Microsoft PowerPoint QTR MKT 2011 4 Compatibility Mode Chương 7 Thị trường tổ chức và hành vi mua của khách hàng tổ chức Dr LE THANH LONG Nội dung � Khách hàng tổ chức � Mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức � Hành vi mua của doanh nghiệp sản xuất MKT MGT S4 Dr Le Thanh Long 2 � Hành vi mua của doanh nghiệp sản xuất � Hành vi mua của khách hàng mua bán lại � Hành vi mua của tổ chức chính phủ Các loại khách hàng tổ chức � Doanh nghiệp sản xuất (Manufacturer Market) � Khách hàng mua bán l.
Trang 1Chương 7
Thị trường tổ chức và hành vi mua
của khách hàng tổ chức
Dr LE THANH LONG
Trang 2Nội dung
Trang 3Các loại khách hàng tổ chức
market)
Trang 4nhu cầu có tính phát sinh (derived demand),
nhu cầu không có tính co dãn (hệ số co dãn của
cầu theo giá thấp)
nhu cầu có tính biến động mạnh
Trang 5Quá trình quyết định lâu hơn.
nhiều vào nhau
Trang 6Xu hướng
Xu hướng mua trực tiếp từ người sản xuất hơn là
qua trung gian;
tăng
Trang 7Qui trình quyết định mua của tổ chức
Qui trình quyết định mua của tổ chức theo đó các
tổ chức chính thức hình thành nhu cầu đối vớinhững sản phẩm và dịch vụ được mua và địnhdạng, đánh giá, lựa chọn trong số các nhãn hiệudạng, đánh giá, lựa chọn trong số các nhãn hiệusản phẩm và các nhà cung cấp khác nhau
Trang 8Qui trình quyết định mua của tổ chức
Các tổ chức đưa ra những loại quyết định mua
Ai là người đưa ra các quyết định ?
Tiến trình quyết định mua của tổ chức như thế
nào?
mua của tổ chức ?
Trang 9người mua Môi trường
giữa các cá nhân
Tiến trình Quyết định Mua
Chọn sản phẩm hay DV Chọn nhà cung cấp Khối lượng đặt hàng
Điều kiện và thời gian
giao hàng
Điều kiện dịch vụ Điều kiện thanh toán
Trang 10Các tình huống mua của doanh nghiệp sản xuất
Mua lại không có thay đổi (Straight rebuy)
Mua lại có thay đổi (Modified rebuy)
Mua lại có thay đổi (Modified rebuy)
Trang 11Trung tâm mua (Buying Center)
Người sử dụng Người ảnh hưởng Người ảnh hưởng Người quyết định Người mua Người chốt chặn (Gatekeeper)
Trang 12Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của tổ chức
Tuổi tác Thu nhập Học vấn
Vị trí công tác Nhân cách Thái độ đối với rủi ro Văn hóa
TỔ CHỨC
Trang 13Qui trình quyết định mua của khách ah2ng
Trang 14Qui trình quyết định mua theo các tình
huống mua
Trang 15Phân tích nhà cung cấp
Trang 16Chương 8
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Dr LE THANH LONG
Trang 18Phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là phân chia thị trường
thành những phần khác biệt nhưng tương đồng
về nhu cầu và ước muốn
về nhu cầu và ước muốn
Trang 19Phân khúc thị trường
Trang 20Tầm quan trọng của phân khúc thị trường
lực của doanh nghiệp
Trang 21Các tiêu chí dùng để phân khúc thị trường
Trang 22Phân khúc theo địa lý
Trang 23Phân khúc theo đặc điểm dân số học
Income Under $10,000; $10,001-$25,000;
$25,001-$35,000; $35,001-$50,000; over $50,000 Age Under 6, 6-12, 13-19, 20-34, 35-49,
50-64, 65 and over Gender Male, female
Gender Male, female
Family life cycle Young, single; young, married, no
children, etc.
Social class Upper class, upper middle, lower middle,
upper lower, etc.
Education Grade school only, high school graduate,
college graduate Occupation Professional, manager, clerical, sales,
student, homemaker, unemployed
Trang 24Phân khúc theo tâm lý
Tầng lớp xã hội
Lối sống
Cá tính
Trang 26Phân khúc theo cá tính
Trang 27Phân khúc khách hàng tổ chức
Customer location:
Midwest, Atlantic Seaboard
Customer type:
Organization structure Centralized or decentralized; group or
individual decision Purchase criteria Quality, price, durability, lead time
Transaction conditions:
Purchasing procedure Competitive bidding, lease, svc contracts
Trang 28Đánh giá phân khúc thị trường
Trang 29Các tiêu chí phân khúc hiệu quả
Có khác biệt (Differentiable)
Trang 30Thị trường mục tiêu
tương đồng về nhu cầu và đặc điểm mà doanh
nghiệp quyết định chọn lựa để phục vụ
nghiệp quyết định chọn lựa để phục vụ
Trang 32Lựa chọn thị trường mục tiêu
Trang 33Lựa chọn thị trường mục tiêu
Trang 34Lựa chọn thị trường mục tiêu
Trang 35Vị trí của một sản phẩm là vị trí sản phẩm chiếm
được trong tâm trí khách hàng so với các sản phẩm cạnh tranh khác trên cơ sở so sánh những đặc điểm khác biệt chiếm ưu thế
Định vị sản phẩm
khác biệt chiếm ưu thế
Vị trí của một sản phẩm là tập hợp những ấn tượng,
khái niệm và cảm giác của khách hàng về sản phẩm
đó so với các sản phẩm cạnh tranh cùng loại
Trang 36Bản đồ khái niệm
A B
High price
Bản đồ khái niệm – Một công cụ trực quan, sử dụng hai hay
nhiều đại lượng (vị trí địa lý, nhãn hiệu, chất lượng, giá cả, …) sẽ được xác định vị trí trong tâm trí khách hàng.
B C
Narrow product range
Wide
product
range
Trang 37Định vị sản phẩm
Các yếu tố tạo sự khác biệt :
Trang 38Positioning of Procter & Gamble Detergents
Share
Trang 39Giá trị Điểm khác biệt đó phải đem lại lợi ích có giá
trị lớn cho người mua
Khác biệt Điểm khác biệt đó chưa có ai tạo ra hay
Những khả năng tao sự khác biệt
Khác biệt Điểm khác biệt đó chưa có ai tạo ra hay
đưọc doanh nghiệp tạo ra một cách đặc biệt
Tốt hơn Điểm khác biệt đó là cách tốt hơn so với
những cách khác để đạt được lợi ích như nhau
Dễ truyền đạt Điểm khác biệt đó dễ truyền đạt và
đập vào mắt người mua
Trang 40Độc đáo Điểm khác biệt đó không thể dễ dàng bị
các đối thủ cạnh tranh sao chép
Phù hợp Người mua có thể có đủ tiền để trả cho
Những khả năng tao sự khác biệt
Trang 41Định vị trí sản phẩm trên thị trường mục tiêu (gọi tắt
Trang 42Định vị trí sản phẩm trên thị trường mục tiêu (gọi tắt
Trang 43Định vị theo thuộc tính của sản phẩm (như giá cả
hay đặc điểm kỹ thuật)
Định vị theo lợi ích của sản phẩm
Trang 44Thị trường là nơi tập hợp của những người mua
hiện tại và tiềm năng của sản phẩm/hàng hóa hay
dịch vụ
Thị trường
dịch vụ
Trang 45Thị trường hiện có (the available market) là tập hợp
những khách hàng có quan tâm, có thu nhập và có khả năng tiếp cận một sản phẩm nhất định của thị trường
Các loại thị trường
những người tiêu được xác định có đủ mức độ quan tâm đến một mặt hàng nhất định của thị trường.
available market ) là tập hợp những khách hàng có quan tâm, có thu nhập, có khả năng tiếp cận và đủ điều kiện
đối với một sản phẩm nhất định của thị trường
Trang 46Thị trường phục vụ (served market), hay còn gọi là thị
trường mục tiêu (the target market), là một phần của thị trường hiện có và đủ điều kiện mà một doanhnghiệp
quyết định theo đuổi
Các loại thị trường
quyết định theo đuổi
tập hợp những khách hàng đã mua sản phẩm đó
Trang 47Ước lượng tổng nhu cầu thị trường
Q = n x q x p
Đo lường nhu cầu thị trường hiện tại
Q : tổng nhu cầu thị trường
n : số lượng người mua trong thị trường
q : số lượng mà một khách mua trung bình đã mua trong 1 năm
p : mức giá trung bình của một đơn vị sản phẩm
Trang 48Đo lường nhu cầu thị trường hiện tại
Phương pháp tạo dựng thị trường (the market - building method) đòi hỏi phải phát hiện tất cả những khách hàng tiềm năng về một sản phẩm nhất định trên từng thị
tiềm năng về một sản phẩm nhất định trên từng thị
trường và ước tính khả năng mua hàng của họ
Trang 49Đo lường nhu cầu thị trường hiện tại
index method) được sử dụng khi không thể thống kê danh
index method) được sử dụng khi không thể thống kê danh sách khách hàng Phương pháp đươc dùng phổ biến nhất là phương pháp chỉ số đơn giản.
Trang 50Đo lường nhu cầu thị trường hiện tại
Ví dụ, một nhà sản xuất dược phẩm có thể giả định rằng
tiềm năng của thị trường thuốc chữa bệnh tỉ lệ thuận với số dân Nếu số dân thành phố Đà Nẵng chiếm 1% dân số Việt Nam thì công ty có thể giả thiết Đà Nẵng sẽ là thị trường
Nam thì công ty có thể giả thiết Đà Nẵng sẽ là thị trường
tiêu thụ 1% tổng số thuốc chữa bệnh đã bán ra
Có thể sử dụng cùng lúc nhiều chỉ số
Trang 51Ước lượng nhu cầu thị trường khu vực
Bi = aYi + bRi + cPi
Đo lường nhu cầu thị trường hiện tại
Bi biểu thị số phần trăm của tổng sức mua của cả nước
Yi số phần trăm trong tổng thu nhập cá nhân đưọc sử dụng của cả nước
Ri số phần trăm trong tổng doanh số bán lẻ của cả nước
Pi số phần trăm trong tổng dân số cả nước
a, b, c là các hệ số chỉ tầm quan trọng tương ứng của ba yếu tố nêu trên
đối với sức mua
Trang 52Điều tra thị trường