12182011 1 NGUYỄN MINH HÀ TRƯỜNG ĐH MỞ TPHCM Email ha nmou edu vn hoặc ngmihayahoo com � Khái niệm nghiên cứu � Vai trò của phương pháp nghiên cứu � Các loại hình nghiên cứu khoa học � Quy trình nghiên cứu � Phân biệt giữa 1 dự án và 1 dự án (luận án) NC 2 12182011 2 1 Khái niệm � NC theo cách nói chung là đề cập đến sự tìm kiếm kiến thức � Hoặc, NC như là 1 sự tìm kiếm thông tin thích hợp một cách khoa học và có hệ thống về 1 chủ đề nào đó � Thực tế, NC là 1 nghệ thuật của sự tìm kiếmđiề.
Trang 1NGUYỄN MINH HÀ
TRƯỜNG ĐH MỞ TPHCM
Khái niệm nghiên cứu
Vai trò của phương pháp nghiên cứu
Các loại hình nghiên cứu khoa học
Quy trình nghiên cứu
Phân biệt giữa 1 dự án và 1 dự án (luận án) NC
2
Trang 21 Khái niệm:
NC theo cách nói chung là đề cập đến sự tìm kiếm kiến thức
Hoặc, NC như là 1 sự tìm kiếm thông tin thích hợp một cách
khoa học và có hệ thống về 1 chủ đề nào đó
Thực tế, NC là 1 nghệ thuật của sự tìm kiếm/điều tra khoa học
Hoặc, NC là một cố gắng có hệ thống để có được kiến thức mới
NC là 1 hoạt động hàng lâm, bao gồm việc xác định các vấn đề,
hình thành nên các giả thiết, thu thập số liệu, tổ chức và đánh giá
dữ liệu, đưa ra các kết luận và cuối cùng là kiểm định các giả
thuyết
3
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Tìm ra sự thật mà bị dấu đi và chưa được khám phá.
Các mục tiêu:
Hiểu thấu đáo về 1 hiện tượng nào đó hoặc đạt được hiểu biết
mới (NC khám phá: exploratory research studies)
Mô tả chính xác các đặc điểm của 1 cá nhân, tình huống hoặc
1 nhóm nào đó (NC mô tả: Descriptive research studies)
Quyết định tần suất hiện tượng xảy ra hoặc cái này liên quan
đến cái khác (NC chuẩn đoán: Diagnostice research studies)
Kiểm định giả thuyết với mối quan hệ nhân quả giữa các biến
(NC kiểm định giả thuyết: Hypothesis – testing research
studies)
Trang 33 ĐỘNG CƠ NGHIÊN CỨU:
Muốn lấy 1 bằng nghiên cứu: Ths, TS với các lợi
ích của việc lấy bằng.
Muốn đối mặt với thách thức trong việc giải quyết
các vấn đề chưa được giải quyết.
Niềm đam mê, sở thích về công việc sáng tạo.
Muốn được phục vụ, cống hiến cho xã hội.
Muốn được kính trọng và danh tiếng.
Khác: chỉ đạo của chính phủ, điều kiện làm việc, tò
mò về cái mới, muốn hiểu về mối quan hệ nhân quả,
5
1 Vai trò của nghiên cứu
Thay đổi cách nhìn nhận của người đọc
Thuyết phục người đọc tin vào 1 điều gì đó
Đưa người đọc đến quyết định và hành động
Dẫn dắt người đọc theo 1 quy trình nào đó
2 Ý nghĩa của nghiên cứu:
Cung cấp cơ sở cho hầu hết các chính sách của chính phủ
trong hệ thống kinh tế (Chính phủ)
Có ý nghĩa đặc biệt giải quyết các vấn đề kế hoạch và hoạt
động kinh tế (nhà kinh tế)
Ý nghĩa cho NC mối quan hệ xã hội và tìm kiếm câu trả lời
cho các vấn đề xã hội (nhà xã hội)
Đối với học viên, nhà khoa học, nhà triết lý, nhà phân tích,
6
Trang 41. Nghiên cứu mô tả và NC phân tích (Descriptive versus
Analytical)
NC Mô tả: bao gồm khảo sát và điều tra tìm thấy sự kiện của
nhiều loại khác nhau Mục đích là mô tả tình trạng của các sự
việc đã/đang tồn tại Có thể sử dụng phương pháp hồi tưởng
lại quá khứ (ex post factor)
NC phân tích: Sử dụng sự kiện/thông tin có sẳn và phân tích
và đánh giá sự quan trọng của vấn đề
NC ứng dụng: nhằm tìm thấy 1 giải pháp cho 1 vấn đề tức
thời mà đang đối mặt XH hoặc tổ chức,
NC cơ bản: quan tâm đến việc tổng quát hóa vấn đề và với
hình thành nên 1 lý thuyết
7
3 NC định lượng và NC định tính (Quantitative vs Qualitative)
NC định lượng: Dựa vào đo lường số lượng 1 hiện tượng được diễn đạt theo
số lượng.
NC định tính: liên quan đến chất lượng hiện tượng Loại NC này nhắm vào
khám phá động cơ, ước muốn bằng cách phỏng vấn sâu NC về thái độ, ý
kiến, Và NC được thiết kế để tìm ra cảm giác thế nào? Suy nghĩ thế nào về
1 tình huống, chủ đề nào đó NC này quan trọng trong khoa học hành vi
(hành vi con người).
NC lý thuyết: Liên quan đến 1 (vài) ý tưởng hoặc lý thuyết nào đó Nói chung,
thường được sử dụng bởi các nhà triết gia và các nhà tư tưởng để phát triển
các khái niệm mới hoặc giải thích lại các khái niệm hiện có.
NC thực nghiệm: dựa vào thực tế (trải nghiệm) hoặc quan sát Là NC dựa vào
dữ liệu
Trang 5XD đề cương NC/thiết kế
NC (bao gồm thiết kế mẫu NC)
Thu thập
dữ liệu
Phân tích dữ liệu (Kiểm định G/thuyết nếu có)
Giải thích kết quả
và viết BC
Trang 61 Bước 1: Xác định vấn đề NC
Có 2 loại vấn đề NC: NC về tình trạng thực tế nào đó,
và NV mối quan hệ giữa các biến số.
- Lĩnh vực NC (nghĩa rộng, mơ hồ) -> thu hẹp vấn đề
NC cụ thể
Trao đổi bạn bè/đồng nghiệp/chuyên gia/ XĐ vấn đề
NC
Tại thời điểm này, phải thực hiện đồng thời:
• Tìm hiểu cơ sở lý thuyết: -> vấn đề NC rõ ràng hơn
• Dữ liệu cần thiết để NC, mqh cần phân tích, và loại kỹ thuật
cần phân tích, -> vấn đề NC có khả thi không
Trang 73 Bước 3: Phát triển giả thiết NC
Giả thuyết NC là 1 giả định của chúng ta, được XD trên cơ sở vấn
đề NC và cơ sở lý thuyết, để chúng ta kiểm định tính hợp lý và
kết quả thực nghiệm của nó
Giả thiết NC là tiêu điểm của vấn đề NC
Các cách để xác định giả thuyết NC:
Thảo luận với đồng nghiệp, bạn bè, chuyên gia về vấn đề NC, nguồn gốc và
mục tiêu để tìm ra giải đáp.
Kiểm tra dữ liệu và tài liệu (nếu có sẵn) liên quan đến vấn đề NC, hoặc
manh mối nào đó.
Xem lại các nghiên cứu tương tự trước đây trong cùng lãnh vực hoặc cùng
vấn đề liên quan.
Quan sát và phán đoán của người NC về vấn đề NC và về ý kiến của những
cá nhân/đơn vị liên quan
13
4 Bước 4: XD thiết kế NC/Đề cương NC
• Thiết kế NC cần xem xét các vấn đề:
Các cách thức để lấy được thông tin cho NC
Khả năng sẳn có và kỹ năng của người NC và nhóm NC
Lý giải tại sao sử dụng các cách thức trên để lấy thông tin
Thời gian để NC
Chi phí để NC Tài chính có thể để NC
• Do đó, đề cương NC trình bày các bước mà người NC phải đạt
được, bao gồm trình bày vấn đề, cơ sở lý thuyết và giả thuyết, và
trình bày các bước tiếp theo để giải quyết vấn đề
Sẽ NC chi tiết trong những chương sau
14
Trang 85 Bước 5: Thu thập dữ liệu
Có 2 loại dữ liệu:
Tùy theo từng NC mà tìm nguồn dữ liệu thích hợp Thông thường
từ niên giám thống kê, số liệu tổng hợp của các cơ quan chức
năng, số liệu trong các báo cáo,
NC, thông qua các cách:
- Quan sát các hiện tượng
- Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
- Phỏng vấn qua điện thoại
- Qua thư từ (bưu điện/email, )
- Phỏng vấn qua kế hoạch làm việc: thông qua các kế hoạch làm việc để thống
kê
15
6 Bước 6: Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thiết
các giả thiết: Chi square test, t-test, F-test,
Phần này Xử lý số liệu
Phân tích dữ liệu: Tùy theo dữ liệu và giả thuyết NC mà
lựa chọn kỹ thuật phân tích cho thích hợp.
Kiểm định đòi hỏi người NC phải có kỹ năng về xử lý
số liệu, thông kê, kinh tế lượng,
Trang 97 Bước 7: Giải thích kết quả và viết báo cáo cuối cùng
Viết báo cáo cuối cùng phải trình bày nổi bậc:
Vấn đề NC
Khái niệm và lý thuyết
Khung phân tích
Phương pháp NC
Kết quả phân tích và giải thích kết quả phân tích số liệu
Kết luận, đề xuất và ý nghĩa thực tiễn của NC
Báo cáo nên viết theo cách thức ngắn gọn, xúc tích với văn phong
đơn giản, tránh diễn tả mơ hồ (dường như, có thể, )
Các bảng biểu, đồ thị nên được sử dụng chỉ khi để diễn tả thông
tin cho rõ ràng hơn, dễ hiểu hơn và sinh động hơn
Những hạn chế NC cần được đề cập và những hạn chế khác xảy
ra trong quá trình NC cũng cần được trình bày
17
1 Dự án:
là tập hợp các hoạt động để giải quyết vấn đề
Dự án KD là tập hợp các hoạt động để giải quyết vấn đề
trong KD.
Tập trung của DA có thể dựa vào:
• 1 bộ phận của tổ chức, hoặc so sánh các phần của tổ chức
• 1 tổ chức nào đó
• So sánh 2 hay nhiều tổ chức với nhau
• NC về 1 khu vực công nghiệp/thương mại
• NC về 1 chức năng quản trị
18
Trang 102 Luận án NC (dự án NC): là 1 chủ đề/giả thiết/tiên đề
được hỗ trợ bởi các chứng cứ và cơ sở lý thuyết.
Mục tiêu của luận án NC là nhằm tạo cho SV 1 cơ hội:
- Kế hoạch, NC và viết 1 đề án để cải thiện sự hiểu biết về 1 vấn đề
tổ chức/kinh doanh/quản trị, và nếu được đề xuất các giải pháp
- Học cách thực hiện NC mà
oTập trung vào 1 vấn đề quan trọng và phức tạp
oThực hiện việc NC ban đầu thành thạo và hiệu quả
oKết hợp giữa lý thuyết và thực tế
oTìm hiểu cặn kẽ cơ sở lý thuyết NC liên quan
oThể hiện sự phân tích và tranh luận hợp lý
oNhạy cảm với những yêu cầu của nhiều khán giả khác nhau
19
KẾT THÚC CHƯƠNG
Trang 11VẤ ẤN N ĐỀ ĐỀ NGHIÊN C NGHIÊN CỨ ỨU U
TS NGUYỄN MINH HÀ
TRƯỜNG ðH MỞ TPHCM
1
N
Điều kiện để chọn đề tài
Trang 12II ĐI ĐIỀ ỀU KI U KIỆ ỆN N CHỌ CHỌN N ĐỀ TÀ ĐỀ TÀII
1. Thích thú và liên quan
2. Tính lâu bền: Thời gian thực hiện đề tài bao lâu? Đề tài
dễ bị lạc hậu? Số liệu có lạc hậu không?
3. Độ rộng (độ lớn) của các câu hỏi NC
4. Sự tương xứng (đầy đủ) của đề tài
5. Tiếp cận: Đối tượng NC, dữ liệu,
6. Có ảnh hưởng chính trị nào không? Đề tài có gây xung
động trong tổ chức không? Hay có liên quan đến vấn
đề tranh cải gì mà ảnh hưởng đến NC của bạn
không?
7. Rủi ro và an toàn
8. Nguồn lực: thư viện, phần mềm sử dụng, kỹ năng,
3
II
II QUÁ TRÌ QUÁ TRÌNH NH CHỌ CHỌN N ĐỀ TÀ ĐỀ TÀII
Quá trình 6 bước như sau:
5. Thực hiện 1 sự thăm dò/khảo sát trước
6. Trình bày/hình thành câu hỏi NC
Trang 13III XÁ XÁC Đ C ĐỊỊNH V NH VẤ ẤN N ĐỀ ĐỀ NC NC
Vấn đề NC (research problem) là gì?
Một vấn đề NC nói chung là đề cập đến vài khó khăn mà người NC
phải trãi qua về mặt lý thuyết lẫn thực tế, và muốn đạt được 1
giải pháp/lời giải cho vấn đề đó
Chúng ta có thể trình bày các thành phần của 1 vấn đề NC như:
- Phải có cá nhân/nhóm/tổ chức mà có khó khăn hay có vấn đề
- Phải có 1/vài mục tiêu cần đạt được
- Có nhiều cách khác nhau để đạt được mục tiêu
- Vẫn còn nghi vấn đối với người NC liên quan đến lựa chọn giải
pháp
- Phải có môi trường mà vấn đế đó liên quan đến
Vì vậy, 1 vấn đề NC là vấn đề mà đòi hỏi người NC phải tìm ra giải
pháp tốt nhất cho vấn đề đó và phải tìm ra cách/hành động để đạt
được mục tiêu tối ưu trong môi trường của vấn đề đó
- Có thể thu thập được số liệu
- Có thể rút ra được bài học từ NC của mình
- Trình bày vấn đề 1 cách rõ ràng, ngắn gọn và chính xác.
6
Trang 14III XÁ XÁC Đ C ĐỊỊNH V NH VẤ ẤN N ĐỀ ĐỀ NC NC
Các kỹ thuật để XĐ vấn đề NC
- Trình bày vấn đề trong nghĩa rộng: Quan sát/NC sơ bộ/có thể
làm pilot survey/tìm các guideline/ tìm hiểu qua cơ quan nhà
nước/
- Hiểu bản chất của vấn đề NC: trao đổi chuyên gia/bạn bè/
- Tìm kiếm cơ sở lý thuyết sẳn có: để tìm ra các gaps (khoản
cách) trong lý thuyết, thực tế, Và những hạn chế trong các
NC trước Từ đó, đề ra cách tiếp cận mới, các NC mới, giải
pháp mới để giải quyết vấn đề NC
- Phát triển ý tưởng thông qua thảo luận: bạn bè/đồng
nghiệp/chuyên gia/ Đây gọi là experience survey về vấn đề
NC, các kỹ thuật giải quyết, giải pháp,
- Cuối cùng, là nói lại (XĐ) vấn đề NC cho phù hợp với NC
“Vì sao năng suất lao động ở Nhật cao hơn ở Ấn Độ ?”
“Các nhân tố nào làm năng suất lao động trong các
ngành công nghiệp sản xuất của Nhật trong giai
đoạn 1971-1980 cao hơn năng suất lao động trong
các ngành công nghiệp sản xuất của Ấn Độ ?”
“Năng suất lao động trong giai đoạn 1971-1980 ở Nhật
cao hơn mức nào so với ở Ấn Độ trong 15 ngành
sản xuất công nghiệp ? Các nhân tố nào làm cho sự
khác biệt năng suất lao động trong các ngành giữa 2
quốc gia?”
Trang 15III XÁ XÁC Đ C ĐỊỊNH CÂU NH CÂU HỎ HỎI NC I NC
• NC 1 vấn đề là tìm ra câu hỏi cho vấn đề đó Do đó, đặt
câu hỏi là cách tốt nhất để xác định vấn đề NC
• Câu hỏi có thể rút ra trực tiếp từ vấn đề NC.
• Có nhiều câu hỏi cho 1 vấn đề NC
• Từ câu hỏi NC, cụ thể hóa và chi tiết hóa thành câu hỏi
điều tra (lấy dữ liệu).
• Để có được thông tin, số liệu cụ thể, cần có các câu hỏi
đo lường.
9
III
III XÁ XÁC Đ C ĐỊỊNH CÂU NH CÂU HỎ HỎI NC I NC
Bước Nội dung
1 Vấn ñề NC Các vấn ñề gì quan tâm, lo ngại?
2 Mục tiêu NC Làm sao ñể giảm thiểu các tác ñộng xấu của vấn
ñề?
Làm sao ñể tạo ra các cơ hội mới?
3 Câu hỏi NC Các hành ñộng nào có thể giúp chỉnh sửa các
vấn ñề hoặc khai thác ñược các cơ hội, hành ñộng nào nên ñược cân nhắc?
4 Câu hỏi ñiều tra Vấn ñề cần biết ñể lựa chọn các hành ñộng tốt
nhất từ các hành ñộng có thể áp dụng?
5 Câu hỏi ño lường Vấn ñề nào cần hỏi hoặc quan sát ñể ñược
thông tin cần biết?
6 Quyết ñịnh giải pháp Hành ñộng nào ñược kiến nghị dựa trên các
khám phá từ NC?
10
Trang 17- Tình hình IPO ở VN như thế nào?
- Các yếu tố nào tác ựộng ựến giá cổ phiếu tạithời ựiểm IPO?
- Mức ựộ tác ựộng của các yếu tố ựó?
- Xác ựịnh mối quan hệ qua lại giữa lợi nhuận và
tăng trưởng doanh nghiệp VN
- đề xuất các giải pháp liên quan ựến tác ựộng củalợi nhuận ựến tăng trưởng và ngược lại
Trang 18IV MỤ MỤC TIÊU NC C TIÊU NC
-Mục tiêu NC để giúp người đọc biết chính xác mục tiêu NC
bạn muốn đạt được Tránh viết mục tiêu này nhưng giải quyết
vấn đề khác
-Mục tiêu được viết chính xác và sẽ dẫn tới nhưng kết quả có
thể quan sát được Tránh viết chung chung (tổng quát) không
hơn gì phát biểu về ý định NC
-Từ câu hỏi NC chúng ta có thể đạt ra mục tiêu NC hoặc
ngược lại
Do đó, mục tiêu NC phải:
- Cụ thể (specific)
- Có thể đo lường (measureable)
- Có thể đạt được (Achievable)
-Thực tế (realistic): phù hợp với thời gian, khả năng và thực tế
đề hoàn thành NC đúng hạn không?
-Đúng lúc (timely): Có thể đạt được tất cả các mục tiêu NC
trong khung thời gian bạn đã đạt ra không?
-Đưa ra giả thuyết NC, dựa vào
-Kiểm định giả thuyết (chấp nhận hay bác bỏ), dựa vào các
thông tin, dữ liệu
Giả thuyết có thể rút ra từ câu hỏi NC, nên:
- Là 1 câu khẳng định
-Phạm vi giới hạn
- Là một câu phát biểu về mối quan hệ giữa các biến số
- Có ý nghĩa rõ ràng
-Phù hợp với giả thuyết
-Được diễn tả một cách thích hợp với các thuật ngữ chính xác
Ví dụ:
Trang 19-Thay vì đưa ra giả thuyết NC, chúng ta tập trung vào tiên đề NC.
-NC xoay quanh tiên đề NC và đưa ra giải pháp kiến nghị
Ví dụ:
Vấn đề NC: Cung cấp tín dụng cho nông dân nghèo
Tiên đề NC: - Nhà nước đưa ra các chương trình cung cấp tín dụng
cho nông dân nghèo
-Việc cung cấp tín dụng không đúng đối tượng là nông dân nghèo
-Do đó, chương trình cung cấp tín dụng của nhà nước thực hiện
không đúng đối tượng
NC của chúng ta là tìm ra các nguyên nhân vì sao chương trình
không cung cấp tín dụng đúng đối tượng và tìm ra giải pháp khắc
-Mục đích của NC là xem xét và đánh giá hệ thống kế
toán ở Mỹ và có thể áp dụng ở VN hay không?
-Mục đích của NC là tìm hiểu thị trường chứng khoán
Nhật bản để tìm ra các khía cạnh có thể áp dụng cho thị
trường chứng khoán ở VN.
18
Trang 20VI Đ ĐÁ ÁNH NH GIÁ GIÁ V VẤ ẤN N ĐỀ ĐỀ NC NC
Việc đánh giá vấn đề NC để quyết định tiếp tục hay không Các câu hỏi đặt
ra
1 Tính khả thi của đề tài
• Có phù hợp với kiến thức không?
• Có phù hợp với nguồn tài liệu/số liệu mà có thể có hoặc thu thập không?
• Có thể được XD trên lý thuyết/kiến thức/kinh nghiệm
• Có thể tiến hành trong điều kiện có các hạn chế: Thời gian, nguồn lực và
tiền bạc.
2 Tầm quan trọng của đề tài:
• Vấn đề có quan trọng không? Cụ thể không?
• Có ý nghĩa về chính sách/lý thuyết/phương pháp không?
• Có phù hợp với chuyên ngành đang học không?
3 Sở thich cá nhân:
• Có quan tâm/thích thú với đề tài không?
• Có giúp thăng tiến trong học tập/nghề nghiệp không?
• Có thu hút sự quan tâm của người đọc không?
• Có được chấp nhận trong lĩnh vực mà chúng ta đang học tập/nghiên cứu
không?
19
Bà
Bàii ttậậpp: : M Mỗỗii họ họcc viên viên phả phảii suy suy nghi nghĩ ̃ 1 1 đê đề ̀ tà tàii, , ggồồm m::
11 Tên Tên đê đế ́ tà tàii
22 V Vấấnn đê đề ̀ nghiên nghiên ccứứuu
33 Câu Câu hỏ hỏii nghiên nghiên ccứứuu
44 Mụ Mụcc tiêu tiêu nghiên nghiên ccứứuu
55 Cá Cách ch ti tiếếpp ccậậnn ddưữ ̃ li liệệuu nghiên nghiên ccứứuu
Thank you
Trang 21CHƯƠNG 3:
ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
TS NGUYỄN MINH HÀ
TRƯỜNG ðH MỞ TPHCM
1
NỘI DUNG
ðiều kiện ñể ñánh giá 1 ñề cương NC
ðiều kiện ñể ñánh giá 1 NC khoa học
2
Trang 22I NỘI DUNG CỦA 1 ĐỀ CƯƠNG NC
KIỂU 1:
I Giới thiệu
1. Trình bày vấn ựề NC
2. Lý do NC và Mục tiêu NC
3. Các giả thuyết
4. định nghĩa các khái niệm
II Tổng quan về Cơ sở lý thuyết (càng nhiều càng tốt)
1. Sự quan trọng của câu hỏi NC ựược hỏi
2. Tình trạng hiện tại của chủ ựề NC
3. Mối liên hệ giữa cơ sở lý thuyết và vấn ựề NC trình bày
4. Vẽ sơ ựồ các tác giả chính trong lĩnh vực và những tranh
luận của họ
5. Phát thảo khung của phần cơ sở lý thuyết
3
I NỘI DUNG CỦA 1 ĐỀ CƯƠNG NC
KIỂU 1:
III Phương pháp/thiết kế NC
1. Phương pháp NC nào sẽ sử dụng: định lượng, ựịnh tính,
2. Mô hình NC
3. định nghĩa tất cả các biến trong NC
4. độ tin cậy và tính khả thi của tất cả các công cụ
5. đối tượng NC
6. Mẫu NC
7. Kế hoạch thu thập dữ liệu
IV Ý nghĩa và hạn chế NC
V Kết cấu dự kiến của luận án NC
VI Tiến ựộ thực hiện NC
Trang 23I NỘI DUNG CỦA 1 ĐỀ CƯƠNG NC
5 Các khái niệm (nếu có)
6 Cơ sở lý thuyết
7 Phương pháp và mô hình NC
8 Phạm vi NC và dữ liệu NC
9 Ý nghĩa và hạn chế NC
10 Kết cấu dự kiến của luận án NC
11 Tiến ñộ thực hiện NC
II ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG NC
1 “Cái gì” và “Vì sao” của ñề cương NC là rõ ràng và cụ
thì hòa hợp/hợp nhất tốt với nhau
3 Các phương pháp NC có ý nghĩa và có thực tế (có thể áp
dụng ñược).
6
Trang 24II ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG NC
7
Cái gì (What) Vì sao (Why)
-Cái gì khó xử/kích thích tò mò/hấp
dẫn ñối với tôi?
- Tôi muốn biết hoặc hiểu thêm cái
gì?
-Câu hỏi NC chính của tôi là gì?
-Vì sao ñây sẽ là sự ñủ thích thú
ñể ñưa vào kệ thư viện hoặc trình bày tại tổ chức của tôi?
-ðây có phải là một sự hướng dẫn cho các người làm thực tế hoặc người làm chính sách?
- NC này ñóng góp cái gì?
Thế nào (How) về lý thuyết Thế nào (How ) về thực tế
-Mô hình, khái niệm và lý thuyết gì
tôi có thể dựa vào ñể NC?
-Tôi có thể phát triển các câu hỏi NC
và tạo ra khung lý thuyết ñể hướng
dẫn NC của tôi như thế nào?
-Tôi sẽ sử dụng các phương pháp và kỹ thuật NC gì ñể áp dụng cho khung lý thuyết của tôi (cả việc tập hợp và phân tích bằng chứng)?
-Tôi sẽ thu thập và tiếp cận nguồn thông tin như thế nào cho NC của tôi?
III.ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐÁNH GIÁ 1 NC
1 Xem xét lại/review NC trước
Cơ sở lý thuyết trong NC liên quan ñến cơ sở lý
thuyết trước như thế nào?
Có tạp chí/NC gần ñây không? Có tài liệu tham khảo
nổi bậc nào không?
2 Vấn ñề và mục tiêu
Hiểu ñược trình bày vấn ñề NC không?
Mục tiêu NC có trình bày rõ ràng không?
Mục tiêu NC có gắn liền với cơ sở lý thuyết không?
Việc trình bày giả thiết có gắn với cơ sở lý thuyết
không?
Có cơ sở ñể nêu lên vì sao NC này là quan trọng phải
NC?
8
Trang 25III.ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐÁNH GIÁ 1 NC
3 Các giả thuyết NC
Giả thuyết NC ựược trình bày rõ ràng không?
Giả thuyết NC có khả thi không?
Trình bày giả thiết có liên quan ựến các biến không?
Giả thuyết có ựược kiểm ựịnh không?
4 Phương pháp NC ựược sử dụng
Biến phụ thuộc và biến ựộc lập ựược ựịnh nghĩa rõ
ràng không?
Việc ựịnh nghĩa và mô tả các biến có hoàn chỉnh
không?
Việc NC ựược thực hiện như thế nào có ựược trình
bày rõ ràng không?
9
III.ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐÁNH GIÁ 1 NC
5 Mẫu NC
Mẫu ựược lựa chọn theo cách mà bạn nghĩ ràng nó ựại
diện cho tổng thể không?
Mẫu ựược thu thập ở ựâu và lấy như thế nào?
đối tượng NC trong NC này giống như thế nào với những
ựối tượng NC trước ựây?
6 Kết quả và thảo luận
Tác giả có diễn tả kết quả NC với kết quả của phẩn xem
xét cơ sở lý thuyết không?
Kết quả có liên quan ựến giả thuyết không?
Việc thảo luận/phân tích kết quả có phù hợp với kết quả
tìm thấy không?
Việc trình bày phân tích kết quả NC có liên quan ựến giả
thiết ban ựầu không?
10
Trang 26III.ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐÁNH GIÁ 1 NC
7 Tài liệu tham khảo
Có danh sách các tài liệu tham khảo gần ñây không?
Tài liệu tham khảo có ñúng quy cách không?
Tài liệu tham khảo có ñầy ñủ không?
Danh sách tài liệu tham khảo có những NC quan trọng
nhất trong cùng lĩnh vực không?
Mỗi tài liệu tham khảo ñược trích dẫn trong phần NC có
nằm trong danh sách tài liệu tham khảo không?
8 Góp ý tổng quát về NC
Báo cáo ñược trình bày/viết rõ ràng và dễ hiễu không?
Ngôn ngữ có bị sai lệch không?
Thế mạnh và yếu của NC này là gì?
Ý nghĩa ñầu tiên và quan trọng của NC này là gì?
Bạn có thể làm gì ñể cải thiên NC?
11
III.ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐÁNH GIÁ 1 NC
Tham khảo ñiều kiện ñể ñánh giá 1 luận văn thạc sỹ
(của The Quality of Assurance Agency for Higher
Education) – File ñính kèm.
Bài tập:
-Chia nhóm
-Mỗi nhóm chuẩn bị 1 ñề tài và viết ñề cương
ñể trình bày.
-Mỗi buổi học là trình bày 1 – 2 nhóm và tính
ñiểm giữa kỳ.
12
Trang 27Kết thúc chương
13
Trang 28NÔ Ô ̣I DUNG I DUNG
- KhaKháiiii nininiêệmm
- NhNhữngngng vvvvâấnnn đêđề phphphôổ bibibiêếnnn vvvvêề đđđaạoooo đđứcccc
- NhNhữngngng vvvvâấnnn đêđề đđđaạoooo đđứcccc trongtrongtrong ttttừngngng giaigiaigiai đđđoaoạnnn NCNC
• Đ Đ Đa a ̣oooo đ đ ứcccc trong trong trong qua qua ́ tri tri ̀nh nh nh thi thi thiê ê ́tttt kkkkêêêế va va ̀ ti ti tiê ê ́p p p c cc câ â ̣n n n NC NC
• Đ Đ Đa a ̣oooo đ đ ứcccc trong trong trong qua qua ́ tri tri ̀nh nh nh thu thu thu th th thâ â ̣p p p d d ữ lilililiêêêệu u
• Đ Đ Đa a ̣oooo đ đ ứcccc trong trong trong vi vi viê ê ̣cccc xxxxử ly ly ́ va va ̀ llllưu u u tr tr ữ d d ữ lilililiêêêệu u
• Đ Đ Đa a ̣oooo đ đ ứcccc liên liên liên quan quan quan đê đê ́n n n vi vi viê ê ̣cccc phân phân phân ti ti ́ch ch ch va va ̀ vi vi viê ê ́tttt ba ba ́oooo
ca ́oooo
Trang 29IIII KHA KHA ́I NI I NI I NIÊ Ê ̣M M
- KhaKháiiii nininiêệmmm:::: Đạo đức đề cập đến hành vi của bạn, liên quan
đến quyền lợi của những người trở thành chủ thể trong NC,
hay bị tác động bởi NC
- Nguyên tắc đạo đức chuẩn mực hay tiêu chuẩn hành vi,
hướng dẫn những lựa chọn đạo đức về cách ứng xử và mối
quan hệ với người khác
- Đạo đức NC liên quan đến những câu hỏi về cách thức
chúng ta hình thành và làm rỏ chủ đề NC, thiết kế NC, tiếp cận
truy cập, thu thập dữ liệu, xử lý và lưu trữ dữ liệu, phân tích
dữ liệu và trình bày những khám phá NC của chúng ta theo
cách có trách nhiệm đạo đức
3
4
Hình thành
và làm rõ vấn để NC
Thiết kế NC
Thu thập dữ liệu NC
Xử lý và lưu trữ dữ liệu Phân tích
dữ liệu và viết báo cáo
Giai đoạn NC Những vấn đề
đạo đức phổ biến Những vấn đề đạo đức ở từng giai đoạn cụ thể
Quyền của nhà NC không bị sức ép của nhà tài trơ Quyền của nhà ̣tài trợ đối với NC có ích
Quyền của nhà tài trợ/giám sát/ người tham gia đối với NC
có chất lượng.
Quyền của nhà NC không bị sức ép của người giám sát Người tham gia/người giám sát có quyền được thông báo đầy đủ
Quyền riêng tư của người tham gia Quyền của nhà tài trợ/giám sát/ người tham gia đối với NC
Quyền của người tham gia đv việc xử lý và lưu trữ hồ sơ
Quyền nhà NC không bị sức ép của người tài trợ/g.sát Quyền bảo mật/vô danh của người tham gia và tổ chức Quyền của nhà tài trợ/giám sát/ người tham gia đối với NC có chất lượng.
Trang 30II NH NH ỮNG V NG V NG V  ́N N N ðÊ ðÊ ̀ PH PH PHÔ Ô ̉ BI BI BIÊ Ê ́N V N V N VÊ Ê ̀ ð ð ðA A ̣O O O ð ð ỨC C
-Quyền riêng tư của những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp
-Sự tham gia tự nguyện và quyền rút lui 1 phần hay hoàn toàn khỏi
quá trình
-sự ưng thuận hay sự dối trá của những người tham gia
-duy trì sự bảo mật về dữ liệu được cung cấp bởi những cá nhân
hay những người tham gia cụ thể, sự ẩn danh của họ
-phản ứng của những người tham gia về cách thức bạn tìm kiếm
thông tin bao gồm: sự bối rối, căn thẳng, không thoải mái, khó chịu,
tổn thương;
-các ảnh hưởng đối với người tham gia về cách thức mà bạn sử
dụng, phân tích và báo cáo dữ liệu của bạn, đặc biệt tránh tình
trạng gây bối rối, căng thẳng, không thoải mái, tổn thương
-cách ứng xử và tính khách quan của bạn ở cương vị là 1 nhà NC
kêế vavà đđđaạtttt đđượcccc ssssự tititiêếppp ccccâậnnn nghiênnghiênnghiên ccccứuuu
- Vấn đề đạo đức NC nên tiên liệu trước ngay từ khâu thiết kế
NC để kịp thời điều chỉnh kế hoạch NC Không gây hại cho
người khác
- Vấn đề đạo đức trong lúc tìm cách tiếp cận dự liệu Không
gây áp lực/ép buộc đối với những người tham gia như: người
được phỏng vấn, người tham gia NC,
Ngay cả tiếp cận nguồn dữ liệu thứ cấp cũng quan tâm đến
vấn đề đạo đức, như: thông tin cá nhân, thông tin doanh
nghiệp,
Trang 31Thiê ếuuưngng ng thu thu thuâ ậnn Hàmmm yyyý ưngng ng thu thu thuâ ậnn Ưngng ng thu thu thuâ ậnn n ro rõ raràngng
-Người tham gia thiếu
kiến thức.
- Nhà NC dùng sự lừa
dối để thu thập dữ liệu
- Người tham gia không hiểu đầy đủ quyền của học
- Nhà NC ngầm hiểu sự
ưng thuận về việc dùng dữ liệu từ thực tiễn tiếp cận và từ bảng câu hỏi hồi đáp
- Người tham gia tự
nguyện đồng ý, có đầy đủ thông tin về quyền tham gia và dùng dữ
liêệuuu
-Không Không gây gây gây ttttô ô ̉n n n ha ha ̣iiii////xâm xâm xâm pha pha ̣m m m riêng riêng riêng ttttư cu cu ̉a a a nh nh ững ng ng ng ng ườiiii tham tham tham gia gia gia d d ự
ki
kiê ê ́n n n Nếu họ chấp nhận tham gia thì nên duy trì thỏa thuận ban đầu
trong quá trình NC Nếu làm khác thì trở thành lừa dối
-Duy trì titi ́nh nh nh kha kha ́ch ch ch quan quan quan cu cu ̉a a a thu thu thu th th thâ â ̣p p p d d ữ lilililiêêêệu u u Để dữ liệu thu thập
được chính xác và đầy đủ, tratra ́nh nh nh chu chu ̉ quan quan quan trong việc chọn lọc dữ liệu
=> liên quan đến giá trị và độ tin cậy của công trình NC
Tất nhiên, bb bâ â ́tttt ky ky ̀ d d ữ lilililiêêêệu u u na na ̀oooo đ đ ượcccc bi bi ̣a a a đ đ đă ă ̣tttt ra ra ra la la ̀ 1 1 1 ha ha ̀nh nh nh đ đ đô ô ̣ng ng ng không không
th
thê ê ̉ ch ch châ â ́p p p nh nh nhâ â ̣n n n va va ̀ tra tra ́iiii vvvvớiiii quy quy quy ttttă ă ́cccc đ đ đa a ̣oooo đ đ ứcccc.
-Tính bảo mật và vô danh: Khi những lời hứa về sự bảo mật và vô danh
được đưa ra, thì đảm bảo rằng những điều này được duy trì
-Khi phỏng vấn trực tiếp: Face to face, điện thoại,
-Khi sử dụng internet và email
-Quan sát
Nhiều chuẩn mực đạo đức của trường ĐH ngăn cấm bất kỳ hình
thức tiến hành NC nào khi việc tiếp cận bị từ chối
8
Trang 32liê ệuu u
-Ba ̣n n n nên nên nên theo theo theo/ // /quen quen quen vvvvớiiii nh nh ững ng ng yêu yêu yêu c cc câ â ̀u u u pha pha ́p p p lu lu luâ â ̣tttt n n ơiiii ba ba ̣n n n ti ti tiê ê ́n n n ha ha ̀nh nh nh đê đê ̀ ta ta ̀iiii
NC
NC
- Liên Minh Châu Âu có Chỉ thị 95/46/EC về vấn đề bảo vệ dự liệu.
Về dữ liệu cá nhân phải được
- Xử lý công bằng và hợp pháp
- Tìm để sử dụng cho các mục đích cụ thể, rõ ràng và hợp pháp Không khai
thác thêm theo cách không phù hợp với những mục đích này.
- Có tính liên quan thích hợp và không vượt quá so với mục đích xử lý dữ liệu.
- Chính xác và khi cần thiết, luôn cập nhật.
- Lữu giữ không lâu quá mức cần thiết
- Xử lý phù hợp với quyền sở hữu các chủ thể dữ liệu cho phép theo Bộ Luật
- Giữ bảo mật
- Không chuyển cho 1 quốc gia ngoài Khu vực kinh tế Châu Âu, nếu không
đảm bảo mức độ bảo vệ thích hơp về quyền sở hữu của chủ thể dữ liệu.
9
III
III V V V  ́N N N ðÊ ðÊ ̀ ð ð ðA A ̣O O O ð ð ỨC TRONG T C TRONG T ỪNG GIAI ð NG GIAI ð NG GIAI ðOA OA ̣N N
3
3 NhNhữngngng vvvvâấnnn đêđề liênliênliên quanquanquan đêđếnnn đđđaạoooo đđứcccc trongtrongtrong quaquá tritrìnhnhnh xxxxử lylý vavà
llllưuuu trtrữ ddữ lilililiêêêệuuu
-Nên tìm kiếm 1 lời khuyên phù hợp với tình huống cụ thể về đề
tài NC của bạn khi thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân
- Dữ liệu cá nhân nhạy cảm: chủng tộc, dân tộc học, ý kiến chính
trị, tôn giáo, hội viên, niềm tin,
- Quy trình hoạt động tốt nhất là chấp nhận dữ liệu hoàn toàn vô
danh và chìa khóa để xác định chủ thể dữ liệu không được lưu
giữ bởi người kiểm soát dữ liệu này
Trang 33viêếtttt babáoooo cacáoooo
-Duy trì tính khách quan là thiết yếu Không diễn giải sai về dữ
liệu đã thu thập (không lựa chọn những dữ liệu báo cáo, hoặc
diễn giải sai độ chính xác về thống kê của dữ liệu)
-Sự tính nhiệm thuộc về sự trung thực của mỗi người NC và đây
là vấn đề đạo đức quan trọng
-Thiếu tính khách quan trong giai đoạn này là bóp méo các kết
luận của bạn
-Sự bảo mật và vô danh cũng xuất hiện trong giai đoạn này
-Vấn đề đạo đức khác tiếp theo là người khác sử dụng kết quả
NC của bạn => lợi ích tập thể của người tham gia, thì i) giảm
mức độ tiếp cận bạn tìm ra kết quả, ii) trung thực thú nhận với
người tham gia, vai trò của bạn đang hoạt động NC
11
THANK
THANK YOU!YOU!
12
Trang 34CHƯƠNG 6 THU THẬP DỮ LIỆU
TS NGUYỄN MINH HÀ TRƯỜNG ĐH MỞ TPHCM
Trang 35I NGUỒN DỮ LIỆU
1 NGUỒN DỮ LIỆU THỨ CẤP
Nguồn dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu do người khác thu
thập
Gồm dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính.
Dữ liệu thô (chưa qua xử lý), dữ liệu đã qua xử lý.
K/s của
Cp, tổ chức, giới học thuật
Tài liệu chữ viết:
Dữ liệu của các
tổ chức (SX, nhân sự) Báo cáo, tạp chí, báo chí,
…
Tài liệu khác:
Phương 6ện truyền thông:
TV, Radio, Băng đĩa, đĩa hình,
Căn cứ trên lĩnh vực: BC của CP,
BC trong các tạp chí chuyên ngành,
Ấn phẩm của CP, Sách, tạp chí,
…
Căn cứ chuỗi thời gian: Số thống kê và các BC ngành (công nghiệp, nông nghiệp, ), Các ấn phẩm của CP và các
tổ chức quốc
tế, sách, tạp chí,
Dữ liệu thứ cấp
Trang 36I NGUỒN DỮ LIỆU
1 NGUỒN DỮ LIỆU THỨ CẤP
Ưu:
-Tiết kiệm chi phí và thời gian
- Chất lượng và kín đáo (trong nội bộ tổ chức)
- Nghiên cứu dọc theo thời gian (longotudinal) có khả thi
- Có thể cung cấp dữ liệu so sánh và dữ liệu theo bối cảnh
- Tính đều đặn của dữ liệu.
Nhược:
-Được thu thập cho 1 mục đích không phù hợp với nhu cầu
của bạn
- Những tổng hợp và các định nghĩa không phù hợp
- Không có biện pháp kiểm soát thật sự nào về chất lượng
dữ liệu Do đã qua xử lý nên khó đánh giá mức độ chính xác
và mức độ tin cậy của nguồn dữ liệu.
5
I NGUỒN DỮ LIỆU
1 NGUỒN DỮ LIỆU THỨ CẤP
Điều kiện để sử dụng dữ liệu thứ cấp
- Độ tin cậy của dữ liệu: Ai thu thập? Các nguồn dữ
liệu gì? Phương pháp thu thập? Thời gian thu thập? Sai
lệch gì?
- Khả năng thích hợp của dữ liệu đối với nghiên cứu
- Tính đầy đủ của dữ liệu cho nghiên cứu
Trang 37I NGUỒN DỮ LIỆU
2 NGUỒN DỮ LIỆU SƠ CẤP
Dữ liệu sơ cấp: Là dữ liệu do chính người nghiên cứu
thu thập.
7
II PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU SƠ CẤP
1 Phân biệt giữa định lượng và định tính
nhà nghiên cứu
Quan điểm, ngôn ngữ của người
được nghiên cứu
Chọn mẫu Ngẫu nhiên hoặc ngẫu
nhiên có phân tầng
Có mục đích
Câu hỏi Đóng, trắc nghiệm, câu trả
lời định sẳn, bằng con số
Mở, câu trả lời tự do không định sẵn
Phỏng vấn Cấu trúc Bảng câu hỏi
được soạn sẵn theo 1 cấu trúc cố định, không được thay đổi
Bán cấu trúc Bảng câu hỏi chỉ mang lnh chất gợi ý Các câu hỏi được phát triển từ trả lời của người được phỏng vấn.
Trang 38II PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU SƠ CẤP
2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
2.1 Phương pháp quan sát:
- Quan sát có tham gia (nhập vai): Nhà NC nỗ lực tham
gia vào cuộc sống và hoạt động của chủ thể để trở thành
thành viên của nhóm, tổ chức, hoặc cộng đồng của họ
Điều này giúp nhà NC chia sẽ kinh nghiệm không chỉ
qua quan sát mà cảm nhận của họ.
Ví dụ: NC đời sống sinh viên KTX, Mức độ hài lòng
nhân viên,
- Quan sát không tham gia (không nhập vai): Quan sát
và đếm các loại phương tiện giao thông qua cầu, đường,
nhà cửa, xe,
9
II PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU SƠ CẤP
2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
2.1 Phương pháp quan sát:
Những khó khăn khi sử dụng phương pháp này:
- Đối tượng thay đổi hành vi khi bị quan sát theo hướng tích
cực hoặc tiêu cực
-Thiên lệch chủ quan của người quan sát
- Diễn giải khách nhau cho cùng 1 quan sát giữa những
người quan sát khác nhau
- Quan sát phiến diện hoặc ghi chép thiếu.
Phương pháp này thường được sử dụng trong NC hành vi
(NC marketing), hoặc NC tổ chức SX, tổ chức lao động,
định mức lao động, giao thông (đếm lượng xe, người, phà,
)
Trang 39II PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU SƠ CẤP
2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
2.2 Phương pháp phỏng vấn:
(1) Phỏng vấn cấu trúc: sử dụng bảng phỏng vấn dựa trên 1 bộ câu hỏi
xác định trước và tiêu chuẩn hóa hay đồng nhất Các phỏng vấn cấu
trúc được dùng để thu thập dữ liệu định lượng, nên được gọi là
phỏng vấn định lượng (sử dụng phân tích định lượng)
(2) Phỏng vấn bán cấu trúc: có 1 danh sách các chủ đề và câu hỏi cần đề
cập, tuy chúng có thể thay đổi tùy thuộc cuộc phỏng vấn (có thể bớt
hoặc thêm)
(3) Phỏng vấn phi cấu trúc: Có tính phi hình thức (phi tiêu chuẩn), dùng
để khám phá sâu 1 lĩnh vực chung mà cần quan tâm (phỏng vấn sâu)
Không có danh sách câu hỏi xác định trước để sử dụng mặc dù có ý
tưởng rõ ràng về các khía cạnh muốn khám phá Người được phỏng
vấn được cho cơ hội nói tự do
Phỏng vấn bán cấu trúc và phi cấu trúc được xem là phỏng vấn nghiên
cứu định tính
11
II PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU SƠ CẤP
2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phỏng vấn điện thoại
Phỏng vấn điện tử:
Internet
&
intranet
Phỏng vấn nhóm
Phỏng vấn điện tử:
Internet &
intranet
Nhóm tiêu điểm
Nhóm tiêu điểm
Trang 40II PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU SƠ CẤP
2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
2.2 Phương pháp phỏng vấn:
Một số dạng phỏng vấn phi cấu trúc thường được sử dụng: Phỏng
vấn sâu, phỏng vấn chuyên gia và cán bộ chủ chốt, phỏng vấn nhóm
mục tiêu, tường thuật và truyền miệng
Phổ biến là sự kết hợp giữa khảo sát định lượng (bằng các câu hỏi
đóng, cấu trúc) và khảo sát định tính (bằng phương pháp đánh giá
nhanh có sự tham gia, với các câu hỏi mở)
Có thể kết hợp các loại phỏng vấn với nhau trong NC Ví dụ:
phỏng vấn sâu/bán cấu trúc ban đầu để giúp xác định những câu hỏi
sẽ được hỏi trong bảng câu hỏi của bạn Những dữ liệu thu thập
được sẽ được sử dụng để thiết kế bảng câu hỏi hoặc trong phỏng vấn
cấu trúc
Lưu ý để phỏng vấn có chất lượng: Độ tin cậy, công tác chuẩn bị,
năng lực người phỏng vấn, công tác hậu cần trong lúc phỏng vấn,
13
III BẢNG CÂU HỎI
1 Các loại bảng câu hỏi:
và thu thập lại
Bảng câu hỏi qua điện thoại
Phỏng vấn cấu trúc (theo lịch trình
Những thuộc tính chính của bảng câu hỏi (xem chi tiết trong bảng 11.1 của
Saunders (2007)