1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiểu luận nghiệp vụ sư phạm giảng viên nghiên cứu khoa học và xây dựng đề cương chi tiết cho đề tài nghiên

26 143 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Nghiệp vụ sư phạm giảng viên nghiên cứu khoa học và xây dựng đề cương chi tiết cho đề tài nghiên cứu
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Chuyên ngành Nghiên cứu khoa học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 340,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 VIỆN NGHIÊN CỨU SƯ PHẠM TIỂU LUẬN KẾT THÚC KHÓA HỌC MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NHẬN THỨC TỰ ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CỬ NHÂN KHỐI NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG TRONG GIAI ĐOẠN HỌC CHUYÊN NGÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Giảng viên hướng dẫn Học viên thực hiện Ngàythángnăm sinh Nơi sinh Lớp Bồi dưỡng NVSP dành cho Giảng viên CĐ ĐH Hà Nội – 2022 ĐỀ BÀI Chọn 01 đề tài nghiên cứu khoa học v.

Trang 1

VIỆN NGHIÊN CỨU SƯ PHẠM

TIỂU LUẬN KẾT THÚC KHÓA HỌC

MÔN HỌC : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NHẬN THỨC TỰ ĐỊNH HƯỚNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN CỬ NHÂN KHỐI NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG TRONG GIAI ĐOẠN HỌC

CHUYÊN NGÀNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

Giảng viên hướng dẫn:

Học viên thực hiện:

Ngày/tháng/năm sinh:

Nơi sinh:

Lớp: Bồi dưỡng NVSP dành cho Giảng viên CĐ-ĐH

Hà Nội – 2022

Trang 2

Chọn 01 đề tài nghiên cứu khoa học và xây dựng đề cương chi tiết cho đề tài nghiên cứu khoa học đó.

Yêu cầu:

- Bài tập tự luận dưới hình thức bài tiểu luận nhỏ (tối thiểu 5 trang A4); nộpbản in (không nộp file mềm)

- Quy định nội dung:

Ghi tóm tắt ngắn gọn nội dung các phần Mở đầu, Kết luận (dưới dạng các

ý)

Phần Nội dung: ghi lại các tên các chương, mục, tiểu mục (số lượng

chương/phần phụ thuộc vào từng đề tài cụ thể) Khuyến khích triển khaimột số nội dung

Phần Tài liệu tham khảo: ghi đầy đủ, chính xác theo yêu cầu.

- Quy định hình thức, bố cục:

 Có trang bìa: ghi rõ tên đề tài được chọn, tên HV, lớp học, năm thực hiện

Sử dụng font chữ Times New Roman, cỡ chữ 13 hoặc 14, mật độ chữ bình

thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; khoảngcách giữa các dòng là 1.3 line; lề trên 2.5 cm; lề dưới 3.0 cm; lề trái 3.5cm; lề phải 2.0 cm; xuống dòng (spacing after) 6pt

 Trình bày rõ ràng, mạch lạc, không tẩy xóa, được đánh số trang, đánh sốbảng biểu (nếu có), số hình (nếu có) liên tục từ đầu đến cuối

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Định nghĩa 3

1.1.1 Nhận thức 3

1.1.2 Tự định hướng học tập 3

1.1.3 Nhận thức tự định hướng học tập 3

1.2 Các yếu tố liên quan đến nhận thức tự định hướng học tập 3

1.2.1 Mục tiêu học tập 3

1.2.2 Sự độc lập trong học tập 4

1.2.3 Phương pháp giảng dạy 4

1.2.4 Sự đánh giá 5

1.2.5 Khối lượng kiến thức 5

1.2.6 Tài liệu tham khảo 6

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến năng lực tự định hướng học tập 6

1.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước: 6

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước: 7

1.4 Các nghiên cứu về các các yếu tố liên quan đến nhận thức tự định hướng học tập 7

1.5 Nơi tiến hành nghiên cứu 9

1.5.1 Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 9

1.5.2 Khoa Điều Dưỡng-Kỹ thuật y học 9

1.5.3 Sơ lược về Cử nhân Điều dưỡng 9

1.6 Khung nghiên cứu 10

Trang 4

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 11

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu: 11

2.1.2 Cỡ mẫu: chúng tôi dựa theo công thức 11

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 12

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 12

2.2.3 Các biến số 12

2.3 Thu thập và xử lý số liệu 15

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.3.2 Công cụ thu thập số liệu: Bộ câu hỏi tự điền 15

2.3.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16

2.3.4 Kiểm soát sai lệch 16

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 16

2.4 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 17

2.5 Tính ứng dụng của nghiên cứu 17

Tài liệu tham khảo 18

1 Tiếng Việt 18

2 Tiếng nước ngoài 19

Trang 5

TĐHHT Tự định hướng học tập

Trang 6

Theo nghiên cứu của L.D Leatemia (2016) cho thấy các yếu tố bên ngoài vàbên trong đã ảnh hưởng việc tự định hướng học tập của sinh viên Các yếu tố bênngoài có ảnh hưởng việc tự định hướng học tập của sinh viên như người giảng dạyvà các phương pháp giảng dạy và môi trường học tập (chẳng hạn như các thành viêntrong gia đình, bạn bè ký túc xá, các cơ sở học tập và bầu không khí học tập) Cácyếu tố bên trong đã ảnh hưởng đến việc tự định hướng học tập nhận thức đến chủ

đề, lối sống, thói quen và tâm trạng[24]

Trong bối cảnh đất nước Việt Nam hiện nay, việc đào tạo nguồn nhân lực cóchất lượng để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội trong quá trình đổi mới, hộinhập quốc tế là một thử thách lớn đối với các trường đại học Cùng với quá trìnhđào tạo, năng lực học tập của sinh viên, trong đó năng lực tự định hướng học tậpluôn được coi là yếu tố quan trọng đối với việc đảm bảo chất lượng nguồn nhân lựcđược đào tạo của mỗi nhà trường

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Phương và các cộng sự cho thấy rằngnăng lực TĐHHT của sinh viên khối ngành Điều dưỡng mới vào học chưa đạt ởmức độ cao do mới chuyển từ giai đoạn trung học sang đại học Bên cạnh đó có

Trang 7

nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng lực TĐHHT như: thời gian tự học, mục tiêu họctập rõ ràng, sự độc lập trong học tập, phương pháp giảng dạy tốt, sự đánh giá đúngkết quả học tập và nguồn tài liệu đầy đủ[3]

Do nghiên cứu trên chỉ thực hiện trên đối tượng là sinh viên Cử nhân khốingành Điều dưỡng mới vào học Nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu này thực hiệntrên đối tượng sinh viên khối ngành Điều Dưỡng đang trong giai đoạn học chuyênngành nhằm đánh giá mức độ nhận thức TĐHHT sau khoảng thời gian dài học tập

lý thuyết và kỹ năng cơ bản tại trường Qua đó, xác định những yếu tố liên quan đếnvấn đề TĐHHT nhằm cung cấp dữ liệu để các cán bộ, giảng viên đang công tác tạicác trường có đào tạo điều dưỡng tham khảo và xây dựng phát triển chương trìnhđào tạo điều dưỡng Đồng thời là tài liệu tham khảo cho các sinh viên Điều dưỡngmới vào học hay đang học nhận biết được tầm quan trọng trong việc nhận thứcTĐHHT

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Định nghĩa

1.1.1 Nhận thức

Nhận thức là quá trình con người tự tìm hiểu về thế giới tự nhiên bằng cácgiác quan của mình để nắm bắt được các thông tin, lí giải được sự vật, hiệntượng tồn tại trong thế giới khách quan Nhận thức được xuất phát từ thực tiễn.Thực tiễn là chân lí, là mục đích của nhận thức bởi xã hội ngày càng phát triển,luôn muốn cải cách đất nước để vươn xa đạt được tầm vĩ mô buộc con người taphải nhận thức thế giới Từ đó mà con người nhận thức thế giới ngày càng sâurộng và đầy đủ về thế giới xung quanh bằng sự năng động, sáng tạo trí óc củamình và phản ánh một cách biện chứng trong thế giới khách quan dựa trên thựctiễn[1].[28]

1.1.2 Tự định hướng học tập

Tự định hướng học tập là quá trình học tập chủ động, được quyết định từnhu cầu, sở thích và điều kiện học tập của chính mình, trong đó cá nhân tự thiếtlập mục tiêu, phương hướng, chiến lược học tập, tự lập ra kế hoạch và thực hiện

kế hoạch đó, qua đó tự đánh giá kết quả học tập của mình[22].[30]

1.1.3 Nhận thức tự định hướng học tập

Là quá trình con người cảm nhận, đánh giá được sự quan trọng của việc học

từ đó người học tự xác định được mục tiêu, tự lực xây dựng kế hoạch học tập,thực hiện kế hoạch học tập và đánh giá kết quả học tập của cá nhân[1].[22].[30]

1.2 Các yếu tố liên quan đến nhận thức tự định hướng học tập

1.2.1 Mục tiêu học tập

Ngay khi bước chân vào giảng đường đại học, mỗi sinh viên đều ít nhiềuđặt ra cho mình một mục tiêu học tập nhất định như là: một trong năm người có

Trang 9

điểm cao nhất, tốt nghiệp loại giỏi, giành học bổng du học, thành thạo tin họchay nâng cao kiến thức chuyên ngành.

Trước khi dạy tri thức giáo viên thường dạy cho người học biết rằng: “Họctập là mục tiêu tự thân” (Đỗ Quốc Bảo, 2010) Mục tiêu học tập chính là nguồnđộng lực mạnh mẽ và tích cực giúp sinh viên không ngừng nỗ lực học tập TheoUNESCO (1996) các mục tiêu trụ cột của việc học trong thời đại ngày nay là

"học để biết, học để làm, học để chung sống với nhau và học để tồn tại" Trong

đó mục đích học để biết, học để làm có ảnh hưởng quan trọng đến khả năngTĐHHT của sinh viên khi còn ngồi trên ghế nhà trường[14].

1.2.2 Sự độc lập trong học tập

Độc lập trong học tập là một quá trình trong đó người học chịu trách nhiệmcho việc học tập của mình, có hoặc không có sự hỗ trợ và hướng dẫn của giáoviên Độc lập trong học tập là ít bị phụ thuộc vào giáo viên, người học có kỹnăng tìm ra các nguồn nội dung cần thiết phục vụ cho việc học vủa mình[32]

Từ đó có thể thấy sự độc lập trong học tập cần phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố cánhân của chính người học như: nhu cầu học tập, mục tiêu học tập, tài nguyênhọc tập phù hợp, chiến lược học tập, tự phản ánh và tự đánh giá kết quả học tậpcủa chính mình Khi có sự độc lập trong học tập, sinh viên biết làm chủ quỹ thờigian, những công việc mình cần làm, có thêm sự tự giác và trách nhiệm từ đókết quả học tập chắc chắn sẽ nâng cao

1.2.3 Phương pháp giảng dạy

“Phương pháp dạy học là con đường mà chủ thể sử dụng để tác động nhằmbiến đổi đối tượng theo mục đích đã định”[5].

Theo từ điển giáo dục học, “Phương pháp dạy, học là cách thầy (cô) tiếnhành việc dạy nội dung đi đôi với việc dạy cách học cho trò trao dồi phươngpháp tự học để nắm vững nội dung đang học, đồng thời rèn luyện học nội dungsuốt đời”[2].

Cùng một nội dung bài học, cùng hướng dẫn một kĩ năng nhưng giữa mộtgiáo viên chỉ chăm chú giảng bài một cách thụ động, đọc cho sinh viên chép

Trang 10

còn một giáo viên khác lại vui vẻ, nhiệt tình, khơi được nguồn cảm hứng chosinh viên cách giải quyết vấn đề thì hẳn sinh viên ở nhóm thứ hai này sẽ học tậpvà thực hành, giải quyết vấn đề một cách độc lập và sáng tạo hơn

Điều này được khẳng định lại rằng: “Giảng viên vui vẻ, hòa đồng, phươngpháp giảng dạy mới, kiến thức phong phú nên khơi dậy được hứng thú chongười học”[4].

Từ đó có thể thấy, để có được một nhận thức TĐHHT chủ động và đúngđắn, không chỉ cần bản thân người học mà cần đến vai trò quan trọng của thầy

cô Khi tìm được đúng thầy giỏi, nhiệt tình và khơi được nguồn sáng tạo củabản thân, sinh viên sẽ có được nguồn động lực mạnh mẽ, là những nấc thangquan trọng để họ bước gần hơn đến những mục tiêu học tập đã đặt ra

1.2.4 Sự đánh giá

Đánh giá được coi là yếu tố trung tâm và quan trọng trong giáo dục[31]. Do

đó, cần phải nhìn nhận đúng vai trò của đánh giá để nâng cao chất lượng dạy vàhọc, nhất là trong môi trường đại học

Có hai cách đánh giá Thứ nhất là đánh giá quá trình được thực hiện vàocuối khóa học Thứ hai là đánh giá tổng kết được thực hiện trong suốt quá trìnhhọc[19].

Trong hai cách đánh giá trên, đánh giá quá trình được xem là tạo động lựccho người học, giáo viên và sinh viên cung cấp phản hồi để cải thiện thành tựucủa người học Sinh viên đạt được mục tiêu đầu ra của giảng dạy[12].

Đánh giá được thực hiện nhằm xác định được chất lượng học tập của sinhviên tạo động lực thúc đẩy trong quá trình học qua đó giảng viên sẽ duy trì nănglực và cải tiến được phương pháp giảng dạy trong sự nghiệp giáo dục

1.2.5 Khối lượng kiến thức

Theo thông tư 07/2015/TT-BGDĐT định nghĩa: “Khối lượng kiến thức tốithiểu đối với một trình độ đào tạo của giáo dục đại học là số lượng tín chỉ bắtbuộc mà người học phải tích lũy được ở trình độ đào tạo đó, không bao gồm số

Trang 11

lượng tín chỉ của các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – Anninh”

Giáo dục hiệu quả thể hiện ở chất lượng học tập của người học Một sốnghiên cứu cho thấy khối lượng học tập phù hợp là điều kiện tiên quyết để cảithiện chất lượng học tập.Vì vậy cần phải đảm bảo khối lượng học tập phù hợpvới ngành học của sinh viên để cải thiện và nâng cao năng lực học tập[10]

1.2.6 Tài liệu tham khảo

Tài liệu học tập là nguồn tri thức vô cùng phong phú và đa dạng rất quantrọng trong quá trình phục vụ cho việc học của sinh viên Tài liệu sẽ giúp chosinh viên tăng được lượng kiến thức, mở mang được tầm hiểu biết, thu thậpthêm nhiều thông tin bổ ích có giá trị Sử dụng tài liệu học tập phù hợp giúp chongười học phát triển được các kĩ năng, năng lực của mình, nắm được kiến thứcmột cách tổng quát và toàn diện tạo sự tự tin và khả năng sáng tạo của bảnthân[6].

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến năng lực tự định hướng học tập

1.3.1 Các nghiên cứu ngoài nước:

TĐHHT là phương pháp học được áp dụng ngày càng nhiều trong giáo dục

ở bậc đại học và rất cần thiết đối với sinh viên Điều dưỡng để chuẩn bị chonhững thách thức trong học tập và hệ thống y tế trong tương lai[15]. Nhận biếtđược sự quan trọng đó, đã có rất nhiều các nghiên cứu trên thế giới đã đượcthực hiện để xác định sự sẵn sàng hay mức độ TĐHHT của sinh viên Điềudưỡng nói riêng và sinh viên Y khoa nói chung

Một số nghiên cứu ở các nước thuộc khu vực châu Á đã cho thấy rằng đa sốsinh viên có mức độ TĐHHT cao[16].[18].[20].[24].[26]. Nghiên cứu tại Iran đượcthực hiên bởi Addis Adera Gebru (2015) và các cộng sự cho thấy có tới 90.52%sinh viên TĐHHT cao[18]. Tuy nhiên, những kết quả này mâu thuẫn với nghiêncứu của Lestari và Widjaja Kusumah (2009) ở Indonesia, người chỉ ra rằng 50%học sinh có mức độ TĐHHT thấp[23]. Trong một nghiên cứu tại Ả Rập Xê Úttrên 800 sinh viên cho kết quả tương tự với chỉ 51% sinh viên có điểm số

Trang 12

TĐHHT trên mức trung bình[27]. Sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu trên cóthể là do không phải nghiên cứu nào cũng đánh giá mức độ TĐHHT của sinhviên chỉ dựa vào tổng điểm TĐHHT và do sự khác biệt về cỡ mẫu[18]. Cácnghiên cứu về TĐHHT sử dụng thang đo TĐHHT (Self Directed LearningReadiness Scale) gồm 3 thành phần là khả năng tự quản lí, khả năng tự kiểmsoát và mong muốn học tập Trong nghiên cứu của A.Gebru cho kết quả là khảnăng tự quản lí là 59.1%, khả năng tự kiểm soát là 53.4% và mong muốn họctập là 65.1%[18]. Nghiên cứu cho kết quả tương tự là của Soliman (2015) tại ẢRập Xê Út với mong muốn học tập là cao nhất trong ba thành phần củaTĐHHT, theo sau đó là khả năng tự kiểm soát và thấp nhất là khả năng tự quản

lí[27]. Tuy nhiên đã có sự mâu thuẫn với nghiên cứu của El-Gilany (2013) bởikết quả mong muốn học tập là thấp nhất trong ba thành phần[16].

Một nghiên cứu ở Mỹ thực hiện trên 192 sinh viên, kết quả có đến 99% sinhviên dưới mức trung bình về kiến thức và sẵn sàng TĐHHT[8]. Trong nghiêncứu của Shokar cũng thực hiện tại Mỹ, báo cáo rằng chỉ có 11% sinh viên cóđiểm số sẵn sàng TĐHHT trên mức điểm chuẩn[29].

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước:

Có rất ít các nghiên cứu trong nước về vấn đề TĐHHT của sinh viên Điềudưỡng Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Phương (2016) và các cộng sựthực hiện trên 191 sinh viên Cử nhân Điều dưỡng, kết quả cho thấy rằng: sinhviên vẫn chưa đạt được năng lực TĐHHT, trong đó chỉ có 16.2% sinh viên đạtđược năng lực này, 83.8% chưa sẵn sàng TĐHHT Điều này có thể lý giải là dosinh viên mới vừa nhập học ngành Điều dưỡng còn ảnh hưởng nhiều bởi phongcách giảng dạy của phổ thông với cách dạy một chiều là chủ yếu Trong ba yếu

tố đánh giá năng lực TĐHHT, mong muốn học tập cao nhất và thấp nhất là khảnăng tự quản lí[3]

Trang 13

1.4 Các nghiên cứu về các các yếu tố liên quan đến nhận thức tự định hướng học tập

Trong nghiên cứu của Waled Amen Mohammed Ahmed trên sinh viên Điềudưỡng ở Saudi Arabia cho thấy so với các sinh viên điều dưỡng dạy bằngphương pháp truyền thống thì sinh viên điều dưỡng dạy TĐHHT đạt được hiệusuất tốt hơn Các kết quả cho thấy một tác động tích cực của TĐHHT đối vớithành tích của học sinh so với cách tiếp cận học tập truyền thống giữa các sinhviên điều dưỡng tại Đại học Albah[9] Nghiên cứu tại Parkistan cũng cho thấycác phương pháp giảng dạy khác nhau có thể đóng vai trò quan trọng đối vớiTĐHHT Hơn nữa, các yếu tố khác như phương pháp học, tính cách, con đườngvào đại học, độ tuổi cũng có thể ảnh hưởng đến sự TĐHHT[1]

Nghiên cứu tại Ả Rập Saudi chỉ ra rằng TĐHHT không bị ảnh hưởng đáng

kể theo giới tính[27] Nghiên cứu trên sinh viên Điều dưỡng ở Trung quốccũng kết quả tương tự, không có sự liên quan giữa mức độ TĐHHT và giớitính[20] Một nghiên cứu khác cũng được thực hiện trên đối tượng Điều dưỡngcũng cho thấy không có sự ảnh hưởng giữa đặc điểm dân số học với mức độTĐHHT[29] Tuy nhiên trong nghiên cứu của McColin (2000) cho thấy cácyếu tố giới tính và tuổi tác có ảnh hưởng tới khả năng tự định hướng của sinhviên[25] Điều này cho thấy các đặc điểm nhân khẩu học có thể liên quan trongcác tình huống khác nhau[16]

Theo nghiên cứu của L.D Leatemia (2016) thực hiện tại Indonesia cho thấy

hệ thống chương trình giảng dạy vẫn lấy giáo viên làm trung tâm, cách đánh giávẫn tập trung vào đánh giá tổng kết, các yếu tố như bối cảnh của sinh viên haynền văn hóa là những yếu tố ảnh hưởng đến TĐHHT[24] Nghiên cứu tại Irancho thấy các yếu tố liên quan đến TĐHHT là: kế hoạch học tập, thời gian tự họctrong ngày, thời gian hoạt động xã hội[18] Một nghiên cứu được tiến hành đốivới học sinh điều dưỡng Đài Loan gợi ý rằng sự TĐHHT bị ảnh hưởng đáng kểbởi nhận thức về môi trường học tập cũng như bởi các mục tiêu mà họ mongmuốn đạt được[21]

Ngày đăng: 07/06/2022, 21:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[9]. Ahmed, W. A., Alostaz, Z. M., & Sammouri, G. A.-L. (2016). “Effect of Self-Directed Learning on Knowledge Acquisition of Undergraduate Nursing Students in Albaha University, Saudi Arabia”. Medical Journal, 3(3), 237- 247 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect ofSelf-Directed Learning on Knowledge Acquisition of Undergraduate NursingStudents in Albaha University, Saudi Arabia”. "Medical Journal, 3
Tác giả: Ahmed, W. A., Alostaz, Z. M., & Sammouri, G. A.-L
Năm: 2016
[10]. Chambers, E. (2006). "Workload and the quality of student learning".Studies in Higher Education, 17, 141-173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Workload and the quality of student learning
Tác giả: Chambers, E
Năm: 2006
[11]. Chi, M., Leeuw, N. D., Chiu, M.-H., & Lavancher, C. (1994). "Eliciting Self- Explanations Improves Understanding". Cognitive Science, 18(3), 439–477 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eliciting Self-Explanations Improves Understanding
Tác giả: Chi, M., Leeuw, N. D., Chiu, M.-H., & Lavancher, C
Năm: 1994
[12]. Clark, I. (2011). "Formative Assessment: Policy, Perspectives and Practice".Florida Journal of Educational Administration & Policy, 4(2), 158-180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Formative Assessment: Policy, Perspectives and Practice
Tác giả: Clark, I
Năm: 2011
[13]. Cross, K. P. (1981). Adults as Learners. Increasing Participation and Facilitating Learning. San Francisco: Jossey-Bass Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adults as Learners. Increasing Participation andFacilitating Learning
Tác giả: Cross, K. P
Năm: 1981
[14]. Delors, Jacques et al. (1996). Learning: The treasure within. Report to UNESCO of the international commission on education for the twenty- first century. Paris: UNESCO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learning: The treasure within. Report toUNESCO of the international commission on education for the twenty- firstcentury
Tác giả: Delors, Jacques et al
Năm: 1996
[15]. Deyo, Z., Hynn, D., Sturpe, D., Kiser, K. (2010). "Readiness for self-directed learning and academic performance in an abilities laboratory course".American Journal of Pharmaceutical Education, 75(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Readiness for self-directedlearning and academic performance in an abilities laboratory course
Tác giả: Deyo, Z., Hynn, D., Sturpe, D., Kiser, K
Năm: 2010
[16]. El-Gilany, A.-H., & Abusaad, F. E. (2013). "Self-directed learning readiness and learning styles among Saudi undergraduate nursing students". Nurse Education Today, 33(9), 1040-1044 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self-directed learning readinessand learning styles among Saudi undergraduate nursing students
Tác giả: El-Gilany, A.-H., & Abusaad, F. E
Năm: 2013
[17]. Fisher, M., Jenrifer, K., Tague, G. (2001). "Development of a self-directed learning readiness scale for nursing education". Nurse Education Today. 21, 516-526 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of a self-directedlearning readiness scale for nursing education
Tác giả: Fisher, M., Jenrifer, K., Tague, G
Năm: 2001
[18]. Gbru, A. A., Ghiyasvandian, S., Mohammodi, N., & Kidane, M. (2015). "A self directed in learning among undergraduate nursing students in school of nursing and midwifery, TUMS, Tehran, Iran". Education Journal, 4(4), 158- 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aself directed in learning among undergraduate nursing students in school ofnursing and midwifery, TUMS, Tehran, Iran
Tác giả: Gbru, A. A., Ghiyasvandian, S., Mohammodi, N., & Kidane, M
Năm: 2015
[19]. Graff, M. (2003). "Cognitive Style and Attitudes Towards Using Online Learning and Assessment Methods". Electronic Journal of e-Learning, 1, 21- 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cognitive Style and Attitudes Towards Using OnlineLearning and Assessment Methods
Tác giả: Graff, M
Năm: 2003
[20]. Hao , Y. B., Jin, B. F., Dong, P., & Wiliams, B. (n.d.). "Chinese baccalaureate nursing students' readiness for self-directed learning". Nurse Education Today, 32, 427-431 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chinesebaccalaureate nursing students' readiness for self-directed learning
[21]. Huang, M.B. (2008 ). Factors influencing self directed learning readiness amongst Taiwanese nursing students. Queensland University of Technology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors influencing self directed learning readinessamongst Taiwanese nursing students
[22]. Knowles, M. S. (1975). Self directed-learning: A guide for learners and teachers. New York: Association Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self directed-learning: A guide for learners andteachers
Tác giả: Knowles, M. S
Năm: 1975
[23]. Lestari, E., & Widjajakusumah, D. (2009). "Students' self -directed learning readiness, perception toward students -centered learning and predisposition towards students centered behavior". South East Asian Journal of Medical education, 3, 52-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Students' self -directed learningreadiness, perception toward students -centered learning and predispositiontowards students centered behavior
Tác giả: Lestari, E., & Widjajakusumah, D
Năm: 2009
[24]. Leatemia, L. D., Susilo, A. P., & Berke, H., V. (2016). “Self-directed Learning Readiness of Asian students: students perspective on a hybrid problem based learning curriculum”. International Journal of Medical Education, 7: 385-392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self-directedLearning Readiness of Asian students: students perspective on a hybridproblem based learning curriculum”. "International Journal of MedicalEducation
Tác giả: Leatemia, L. D., Susilo, A. P., & Berke, H., V
Năm: 2016
[25]. McCollin, E. (2000). "Faculty and student perceptions of teaching style: do teaching styles differ for traditional and nontraditional students". Annual Conference of Mid-South Educational Research Association, (pp. 15-17) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Faculty and student perceptions of teaching style: doteaching styles differ for traditional and nontraditional students
Tác giả: McCollin, E
Năm: 2000
[26]. Said, A., B., Ghani, N., Khan, A., Kiramat, M. (2015). "Examination of Self-Directed Learning Readiness among Baccalaureate Nursing Students in Peshawar Pakistan". International journal of innovative research and development, 4(2), 257-262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Examination ofSelf-Directed Learning Readiness among Baccalaureate Nursing Students inPeshawar Pakistan
Tác giả: Said, A., B., Ghani, N., Khan, A., Kiramat, M
Năm: 2015
[27]. Salih, M., Sembawa, H., Baradwan, S., & Nuqal, A. (2016). "Self directed learning readiness among medical students at Umm Al Qura University, Saudi Arabia: A cross sectional study". A Multidisciplinary Journal, 2(1), 20-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Self directedlearning readiness among medical students at Umm Al Qura University, SaudiArabia: A cross sectional study
Tác giả: Salih, M., Sembawa, H., Baradwan, S., & Nuqal, A
Năm: 2016
[32]. The State of NSW, Department of Education and Training. (2010). Được truy lục từhttp://lrrpublic.cli.det.nsw.edu.au/lrrSecure/Sites/Web/13052/02_elearning_skills/elearning_skills_pop3.htm Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w