1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)

35 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Một Số Đặc Điểm Sinh Học Và Thử Nghiệm Kích Thích Sinh Sản Nhân Tạo Cá Chạch Sông
Tác giả Huỳnh Nha Trang
Trường học Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 387,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của đề tài là nghiên cứu đặc điểm sinh học, thành thục và thử nghiệm kích thích sinh sản của cá Chạch sông.. Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận: Chỉ số trung bình Li/L của cá Chạch

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: Giới thiệu 1

Chương 2: Lược khảo tài liệu 2

2.1 Đặc điểm hình thái và phân loại 2

2.2 Đặc điểm phân bố 3

2.3 Đặc điểm dinh dưỡng 3

Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 4

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 4

3.2 Vật liệu nghiên cứu 4

3.3 Phương pháp nghiên cứu 4

3.3.1.Nghiên cứu đặc diểm dinh dưỡng 4

3.3.2.Nghiên cứu đặc điểm thành thục sinh dục 4

3.3.3.Thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá Chạch sông 6

3.3.4 Thử nghiệm ương nuôi cá Chạch sông 7

3.4 Xử lý số liệu 7

Chương 4: Kết quả và thảo luận 8

4.1.Một số đặc điểm sinh học của cá Chạch sông 8

4.1.1 Đặc điểm dinh dưỡng 8

4.1.2 Đặc điểm thành thục sinh dục cá Chạch sông 12

4.1.3 Độ béo Fulton và Clack qua các tháng 18

4.2 Kết quả thử nghiệm kích thích sinh sản cá Chạch sông 19

4.2.1 Đặc điểm thành thục của cá đực và cái 19

4.2.2 Kết quả kích thích sinh sản 19

4.3 Kết quả thử nghiệm ương nuôi cá Chạch sông 23

4.3.1 Bố trí thí nghiệm 23

4.3.2 Cho ăn 23

4.3.3 Tăng trưởng của cá Chạch sông qua các đợt kiểm tra 23

Chương 5: Kết luận và đề xuất 24

5.1 Kết luận 24

5.2 Đề xuất 24

Tài liệu tham khảo 25

Phụ lục 26

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 2

DANH SÁCH HÌNH VÀ BẢNG Danh sách hình Trang

Hình 4.1: Hình thái miệng cá Chạch sông 8

Hình 4.2: Răng cá mới nở và răng cá sau 10 ngày ương 8

Hình 4.3: Hình thái ống tiêu hoá cá Chạch sông 9

Hình 4.4: Tầng số xuất hiện các loại thức ăn cá Chạch sông 10

Hình 4.5: % thể tích các loại thức ăn cá Chạch sông 11

Hình 4.6: Phổ thức ăn cá Chạch sông 12

Hình 4.7: Hình thái buồng trứng cá Chạch sông 13

Hình 4.8: Tiêu bản lác cắt của buồng trứng 14

Hình 4.9: Hình thái buồng tinh của cá Chạch sông 15

Hình 4.10: Tiêu bảng lác cắt của tinh sào 16

Hình 4.11: Độ béo Fulton và Clack qua các tháng 18

Hình 4.12: Các giai đoạn phát triển phôi cá Chạch sông 21

Hình 4.13: Tốc độ tăng trưởng bình quân của cá Chạch sông 22

Hình 4.14: Tốc độ tăng trưởng đặc biệt (SGR%) của cá Chạch sông 23

Danh sách bảng Bảng 4.1: Tỉ lệ Li/L theo nhóm kích thước cá 9

Bảng 4.2: Tầng số xuất hiện các loại thức ăn 10

Bảng 4.3: Thể tích của các loại thức ăn trong dạ dày của cá Chạch sông 11

Bảng 4.4: Phổ dinh dưỡng của cá Chạch sông 11

Bảng 4.5: Tỉ lệ thành thục (%) của cá cái từ tháng 1/2006 - 5/20006 14

Bảng 4.6: Tỉ lệ thành thục (%) của cá đực từ tháng 1/2006 - 5/2006 16

Bảng 4.7: Sự biến động hệ số thành thục của cá qua các tháng 17

Bảng 4.8:SSS tương đối và SSS tuyệt đối của cá Chạch sông 17

Bảng 4.9: Độ béo Fulton và Clack qua các tháng 18

Bảng 4.10: Liều lượng và loại kích thích tố 19

Bảng 4.11: Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh sản 19

Bảng 4.12: Thời gian các giai đoạn phát triển phôi cúa cá Chạch sông 20

Bảng 4.13: Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối/ngày qua các đợt kiểm tra 22

Bảng 4.14: Tốc độ tăng trưởng đặc biệt qua các đợt kiểm tra 23

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 3

TÓM TẮT

Cá Chạch sông (Macrognathus aculeatus Bloch) là loài cá nước ngọt được

người dân sử dụng phổ biến trong bữa ăn hằng ngày Như nhiều loài cá kinh tế khác, cá Chạch sông cần được nghiên cứu để phát triển đối tượng này trong tương lai, đáp ứng kiệp thời nhu cầu của người dân

Đề tài được tiến hành từ tháng 1/2006-5/2006 tại Cần Thơ Nội dung của đề tài là nghiên cứu đặc điểm sinh học, thành thục và thử nghiệm kích thích sinh sản của cá Chạch sông Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận:

Chỉ số trung bình Li/L của cá Chạch sông là 0,811 và phổ thức ăn của cá có thức ăn là động vật chiếm 70,6%

Sự thành thục sinh dục của cá Chạch sông cũng trải qua 6 giai đoạn (I, II, III,

IV, V, VI) và trong buồng trứng có nhiều tế bào trứng ở các thời kỳ khác nhau SSS tuyệt đối là 1.000-3.000 trứng/cá cái, SSS tương đối là 40.000-140.000 trứng/ kg cá cái

- Khi cá đã thành thục, có thể dùng não thùy và LHRH_a để gây rụng trứng cá Kết quả thu được một số chỉ tiêu quan trọng như: Thời gian hiệu ứng thuốc là 10-12 giờ, SSS tương đối thực tế là 26.700-37.800 trứng/kg cá cái, tỉ lệ thụ tinh trung bình là 94%, tỉ lệ nở là 30,6-49,8%, thời gian nở là 32-42 giờ, thời gian cá hết noãn hoàng là 3 ngày

Kết quả thử nghiệm ương trong bể kính với mật độ 10 con/lít trong 40 ngày Sau 40 ngày ương, cá đạt chiều dài trung bình là 7,22 cm/con và khối lượng trung bình là 1,14 g/con tỉ lệ sống 10,7%

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Từ rất lâu, người dân Việt Nam, đặc biệt là người dân sông nước Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) rất thích sử dụng các món cá trong bữa ăn hằng ngày vì cá là thức ăn giàu dinh dưỡng, rẻ tiền và rất tốt cho sức khoẻ Khi xã hội phát triển và dân số ngày càng tăng thì nhu cầu lương thực, thực phẩm trong đó nguồn thực phẩm thuỷ sản cũng tăng theo và có vai trò quan trọng trong bửa ăn hằng ngày

Ở nước ta có khá nhiều công trình nghiên cứu về các giống loài thủy sản, nhưng những loài có giá trị kinh tế cao thường được ưu tiên nghiên cứu trước Trong khi đó còn nhiều loài cá được người dân sử dụng thường xuyên thì chưa

được nghiên cứu tốt, trong đó có cá chạch sông (Macrognathus aculeatus

(Bloch)) ở ĐBSCL

Xuất phát từ vấn đề trên, đề tài:” Nghiên cứu một số Đặc điểm sinh học và thử

nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông( Marognathus aculeatus)”

được tiến hành

Mục đích của đề tài: Cung cấp một số đặc điểm sinh học như sinh trưởng,

dinh dưỡng, sinh sản….của cá chạch sông, từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu và phát triển đối tượng này trong tương lai

Nội dung của đề tài: Để đạt được nội mục tiêu, đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu

một số nội dung:

-Nghiên cứu bổ sung một số đặc điểm sinh học của cá chạch sông

-Nghiên cứu đặc điểm thành thục của cá chạch sông

-Nghiên cứu thử nghiệm sinh sản nhân tạo và ương nuôi cá Chạch sông

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 5

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1.Đặc điểm hình thái và phân loại

Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993) mô tả cá chạch sông

có một số đặc điểm

Lớp: Osteichthyes Bộ: Perciformes Họ: Mastacembelidie Giống: Maerognathus

Loài: Maerognathus aculeatus

Tên địa phương: Cá Chạch Sông, cá Chạch Cơm, cá Chạch lá tre Loài này được mô tả như sau:

D.(XIV-XV),(50-60)

A.III,(46-52) P.18-20 Tia màng mang 5-7 Dài chuẩn

= 6,0 (5,8 – 6,8) Dài đầu

Dài chuẩn = 7,0 (6,1 – 7,5) Cao thân

Dài chuẩn = 2,4 (2,2 – 2,4) K.C.trước D

Dài đầu = 11 (9,7 -12,7)

Đ Kính mắt

Dài đầu = 8,3 (7,2 – 9,1) Khoãng cách 2 mắt

Dài đầu = 2,6 (2,3 – 2,9) Dài mõm

Đầu cá nhỏ, dài và dẹp bên Mõm dài, nhọn Mõm kéo dài thành một râu nhỏ, ngắn Miệng nhỏ, hẹp, rạch miệng ngắn Răng nhỏ, mịn Mắt nằm lệch về phía lưng của đầu, gần chóp mõm hơn gần điểm cuối xương nắp mang Lỗ mang nhỏ, lược mang mịn và thưa

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 6

Thân dài hình ống, phần trước tròn, phần sau dẹp bên, vảy rất nhỏ, bao phủ toàn thân, đầu và một phần gốc vây lưng, gốc vây đuôi Đường bên liên tục từ mép trên lỗ mang đến điểm giữa gốc vây đuôi

Lưng có màu xanh đen hoặc xám đen, hai bên thân có màu vàng nhạt và bụng

có màu vàng sậm Trên vây lưng có từ 3-6 đốm tròn to màu đen, chung quanh

có viền trắng, vây đuôi có một đốm như vậy nhưng nhỏ hơn Vi lưng, hậu môn

có màu xanh sậm hoặc đen lợt, rìa ngoài trắng thỉnh thoảng còn gặp một sọc màu đỏ ở giữa, vi đuôi cũng có nhiều sọc ngang như vậy

Gốc vi lưng rất dài, chia làm hai phần: phần trước là những gai cứng nhọn, gai cuối cùng to và dài nhất, màng da giữa các tia vi chỉ hiện diện ở gốc, phần sau

là những tia mềm, cơ gốc vi phát triển Vi lưng nối liền với đuôi ở gốc Gai thứ 3 của vi hậu môn không lộ ra ngoài, chiều cao vi hậu môn ngắn hơn vi lưng Vi ngực, vi đuôi nhỏ, cá không có vi bụng

2.2 Đặc điểm phân bố

Cá sống nước ngọt, phân bố ở Ấn Độ, Miến Điện, Borneo, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam (Trương thủ khoa và Trần thị thu Hương,1993)

2.3 Đặc điểm dinh dưỡng

Cá ăn thức ăn ở đáy thủy vực như ấu trùng sinh vật đáy, giáp xác, giun (S.K.Das and N.Kalita, 2004, http://www Google.com

Từ nhiều nguồn tài liệu thu thập được cho thấy chưa có tác giả nào nghiên cứu

về đặc điểm thành thục sinh dục của cá Chạch sông Có lẽ đây là thiếu sót chính dẫn tới chưa có nghiên cứu nào về sinh sản của loài cá này ở ĐBSCL

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 7

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện

-Thời gian thực hiện: từ tháng 1/2006 đến 5/2006 -Địa điểm thục hiện: Cần Thơ

3.2 Vật liệu nghiên cứu

- Mẫu vật

Mẫu cá thu mua ở tại các điểm ghe tàu đánh bắt trên sông thành phố Cần Thơ, mẫu được thu một cách hoàn toàn ngẩu nhiên, mỗi tháng thu mẫu một lần, mỗi lần trên 30 con và được xử lí tại chổ với Formol 10%

Mẫu cá được xử lý tại Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Cần Thơ

-Dụng cụ:

+Hóa chất: formol, cồn, dung dịch Bouin, LRH_A, Motilium_M, nước muối sinh lý,

+Cân điện tử +Kính hiển vi, kính lúp +Dao mỗ, kéo, khay,kiêm tiêm, thao, keo, lọ, bọc nylong…

3.3 Phương pháp nghiên cứu 3.3.1.Nghiên cứu đặc diểm dinh dưỡng

Mô tả đặc điểm hình thái cấu tạo của cơ quan tiêu hóa như miệng, răng, lược mang, thực quản, dạ dày, ruột bằng phương pháp quan sát trực tiếp

Dựa vào hình thái cấu tạo của bộ máy tiêu hóa kết hợp với phân tích thức ăn trong ống tiêu hóa theo phương pháp tần số xuất hiện (TSXH) và phương pháp thể tích để xác định thức ăn của cá

3.3.2.Nghiên cứu đặc điểm thành thục sinh dục (TSD) +Quan sát hình thái tuyến sinh dục cá

Cá được giải phẩu và xác định các giai đoạn thành thục của noãn sào và tinh sào của cá thông qua việc quan sát bằng mắt thường (quan sát màu sắc, hình dạng, kích thước, cân trọng lượng tuyến sinh dục) sau đó xác định các giai đoạn thành thục lại một lần nữa theo O.F SaKun và N.A Butskaia (được trích bởi Nguyễn Văn Kiểm, 2004 .)

Các chỉ tiêu quan sát bao gồm +Hệ số thành thục được xác định theo công thức

trọng lượng buồng trứng HSTT(%)= x 100 trọng lượng thân (g)

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 8

+Sức sinh sản tuyệt đối được xác định theo công thức

F=

g nG

Trong đó: G: Trọng lượng buồng trứng (g) g: Trọng lượng mẫu trứng được lấy ra để đếm (g) n: Số trứng của mẫu được lấy ra để đếm (hạt)

+Sức sinh sản tương đối

Số trứng có trong buồng trứng

FA= Trọng lượng thân (g)

+Xác định sự phát triển của tế bào trứng theo phương pháp mô học (theo

Brown, 1969 được trích dẫn bởi Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004) -Chọn những mẫu cần nghiên cứu gồm có: một buồng tinh, một buồng trứng

đã thấy rõ tế bào trứng, một TSD giai đoạn I,II Mẫu còn thật tươi, cố định ngay trong dung dịch Bouin trong 24 giờ

-Sau 24 giờ rửa lại nhiều lần bằng cồn 50% trong 12 giờ cho mẫu hết màu vàng của dung dịch Bouin, sau đó trử trong cồn 70%

-Cắt tỉa và định hướng cho mẫu mô đã được cố định: Cắt bỏ những phần mô không có ý nghĩa nghiên cứu Đối với buồng tinh và TSD giai đoạn I,II thì lấy một nhánh để sử lý Đối với buồng trứng thì lấy 1/4 buồng trứng để sử lý

- Loại nước, làm trong mẫu, ngấm paraffin: công đoạn này được sử lý bằng máy tự động trong 17 giờ

-Đúc khối: Mẫu mô đã được ngấm paraffin tốt sẽ được đặc trong khuôn inox Định hướng miếng mô cho đúng, cẩn thận đổ paraffin nóng vào khuôn, sau đó làm lạnh nhanh cho paraffin rắn lại để cho mẫu mô được giữ đúng hướng (vị trí) trong khuôn

-Cắt mẫu, dán mẫu vào phiến kính: Cắt mẫu đã đúc khối thành những lát cắt dầy 4µm, làm lạnh lát cắt bằng cồn 70%, sau đó để mẫu vào nước ấm 400C để lác cắt giãn thẳng ra rồi dán vào phiến kính, làm khô phiến kính bằng cách sấy khô phiến kính 12 giờ (1 đêm) bằng bàn sấy ở nhiệt độ 58-600C để loại bỏ paraffin

-Nhuộm màu: Quá trình nhuộm gồm các bước ngâm mẫu trong các dung dịch: + Dung dịch Xylen Thời gian 5 phút Lặp lại 2 lần

+ Dung dịch cồn 100% Thời gian 10 giây Lặp lại 2 lần

+ Dung dịch cồn 95% Thời gian 10 giây Lặp lại 2 lần

+ Dung dịch cồn 80% Thời gian 10 giây Lặp lại 2 lần

+ Dung dịch cồn 50% Thời gian 10 giây Lặp lại 2 lần

+ Nước cất thời gian 4-6 phút

+ Dung dịch Hematoxylin thời gian 4-6 phút

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 9

+ Rửa dưới vòi nước thời gian 4-6 phút

+ Dung dịch Eosin/Phloxine thời gian 2 phút

+ Dung dịch cồn 95% trong 10 giây Lặp lại 2 lần

+ Dung dịch cồn 100% trong 10 giây Lặp lại 2 lần

+ Dung dịch Xylen trong 10 giây Lặp lại 3 lần

Trải một lớp keo canada palsam lên tiêu bản, đậy lamelle lên trên để bảo vệ mẫu

+Độ béo Fulton của cá được xác định theo công thức

F= 3 * 100 0

L P

Trong đó: P:Trọng lượng thân (g)

Lo: Chiều dài chẩn của cá (cm)

+Độ béo Clark của cá được xác định theo công thức

C= 3 * 100 0

0

L P

Với: Po: Trọng lượng cá bỏ nội quan (g)

Lo: Chiều dài chuẩn của cá (cm)

+Tính tỉ lệ thành thục ở các giai đoạn thành thục khác nhau qua các tháng thu mẫu

S ố cá thành thục

Tỉ lệ thành thục = x 100 Tổng số mẫu thu được

+Phân biệt cá đực và cá cái dựa vào các đặc điểm sinh dục phụ

Tìm sự khác nhau giữa cá đực và cá cái qua những biễu hiện bên ngoài như kích thước, hình dạng, lỗ sinh dục, màu sắc cá,

3.3.3 Thử nghiệm sinh sản nhân tạo cá Chạch sông

Kích thích tố LHRH_a được dùng để gây rụng trứng cá với liều lượng 200µg LHRH-a + 10mg DOM/2kg cá cái và liều dẫn là não thùy (0,3µg/kg cá cái) Một số chỉ tiêu theo dõi gồm:

+ Thời gian hiệu ứng thuốc là thời gian tính từ lúc tiêm thuốc xong đến lúc cá rụng trứng

Số cá đẻ + Tỉ lệ cá đẻ (%) = x 100

Số cá cho đẻ

S ố trứng thu được + SSS tương đói thực tế (trứng/kg) =

Kg cá cái

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 10

Số trứng thụ tinh + Tỉ lệ thụ tinh (%) = x 100

Số trứng quan sát

Số trứng nở + Tỉ lệ nở (%) = x 100

Số trứng thụ tinh + Thời gian nở là thời gian trứng thụ tinh song đến khi cá nở

3.3.4 Thử nghiệm ương nuôi cá Chạch sông

Định kì thu mẫu tăng trưởng 10 ngày/lần, mỗi lần 30 con Sau 40 ngày ương thì thu toàn bộ cá để xác định tỉ lệ sống của cá

Wc - Wđ + DWG =

T2 – T1 LnWc - LnWđ + SGR =

T2 – T1 Trong đó : DWG là tốc độ tăng trưởng tuyệt đối (theo ngày) SGR là tốc độ tăng trưởng tương đối (theo ngày)

Wc là khối lượng (chiều dài) ở thời điểm thu T2

Wđ là khối lượng (chiều dài) ở thời điểm ban đầu T1

Trang 11

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 4.1 : Một số đặc điểm sinh học của cá Chạch sông 4.1.1 Đặc điểm dinh dưỡng

Trao đổi chất là một trong những chức năng quan trọng của cơ thể sống Nhờ hoạt động của hệ tiêu hoá mà vật chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài được chuyển vào cơ thể dưới dạng thức ăn nhằm cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể như: bơi lội, kiếm ăn, sinh trưởng và sinh sản Mỗi loài

cá thích nghi với loài thức ăn nhất định và thức ăn này thường phù hợp với đặc tính các cơ quan mà cá dùng để tìm thức ăn và tiêu hóa thức ăn (Loan, 1998)

Dưới đây trình bày đặc điểm của cơ quan tiêu hóa của cá Chạch sông

4.1.1.1 Hình thái giải phẩu ống tiêu hoá của cá Chạch sông

- Miệng: Cá Chạch Sông có mõm dài, nhọn Mõm kéo dài thành một râu nhỏ, ngắn Miệng dưới, nhỏ, hẹp, rạch miệng ngắn

Hình 4.1: Hình thái miệng cá Chạch sông

- Răng: Cá trưởng thành có răng nhỏ, mịn, mọc thành nhiều hàng trên hàm rất khó quan sát, không có răng hầu Cá nhỏ có răng chó, to, khoẻ Có thể dự đoán

cá Chạch Sông thuộc nhóm cá ăn động vật

Hình 4.2: Răng cá mới nở (trái) và răng cá sau 10 ngày ương (phải)

- Lược mang: Lược mang cá Chạch nhỏ, mịn, xếp thưa, mằn trên xương cung mang hướng vào xoang miệng hầu

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 12

- Thực quản: Là phần nối tiếp xoang miệng hầu Thực quản ngắn, rộng, có vách tương đối dày, mặt trong thực quản có nhiều nếp gấp nên co giãn rất tốt,

do đó cá có thể nuốt được mồi to

- Dạ dày: Là phần nối tiếp thực quản, dạ dầy có hình chử J, to, vách tương đối dày, mặt trong có nhiều nếp gấp nên có thể giản nở và lực co bóp rất lớn

- Ruột: Là đoạn cuối của ống tiêu hoá Nhiện vụ tiêu hoá thức ăn và hấp thu chất dinh dưỡng Ruột cá ngắn, hình ống dài, đoạn đầu gấp khúc, vách tương đối dầy

Bảng 4.1 Tỉ lệ Li/L theo nhóm kích thước cá

10 – 12 11,2±0,698 10,5±0,446 0,951±0,100c 12,1 – 14 13,2±0,321 11,2±0,251 0,843±0,015b 14,1 – 16 14,9±0,253 11,5±0,090 0,772±0,019a 16,1 – 18 16,8±0,214 12,1±0,287 0,72±0,010a

> 18 18,8±0,539 13,8±0,188 0,735±0,013a Trung bình 14,8±2,797 11,8±1,168 0,811±0,1

Ghi chú : Li : chiều dài ống tiêu hoá

L : chiều dài thân

Kết quả ở bảng 4.1 cho thấy chiều dài ruột tăng tỉ lệ thuận với chiều dài thân Nhưng khi so sánh thống kê tỉ lệ giữa hai giá trị này (Li/L) ở mức P<0,05 thì thấy rằng, có thể chia thành 3 nhóm có sự khác biệt nhau về trị số này, đó là nhóm có chiều dài 10-12 cm, 12,1-14 cm và nhóm có chiều dài lớn hơn 14,1

cm Tuy nhiên ở nhóm cá có chiều dài lớn hơn 14,1 cm không tìm thấy sự khác nhau về tỉ số Li/L Điều đó chứng tỏ rằng khi cơ quan tiêu hoá của cá đã hoàn thiện chức năng thì mức tăng chiều dài ruột không đáng kể và chậm hơn mức tăng chiều dài thân

Hình4.3: Hình thái ống tiêu hóa cá Chạch sông

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 13

Từ những đặc điểm về hình dạng, Tỉ lệ L/Li của cá Chạch có thể dự đoán cá Chạch Sông là loài ăn động vật.Theo Nikolxki (1963) trích bởi Toàn 2003, những loài cá có tính ăn thiên về động vật sẽ có chỉ số Li/Lo≤ 1

Để kiểm định lại dự đoán, thức ăn trong ống tiêu hoá cá được phân tích bằng phương pháp tần số xuất hiện và phương pháp thể tích

4.1.1.2 Kết quả phân tích thức ăn bằng phương pháp tần số xuất hiện

Bảng 4.2: Tầng số xuất hiện các loại thức ăn Loại thức ăn Số lần bắt gặp/40 mẫu TSXH (%)

Cá con Giáp xác Giun Rong tao MBHC Thưc ăn

khác

Hình 4.4: tầng số xuất hiện các loại thức ăn cá Chạch Sông Qua Bảng 4.2 và Hình 4.4 cho thấy thức ăn trong dạ dày gồm có các loại thức ăn: cá con (9,86%), giáp xác (19,7%), giun ít tơ (15,5%), rong tảo (31%), mùn

bã hữu cơ (15,5%), và các loại thức ăn khác (8,45%) Các loại thức ăn khác ở đây mà chúng tôi thấy gồm có: bông cỏ, rơm, hạt lúa, lá cây, vỏ cây,……

Trong các loại thức ăn trên, ta thấy rong tảo và giáp xác là hai loại thức ăn xuất hiện nhiều nhất (31% và 19,7%), kế đến là giun ít tơ và mùn bã hữu cơ, đây cũng là hai loại thức ăn phổ biến ở đáy thủy vực, điều này chứng tỏ cá có tìm thức ăn ở đáy thủy vực Bên cạnh đó ta còn thấy xuất hiện cá con và các loại thức ăn khác trong dạ dày cá

Kết quả phân tích về thức ăn trong ống tiêu hóa của cá Chạch sông sẽ khách quan hơn khi tiếp tục phân tích bằng phương pháp thể tích

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 14

4.1.1.3 Kết quả phân tích thức ăn bằng phương pháp thể tích

Bảng 4.3: Thể tích của các loại thức ăn trong dạ dày cá Chạch Sông Loại thức ăn Tổng thể tích thức ăn/40 mẫu (mm3) (%) thể tích

5 10 15 20 25 30 35 40 45 50

Cá con Giáp xác Giun Rong tao MBHC Thuc an

4.1.1.4 Kết hợp phương pháp tần số xuất hiện và phương pháp thể tích

Bảng 4.4: Phổ dinh dưỡng của cá Chạch Sông (Macrognathus aculeatus)

Trang 15

Tỉ lệ (%)

Giun 2.9%

Rong tảo 0.4%

MBHC 24.2%

Thức ăn khác

14.3%

Giáp xác 55.8%

Hình 4.6: Phổ thức ăn cá Chạch sông (Macrognathus aculeatus)

Ở phương pháp này, loại thức ăn giáp xác là chiếm tỉ lệ cao nhất (55,8%), kế đến là mùn bã hữu cơ cũng chiếm tỉ lệ tương đối cao trong phổ thức ăn (24,2%), nhưng qua sát đặc điểm cơ quan tiêu hóa cho thấy mùn bã hữu cơ không phải là thức ăn thích hợp Có thể mùn bã hữu cơ có trong ống tiêu hóa của cá là do cá ăn vào cùng với các lọai thức ăn ở đáy như giun, tảo đáy Bên cạnh đó, cá con cũng chiếm tỉ lệ lớn trong phổ thức ăn (14,3%) do cá con có thể tích rất lớn mặc dù TSXH là rất thấp

Như vậy có thể nhận thấy rằng, thức ăn là động vật chiếm tới 70,6% Các loại khác là 29,4%, chứng tỏ động vật là thức ăn ưa thích của cá Chạch sông Kết quả nầy củng khá phù hợp với đặc điểm cấu tạo của cơ quan tiêu hóa cá Chạch sông (cá có răng nhiều nhỏ, lược mang nhỏ và thưa, dạ dầy có vách to và nhiều nếp gấp, ruột ngắn, tỉ lệ Li/Lo< 1)

Từ kết quả phân tích thức ăn và hình thái giải phẩu có thể nhận định cá Chạch Sông là loài cá ăn động vật và ăn chủ yếu ở đáy thủy vực Cá con, giun và giáp xác được coi là thức ăn chủ yếu của cá Chạch Sông

4.1.2 Đặc điểm thành thục sinh dục cá Chạch Sông

4.1.2.1 Đặc điểm tuyến sinh dục cá Chạch Sông cái

Trong khoảng thời gian thu mẫu đã bắt gặp tuyến sinh dục của cá Chạch Sông

ở nhiều giai đoạn thành thục khác nhau Đặc điểm hình thái và các giai đoạn thành thục TSD của loài cá này cũng tương tự như nhiều loài cá khác mà

O.F.Xakun và N.A.Buskaia đã mô tả năm 1968

Đặc điểm hình thái bên ngoài buồng trứng

Buồng trứng có hai nhánh, hình ống tròn dài, vách buồng trứng là mô liên kết

và cơ trơn Từ vách trong của buồng trứng mọc ra các vách ngăn ngang (tấm trứng) Phía trong buồng trứng có nhiều mạch máu và dây thần kinh Đoạn

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 16

cuối của buồng trứng kết hợp với nhau để tạo thành ống dẫn trứng và đổ ra ngoài qua lỗ huyệt

- Giai đoạn I,II: Buồng trứng chỉ là hai nhánh nhỏ (dài khoảng 2.8-4,5 cm tương ứng với chiều dài cá là 14-17 cm), màu trắng xám, nằm sát và dọc hai bên xương sống Mắt thường không phân biệt được đực cái và chưa phân biệt được tế bào trứng bằng mắt thường

- Giai đoạn III: Buồng trứng có màu vàng cam, to, mắt thường có thể thấy được tế bào trứng và phân biệt được đực cái, nhưng tế bào trứng khó tách ra khỏi tấm trứng

- Giai đoạn IV: Buồng trứng lớn cực đại Chiếm 2/3 thể tích xoang bụng Hạt trứng tròn và căng, dể dàng tách khỏi tấm trứng, tế bào trứng từ màu vàng cam chuyển thành vàng trong, mắt thường có thể thấy được nhân nằm gần bề mặt trứng Buồng trứng trở nên mềm hơn

- Giai đoạn V: Buồng trứng mềm nhảo Bề mặt buồng trứng có màu đỏ bầm

do hiện tượng xuất huyết Bên trong có nhiều hạt trứng đã rụng khỏi tấm trứng, còn có nhiều vỏ rỗng

- Giai đoạn VI: buồng trứng mềm nhão và teo nhỏ lại, có màu đỏ bầm Trong buồng trứng chứa đầy các nang trứng và một số trứng đã rụng nhưng không được đẻ ra ngoài và các tế bào trứng ở giai đoạn I, II, III

Hình 4.7: Hình thái buồng trứng cá Chạch sông giai đoạn IV Trong quá trình nghiên cứu đã ghi nhận được chiều dài cá nhỏ nhất nhưng đã thành thục sinh dục là 15,4 cm (giai đoạn III) và kích thước của buồng trứng cũng biến đổi theo kích thước của cá

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trang 17

Về mặt tổ chức học

Hình 4.8 Tiêu bản lát cắt của buồng trứng

Ghi chú

- Giai đoạn 1- 2: những tế bào nhỏ, nhân lớn (A)

- Giai đoạn 3: những tế bào lớn hơn, nhân tròn nhỏ nằm giửa tế bào (B)

- Giai đoạn 4: những tế bào lớn, nhân đã tiêu biến (C)

Ở hình 4.8 cho thấy có nhiều giai đoạn trứng khác nhau, buồng trứng của loài

cá này có đầy đủ tất cả các kích cỡ, từ nhỏ nhất đến lớn nhất và khó có thể phân chia thành các lứa trứng Cho nên có thể dự đoán cá Chạch sông là loài

cá đẻ nhiều đợt trong năm

Sự biến động về tỉ lệ thành thục của cá Chạch cái theo thời gian

Bảng 4.5: Tỉ lệ thành thục (%) của cá cái từ tháng 1/2006 đến tháng 5/2006

Tháng Giai đoạn

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Ngày đăng: 22/02/2014, 17:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1.1.1. Hình thái giải phẩu ống tiêu hoá của cá Chạch sông - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
4.1.1.1. Hình thái giải phẩu ống tiêu hoá của cá Chạch sông (Trang 11)
Hình 4.1: Hình thái miệng cá Chạch sông - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
Hình 4.1 Hình thái miệng cá Chạch sông (Trang 11)
Bảng 4.1. Tỉ lệ Li/L theo nhóm kích thước cá - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
Bảng 4.1. Tỉ lệ Li/L theo nhóm kích thước cá (Trang 12)
Từ những đặc điểm về hình dạng, Tỉ lệ L/Li của cá Chạch có thể dự đoán cá Chạch  Sông  là  loài ăn động  vật.Theo  Nikolxki  (1963)  trích  bởi  Toàn  2003, - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
nh ững đặc điểm về hình dạng, Tỉ lệ L/Li của cá Chạch có thể dự đoán cá Chạch Sông là loài ăn động vật.Theo Nikolxki (1963) trích bởi Toàn 2003, (Trang 13)
Hình 4.5: (%) thể tích các loại thức ăn cá Chạch sông - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
Hình 4.5 (%) thể tích các loại thức ăn cá Chạch sông (Trang 14)
Bảng 4.3: Thể tích của các loại thức ăn trong dạ dày cá Chạch Sông Loại thức ăn Tổng thể tích thức ăn/40 mẫu (mm3 - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
Bảng 4.3 Thể tích của các loại thức ăn trong dạ dày cá Chạch Sông Loại thức ăn Tổng thể tích thức ăn/40 mẫu (mm3 (Trang 14)
Hình 4.6: Phổ thức ăn cá Chạch sông (Macrognathus aculeatus) - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
Hình 4.6 Phổ thức ăn cá Chạch sông (Macrognathus aculeatus) (Trang 15)
Hình 4.7: Hình thái buồng trứng cá Chạch sông giai đoạn IV - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
Hình 4.7 Hình thái buồng trứng cá Chạch sông giai đoạn IV (Trang 16)
Hình 4.8. Tiêu bản lát cắt của buồng trứng - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
Hình 4.8. Tiêu bản lát cắt của buồng trứng (Trang 17)
Ở hình 4.8 cho thấy có nhiều giai đoạn trứng khác nhau, buồng trứng của loài - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
h ình 4.8 cho thấy có nhiều giai đoạn trứng khác nhau, buồng trứng của loài (Trang 17)
Buồng tinh có hai nhánh, hình ống tròn dài. Bên ngoài được bao phủ bởi một - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
u ồng tinh có hai nhánh, hình ống tròn dài. Bên ngoài được bao phủ bởi một (Trang 18)
Hình 4.10: : Tiêu bảng lát cắt của tinh sào - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
Hình 4.10 : Tiêu bảng lát cắt của tinh sào (Trang 19)
Bảng 4.7: Sự biến động hệ số thành thục của cá qua các tháng                     Hệ số thành thục (%) và giai đoạn thành thục - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
Bảng 4.7 Sự biến động hệ số thành thục của cá qua các tháng Hệ số thành thục (%) và giai đoạn thành thục (Trang 20)
giai đoạn V (đang ở trạng thái sinh sản) với tỷ lệ 14,3% (Bảng 4.5). Từ kết quả nghiên cứu về sự biến động HSTT, tỷ lệ thành thục cho thấy mùa vụ sinh sản  của  cá  Chạch  sơng  có  thể  bắt đầu  từ  tháng  4-5  hàng  năm  cho  nên  có  thể  dự - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
giai đoạn V (đang ở trạng thái sinh sản) với tỷ lệ 14,3% (Bảng 4.5). Từ kết quả nghiên cứu về sự biến động HSTT, tỷ lệ thành thục cho thấy mùa vụ sinh sản của cá Chạch sơng có thể bắt đầu từ tháng 4-5 hàng năm cho nên có thể dự (Trang 20)
Bảng 4.9: Độ béo Fulton và Clack qua các tháng - nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và thử nghiệm kích thích sinh sản nhân tạo cá chạch sông (marognathus aculeatus)
Bảng 4.9 Độ béo Fulton và Clack qua các tháng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w