1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận nghiệp vụ sự phạm giảng viên Phương pháp và kĩ thuật dạy học đại học

15 154 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận nghiệp vụ sự phạm giảng viên Phương pháp và kỹ thuật dạy học đại học
Người hướng dẫn Học viên thực hiện
Trường học Trường đại học sư phạm Hà Nội 2
Chuyên ngành Lý luận dạy học đại học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN NGHIÊN CỨU SƯ PHẠM TIỂU LUẬN KẾT THÚC KHÓA HỌC MÔN HỌC LÝ LUẬN DẠY HỌC ĐẠI HỌC Giảng viên hướng dẫn Học viên thực hiện Ngàythángnăm sinh Nơi sinh Lớp Bồi dưỡng NVSP dành cho Giảng viên CĐ ĐH Hà Nội – 2022 ĐỀ BÀI Câu 1 Kể tên các phương pháp và kĩ thuật dạy học đại học Phân tích khái niệm, bản chất, ưu nhược điểm của một phương phápkĩ thuật dạy học mà anhchị biết Câu 2 Anhchị ch.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN NGHIÊN CỨU SƯ PHẠM

TIỂU LUẬN KẾT THÚC KHÓA HỌC

MÔN HỌC: LÝ LUẬN DẠY HỌC ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn:

Học viên thực hiện:

Ngày/tháng/năm sinh:

Nơi sinh:

Lớp: Bồi dưỡng NVSP dành cho Giảng viên CĐ-ĐH

Hà Nội – 2022

ĐỀ BÀI

Trang 2

Câu 1: Kể tên các phương pháp và kĩ thuật dạy học đại học Phân tích khái niệm, bản

chất, ưu nhược điểm của một phương pháp/kĩ thuật dạy học mà anh/chị biết

Câu 2: Anh/chị chọn một phương pháp hoặc kĩ thuật dạy học, sau đó vận dụng thiết kế

một hoạt động dạy học tương ứng với chuyên ngành của mình

BÀI LÀM

Câu 1: Kể tên các phương pháp và kĩ thuật dạy học đại học Phân tích khái niệm, bản chất, ưu nhược điểm của một phương pháp/kĩ thuật dạy học mà anh/chị biết.

Các phương pháp dạy học thường được sử dụng bao gồm:

- Thuyết trình

- Xemina

- Giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu tình huống/trường hợp

- Nghiên cứu khoa học

- Bài tập lớn (bài tập thực hành)

- Tiểu luận

- Đề tài nghiên cứu khoa học

Kỹ thuật dạy học thường được sử dụng bao gồm:

- Khăn trải bàn

- Mảnh ghép

- Dạy học dự án

Phân tích khái niệm, bản chất, ưu điểm, nhược điểm của phương pháp thuyết trình: Bản chất:

 Thuyết trình là quá trình phát ngôn chính thức nhằm giới thiệu, cung cấp hoặc làm sáng tỏ một hiện tượng, sự kiện, nguyên tắc

 Thuyết trình là một phương pháp dạy học thường được các giảng viên áp dụng Hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm, nghệ thuật diễn giải và thuyết phục của giảng viên Tuy có nhiều nhược điểm, nhưng nếu giảng viên biết cách sử dụng đúng và biết phối hợp với các phương pháp khác nhất là sử dụng thêm một số công cụ nghe nhìn hỗ trợ để minh hoạ bài giảng, hoặc cải tiến để tăng cường sự tham gia của học viên thì phương pháp thuyết trình vẫn đem lại được hiệu quả

Ưu điểm:

 Giảng viên có thể cung cấp những thông tin cập nhật hoặc kinh nghiệm không có trong sách, nhất là khi thiếu tài liệu học tập cho học viên

Trang 3

 Có thể cung cấp một lượng thông tin lớn trong một khoảng thời gian ngắn.

 Cùng một lúc có thể chuyển tải thông tin đến nhiều người

 Các thông tin đã được giảng viên chọn lọc và sắp xếp logic, do đó học viên dễ hiểu và dễ tiếp nhận

 Có thể truyền cảm xúc và niềm tin đến người nghe

Nhược điểm:

 Học viên ở trạng thái bị động, không hoặc ít tham gia vào bài giảng

 Không dạy cho học viên cách giải quyết vấn đề thực tế

 Ít hiệu quả nếu dùng để dạy kỹ năng và thái độ

 Ít cơ hội để lượng giá được học viên thường xuyên trong các buổi học, do vậy khó đánh giá được sự tiến bộ của học viên một cách kịp thời

 Bắt buộc các học viên ở các trình độ khác nhau cùng nghe một bài giảng giống nhau

 Hiệu quả giảng dạy phụ thuộc nhiều vào kỹ năng và nghệ thuật thuyết trình của giảng viên

Một số điểm cần lưu ý để tăng hiệu quả của phương pháp thuyết trình:

 Giới thiệu tên chủ đề và mục tiêu học tập: Cho dù bài thuyết trình ngắn thì giảng viên cũng nên có phần mở đầu ấn tượng để tập trung sự chú ý của học viên và nêu mục tiêu để học viên biết rõ nhiệm vụ cần đạt

 Nói với học viên chứ không đọc, nói với tốc độ vừa phải và đủ to để các học viên ngồi ở cuối lớp cũng có thể nghe rõ Do việc thay đổi giọng nói là rất khó nên giảng viên có thể thay đổi tốc độ, âm lượng và âm sắc trong những trường hợp cần nhấn mạnh để gây ấn tượng với học viên

 Khi cần nhấn mạnh một nội dung nào đó thì nên thay đổi tốc độ, âm lượng, âm sắc và ngữ điệu để gây ấn tượng

 Sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu với ngữ điệu hội thoại một cách tự nhiên: học viên sẽ không thể tập trung nghe giảng viên trình bày những nội dung tiếp theo nếu gặp phải những ngôn từ khó hiểu, do vậy giảng viên cần định nghĩa rõ nếu cần phải sử dụng những thuật ngữ chuyên môn còn mới đối với học viên

 Thể hiện sự lôi cuốn khi nói: Tâm lý của người thuyết trình thường tác động trực tiếp tới người nghe Nếu giảng viên thể hiện sự thích thú khi thuyết trình qua thay đổi âm lượng, ngữ điệu kết hợp với ngôn ngữ không lời (ngôn ngữ cơ thể) phù hợp

sẽ truyền cảm đến học viên và gây sự hứng thú cho học viên

Trang 4

 Luôn sử dụng ghi chép, dàn ý đã chuẩn bị sẵn: Việc sử dụng các bản ghi chép trong khi thuyết trình là rất cần thiết ngay cả khi giảng viên rất “thuộc bài” vì một mặt thể hiện tính nghiêm túc, mặt khác để tránh sa đà vào các tiểu tiết

 Xen kẽ vào bài nói những ví dụ minh hoạ hoặc những câu pha trò phù hợp Tuy nhiên không nên đưa quá nhiều ví dụ minh hoạ, cũng như quá nhiều câu pha trò vì

có thể sẽ làm phân tán sự chú ý của học viên

 Thời gian thuyết trình không quá dài Kết quả nghiên cứu cho thấy, kết quả nhớ của học viên giảm nhiều nếu thuyết trình liên tục quá 30 phút

 Tóm tắt vấn đề cuối phần trình bày: một trong nhưng yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ghi nhớ của học viên là “Đầu tiên và cuối cùng”, tóm tắt lại những ý chính, những điểm quan trọng vào cuối phần thuyết trình sẽ tăng khả năng nhớ của học viên

 Nên dành thời gian cho học viên hỏi và trả lời câu hỏi của học viên Thuyết trình không có nghĩa là giảng viên độc thoại từ đầu đến cuối buổi giảng Những câu hỏi của học viên giúp giảng viên lượng giá được sự tiếp thu của học viên và thông qua việc trả lời, giảng viên có thể làm rõ thêm những nội dung mà học viên quan tâm

 Với những giảng viên còn ít kinh nghiệm, nên tập trước dưới sự quan sát của giảng viên có kinh nghiệm hoặc ghi âm và quay camera để rút kinh nghiệm, nhất là có thể phát hiện và loại bỏ những thói quen không phù hợp

Câu 2: Anh/chị chọn một phương pháp hoặc kĩ thuật dạy học, sau đó vận dụng thiết kế một hoạt động dạy học tương ứng với chuyên ngành của mình.

ĐẶT ỐNG THÔNG MŨI – DẠ DÀY

1 MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi hoàn thành bài này, sinh viên có khả năng:

1) Thực hiện giao tiếp với người bệnh, thông báo, giải thích cho người bệnh quy trình

kỹ thuật đặt ống thông mũi – dạ dày

2) Nhận định tình trạng người bệnh, chuẩn bị dụng cụ đặt ống thông mũi – dạ dày đầy đủ và phù hợp

3) Thực hiện kỹ thuật đặt ống thông mũi – dạ dày theo đúng qui trình

4) Tạo sự an toàn, thoải mái và kín đáo cho người bệnh trong suốt quá trình thực hiện

kỹ thuật

5) Thiết lập môi trường chăm sóc an toàn và hiệu quả, tuân thủ các yêu cầu về phòng chống nhiễm khuẩn và xử lý chất thải, dụng cụ và rác đúng quy định, thu dọn dụng

Trang 5

cụ đúng cách.

6) Đảm bảo chăm sóc liên tục: ghi hồ sơ theo đúng qui định

2 SINH VIÊN CHUẨN BỊ:

 Đọc tài liệu

 Giải phẫu hệ tiêu hóa

 Giáo trình lý thuyết bài đặt ống thông mũi - dạ dày

 Sách “Qui trình kỹ thuật điều dưỡng cơ sở dựa trên năng lực cơ bản” của tác giả Đoàn Thị Anh Lê

 Xem phim kỹ thuật và trả lời các câu hỏi sau đây trước khi đến lớp:

 Liệt kê sự khác nhau về các bước thực hiện kỹ thuật giữa phim và bảng kiểm

kỹ thuật? Lý giải vì sao?

 Những điểm nào trong phim cần lưu ý?

 Liệt kê các động tác gây mất an toàn cho người bệnh? Tại sao?

 Sinh viên chuẩn bị trước những thắc mắc liên quan đến kỹ thuật sau khi xem tài liệu tại nhà

3 PHÂN BỐ THỜI GIAN

 Xem phim và kiểm tra lý thuyết: 10 phút

 Giảng viên hướng dẫn kỹ thuật: 20 phút

 Sinh viên thực hành: 60 phút

 Giải quyết tình huống và lượng giá cuối bài: 10 phút

4 DỤNG CỤ CẦN THIẾT

 Máy chiếu projector, máy tính, màn chiếu

 Mô hình có chức năng đặt ống thông mũi – dạ dày

 Dụng cụ đặt ống thông mũi – dạ dày

 Phim kỹ thuật đặt ống thông mũi – dạ dày

5 NỘI DUNG

5.1 Mục đích

Là phương pháp dùng ống thông (tube Levine) đặt qua đường mũi hay miệng đến dạ dày để thực hiện yêu cầu điều trị: nuôi dưỡng, giải áp, xét nghiệm thành phần dịch dạ dày, rửa dạ dày…

5.2Chỉ định - chống chỉ định

5.2.1 Chỉ định

Trang 6

 Các trường hợp người bệnh không tự nuốt được hoặc không thể dùng miệng để đưa thức ăn vào dạ dày được

 Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật đường tiêu hóa

 Rút dịch dạ dày giải áp trong trường hợp chướng bụng, bán tắc ruột…

 Xét nghiệm dịch dạ dày để chuẩn đoán bệnh ở dạ dày hoặc đường hô hấp

 Rửa dạ dày trong trường hợp người bệnh hôn mê không thể dùng tube Faucher được

5.2.2 Chống chỉ định

 Người bệnh bị tồn thương vùng hầu họng, thực quản: ngộ độc acid hoặc baze mạnh

5.3Qui trình kỹ thuật

5.3.1 Nhận định

 Tình trạng tri giác, dấu sinh hiệu

 Tổng trạng, tuồi, giới tính

 Bệnh lý hiện tại liên quan đến phản xạ nuốt và tiết chế của người bệnh,

liên quan đến chỉ định phẫu thuật đường tiêu hóa hay chuẩn đoán bệnh

đường tiêu hóa, đường hô hấp…

 Bệnh lý kèm theo ảnh hưởng đến chế độ tiết chế: Đái tháo đường, tăng huyết áp…

 Lý do và mục đích người bệnh được đặt ống thông mũi – dạ dày

 Tình trạng vận động, khả năng tự chăm sóc

 Phản xạ nuốt, ho, nôn, tình trạng bụng: chướng, âm ruột

 Tình trạng mũi, miệng: niêm mạc, vệ sinh, sự thông thương, polyp, dị tật…

 Tiền sử: các bệnh liên quan đến mũi, hầu: vẹo vách ngăn, chảy máu mũi,

chấn thương vùng mặt, tổn thương sàn sọ, phẫu thuật hàm mặt…

 Thuốc đang sử dụng vì những thuốc giảm tiết axit dạ dày hoặc ức chế bơm

proton có thể làm tăng độ pH của dạ dày

 Kiến thức của người bệnh về tình trạng bệnh lý và việc đặt ống thông mũi – dạ dày

5.3.2Chuẩn bị dụng cụ:

 Ống thông (Tube Levine)

 Ly đựng nước uống được

 Tăm bông để vệ sinh mũi

 Que đè lưỡi

Trang 7

 Gạc miếng.

 Bơm tiêm 50 ml hoặc ống bơm hút

 Khăn bông

 Tấm vải không thấm

 Bồn hạt đậu

 Ống nghe

 Găng tay sạch

 Máy hút (nếu cần)

 Ống nghiệm (nếu cần)

 Giấy thử độ pH

 Băng dính

 Kim tây

 Dây thun (nếu ống thông không có nắp che miệng ống

5.3.3 QUI TRÌNH KỸ THUẬT

5.3.3.1 QUI TRÌNH KỸ THUẬT ĐẶT ỐNG THÔNG MŨI – DẠ DÀY

Bảng kiểm hướng dẫn học kỹ năng

1

Nhận định tình trạng của người

bệnh

Soạn dụng cụ phù hợp, mức độ hợp tác của người bệnh và theo dõi, can thiệp phù hợp, cụ thể cho từng người bệnh

 Nhận định: DSH, Tri giác, tuổi, tình trạng bệnh lý hiện tại và bệnh lý đi kèm

 Nhận định khả năng nuốt, tình trạng mũi, miệng của NB

có thông thương hay có tổn thương không; Lý do chỉ định đặt ống thông mũi dạ dày

 Nhận định tình trạng dinh dưỡng của người bệnh, kiến thức của người bệnh về việc đặt ống thông mũi dạ dày

2 Vệ sinh tay thường qui Giảm lây truyềnvi sinh vật Tất cả các bề mặt của hai bàn tay được vệ sinh sạch sẽ.

Trang 8

Chuẩn bị dụng cụ đầy đủ và

phù hợp

Giúp thuận lợi, không gián đoạn và an toàn trong quá trình thực hiện kỹ thuật

Kiểm tra dụng cụ an toàn và đầy

đủ, chuẩn bị sẵn sàng trong việc thực hiện kỹ thuật

4

Báo và giải thích cho người

bệnh

Khuyến khích sự hợp tác của người bệnh, giảm sự lo lắng của người bệnh và giảm thiểu các nguy cơ

 Nhân viên y tế tự giới thiệu Báo và giải thích rõ mục đích của kỹ thuật, những yêu cầu

hỗ trợ từ NB, những can thiệp trên NB trước khi thực hiện

kỹ thuật đặt ống thông mũi dạ dày cho NB hiểu và hợp tác

 Luôn giải thích từng bước của kỹ thuật cho NB yên tâm trong lúc thực hiện kỹ thuật

5

Cho người bệnh nằm tư thế

Fowler cao (nằm đầu cao

450)

Giảm nguy cơ hít sặc vào phổi nếu người bệnh nôn

Tư thế giúp đặt ống dễ dàng hơn

- Tư thế thoái mái và tiện nghi:

Kê gối cao dưới vai hoặc xoay đầu giường cao 45o Người bệnh có thể ngồi

6

Choàng tấm vải không

thấm và khăn bông qua cổ

người bệnh

Ngăn ngừa dịch tiết làm dơ giường và quần

áo người bệnh

- Trải tấm cao su và choàng rộng khăn bông che phủ cổ ngực NB đủ để hứng dịch bắn

ra trong quá trình thực hiện

kỹ thuật

7

Vệ sinh 2 lỗ mũi Giảm bớt sự

nhiễm bẩn từ mũi vào dạ dày khi đặt ống thông

- Vệ sinh mũi người bệnh nhẹ nhàng, sạch cả 2 bên lỗ mũi, tránh kích thích

- Dùng que gòn ướt để vệ sinh cho người bệnh

8

Đặt bồn hạt đậu cạnh má Chứa dịch tiết

của người bệnh (nếu có)

- Đặt bồn hạt đậu bề lõm sát cạnh má người bệnh

9 Vệ sinh tay thường qui, Giảm lây truyền - Tất cả các bề mặt của hai bàntay được vệ sinh sạch sẽ.

Trang 9

mang găng tay sạch vi sinh vật

Phòng ngừa phơi nhiễm, an toàn cho người thực hiện

10

Đo ống từ cánh mũi đến dái

tai, từ dái tai đến mũi ức

Làm dấu vị trí đo

Xác định chiều dài ống cần đặt vào đúng dạ dày

 Không được chạm ống vào

NB trong lúc đo

 Vị trí đo đươc xác định chính xác theo mốc giải phẫu

 Làm dấu bằng băng keo hoặc bằng bút lông không phai màu

11

Làm trơn đầu ống thông Giúp đưa ống vào

dễ dàng hơn

Tránh tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá

Phần đầu ống thông được làm trơn bằng nước uống được và ráo nước, không bị nhiễu nước

12

Đưa ống qua mũi đến hầu bảo

người bệnh nuốt

Đảm bảo ống đi vào đúng đường thực quản

 Động tác đặt gọn gàng, nhẹ nhàng thuận tiện, không tréo tay

 Đặt ống theo nhịp nuốt của NB

 Dùng que đè lưỡi kiểm tra trong khoang miệng khi ống vừa đặt qua khỏi hầu

 Có thể cho NB nhấp một ít nước khi yêu cầu NB nuốt nếu khả năng nuốt của NB bình thường

Rút ống ra khi NB có dấu hiệu bất thường (nôn ói, khó chịu,tím tái ), tiếp tục thao tác với lỗ mũi bên kia khi

NB ổn định

13

Dùng que đè lưỡi kiểm tra ống

qua khỏi hầu

Kiểm tra vị trí ống

đã qua khỏi hầu

14

Đưa ống thông vào tiếp tục

theo nhịp nuốt của người bệnh,

mỗi lần đưa khoảng 5 – 10 cm

(2 - 4 inch) Đưa ống thông

đến mức làm dấu

Ống được đưa vào dễ dàng và

giảm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá cho người bệnh

15

Thử ống theo trình tự ưu

tiên sau đây:

Cách 1: Rút dịch thử trên

giấy thử độ pH, (nếu không

rút dịch ra được ta thử cách

2)

Cách 2: Bơm hơi vào dạ dày

Kiểm tra đúng vị trí ống ở dạ dày

- Động tác rút dịch và bơm vào bồn hạt đậu nhẹ nhàng

- Dùng giấy đo độ pH để kiểm tra độ pH của dịch

- Ghi nhận số lượng, màu sắc, tính chất dịch trong dạ dày

- Nếu không áp dụng được

Trang 10

(# 10- 30ml) và đặt ống nghe

vùng thượng vị để kiểm tra

sự hiện diện của hơi thổi

trong dạ dày.

phương pháp rút dịch được thì kiểm tra vị trí ống bằng cách bơm hơi: Đặt màng ống nghe đúng vị trí (vùng thượng vị), trực tiếp lên da

NB, Động tác bơm khí nhanh

16

Cố định ống ở mũi hoặc má Tránh tụt ống Cố định ống theo độ cong của

ống, cùng bên phía mũi đặt ống

để tránh đè cấn gây khó chịu cho người bệnh

Cố định chắc chắn, tránh đè cấn ống thông lên vách mũi

17

Tùy theo mục đích của đặt ống

thông mũi dạ dày:

- Gắn ống bơm hút vào đuôi

ống thông hút dịch dạ dày

cho vào ống nghiệm (nếu

lấy dịch dạ dày để xét

nghiệm)

- Gắn đuôi ống thông vào

máy hút (mở áp lực hút

theo y lệnh) để hút dịch vị

liên tục giúp giảm áp

- Gắn đuôi ống vào túi chứa

và để thấp hơn dạ dày để

dẫn dịch và khí từ dạ dày

ra ngoài để giảm áp theo

trọng lực

- Gắn đuôi ống thông vào

phễu để bơm thức ăn vào

nếu nuôi ăn

- Gắn đuôi ống thông vào

phễu để bơm dịch rửa vào

rửa dạ dày

Thực hiện đúng theo mục đích đặt ống thông

18

Cố định ống ở đầu giường

hoặc trên áo người bệnh (nếu

lưu ống thông lại)

Giảm sức tỳ đè lên cánh mũi khi ống chuyển động và gọn gàng tiện nghi cho NB

Cố định ống ở đầu giường hoặc trên áo người bệnh ở vị trí cao hơn dạ dày (nếu lưu ống thông lại) Khi cố định cần chừa khoảng cách để người bệnh cử động,

không cố định quá căng

19 Chậm khô miệng mũi ngườibệnh (nếu cần). Người bệnh thoảimái, tiện nghi Vệ sinh sạch sẽ mũi, miệng cho người bệnh

Ngày đăng: 07/06/2022, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w