá vôi ,kém bền nhiệt
2CaSO 4 H 2 O: thạch cao nung: đúc tượng, tạo khuôn, phấn, bó bột
(IA: Li,Na,K,Rb,Cs : ns 1
IIA: Be, Mg, Ca,Sr,Ba : ns 2 )
Tác dụng H 2 O * Be hoàn toàn không phản ứng , Mg phản ứng chậm ở t 2R + 2nH 2 O 2R(OH) n + nH 2 0 thường (coi
như không phản ứng): Mg + H 2 O hơi MgO + H 2
* Nhóm IA ở nhiệt độ cao tạo: R 2 O 2 hoặc RO 2 Tác dụng oxit 2Na + CuO Na 2 O + Cu Không dùng CO 2Mg + CO 2 dập đám cháy có Mg 2 2MgO + C
Nước cứng : nhiều Ca 2+ , Mg 2+ (làm giảm vị thức ăn, tốn xà phòng (do tạo kết tủa), tắc ống
dẫn) nhưng chất giặt rửa tổng hợp giặt được trong nước cứng).
Nguyên tắc làm mềm: loại Ca 2+ , Mg 2+ đưa về dạng kết tủa
Trang 46Ứng dụng - chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, trang trí nội thất - hỗn hợp “tecmit” (gồm Al + Fe
2 O 3 ) dùng hàn đường ray
1 Tác dụng phi kim, tác dụng axit, tác dụng muối của KL yếu hơn
*Al thụ động hóa trong HNO 3 , H 2 SO 4 đặc nguội, Al bốc cháy với Cl 2
2 Tác dụng H 2 O -Al có lớp oxit Al 2 O 3 bảo vệ nên không phản ứng
3 Tác dụng H 2 O có bazơ Thứ tự phản ứng : 2Al + 2H 2 O 2Al(OH) 3 + 3H 2
Al(OH) 3 + OH - AlO 2 - + H 2 O Nếu gộp 2 pt : Al + H 2 O + OH - AlO 2 - (aluminat) +
Điều chế
+ tác dụng axit : Al 2 O 3 + 6HCl 2AlCl 3 + 3H 2 O Al(OH) 3 + 3HCl AlCl 3 + 3H 2 O + tác dụng bazơ: Al 2 O 3 + 2OH - 2AlO 2 - + H 2 O Al(OH) 3 + OH - AlO 2 - + 2H 2 O
Al 2 O 3 2H 2 O : boxit -corindon : cứng, không màu (lẫn Cr 2 O 3 :màu đỏ (rubi).
Phèn chua, phèn nhôm: KAl(SO 4 ) 2 12H 2 O (K 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O) : làm trong
nước, cầm màu, dùng trong công nghiệp thuộc da, giấy
Mica, đất sét : quặng của nhôm