1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE

78 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Cơ Sở Vật Chất Trường Đại Học Bằng QR CODE
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định yêu cầu Với mong muốn giúp cho các hoạt động quản lý cơ sở vật chất trường Đại học được diễn ra dễ dàng, nhóm em quyết định tìm hiểu và nghiên cứu một số vấn đề sau: Tìm hiểu

Trang 1

Trang

Trang 2

1.2.3 Những ứng dụng mã QR trong đời sống 6

Trang 3

3.3.2 Giao diện trang của quản lý 49

Trang 4

Hình 3.1 Lược đồ cho các chức năng quản lý tài khoản 21

Hình 3.2 Lược đồ cho các chức năng quản lý tài khoản 21

Hình 3.3 Lược đồ tuần tự chức năng Đăng nhập 22

Hình 3.4 Lược đồ tuần tự chức năng Đăng xuất 22

Hình 3.5 Lược đồ tuần tự chức năng Đổi mật khẩu 23

Hình 3.6 Lược đồ tuần tự chức năng Xem danh sách vật tư được cấp phát 24

Hình 3.7 Lược đồ tuần tự chức năng Đánh giá vật tư được cấp phát 25

Hình 3.8 Lược đồ tuần tự chức năng Gửi yêu cầu cấp phát thêm vật tư 26

Hình 3.9 Lược đồ tuần tự chức năng Thêm thiết bị 27

Hình 3.10 Lược đồ tuần tự chức năng Xóa thiết bị 28

Hình 3.11 Lược đồ tuần tự chức năng Cấp phát thiết bị 29

Hình 3.12 Lược đồ tuần tự chức năng Xác nhận cấp phát thiết bị 30

Hình 3.13 Lược đồ tuần tự chức năng Thu hồi thiết bị 31

Hình 3 14 Lược đồ cơ sở dữ liệu 32

Hình 3.15 Giao diện trang admin – đăng nhập 36

Hình 3.16 Giao diện trang admin – thông tin cá nhân 37

Hình 3.17 Giao diện trang admin – quản lý tài khoản 38

Hình 3.18 Giao diện trang admin – thêm tài khoản 39

Hình 3.19 Giao diện trang admin – pop-up sửa tài khoản 40

Hình 3.20 Giao diện trang admin – pop-up xóa tài khoản 40

Hình 3.21 Giao diện trang admin – xem danh sách thiết bị 41

Hình 3.22 Giao diện trang admin – thêm thiết bị 42

Hình 3.23 Giao diện trang admin – pop-up xóa thiết bị 43

Hình 3.24 Giao diện trang admin – cấp phát thiết bị 43

Hình 3.25 Giao diện trang admin – loại thiết bị 44

Hình 3.26 Giao diện trang admin – pop-up thêm loại thiết bị 45

Trang 5

Hình 3.31 Giao diện app quản lý – đăng nhập 49

Hình 3.32 Giao diện app quản lý – danh sách các loại thiết bị 50

Hình 3.33 Giao diện app quản lý – danh sách các thiết bị cùng loại 51

Hình 3.34 Giao diện app quản lý – chi tiết thiết bị 52

Hình 3.35 Giao diện app quản lý – cấp phát thiết bị 53

Hình 3.36 Giao diện app quản lý – báo cáo các thiết bị 54

Hình 3.37 Giao diện app quản lý – các yêu cầu cấp phát thiết bị 55

Hình 3.38 Giao diện app quản lý – đăng nhập 56

Hình 3.39 Giao diện app quản lý – các thiết bị đã thu hồi 57

Hình 3.40 Giao diện app quản lý – tất cả các thiết bị cùng loại 58

Hình 3.41 Giao diện app quản lý – các thiết bị tìm kiếm theo phòng 59

Hình 3.42 Giao diện app quản lý – chi tiết thiết bị đã cấp phát 60

Hình 3.43 Giao diện app quản lý – đánh giá thiết bị 61

Hình 3.44 Giao diện app quản lý – cấp phát lại thiết bị 62

Hình 3.45 Giao diện app quản lý – quét mã QR 63

Hình 3.46 Giao diện app quản lý – quản lý tài khoản 64

Trang 6

Bảng 2.1 Bảng mô tả tác nhân 11

Bảng 2.2 Bảng mô tả chức năng 11

Bảng 2.3 Mô tả chức năng 12

Bảng 2.4 Mô tả Usecase đăng nhập 14

Bảng 2.5 Mô tả Usecase đăng xuất 14

Bảng 2.6 Mô tả Usecase đổi mật khẩu 14

Bảng 2.7 Mô tả Usecase xem danh sách vật tư được cấp phát 15

Bảng 2.8 Mô tả Usecase đánh giá vật tư được cấp phát 15

Bảng 2.9 Mô tả Usecase gửi yêu cầu cấp phát thêm vật tư 15

Bảng 2.10 Mô tả Usecase gửi yêu cầu thu hồi vật tư 16

Bảng 2.11 Mô tả Usecase xem quản lý loại thiết bị, quản lý thiết bị, cấp phát 16

Bảng 2.12 Mô tả Usecase thêm thiết bị 16

Bảng 2.13 Mô tả Usecase sửa thiết bị 17

Bảng 2.14 Mô tả Usecase xóa thiết bị 17

Bảng 2.15 Mô tả Usecase Cấp phát thiết bị 18

Bảng 2.16 Mô tả Usecase Xác nhận cấp phát thiết bị vật tư 18

Bảng 2.17 Mô tả Usecase Xóa yêu cấp phát thiết bị vật tư 18

Bảng 2.18 Mô tả Usecase Thu hồi thiết bị 19

Bảng 2.19 Mô tả Usecase xem đánh giá thiết bị 19

Bảng 2.20 Mô tả Usecase xem chi tiết thiết bị 19

Bảng 3.1 Bảng diễn giải các bảng dữ liệu 33

Bảng 3.2 Bảng users 33

Bảng 3.3 Bảng facilities 34

Bảng 3.4 Bảng facilitiestypes 34

Bảng 3.5 Bảng units 34

Bảng 3.6 Bảng rooms 34

Bảng 3.7 Bảng loanfacilities 35

Bảng 3.8 Bảng vote 35

Bảng 4.2 Bảng kiểm thử một số chức năng trên ứng dụng 65

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay việc quản lý toàn bộ cơ sở vật chất ở các trường Đại học diễn ra rất khó khăn, chậm chạp, trễ tiến độ và hiệu quả công việc không cao do phần lớn đều xử lý bằng con người mà không có các phương pháp công nghệ hỗ trợ

Việc mua thêm hay loại bỏ vật tư, nhân viên sẽ có nhiệm vụ kiểm kê, cập nhật vào

sổ sách Các công đoạn bắt đầu từ nhập – kiểm kê – xuất – kiểm kê Quy trình này lặp đi lặp lại khiến người quản lý mất rất nhiều công sức để kiểm kê vật tư nhiều lần và việc nhập

dữ liệu bằng tay khiến rủi ro sai sót là điều khó tránh khỏi

Việc thất lạc, thừa thải hay sử dụng các vật chất không hiểu quả, tối ưu thường xuyên diễn ra do không nắm hết được các tình trạng cơ sở vật chất trong trường

Việc ứng dụng công nghệ mới để tối ưu thời gian, chi phí và độ chính xác cao là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của phòng quản lý cơ sở vật chất Và một trong những công nghệ đó là mã QR đang được hướng tới sử dụng ngày một nhiều hơn, bởi tính ưu việt của nó Mã QR được coi là công cụ hữu ích giúp phòng quản lý cơ sở vật chất có thể sử dụng điện thoại thông minh (smartphone) để quản lý các vật tư một cách nhanh chóng và

dễ dàng

Nhận thấy những điều này, đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR” được thực hiện nhằm mục đích giúp cho công tác quản lý cơ sở vật chất được diễn ra một cách trôi chảy hơn và dễ dàng hơn tạo điều kiện tốt nhất cho các phòng ban hoạt động hiệu quả và giảm thiểu sự mất mát cũng như tiết kiệm được ngân sách

Trang 8

- Vận dụng các công nghệ phần mềm, website, các công nghệ hiện đại để xây dựng

website quản lý với: NodeJS, AngularJS và ExpressJS

- Tìm hiểu và vận dụng cơ sở dữ liệu MongoDB, đem lại hiệu quả cao

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu và sử dụng ngôn ngữ React Native để xây dựng app

- Nghiên cứu và sử dụng thư viện NodeJS, AngularJS, ExpressJS để xây dựng

- Phương pháp chuyên gia:

Tham khảo ý kiến của thầy hướng dẫn cùng các anh chị, bạn bè có kinh nghiệm liên quan đến các vấn đề của tiểu luận tạo độ chính xác và khoa học cho đề tài

- Phương pháp mô hình hóa:

Mô phỏng ứng dụng các bước từ thiết kế cài đặt cho đến kết quả thành phẩm

của ứng dụng

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về công nghệ

1.1.1 Ngôn ngữ React Native [1]

React Native là một ngôn ngữ lập trình được sử dụng để xây dựng các ứng dụng di động Nếu muốn sử dụng React Native để xây dựng các ứng dụng iOS và Android thì bạn chỉ cần sử dụng một ngôn ngữ lập trình JavaScript duy nhất Mục đích của việc sử dụng React Native sẽ giúp các lập trình viên khắc phục được các điểm yếu trên các ứng dụng web Cho nên, chỉ cần thành thạo JavaScript bạn đã có thể chiến đấu trên mọi mặt trận web Chính vì vậy mà những người lập trình viên tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức Hơn hết, còn giúp doanh nghiệp sử dụng ít nhân lựa khi phát triển sản phẩm đầu cuối

1.1.2 Ngôn ngữ ExpressJS [2]

Là một web application framework cho NodeJS, cung cấp các tính năng mạnh

mẽ cho việc xây dựng một ứng dụng web đúng nghĩa hoặc lai Là framework phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất của NodeJS, được xây dựng trên cấu trúc ngữ pháp của Sinatra Ý tưởng đằng sau Ex-pressJS là đưa đến một framework nhẹ, dễ dàng tiếp cận để phát triển các ứng dụng web từ nhỏ đến lớn hay hybrid

1.1.3 Ngôn ngữ Angular [3]

Là một JavaScript Framework được tạo ra để xây dựng các ứng dụng web động (dynamic web app), nó thường được sử dụng để tạo ra các ứng dụng một trang (Single Page Application - SPA) Và hoạt động dựa trên việc mở rộng thêm các thuộc tính (attribute) cho các thẻ của HTML (Các thuộc tính theo quy tắc của Angular) AngularJS là một nền tảng miễn phí và được hàng ngàn lập trình viên trên thế giới ưa chuộng

1.1.4 Ngôn ngữ NodeJS [4]

Là một nền tảng cho việc viết ứng dụng JavaScript phía server, không giống như JavaScript chúng ta thường viết trên trình duyệt Với ngôn ngữ JavaScript và

Trang 10

nền tảng nhập xuất bất đồng bộ, nó là một nền tảng mạnh mẽ để phát triển các ứng dụng thời gian thực

1.1.5 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MongoDB [5]

- Là một cơ sở dữ liệu dạng NoSQL Đặc điểm chính là không ràng buộc (nonrelational), phân tán (distributed), mã nguồn mở (open source), khả năng co giản theo chiều ngang (Horizontal scalable) có thể lưu trữ, xử lý từ một lượng rất nhỏ cho tới dữ liệu cực lớn, lên đến hàng petabytes dữ liệu trong hệ thống cần có

độ chịu tải, chịu lỗi cao với những yêu cầu về tài nguyên phần cứng thấp

- Lợi thế của MongoDB:

▪ Ít Schema hơn: MongoDB là một cơ sở dữ liệu dựa trên Document, trong

đó một Collection giữ các Document khác nhau Số trường, nội dung và kích

cỡ của Document này có thể khác với Document khác

▪ Cấu trúc của một đối tượng là rõ ràng

▪ Việc chuyển đổi/ánh xạ của các đối tượng ứng dụng đến các đối tượng cơ

sở dữ liệu là không cần thiết

▪ Sử dụng bộ nhớ nội tại để lưu giữ phần công việc, giúp truy cập dữ liệu nhanh hơn

- Đặc điểm của MongoDB:

• Kho lưu định hướng Document: Dữ liệu được lưu trong các tài liệu kiểu JSON

• Lập chỉ mục trên bất kỳ thuộc tính nào

• Các truy vấn đa dạng

Trang 11

1.2 Tổng quan về QR code

1.2.1 Khái niệm mã QR [6]

Mã QR (mã hai chiều), một mã ma trận (hay mã vạch hai chiều, mã phản

hồi nhanh) được phát triển bởi công ty Denso Wave (Nhật Bản) vào năm 1994 Chữ

"QR" xuất phát từ "Quick Response", trong tiếng Anh có nghĩa là đáp ứng nhanh,

vì người tạo ra nó có ý định cho phép mã được giải mã ở tốc độ cao Các mã QR được sử dụng phổ biến nhất ở Nhật Bản, Trung Quốc, và hiện là loại mã hai chiều thông dụng nhất ở Nhật Bản

Chúng ta có thể hiểu QR là một dạng mã hóa được giải đáp với tốc độ rất cao, tiết kiệm thời gian cũng như không gian so với loại mã vạch truyền thống

1.2.2 So sánh sự khác nhau giữa QR code và mã vạch truyền thống

Điểm giống nhau: Mã vạch truyền thống và mã QR đều cùng được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực kinh doanh của các nhà bán lẻ, Chúng ta có thể thấy loại mã này trên bao bì sản phẩm, hay trên các kiện hàng nhằm mục đích giúp nhà kinh doanh, quản lý nắm bắt được số lượng hàng trong kho và giá cả của từng loại mặt hàng

Điểm khác nhau: Mã vạch truyền thống với định dạng là những đường kẻ sọc dọc theo cùng một chiều và chỉ chứa được 20 chữ số

Mã QR thì lại khác bởi vì chúng có hai chiều, phạm vi lưu trữ thông tin không chỉ là 20 chữ số mà là hàng ngàn ký tự và chữ số Với lợi thế chưa đựng được nhiều thông tin tới như vậy nên QR code là trợ thủ đắc lực cho các nhà bán lẻ hay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 12

1.2.3 Những ứng dụng mã QR trong đời sống

- Kiểm kê hàng hóa, thông tin sản phẩm Thông tin cá nhân: trên card visit

- Lưu trữ URL: sử dụng điện thoại để đọc QR Code để lấy URL, và tự động mở web trên trình duyệt

- Ứng dụng tại các bến xe bus, xe lửa, tàu điện ngầm: người sử dụng khi quét mã

QR Code của bến xe sẽ biết thông tin về các chuyến xe

- Sử dụng tại các Viện bảo tàng: người sử dụng chỉ cần quét mã QR Code đặt cạnh vật trưng bày là biết được thông tin chi tiết và cập nhật về đồ vật đó

- Sử dụng tại siêu thị: để biết được thông tin, hướng dẫn nấu ăn cũng như hàm lượng dinh dưỡng của những thức ăn cần mua, xuất xứ, hạn sử dụng,

- Sử dụng tại các buổi hội thảo, thuyết trình, tổ chức sự kiện, chương trình nhạc hội, live show, bar, club: người tham gia có thể sử dụng QR Code thay cho Business Card của mình

- Sử dụng tại nhà hàng, khách sạn, coffee shop: để biết được công thức và cách chế biến món ăn, thức uống, thông tin khách sạn

- Sử dụng trong truyền thông quảng cáo marketing: dần thay thế các quảng cáo dưới hình thức in ấn và phát tờ bướm QR Code sẽ đính kèm thông tin thương hiệu trên các ấn phẩm, bảng hiệu cửa hàng, các bảng quảng cáo, billboard

- Sử dụng mã QR để tạo sự khác biệt trong chữ ký email thường dùng; trên những món quà, để tạo đặc biệt và bất ngờ cho người nhận, và làm cho người nhận thấy

Trang 13

1.2.4 Cấu trúc của QR code

- Các khung lưới caro đen và trắng ở cái nhìn đầu tiên có vẻ giống như trò chơi đoán ô chữ được tạo ra random Nhưng nếu bạn nhìn kỹ, có có 1 cấu trúc được xác định Để các máy scan có thể nhận ra QR code, nó phải ở dạng hình vuông

Và một số thành phần dưới đây sẽ đảm bảo cho việc thông tin được đọc một cách chính xác

- Positioning markings - hướng đánh dấu: Chỉ ra hướng mà Code được in ra

- Alignment markings - lề đánh dấu: Nếu QR code lớn, thành phần này giúp định hướng thông tin

- Timing pattern - khung thời gian: Những dòng này giúp scanner xác định dộ lớn của ma trận dữ liệu (data)

- Version information - Thông tin phiên bản: Chỉ ra version của QR code đang được sử dụng Cho đến hiện tại có đến 40 phiên bản khác nhau của QR Code Với mục đích marketing, phiên bản 1-7 thường được sử dụng

Trang 14

- Format information - Định dạng thông tin: Chứa đựng thông tin về khả năng chịu lỗi và khung data mask, giúp dễ dàng hơn cho việc scan Code

- Data and error correction keys - Dữ liệu và key sửa lỗi: Thành phần này để lưu trữ dự liệu thực (dữ liệu muốn trích xuất)

- Quiet zone - vùng biên: Vùng này khá quan trọng để các chương trình scan có thể phân biệt vùng QR Code với bên ngoài

Trang 15

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

2.1 Khảo sát hiện trạng

Trường Đại học, với hàng chục ngàn sinh viên, công nhân viên chức theo học và làm việc Để đáp ứng đủ nhu cầu cho số lượng lớn trên, các trường Đại học cần phải trang bị số lượng lớn các cơ sở vật chất để phục vụ cho việc học tập và giảng dạy Nhưng việc quản lý số lượng lớn cơ sở vật chất này không hề đơn giản và dễ gặp rất nhiều sai sót

Quản lý cơ sở vật chất trong trường Đại học có thể hiểu đơn giản là hoạt động lưu trữ, bảo quản, kiểm tra, cập nhật tình hình chất lượng các cơ sở vật chất có trong trường một cách chính xác và chi tiết Công việc quản lý này đòi hỏi sự chính xác cao về các thông tin liên quan đến cơ sở vật chất:

- Thông tin cơ bản: Tên vật tư, số ID, hình ảnh, giá, số lượng, quy cách…

- Thông tin sản xuất: Ngày sản xuất, ngày hết hạn, số series, số lô…

- Thông tin nhập: Ngày nhập, số hóa đơn, đơn vị nhập, người nhập…

- Thông tin sử dụng: thuộc phòng ban/đơn vị, vị trí sử dụng,

- Thông tin chất lượng: Nguồn gốc, bảo hành, tình trạng…

Việc quản lý cơ sở vật chất một cách không hợp lý và hiệu quả ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của nhà trường Vì vậy, cần phải quản lý cơ sở vật chất một cách hiệu quả để giúp giảm chi phí, thời gian, nhân lực, vật lực và tối ưu, tăng hiệu quả sử dụng đối với mỗi vật tư

Hiện nay, các nhà trường chủ yếu quản lý kho dựa vào phần mềm excel Khi mua thêm hay loại bỏ vật tư, nhân viên sẽ có nhiệm vụ kiểm kê, cập nhật vào hệ thống Các công đoạn bắt đầu từ nhập – kiểm kê – xuất – kiểm kê Quy trình này lặp đi lặp lại khiến người quản lý mất rất nhiều công sức để kiểm kê vật tư nhiều lần và việc nhập dữ liệu bằng tay khiến rủi ro sai sót là điều khó tránh khỏi

Trang 16

Nếu sử dụng các dãy số hay mã vạch để quy định cho mỗi loại cơ sở vật chất thì dung lượng thông tin trên mã bị hạn chế và không thể thay đổi được khiến việc truy xuất cũng như cập nhật tình trạng trở nên rất khó khăn Để giải bài toán đó, Nhóm

chúng em đã cho ra đời Ứng dụng QR Code quản lý cơ sở vật chất trong trường Đại học để khắc phục mọi điểm yếu của quy trình quản lý hiện nay

2.2 Xác định yêu cầu

Với mong muốn giúp cho các hoạt động quản lý cơ sở vật chất trường Đại học được diễn ra dễ dàng, nhóm em quyết định tìm hiểu và nghiên cứu một số vấn

đề sau:

Tìm hiểu ngôn ngữ các ngôn ngữ hiện đại NodeJS, AngularJS, ExpressJS,

React Native, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MongoDB và QR code

- Xây dựng ứng dụng app quản lý cơ sở vật chất với các chức năng sau:

o Quản lý tài sản

o Quản lý sử dụng tài sản:

+ Cấp phát tài sản + Điều chuyển tài sản + Thu hồi tài sản

o Xuất một số báo cáo thống kê về quản lý tài sản

o Phản hồi tình trạng tài sản

o Các phi chức năng:

+ Giao diện thân thiện dễ sử dụng

+ Tốc độ xử lý nhanh chóng, chính xác

+ Cho phép nhiều người dùng truy cập

- Xây dựng website quản trị với các chức năng sau:

o Quản lý tài sản

o Quản lý sử dụng tài sản:

+ Cấp phát tài sản

Trang 17

+ Thu hồi tài sản

o Xuất một số báo cáo thống kê về quản lý tài sản

- Quản lý phòng ban, đơn vị

- Quản lý thiết bị (loại thiết bị, thiết bị, yêu cầu cấp phát, thu hồi)

- Thống kê

Quản lý(manager)

- Quản lý các vật tư được cấp phát

- Đánh giá vật tư được cấp phát

- Gửi yêu cầu cấp phát vật tư mới

- Gửi yêu cầu thu hồi vật tư không sử dụng

2.3.2 Mô tả chức năng chính

Bảng 2.2 Bảng mô tả chức năng

1 Đăng nhập Đăng nhập bằng tài khoản admin hoặc manager đã được cấp

2 Đăng xuất Đăng xuất tài khoản hiện tại

3 Đổi mật khẩu Đổi mật khẩu tài khoản hiện tại

Trang 18

4 Xem và sửa thông tin

tài khoản

Hiển thị thông tin tài khoản của admin hoặc người quản lý và

có thể chỉnh sửa

5

Quản lý thiết bị vật tư Manager:

- Xem danh sách vật tư được cấp

- Gửi yêu cầu cấp phát, thu hồi vật tư

- Đánh giá vật tư

Admin:

- Thêm xóa sửa các loại thiết bị vật tư, vật tư

- Quản lý cấp phát / thu hồi các thiết bị vật tư

6 Quản lý phòng, đơn vị Xem danh sách, thêm, xóa, sửa phòng, đơn vị

7

Thống kê Admin được phép thực hiện các nghiệp vụ bao gồm:

- Thống kê tình trạng vật tư

- Thống kê số lượng cấp phát, thu hồi thiết bị vật tư

2.3.3 Mô tả phi chức năng

Bảng 2.3 Mô tả chức năng

1 Cho phép nhiều người

quản lý cùng lúc Cho phép nhiều người cùng truy cập và quản lý vật tư

2 Giao diện thân thiện dễ

sử dụng Giao diện bát mắt, không gây rối cho người sử dụng

3 Tốc độ Xử lý nhanh, chính xác

4 Thống kê Thống kê số lượng thiết bị theo từng loại

Thống kê số lượng thiết bị ở mỗi đơn vị

5 Phản hồi Phản hồi tình trạng của thiết bị

6 Quét mã QR Truy xuất nhanh thông tin thiết bị bằng các quét mã QR code

Trang 19

2.4 Lược đồ usecase

Hình 2.1 Lược đồ Usecase

Trang 20

2.5 Mô tả các usecase

2.5.1 Usecase chung

Bảng 2.4 Mô tả Usecase đăng nhập

Usecase đăng nhập

Các bước thực hiện

1 Người dùng click vào nút Đăng nhập

2 Nhập Username và Password

3 Nhấn Đăng nhập

Bảng 2.5 Mô tả Usecase đăng xuất

Usecase đăng xuất

5 Nhấn xác nhận đăng xuất

Bảng 2.6 Mô tả Usecase đổi mật khẩu

Usecase đổi mật khẩu

2 Người dùng nhập mật khẩu cũ, 2 lần mật khẩu mới và chọn Save

Trang 21

2.5.2 Usecase quản lý

Bảng 2.7 Mô tả Usecase xem danh sách vật tư được cấp phát

Usecase xem danh sách vật tư được cấp phát

phòng ban mình quản lý

Bảng 2.8 Mô tả Usecase đánh giá vật tư được cấp phát

Usecase đánh giá vật tư được cấp phát

mà mình quản lý, nhập đánh giá và Gửi

Bảng 2.9 Mô tả Usecase gửi yêu cầu cấp phát thêm vật tư

Usecase gửi yêu cầu cấp phát thêm vật tư

cấp phát tới admin

2 Nhấp Yêu cầu cấp phát thêm

Trang 22

Bảng 2.10 Mô tả Usecase gửi yêu cầu thu hồi vật tư

Usecase gửi yêu cầu thu hồi vật tư

Các bước thực hiện

1 Quản lý chọn vật tư muốn được thu hồi trong danh sách vật tư của đơn vị mình ở trang Facilities

2 Nhấp Yêu cầu thu hồi vật tư

2.5.3 Usecase quản trị viên (admin)

Bảng 2.11 Mô tả Usecase xem quản lý loại thiết bị, quản lý thiết bị, cấp phát

Usecase quản lý loại thiết bị, thiết bị, cấp phát vật tư

yêu cầu cấp phát, thu hồi vật tư

Các bước thực hiện

1 Quản trị viên nhấp vào nút dẫn tới trang tương ứng(quản lý loại thiết bị, quản lý thiết bị, cấp phát thiết bị

2 Xem danh sách tương ứng, lọc, sắp xếp theo ý muốn

Bảng 2.12 Mô tả Usecase thêm thiết bị

Usecase Thêm thiết bị

Trang 23

Các bước thực hiện

1 Quản trị viên nhấp nút Thêm thiết bị

2 Quản trị viên nhập các thông tin: Tên thiết bị, chọn loại thiết bị, nhà sản xuất, ngày nhập, ghi chú, số lượng, và tải tệp tin ảnh

3 Chọn HOÀN TẤT

Usecase tương tự

Thêm loại thiết bị Thêm phòng Thêm đơn vị

Bảng 2.13 Mô tả Usecase sửa thiết bị

Usecase Sửa thiết bị

Các bước thực hiện

1 Quản trị viên nhấp nút Sửa

2 Quản trị viên thay đổi một hoặc nhiều thông tin: Tên thiết bị, chọn loại thiết bị, nhà sản xuất, ghi chú, số lượng, và tải tệp tin ảnh mới

3 Chọn HOÀN TẤT

Usecase tương tự

Sửa loại thiết bị Sửa phòng Sửa đơn vị

Bảng 2.14 Mô tả Usecase xóa thiết bị

Usecase Xóa thiết bị

2 Nhấp Xác nhận

Trang 24

Usecase tương tự

Xóa loại thiết bị Xóa phòng Xóa đơn vị

Bảng 2.15 Mô tả Usecase Cấp phát thiết bị

Usecase Cấp phát thiết bị

người quản lý(manager)

2 Nhấp Cấp phát

bị, chọn tab Thiết bị thu hồi

Bảng 2.17 Mô tả Usecase Xóa yêu cấp phát thiết bị vật tư

Usecase Xác nhận cấp phát thiết bị

Trang 25

Tiền điều kiện Đã đăng nhập

Các bước thực hiện

1 Quản trị viên vào trang quản lý cấp phát thiết bị

2 Nhấp Xóa

3 Chọn Xác nhận

Bảng 2.18 Mô tả Usecase Thu hồi thiết bị

Usecase Thu hồi thiết bị

Các bước thực hiện

1 Quản trị viên vào trang quản lý cấp phát thiết bị, chọn tab Thiết bị cấp phát

2 Nhấp Thu hồi

Bảng 2.19 Mô tả Usecase xem đánh giá thiết bị

Usecase Xem đánh giá thiết bị

giá từ các manager về thiết bị

Các bước thực hiện

1 Quản trị viên vào trang quản lý cấp phát thiết bị, chọn tab Thiết bị cấp phát

2 Nhấp Đánh giá

Bảng 2.20 Mô tả Usecase xem chi tiết thiết bị

Usecase Xem chi tiết thiết bị

thiết bị cấp phát, thiết bị thu hồi

Trang 27

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ PHẦN MỀM

3.1 Thiết kế hệ thống

3.1.1 Lược đồ lớp

3.1.1.1 Lược đồ lớp các chức năng quản lý tài khoản

Hình 3.1 Lược đồ cho các chức năng quản lý tài khoản

3.1.1.2 Lược đồ lớp các chức năng quản lý thiết bị vật tư

Hình 3.2 Lược đồ cho các chức năng quản lý tài khoản

Trang 28

3.1.2 Lược đồ tuần tự

3.1.2.1 Lược đồ tuần tự chức năng Đăng nhập

Hình 3.3 Lược đồ tuần tự chức năng Đăng nhập

3.1.2.2 Lược đồ tuần tự chức năng Đăng xuất

Trang 29

3.1.2.3 Lược đồ tuần tự chức năng Đổi mật khẩu

Hình 3.5 Lược đồ tuần tự chức năng Đổi mật khẩu

Trang 30

3.1.2.4 Lược đồ tuần tự chức năng Xem danh sách vật tư được cấp phát

Hình 3.6 Lược đồ tuần tự chức năng Xem danh sách vật tư được cấp phát

Trang 31

3.1.2.5 Lược đồ tuần tự chức năng Đánh giá vật tư được cấp phát

Hình 3.7 Lược đồ tuần tự chức năng Đánh giá vật tư được cấp phát

Trang 32

3.1.2.6 Lược đồ tuần tự chức năng Gửi yêu cầu cấp phát thêm vật tư

Hình 3.8 Lược đồ tuần tự chức năng Gửi yêu cầu cấp phát thêm vật tư

3.1.2.7 Lược đồ tuần tự chức năng Xem quản lý thiết bị (tương tự lược đồ xem danh sách vật tư được cấp phát)

Trang 33

3.1.2.8 Lược đồ tuần tự chức năng Thêm thiết bị

Hình 3.9 Lược đồ tuần tự chức năng Thêm thiết bị

3.1.2.9 Lược đồ tuần tự chức năng Sửa thiết bị (tương tự Thêm thiết bị)

Trang 34

3.1.2.10 Lược đồ tuần tự chức năng Xóa thiết bị

Hình 3.10 Lược đồ tuần tự chức năng Xóa thiết bị

Trang 35

3.1.2.11 Lược đồ tuần tự chức năng Cấp phát thiết bị

Hình 3.11 Lược đồ tuần tự chức năng Cấp phát thiết bị

Trang 36

3.1.2.12 Lược đồ tuần tự chức năng Xác nhận cấp phát thiết bị

Hình 3.12 Lược đồ tuần tự chức năng Xác nhận cấp phát thiết bị

3.1.2.13 Lược đồ tuần tự chức năng Xóa yêu cầu cấp phát thiết bị vật tư (tương tự xóa thiết bị vật tư)

Trang 37

3.1.2.14 Lược đồ tuần tự chức năng Thu hồi thiết bị

Hình 3.13 Lược đồ tuần tự chức năng Thu hồi thiết bị

3.1.2.15 Lược đồ tuần tự chức năng Xem đánh giá thiết bị (tương tự lược đồ xem danh sách vật tư được cấp phát)

3.1.2.16 Lược đồ tuần tự chức năng Xem chi tiết thiết bị (tương tự lược đồ xem danh sách vật tư được cấp phát)

Trang 38

3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.2.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu

Hình 3 14 Lược đồ cơ sở dữ liệu

Trang 39

3.2.2 Mô tả các bảng và thuộc tính

Bảng 3.1 Bảng diễn giải các bảng dữ liệu

1 User Thông tin của tài khoản quản lý

2 Facilities Thông tin chi tiết về thiết bị

3 Facilitiestype Thông tin loại thiết bị

4 Units Thông tin đơn vị quản lý thiết bị được cấp phát xuống

5 Rooms Thông tin về phòng chứa thiết bị

6 loanfacilities Thông tin cấp phát, thu hồi thiết bị

7 Vote Thông tin đánh giá thiết bị

3.2.3 Danh sách chi tiết mô tả của các bảng

Bảng 3.2 Bảng users

1 id Id của user String

2 Email Email của user String

3 Password Mật khẩu của user String

4 Right

Quyền của người dùng gồm:

admin, manager, user lần lượt mang giá trị 0, 1, 2

Number

5 Name Tên của user String

6 Unit _id của unit String

7 Gender Gồm female và male lần

lượt mang giá trị 0, 1 Number

8 Address Địa chỉ String

9 Numberphone Số điện thoại user đăng ký

với hệ thống String

Ngày đăng: 07/06/2022, 22:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.15 Mô tả Usecase Cấp phát thiết bị - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Bảng 2.15 Mô tả Usecase Cấp phát thiết bị (Trang 24)
Hình 3.3 Lược đồ tuần tự chức năng Đăng nhập - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3.3 Lược đồ tuần tự chức năng Đăng nhập (Trang 28)
Hình 3.5 Lược đồ tuần tự chức năng Đổi mật khẩu - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3.5 Lược đồ tuần tự chức năng Đổi mật khẩu (Trang 29)
Hình 3.6 Lược đồ tuần tự chức năng Xem danh sách vật tư được cấp phát - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3.6 Lược đồ tuần tự chức năng Xem danh sách vật tư được cấp phát (Trang 30)
Hình 3.7 Lược đồ tuần tự chức năng Đánh giá vật tư được cấp phát - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3.7 Lược đồ tuần tự chức năng Đánh giá vật tư được cấp phát (Trang 31)
Hình 3.8 Lược đồ tuần tự chức năng Gửi yêu cầu cấp phát thêm vật tư - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3.8 Lược đồ tuần tự chức năng Gửi yêu cầu cấp phát thêm vật tư (Trang 32)
Hình 3.9 Lược đồ tuần tự chức năng Thêm thiết bị - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3.9 Lược đồ tuần tự chức năng Thêm thiết bị (Trang 33)
Hình 3.10 Lược đồ tuần tự chức năng Xóa thiết bị - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3.10 Lược đồ tuần tự chức năng Xóa thiết bị (Trang 34)
Hình 3.11 Lược đồ tuần tự chức năng Cấp phát thiết bị - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3.11 Lược đồ tuần tự chức năng Cấp phát thiết bị (Trang 35)
Hình 3.12 Lược đồ tuần tự chức năng Xác nhận cấp phát thiết bị - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3.12 Lược đồ tuần tự chức năng Xác nhận cấp phát thiết bị (Trang 36)
Hình 3.13 Lược đồ tuần tự chức năng Thu hồi thiết bị - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3.13 Lược đồ tuần tự chức năng Thu hồi thiết bị (Trang 37)
Hình 3. 14 Lược đồ cơ sở dữ liệu - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3. 14 Lược đồ cơ sở dữ liệu (Trang 38)
Hình 3.15 Giao diện trang admin – đăng nhập - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3.15 Giao diện trang admin – đăng nhập (Trang 42)
Hình 3.21 Giao diện trang admin – xem danh sách thiết bị - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3.21 Giao diện trang admin – xem danh sách thiết bị (Trang 47)
Hình 3.31 Giao diện app quản lý – đăng nhập - Xây dựng hệ thống quản lý cơ sở vật chất trường đại học bằng QR CODE
Hình 3.31 Giao diện app quản lý – đăng nhập (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w