Trong đó, việc kết tủa Phosphorus để hạn chế tảo là một trong các biện pháp hoá học được khảo sát trong thí nghiệm này nhằm đánh giá khả năng sử dụng các chất hoá học để điều khiển sự ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
HUỲNH THỊ CẨM VÂN
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT
ĐỂ ĐIỀU KHIỂN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TẢO
TRONG MÔI TRƯỜNG NƯỚC LỢ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 2TÓM TẮT
Để hạn chế sự phát triển quá mức của tảo và duy trì số lượng của chúng ở mức độ cho phép, nhiều biện pháp kỹ thuật đã được đặt ra Trong đó, việc kết tủa Phosphorus để hạn chế tảo là một trong các biện pháp hoá học được khảo sát trong thí nghiệm này nhằm đánh giá khả năng sử dụng các chất hoá học để điều khiển sự phát triển của tảo trong các bể nuôi tôm Sú Đầu tiên thí nghiệm được thực hiện để khảo sát ảnh hưởng của Phosphorus lên sự phát triển của tảo trong bể nước lợ 15%o với hàm lượng PO43- dao động từ 0,005 ppm - 0,2 ppm Kế tiếp tiến hành đánh giá khả năng kết tủa Phosphorus của ba chất hoá học CaSO4, Ca(OH)2 và
Al2(SO4)3 Từ đó ứng dụng ba chất này để điều khiển sự phát triển của tảo trong các bể nuôi tôm và đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng lên tôm nuôi Kết quả cho thấy PO43- có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của tảo Khi hàm lượng lân hoà tan tăng dần thì mật độ tảo trung bình ở các nghiệm thức cũng tăng dần theo Trong khi đó các chất CaSO4, Ca(OH)2 và Al2(SO4)3 lại có khả năng kết tủa Phosphrus với tốc độ phản ứng theo chiều Ca(OH)2 > CaSO4>Al2(SO4)3 Chính vì vậy khi sử dụng các chất trên trong bể nuôi tôm thì sự phát triển của tảo đã giảm hơn so với bể không có hoá chất Ở nghiệm thức CaSO4, mật độ tảo trung bình qua các đợt thu là 736.986±378.701(cá thể/lít), nghiệm thức 2 là 6520654±335.024 (cá thể/lít) và nghiệm thức 3 là 793157± 346.607 (cá thể/lít) Trong khi đó ở nghiệm thức đối chứng (không sử dụng hoá chất), tảo phát triển đạt mật độ trung bình là 9.23940±506.438 (cá thể/lít) Sự sai biệt này có ý nghĩa về mặt thống kê (P<0,05) Như vậy các chất trên có khả năng hạn chế sự phát của tảo thông qua việc làm giảm hàm lượng Phosphorus trong nước Đồng thời mức độ tồn lưu của ba hoá chất này đã không ảnh hưởng đến sự phát triển cũng như tỷ lệ sống của tôm nuôi
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4
2.1 Tầm quan trọng của thực vật nổi trong nuôi trồng thủy sản 4
2.2 Mối quan hệ giữa tảo với các nhân tố dinh dưỡng 5
2.3 Các chất kết tủa Phospho 6
2.3.1 Muối Almunium sulfate-Al2(SO4)3 6
2.3.2 CaSO4 6
2.3.3 Ca(OH)2 hay CaHCO3 7
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
3.1 Vật liệu thí nghiệm 8
3.2 Hoá chất .8
3.3 Tôm Sú và tảo giống 8
3.4 Phương pháp nghiên cứu 9
3.4.1 Thời gian và địa điểm .9
3.4.2 Thí nghiệm 9
3.4.2.1 Thí nghiệm 1 9
3.4.2.2 Thí nghiệm 2 10
3.4.3 Phương pháp thu và phân tích mẫu 11
3.4.3.1 Mẫu thuỷ sinh 11
3.4.3.2 Mẫu thuỷ hoá 13
3.4.3.3 Khảo sát tăng trưởng và tỉ lệ sống của tôm Sú 14
3.4.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 14
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15
4.1 Thí nghiệm 1 15
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 44.1.1.2 Yếu tố thuỷ hoá 16
4.1.2 Thực vật nổi 21
4.1.2.1 Thành phần giống loài tảo của thí nghiệm 21
4.1.2.2 Biến động về mật độ tảo của thí nghiệm 23
4.2 Thí nghiệm 2 26
4.2.1 Thí nghiệm dẫn 26
4.2.1.1 Các yếu tố môi truờng 26
4.2.2 Thí nghiệm chính 29
4.2.2.1 Các yếu tố môi trường 29
4.2.2.2 Thực vật nổi 37
4.2.2.3 Ảnh hưởng của hoá chất đến sự phát triển của tôm 40
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 45
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 5DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Kết quả nhiệt độ của các nghiệm thức TN1 15
Bảng 4.2: Kết quả độ kiềm của các nghiệm thức TN1 19
Bảng 4.3: Kết quả độ cứng của các nghiệm thức TN1 19
Bảng 4.4: Thành phần loài tảo của TN1 22
Bảng 4.5: Thành phần các loài tảo của các nghiệm thức TN1 23
Bảng 4.6: Biến động số lượng trung bình của tảo TN1 24
Bảng 4.7: Kết quả nhiệt độ thí nghiệm dẫn 26
Bảng 4.8: Kết quả PO43- của thí nghiệm dẫn 27
Bảng 4.9: Kết quả độ kiềm của thí nghiệm dẫn 29
Bảng 4.10: Biến động nhiệt độ của các nghiệm thức TN2 30
Bảng 4.11: Biến động pH của các nghiệm thức TN2 30
Bảng 4.12: Biến động PO43- của các nghiệm thức TN2 31
Bảng 4.13: Biến động TAN của các nghiệm thức TN2 34
Bảng 4.14: Biến động độ kiềm của các nghiệm thức TN2 36
Bảng 4.15: Thành phần loài tảo trong TN2 38
Bảng 4.16: Mật độ tảo sau khi xử lý hoá chất kết tủa Phospho 38
Bảng 4.17: Chiều dài, trọng lượng và tỷ lệ sống của tôm Sú 40
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 6DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 4.1: Đồ thị biến động pH theo ngày của các nghiệm thức TN1 ….16
Hình 4.2: Đồ thị biến động NO2- giữa các nghiệm thức TN1 17
Hình 4.3: Đồ thị biến động NO3-giữa các các nghiệm thức TN1 18
Hình 4.4: Đồ thị biến động TAN giữa các nghiệm thức TN1 18
Hình 4.5: Đồ thị biến động TP giữa các nghiệm thức TN1 20
Hình 4.6: Đồ thị biến động TKN giữa các nghiệm thức TN1 21
Hình 4.7: Biến động mật độ tảo trung bình qua các đợt thu TN1 25
Hình 4.8: Đồ thị biến động pH của các nghiệm thức TND 27
Hình 4.9: Đồ thị biến động PO43- trước va sau khi kết tủa hoá chất 28
Hình 4.10: Đồ thị biến động độ cứng trước và sau khi kết tủa Phospho 28
Hình 4.11: Đồ thị biến động pH của các nghiệm thức TN2 31
Hình 4.12: Đồ thị biến động PO43-giữa các nghiệm thức TN2 32
Hình 4.13: Đồ thị biến động NO2-giữa các nghiệm thức TN2 32
Hình 4.14: Đồ thị biến động NO3-giữa các nghiệm thức TN2 33
Hình 4.15: Đồ thị biến động TAN của các nghiệm thức TN2 35
Hình 4.16: Đồ thị biến động độ cứng của các nghiệm thức TN2 35
Hình 4.17: Đồ thị biến động TKN của các nghiệm thức TN2 36
Hình 4.18: Đồ thị biến động TP của các nghiệm thức TN2 37
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 7LVTN: Luận văn tốt nghiệp
TLTN: Tiểu luận tốt nghiệp
SX: Sản xuất
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 8CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
Vài năm gần đây nhiều tỉnh ven biển Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) đã chuyển sang nuôi nhiều đối tượng mới như cá Chẽm, cá Kèo… để cải thiện đời sống của bà con nông dân, nhưng nghề nuôi tôm đặc biệt là tôm Sú vẫn giữ vị trí cao trong ngành kinh tế quốc dân và đem lại thu nhập đáng kể cho bà con nông dân Điển hình năm 2003, sản lượng tôm nuôi đạt 237.880 tấn Qua đó, ta thấy tôm Sú vẫn là đối tượng nuôi chính của bà con nông dân nhất là vùng ven biển
Hiện nay tôm Sú được nuôi theo nhiều mô hình như quảng canh, bán thâm canh và thâm canh Nhưng dù ở bất cứ mô hình nào thì việc gây màu nước thông qua sự phát triển của tảo là một kỹ thuật được thực hiện trước khi thả giống, bởi trong môi trường nước, tảo là sinh vật có khả năng sử dụng trực tiếp các chất vô cơ để tổng hợp nên chất hữu cơ cho cơ thể nhờ quá trình quang hợp Chính vì vậy, tảo là mắc xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn, tham gia vào chu trình chuyển hoá vật chất
và năng lượng từ bậc thấp đến bậc cao Màu của các giống loài tảo tạo thành màu nước của ao nuôi từ đó giúp ta biết được tính chất của vực nuôi giàu hay nghèo dinh dưỡng Đặc biệt trong ao nuôi tôm, màu nước sẽ có tác dụng tích cực đến đàn tôm nuôi Khi tảo trong nước quang hợp, chúng sẽ cung cấp oxy cho ao, lượng oxy tăng góp phần làm giảm khí độc trong ao nuôi như H2S, NH3, CO2,…giúp tôm ăn khoẻ và lột xác nhanh
Tuy nhiên, khi tảo phát triển quá mức chúng cạnh tranh chất dinh dưỡng trong ao nuôi Và khi chết đi hàng loạt thì quá trình phân huỷ xác tảo làm tiêu hao nhiều oxy hoà tan nhất là thời điểm cuối đêm, phóng thích CO2 và nhiều khí độc khác như NH3, H2S,… Hơn nữa sự nở hoa của tảo sẽ gây hại cho tôm nuôi bằng chính độc tố của nó tiết ra
Chính vì những giá trị hữu ích của tảo cũng như những tác hại của nó nên cần phải theo dõi quản lý tốt môi trường nước và cần có sự tận dụng hợp lý nguồn tảo trong
ao để điều khiển theo hướng có lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản Tuy nhiên để kiểm soát tảo, phần lớn người nuôi hiện nay thường sử dụng các chất có tính oxy
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 9độ cao sẽ gây ngộ độc đối với tôm nuôi và ảnh hưởng tới sức khoẻ của người sử dụng
Nếu hạn chế sự phát triển của tảo bằng cách kiểm soát chất dinh dưỡng mà chủ yếu là kiểm soát Nitrogen (NH4+) hoặc Phospho (PO43-) trong ao nuôi là một giải pháp tránh được những biến động bất lợi này của môi trường nuôi Tuy nhiên so với Nitrogen, Phospho dễ kiểm soát hơn bởi vì Phospho trong thuỷ vực tự nhiên
có rất ít Hơn nữa phương pháp hạn chế Phospho từ chất thải nội tại thì đơn giản
và tốt hơn là kiểm soát Nitơ thông qua quá trình nitrate và khử nitrate Thêm vào
đó, việc hạn chế Nitơ có thể được đền bù bởi quá trình cố định Nitơ từ không khí bởi nhóm Cyanobacteria trong khi không có cơ chế đền bù Phosphrus
Trước đây một số luận văn tốt nghiệp đại học của Khoa Thuỷ Sản Trường Đại Học Cần Thơ cũng đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tảo trong môi trường nước như:
- " Tìm hiểu sự phát triển của phytoplankton trong điều kiện tự nhiên và bón phân tại ruộng muối Vĩnh Châu, Hậu Giang " của Nguyễn Ngọc Hỹ (1980)
- " Tìm hiểu sự ảnh hưởng của nước thải đến sự phát triển của phiêu sinh vật " của Cao Thanh Vân (1988)
- Nguyễn Thị Diễm Châu (1994) với đề tài: " Đặc điểm phytoplankton trong hệ thống ao ương cá tại Cần Thơ "
- Đinh Minh Trường (2003) với đề tài: " Khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm sinh học AGOSTIM đối với sự phát triển của thực vật nổi và vi sinh vật trong môi trường nuôi thuỷ sản ở điều kiện thực nghiệm "
- Nguyễn Hữu Lộc (2003) với đề tài: "Nghiên cứu sự biến động của phiêu sinh vật trong ao nuôi tôm sú thâm canh thông qua ảnh hưởng của cải tạo môi trường nuôi"…
Nhìn chung các nghiên cứu đã nêu bật được vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến tảo Tuy nhiên những nghiên cứu về hoá chất để điều khiển sự phát triển của tảo thông qua phú dưỡng thực vật mà chủ yếu là Phospho trong nuôi tôm sú còn hạn chế Do đó từ quan điểm trên, đề tài " Nghiên cứu khả năng sử dụng một số hoá chất để điều khiển sự phát triển của tảo trong môi trường nước lợ" được thực hiện
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 10Mục tiêu nghiên cứu
§ Tìm ra giải pháp tốt cho việc quản lý môi trường ao nuôi bằng cách kiểm soát sự phát triển của tảo thông qua sự điều khiển hàm lượng Phospho
Nội dung nghiên cứu
§ Tìm hiểu ảnh hưởng của Phospho lên sự phát triển của tảo trong bể nước lợ
§ Khảo sát khả năng kết tủa Phospho của các chất hoá học khác nhau trong bể nước lợ mà cụ thể là CaSO4, Ca(OH)2 và Al2(SO4)3.
§ Khả năng ứng dụng các chất hoá học khác nhau để điều khiển sự phát triển của tảo thông qua sự kết tủa Phospho trong bể nuôi tôm Sú
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 11CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tầm quan trọng của thực vật nổi trong nuôi trồng thuỷ sản
Trong thuỷ vực, tảo có khả năng tổng hợp chất vô cơ thành chất hữu cơ cho cơ thể thông qua quá trình quang hợp Còn cá tôm và các động vật thuỷ sinh khác không có khả năng này nên trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng chất hữu cơ do tảo
tổng hợp Năm 1964, ông Howard J.Dittmer khi nghiên cứu về Chlorella và
một số tảo lục khác, ông đã đi đến kết luận về tháp dinh dưỡng như sau:
Con người
Cá lớn
Cá nhỏ
Tảo Chlorella và tảo lục khác
Aùnh sáng, nước và muối vô cơ Qua đó cho thấy tảo là nguồn chất hữu cơ đầu tiên trong chuỗi thức ăn của thuỷ vực Tảo có kích thước nhỏ, thành phần dinh dưỡng tốt, phù hợp làm thức ăn cho các thuỷ sinh vật nhỏ như ấu trùng tôm, cá, nhuyễn thể, giáp xác,… Ngoài
ra, tảo còn là nguồn cung cấp oxy cho thuỷ vực Khi chúng quang hợp sẽ cung cấp oxy cho ao và góp phần làm giảm các khí độc trong ao nuôi như H2S, NH3,
CO2… giúp làm cho môi trường nước sạch, từ đó giúp tôm khoẻ, ăn nhiều hơn và lột xác nhanh hơn
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 12tranh chất dinh dưỡng với vật nuôi, gây thiếu oxy, đặc biệt là vào ban đêm và khi chúng chết đi hàng loạt thì quá trình phân huỷ xác tảo gây nhiều khí độc như H2S, NH3,… Hơn nữa một số tảo có độc tố khi nở hoa sẽ gây độc và giết chết các sinh vật khác, gây ngộ độc cho người
2.2 Mối quan hệ giữa tảo và các nhân tố dinh dưỡng
Trong thuỷ vực, sự phát triển của tảo phụ thuộc vào 3 yếu tố: nước, ánh sáng mặt trời và muối vô cơ mà chủ yếu là Phospho và Nitrogen Do đó ở một thời điểm, chỉ cần hạn chế 1 trong 3 nhân tố trên là có thể giới hạn giới hạn sinh khối của tảo Tuy nhiên, các nguồn giới hạn này có thể thay đổi và việc xác định đúng nguồn nhân tố giới hạn từ 3 nguồn trên trong điều kiện thực tế của
ao nuôi là điều cần thiết cho việc quản lý sự phát triển của tảo (Luuc và
ctv.1990) Và theo Round (1975), khi bất kỳ một nhóm tảo nào phát triển
chiếm ưu thế, điều này có liên quan đến khả năng dự trữ Nitrogen và Phospho trong bản thân tảo
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan như:
Ở Mỹ, khi nghiên cứu về yếu tố dinh dưỡng hạn chế sự phát triển của tảo trên
49 hồ thì thấy rằng Nitrogen là nhân tố giới hạn tảo ở 8 hồ trong khi đó Phospho là nhân tố giới hạn tảo ở 35 hồ và các yếu tố dinh dưỡng khác thì hạn chế 6 hồ còn lại Cũng trong nghiên cứu trên cho thấy trong nước ngọt, Phospho thường được dùng chủ yếu hơn Nitrogen, nhưng cả hai yếu tố dinh dưỡng Phospho và Nitrogen đều được xem là nhân tố giới hạn tảo ở môi trường nước
mặn (Miller và ctv.,1974)
Theo Mc Vea, C và Boyd, C.E (1975), Phospho rất quan trọng đối với các ao nuôi cá ở nước ngọt đồng thời có mối tương quan chặt chẽ giữa nồng độ Orthophosphate và Chlorophyll-a trong 12 ao nuôi có bón phân.Và theo Boyd (1996), ở ao nước mềm có cho ăn, việc bổ sung Canxi sẽ làm giảm Phosphate
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 13làm hạn chế sự phát triển của tảo Còn ion Aluminum có tác dụng tốt trong việc kết tủa Phospho ở cả ao nước cứng và nước mềm
Ngoài ra, theo Guilford và Hecky (2000) tổng kết các dữ liệu nghiên cứu từ cả hai môi trường nước ngọt và nước mặn nhận thấy khi tỷ lệ phân tử gam N:P>50, lúc đó Phospho là nhân tố giới hạn, với tỷ lệ phân tử gam N:P<20 thì Nitrogen là nhân tố giới hạn Tỷ lệ giữa N:P trung gian giữa 20 và 50 thì không thể xác định nhân tố nào giới hạn tảo một cách rõ ràng
Như vậy, trong phần lớn các thuỷ vực Phospho và Nitrogen là 2 nhân tố dinh dưỡng dùng để hạn chế sự phát triển của tảo mà trong đó phần lớn người ta dùng Phospho là nhân tố giới hạn chủ yếu (Hutchison, 1967; Edmondson, 1969)
2.3 Các chất kết tủa Phospho
Theo Welch (1980), để hạn chế sự phát triển của tảo ở các thuỷ vực nước mềm có thể sử dụng Al2SO4 nhằm kết tủa Phospho Còn theo Wu và Boyd (1990), CaSO4 cũng có khả năng kết tủa Phospho Và theo Perpas và ctv(1997), các
chất sau đây đều có thể kết tủa Phospho: CaHCO3, CaSO4, Ca(OH)2 và CaCO3.( Trích bởi Lam Mỹ Lan, 2004)
2.3.1.Muối Almunium sulfate-Al 2 (SO 4 ) 3
Đây là chất hoà tan kém ở điều kiện PH môi trường trung tính hoặc cao,
Al2(SO4)3 có tác dụng kết tủa Phospho hạn chế tảo
2PO43- + Al2(SO4)3 -> 2AlPO4 + 3SO4
3-2.3.2 CaSO 4
CaSO4 cũng làm giảm quá trình phú dưỡng thực vật bằng việc kết tủa Phospho Mặt khác, dùng CaSO4 có thể hạ bớt pH vì canxi kết tủa carbonate
2PO43- + CaSO4 -> Ca3(PO4)2 + 3SO4
3-Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 142.3.3 Ca(OH) 2 hay CaHCO 3
Ca(OH)2, CaHCO3 được dùng như là chất diệt tảo, chúng làm đông lại và kết
tủa tảo trong nước (Murphy và ctv, 1990; Zhang và Perpas, 1996) Không giống
như xử lý bằng sulfate đồng, việc kết tủa tế bào tảo lam bằng vôi không làm tiêu huỷ tế bào và không giải phóng chất độc từ tảo ra môi trường (Kenefick và
ctv 1993; Lam và ctv 1995)
Theo Murphy và ctv (1990), vôi cũng có nhiệm vụ ngăn cản sự phát triển của
tảo trong thời gian dài, làm giảm quá trình phú dưỡng thực vật bằng việc kết tủa Phospho, ở vai trò này Ca(OH)2 có tác dụng kết tủa tốt hơn CaHCO3
2PO43- + 3Ca(HCO3)2 -> Ca3(PO4)2 + 6CO2 + 3 H2O 2PO43- + 3Ca(OH)2 -> Ca3(PO4)2 + 3 H2O
Mặt khác, khi tảo phát triển nhiều việc sử dụng Ca(OH)2 cũng có tác dụng làm giảm CO2 trong nước nhằm hạn chế sự phát triển của tảo cũng là hạn chế CO2
sinh ra do quá trình tảo tàn nhưng cần chú ý lượng Ca(OH)2 cũng làm tăng pH nhanh chóng và pH tăng thì NH3 cũng tăng theo gây hại cho tôm nuôi
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 15CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu thí nghiệm
• Dụng cụ và trang thiết bị:
• Bể Composite 500 L
• Xô nhựa 20 L
• Hệ thống sục khí
• Dụng cụ đo độ mặn
• Chai nhựa 1 L
• Cốc thuỷ tinh
• Ống đong nhựa 50, 100 ml
• Các chất kết tủa Phospho: CaSO4, Ca(OH)2, Al2(SO4)3
3.3 Tôm Sú và tảo giống
• Tôm Sú 1 tháng tuổi
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 163.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Thời gian và địa điểm
• Thời gian bố trí thí nghiệm: Từ 05/2006 đến 07/2006
• Địa điểm bố trí thí nghiệm: Khoa Thuỷ Sản (KTS)- Trường Đại Học Cần Thơ (ĐHCT)
3.4.2 Thí nghiệm
3.4.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của Phospho lên sự phát triển của
tảo trong bể nước lợ
Thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại
• Nghiệm thức 1: Nồng độ PO43- là 0,005 ppm ở bể nước lợ
• Nghiệm thức 2: Nồng độ PO43- là 0,05 ppm ở bể nước lợ
• Nghiệm thức 3: Nồng độ PO43- là 0,1 ppm ở bể nước lợ
• Nghiệm thức 4: Nồng độ PO43- là 0,15 ppm ở bể nước lợ
• Nghiệm thức 5: Nồng độ PO43- là 0,2 ppm ở bể nước lợ
Bố trí thí nghiệm
• Bể bố trí : 15 bể Composite 500 L, không có lót đất ở đáy bể
• Nguồn nước: Loại bỏ Phospho trong nước máy bằng cách dùng Al2(SO4)3
kết tủa Phospho, pha nước máy đã xử lý với nước biển (80-100%o) thành nước 15%o
• Nguồn tảo: Tảo giống được thu từ nước biển tự nhiên cho vào bể nước lợ 15%o, nuôi cấy tảo để gia tăng mật độ trong 4-5 ngày bằng dung dịch Walne 1ml/L, sau đó cho tảo vào bể thí nghiệm với thể tích bằng 1/20 thể tích bể
• Bón KH2PO4 và NH4Cl vào bể để tảo phát triển
+ Lượng NH4Cl được bố trí theo tỷ lệ N:P=10
+ Liều lượng KH2PO4 cho vào từng nghiệm thức theo nồng độ PO43- đã bố trí
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 173.4.2.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu khả năng ứng dụng các biện pháp hoá học
để điều khiển sự phát triển của tảo trong bể nuôi tôm Sú
Thí nghiệm gồm 2 phần:
Thí nghiệm dẫn: Khảo sát khả năng kết tủa Phospho của các chất hoá học
khác nhau trong bể nước lợ
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và 3 lần lặp lại
• Nghiệm thức 1: Dùng CaSO4 kết tủa hoàn toàn Phospho ở bể nước 15%o
(2,15 ppm CaSO4 kết tủa 1 ppm Phospho)
• Nghiệm thức 2: Dùng Ca(OH)2 kết tủa hoàn toàn Phospho ở bể nước 15%o
(1,17 ppm Ca(OH)2 kết tủa 1 ppm Phospho)
• Nghiệm thức 3:Dùng Al2(SO4)3 kết tủa hoàn toàn Phospho ở bể nước 15%o
(1,8 ppm Al2(SO4)3 kết tủa 1 ppm Phospho)
Bố trí thí nghiệm
• Tổng số bể: 9 bể composite 100 L
• Nguồn nước: Pha nước máy với nước biển 80-100%o thành nước lợ 15%o
• Dùng CaSO4, Ca(OH)2, Al2(SO4)3 để kết tủa phospho có trong bể
• Thu mẫu PO43-, pH, độ kiềm, độ cứng để đánh giá khả năng kết tủa Phospho giữa các hoá chất khác nhau trong môi trường nước lợ
Thí nghiệm chính : Khả năng ứng dụng các chất hoá học khác nhau để điều
khiển sự phát triển của tảo thông qua sự kết tủa Phospho trong bể nuôi tôm sú Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức hoá chất và 1 nghiệm thức đối chứng Liều lượng của các hoá chất này tương ứng với liều lượng
ở thí nghiệm dẫn, mỗi nghiệm thức lặp lại 3 lần
• Nghiệm thức 1: Dùng CaSO4, kết tủa Phospho ở bể nuôi tôm sú
(2,15 ppm CaSO4 kết tủa 1 ppm Phospho)
• Nghiệm thức 2: Dùng Ca(OH)2 kết tủa Phospho ở bể nuôi tôm sú
(1,17 ppm Ca(OH)2 kết tủa 1 ppm Phospho) Nghiệm thức 3: Dùng Al (SO ) kết tủa Phospho ở bể nuôi tôm sú
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 18• Nghiệm thức 4: Không dùng biện pháp kỹ thuật kiểm soát sự phát triển của tảo trong bể nuôi tôm Sú
• Mỗi bể thả tôm sú 1 tháng tuổi với mật độ 120 con/m2
+ Thức ăn: tôm được cho ăn thoả mãn với nhu cầu
+ Cho tôm ăn 4 lần một ngày với lượng thức ăn tương đương nhau Thời gian cho ăn như sau:
7-8 giờ sáng 11-12 giờ trưa 4-5 giờ chiều 10-11 giờ tối Theo dõi sự phát triển của tảo đến khi tảo phát triển nhiều (Chlorophyll-a
>200ug/l) thì dùng các hoá chất hạn chế sự phát triển của tảo
Sau khi kết thúc thí nghiệm, tôm thu được cân đo, đánh giá tăng trưởng và tỷ lệ sống nhằm theo dõi ảnh hưởng của các chất kết tủa Phospho lên tôm
Thí nghiệm kéo dài 1 tháng
3.4.3 Phương pháp thu và phân tích mẫu
3.4.3.1 Mẫu thuỷ sinh: gồm chỉ tiêu định tính và định lượng phytoplankton cho
mỗi bể
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 19Cách thu mẫu
Tuần Thí Nghiệm Chu kỳ thu mẫu Ghi chú
Thu mẫu định lượng
Dùng ca múc nhiều điểm trong bể cho vào xô nhựa 20 L Sau đó khuấy đều và cho vào bình 1 L để dự trữ mẫu, cố định mẫu bằng formol 2-4%
Trang 201.000 Thể tích mẫu cô đặc (ml)
X (cá thể/l) = T x x x 1.000
AxN Thể tích mẫu nước thu(ml) Trong đó:
• T: Số cá thể đếm được
• A: Diện tích 1 ô đếm ( mm2)
• N: Số ô đếm
3.4.3.2 Mẫu thuỷ hoá: gồm các chỉ tiêu pH, nhiệt độ, NO2, NO3, TKN, TP,
PO43-, độ kiềm, độ cứng
Cách thu mẫu và phân tích
Chỉ tiêu Dụng cụ Chu kỳ thu mẫu Phương pháp
NO2- Lọ nhựa 110 ml 6 ngày/lần Griess llosvay
NO3- Lọ nhựa 110 ml 6 ngày/lần Salicylcate
Chai nhựa 1 L 6 ngày/lần Molibden blue
Độ kiềm Chai nhựa 1 L 6 ngày/lần Chuẩn độ acid
Độ cứng Chai nhựa 1 L 6 ngày/lần Complexon
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 21Các mẫu thuỷ hóa được tiến hành phân tích trong phòng thí nghiệm Khoa TS - Trường ĐHCT
3.4.3.3 Khảo sát tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm sú
Khi thời điểm thí nghiệm kết thúc, tôm được thu và tiến hành cân đo trọng lượng, chiều dài tăng trưởng của tôm nuôi với ngẫu ngiên 30 con/lần và so sánh với trọng lượng trung bình của tôm lúc bắt đầu thí nghiệm Đồng thời đánh giá tỷ lệ sống của tôm để biết được mức độ ảnh hưởng của hoá chất kết tủa Phospho lên tôm
Tỷ lệ sống
Số lượng tôm thu hoạch
Số lượng tôm thả ban đầu
3.4.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Dựa vào phần mềm excel để xử lý số liệu và so sánh ANOVA (phép thử DUNCAN test) sai biệt ở mức p<0,05 bằng chương trình Statistica 6.0
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 22CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ - THẢO LUẬN
4.1.Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của Phospho lên sự phát triển của tảo
Bảng 4.1: Kết quả nhiệt độ của các nghiệm thức TN1
Nhiệt độ (oC) Nghiệm Hàm
Giá trị thể hiện là trung bình±độ lệch chuẩn
Nhiệt độ của thí nghiệm dao động trong khoảng 28,3-30,7oC Tuy nhiên vẫn nằm trong giới hạn thích hợp cho sự phát triển của tảo Các yếu tố nhiệt độ của các nghiệm thức gần tương đương nhau nên sự phát triển của tảo giữa các nghiệm thức chịu ảnh hưởng về mặt nhiệt độ gần như nhau
pH
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 23HÌNH 4.1: Đồ thị biến động pH theo ngày của các nghiệm thức TN1
Nhìn chung biên độ pH trung bình của các nghiệm thức dao động từ 8,2-8,3 Đây
là khoảng giới hạn rất thích hợp cho sự phát triển của thuỷ sinh vật nói chung và
tảo nói riêng (Nguyễn Thanh Phương và ctv 1995) Nếu xét theo từng khoảng thời
gian, pH các nghiệm thức có khuynh hướng tăng sau 3-4 ngày bố trí Điều đó do tảo trong các bể phát triển tốt, quang hợp mạnh dẫn đến hiện tượng pH tăng Sau khoảng 5 ngày, pH có khuynh hướng giảm do hiện tượng tảo tàn làm CO2 trong nước cao Gần cuối đợt thí nghiệm, pH lại tăng lên do tảo phát triển trở lại
So sánh pH giữa các nghiệm thức khi tảo phát triển, pH của nghiệm thức 4 và nghiệm thức 5 có xu hướng cao hơn so với các nghiệm thức còn lại Đồng thời trong quá trình theo dõi, bể của hai nghiệm thức này có hiện tượng tảo tàn sớm hơn so với nghiệm thức 1, 2 và 3 Sở dĩ như vậy là do hàm lượng phosphate trong các bể của nghiệm thức 4 và 5 cao hơn so với các bể còn lại nên tảo phát triển mạnh và chóng tàn hơn Kết quả là pH của các bể này cao hơn các nghiệm thức khác
4.1.1.2.Yếu tố thủy hóa
Nitrite (NO 2 - )
Nitrite là sản phẩm của sự biến đổi từ Amonia (NH3) và Amonium (NH4+) do sự tác dụng của vi khuẩn Nitromonas sp Khi tảo phát triển và tàn đi đều ảnh hưởng đến hàm lượng NO2-
Trang 24HÌNH 4.2: Đồ thị biến động NO2- giữa các nghiệm thức TN1
Qua hình 4.2, hàm lượng NO2- của các nghiệm thức trong thí nghiệm tương đối thấp và biến động khác nhau giữa các đợt thu mẫu Trong đợt 2, do hiện tượng tảo phát triển mạnh và tàn đi, quá trình phân huỷ xác tảo làm hàm lượng NO2- tăng cao hơn so với đợt 1 Trong đợt 3, hàm lượng NO2- có khuynh hướng giảm xuống nhưng sau đó đã tăng trở lại ở đợt 4 do tảo tiếp tục bị tàn đi
Xét các nghiệm thức, hàm lượng NO2- tăng dần từ NT1-> NT5 Sở dĩ như vậy là
do tảo trong các bể này có khuynh hướng phát triển theo hàm lượng phosphate Khi hàm lượng PO43- tăng dần thì tảo phát triển mạnh dần và chính sự phân huỷ xác tảo làm cho hàm lượng NO2- tăng dần theo các nghiệm thức
Nitrate (NO 3 - )
Khác với Nitrite, Nitrate (NO3-) không độc đối với thuỷ sinh vật Đây là chất dinh dưỡng được thực vật thuỷ sinh hấp thu và chuyển hoá thành chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp Nhìn chung hàm lượng NO3- của các nghiệm thức tương đối thấp dao động trong khoảng 0,641-0,969 ppm và có sự biến động khác nhau từ đợt 1 đến đợt 5 (Hình 4.3) Hàm lượng NO3- có khuynh hướng tăng dần từ đợt 1 đến đợt 2 Điều đó là do sự tàn lụi của tảo ở đầu đợt 2 làm cho NO2- tăng cao dẫn đến quá trình nitrate hoá diễn ra mạnh, một phần NO2- chuyển hoá thành NO3- Kết quả, hàm lượng NO3- ở đợt 2 cao hơn đợt 1 Trong đợt 3, tảo bắt đầu phát triển trở lại và hấp thu NO3- cho quá trình quang hợp nên hàm lượng NO3- bắt đầu giảm xuống Cuối cùng ở đợt 4, hàm lượng NO3- lại tăng trở lại
Trang 25HÌNH 4.3: Đồ thị biến động NO3- giữa các nghiệm thức TN1
Ở nghiệm thức 1 và nghiệm thức 2, hàm lượng NO3
qua các đợt thu luơn ở mức thấp hơn so với các nghiệm thức khác Điều đĩ do hàm lượng PO43- ở các bể này thấp hơn so với các bể cịn lại nên tảo ở các bể của hai nghiệm thức trên phát triển chậm hơn Chính vì vậy hàm lượng NO3- của nghiệm thức 1 và 2 luơn nhỏ hơn các nghiệm thức cịn lại
Total amonium (TAN)
Hàm lượng TAN tăng dần từ nghiệm thức 1 đến nghiệm thức 5 là do được bổ sung cùng với hàm lượng PO43- trước khi bố trí thí nghiệm theo tỷ lệ N:P=10
HÌNH 4.4: Đồ thị biến động TAN giữa các nghiệm thức TN1
Đồ thị Hình 4.4 biểu thị hàm lượng TAN của các nghiệm thức đều giảm dần về cuối thí nghiệm TAN là thành phần dinh dưỡng quan trọng đối với đời sống của tảo Chính vì vậy khi tảo phát triển mạnh thì hàm lượng đạm này được tảo hấp thu nên đã giảm dần vào cuối đợt thu Ở nghiệm thức 4 và nghiệm thức 5 do hàm
0.40 0.50 0.60 0.70 0.80 0.90
Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 4
Trang 26mạnh hơn so với các nghiệm thức khác trong đợt 2 và đợt 3 Các nghiệm thức còn lại mặc dù có giảm nhưng không có sự chuyển biến mạnh
Độ kiềm
Độ kiềm có tác dụng quan trọng trong thuỷ vực do có khả năng làm giảm sự biến động của pH Theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2004), ao có độ kiềm thấp làm pH dễ thay đổi, khó khống chế và pH tăng khi tảo phát triển
Bảng 4.2: Kết quả độ kiềm của các nghiệm thức TN1
Độ kiềm (ppm CaCO3) Nghiệm
Giá trị thể hiện là trung bình±độ lệch chuẩn
Kết quả Bảng 4.2 biểu thị độ kiềm của các nghiệm thức gần tương đương nhau và dao động trong khoảng 114-118 mgCaCO3/l Sự biến động của độ kiềm qua các đợt thu không đáng kể Trong thí nghiệm này, không có sử dụng các chất kết tủa
PO43- nên không ảnh hưởng đến độ kiềm trong nước Đồng thời do độ kiềm tương đối cao và ổn định nên sự phát triển của tảo không làm pH thay đổi đáng kể Như vậy sự phát triển của tảo ở các nồng độ PO43- khác nhau không làm ảnh hưởng đáng kể đến độ kiềm của nước
Độ Cứng
Độ cứng của các nghiệm thức qua các đợt thu được thể hiện ở Bảng 4.3:
Bảng 4.3: Kết quả độ cứng của các nghiệm thức TN1
Độ cứng (ppm) Nghiệm
Trang 27Độ cứng qua các đợt thu tương đối thấp dao động từ 83-85ppm CaCO3 Cũng giống như độ kiềm, sự biến đổi về độ cứng giữa các nghiệm thức cũng như các đợt thu gần như không khác biệt Như vậy ở hàm lượng PO43- khác nhau, sự phát triển của tảo khác nhau ở các nghiệm thức không làm biến đổi đáng kể độ cứng trong nước
Tổng lân (TP)
Hàm lượng TP tăng dần từ nghiệm thức 1 đến nghiệm thức 5 do TP phụ thuộc vào hàm lượng PO43- bố trí ở các nghiệm thức
HÌNH 4.5: Đồ thị biến động TP giữa các nghiệm thức TN1
Qua Hình 4.5 cho thấy hàm lượng này có khuynh hướng giảm dần về cuối thí nghiệm Khi tảo phát triển đã sử dụng PO43- làm chất dinh dưỡng cho bản thân tảo
Từ đó, hàm lượng PO43- giảm dẫn đến hàm lượng TP cũng giảm theo Đồng thời
độ cứng của các nghiệm thức tương đối thấp nên không có hiện tượng kết tủa các muối orthophosphat Như vậy, ở thí nghiệm này hàm lượng TP tăng dần qua các nghiệm thức chỉ phụ thuộc vào hàm lượng lân hoà tan cho vào thí nghiệm thông qua sự phát triển của tảo
Ở các nghiệm thức 2, 3, 4 và 5, hàm lượng TP giảm rõ rệt hơn so với nghiệm thức
1 Do 4 nghiệm thức trên, hàm lượng lân hoà tan cao hơn nên tảo ở các bể này phát triển mạnh Cụ thể mật độ tảo trung bình nghiệm thức 1 đạt 592.675
±293.406 (cá thể/lít) thì ở nghiệm thức 2 phát triển tăng lên 1,27 lần (756.028±408.020 cá thể/lít) và ở nghiệm thức 3 (787.492±391.436 cá thể/lít) là
0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18 0.2
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 28thể/lít) Chính vì vậy nhu cầu sử dụng PO43- của các bể này nhiều hơn dẫn đến kết
quả hàm lượng TP giảm rõ rệt
Tổng đạm (TKN)
Bên cạnh TP, hàm lượng TKN cũng được phân tích và đánh giá qua các đợt thu
HÌNH 4.6: Đồ thị biến động TKN giữa các nghiệm thức TN1
Hàm lượng TKN của các nghiệm thức tương đối thấp và giảm dần qua các đợt thu Ngược lại trong mỗi đợt, hàm lượng TKN tăng dần từ nghiệm thức 1 đến nghiệm thức 5 Điều đó do hàm lượng NH4+ được cho vào tăng dần từ nghiệm thức 1 đến nghiệm thức 5 nên hàm lượng TKN cũng tăng dần
4.1.2.Thực vật nổi
4.1.2.1 Thành phần giống loài tảo của thí nghiệm
Tảo bố trí trong thí nghiệm được thu từ các ao tự nhiên và ao nuôi tôm thuộc huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Sau đó nuôi cấy tảo để gia tăng mật độ bằng dung dịch Walne trong nước lợ 15%o Khoảng 4-5 ngày, lượng tảo trên được bố trí vào các bể của các nghiệm thức với thể tích bằng 1/20 thể tích bể
Qua kết quả phân tích định tính xác định được tổng cộng 57 loài tảo, thuộc 3
0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 29Trương Quốc Phú (1997) (Trích bởi Nguyễn Thị Thanh Thảo và ctv, 2006), trong
mô hình nuôi tôm sú bán thâm canh ít thay nước thì tảo Khuê chiếm ưu thế nhiều hơn (85,7%), còn lại là tảo Lam (14,3%) Còn trong thí nghiệm, tảo Lục (29,82%) xuất hiện và chiếm ưu thế hơn so với tảo Lam (15,8%)
Bảng 4.4: Thành phần loài tảo của thí nghiệm 1
Một số giống loài tảo có tần số bắt gặp cao trong các bể như: Bacillariophyta có
Chaetoceros affinis, Chaetoceros sp., Nistzchia longissma, Navicula sp;
Chlorophyta có Chlorella variegatus, Closterium setaceum và Cyanophyta có:
Protococus viridis, Microcystis pulverea f.pulchra Các loài này thường thấy ở các
thuỷ vực Vĩnh Châu và đa số đều có giá trị dinh dưỡng đối với tôm nuôi Tuy
nhiên sự xuất hiện của Microcystis pulverea sẽ không tốt cho tôm vì đây là loài tảo
độc Khi nở hoa, tảo này sẽ tiết ra độc tố ảnh hưởng đến sự phát triển của tôm nuôi
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 30Bảng 4.5: Thành phần loài tảo qua một số đợt thu của TN1
và NT4, 5 là 23 loài Nhưng ở các đợt thu sau, thành phần loài tảo các bể có hàm lượng PO43- cao lại ít đa dạng hơn so các bể có hàm lượng thấp Ở đợt thu 7, trong khi nghiệm thức 1 xác định được 18 loài thì ở nghiệm thức 2 lại giảm còn 16 loài, nghiệm thức 3 và 4 là 12 loài và nghiệm thức 5 là 10 loài Khi hàm lượng dinh dưỡng tăng (cụ thể là PO43-), một số loài tảo ưu thế đã làm hạn chế sự phát triển của các loài khác Chính vì vậy càng về sau, tính đa dạng thành phần loài tảo càng giảm Ở đợt thu 5, thành phần loài tảo đa dạng hơn so với các đợt khác (49 loài) do đây là giai đoạn tăng trưởng của tảo Sự phát triển của tảo kéo theo sự thay đổi của một số yếu tố môi trường nước như pH có khuynh hướng tăng trong khi đó PO43-, NH4+, TKN và TP giảm (Hình 4.4, Hình 4.5 và Hình 4.6) Từ đợt 6, tảo trong bể bắt đầu tàn chính vì vậy mà số lượng loài đã giảm dần qua các đợt thu Điển hình ở đợt thu này, kết quả phân tích toàn đợt chỉ được 27 loài; ở đợt thu 7 là 23 loài Tảo tàn đã làm cho pH có khuynh hướng giảm và NO2- tăng Sau thời gian, tảo đã phát triển trở lại nhưng tính đa dạng về loài đã giảm Cụ thể ở đợt
9, chỉ xác định được 15 loài (Phụ lục 4)
4.1.2.2 Biến động về mật độ tảo của thí nghiệm
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 31Khuê không những chiếm ưu thế về thành phần loài mà còn chiếm ưu thế về mặt
số lượng so với tảo Lục và tảo Lam
Bảng 4.6: Biến động số lượng trung bình của tảo TN1 (cá thể/l)
142.852 ±16.592 174.709± 14.717 166.361 ±10.457 203.394 ±32.656 215.913 ±6.249
592.675 ±293.406a756.028± 408.021b787.492±391.436cb898.286 ±450.081d913.204±451.013ed
Giá trị thể hiện là trung bình±độ lệch chuẩn Các giá trị trong cùng một cột mang cùng chữ cái thì sai khác không có ý nghĩa (p>0,05)
Phospho là chất dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của tảo nên khi bố trí với các hàm lượng khác nhau đã dẫn đến sự phát triển của tảo ở các nghiệm thức cũng khác nhau Kết quả Bảng 4.6 cho thấy số lượng trung bình các ngành tảo của các nghiệm thức có khuynh hướng tăng dần theo hàm lượng Phospho tức
là tăng từ NT1 đến NT5 So với lượng tảo trung bình của nghiệm thức 1 (592.675±293.406 cá thể/lít) thì mật độ tảo trung bình ở nghiệm thức 2 phát triển tăng lên 1,27 lần (756.028±408.021 cá thể/lít) và ở nghiệm thức 3 (787.492±391.436 cá thể/lít) là 1,32 lần Đồng thời lượng tảo cũng tăng lên 1,51 lần ở nghiệm thức 4 (898.286±450.081 cá thể/lít) và 1,54 lần ở nghiệm thức 5 (913.204 ±86.190 cá thể/lít) Sở dĩ có sự tăng đáng kể ở nghiệm thức 4 và 5 là do hàm lượng PO43- ở hai nghiệm thức này được bố trí cao hơn rất nhiều so với nghiệm thức 1 Tuy nhiên qua xử lý thống kê, mật độ tảo giữa nghiệm thức 2 với
3 và giữa 4 với 5 không khác biệt nhau Ở các nghiệm thức còn lại, mật độ tảo khác biệt nhau có ý nghĩa (P<0,05) Như vậy hàm lượng PO43- có ảnh hưởng lớn đến sự gia tăng mật độ tảo Điều này cũng đồng nghĩa với ý kiến Romarire (1985) (Trích bởi Vũ Thế Trụ, 2000) , ông đã nhấn mạnh trong những chất cần thiết cho
sự sinh trưởng của tảo thì chất Phospho thường có ảnh hưởng mạnh hơn cả Khi ta thêm phân bón có Phospho là ta gia tăng sự sinh sôi nảy nở cho các loài tảo
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 32HÌNH 4.7: Biến động mật độ tảo trung bình qua các đợt thu của TN1
Hình 4.7 biểu thị sự biến động của mật độ tảo trung bình qua các đợt thu của 5 nghiệm thức Đợt thu 5 là giai đoạn tảo phát triển mạnh nên mật độ tảo của các nghiệm thức đều đạt đến mức đỉnh điểm Trong đó, nghiệm thức 5 đạt số lượng cao nhất trong tất cả các nghiệm thức (1.809.471±111.684 cá thể/lít) Tuy nhiên khi tảo phát triển nhanh thì dẫn đến việc tàn nhanh Chính vì vậy ở đợt thu 6, mật
độ tảo của nghiệm thức này đã giảm xuống một cách đáng kể (655.697±69.084 cá thể/lít) Các nghiệm thức còn lại tảo cũng có dấu hiệu tàn nhưng chậm hơn so với nghiệm thức 5 Ở đợt thu 7, đây là giai đọan tảo tàn nên số lượng tảo của các nghiệm thức giảm mạnh và đạt mức thấp nhất Ở đợt 8, 9, tảo bắt đầu phát triển trở lại nhưng không đạt mật độ cao như lúc ban đầu Lúc này thành phần loài tảo cũng thay đổi, tảo Khuê không còn chiếm ưu thế nữa mà thay vào đó là tảo Lục Bởi tảo Lục là ngành tảo có khả năng sinh sản phân cắt nhanh nhất so với các ngành tảo khác
Tóm lại cùng với hàm lượng PO43- tăng dần thì số lượng tảo ở các nghiệm thức cũng tăng dần theo Khi hàm lượng PO43- cao, thì tảo quang hợp mạnh, phát triển nhanh, gia tăng về số lượng nhưng ngược lại tính đa dạng thành phần loài lại giảm
đi Như vậy Phospho là chất có khả năng ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của tảo trong điều kiện thực nghiệm
0.0 200000.0 400000.0 600000.0 800000.0 1000000.0 1200000.0 1400000.0 1600000.0 1800000.0 2000000.0
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 334.2.Thí nghiệm 2: Nghiên cứu khả năng ứng dụng các biện pháp hóa học để điều
khiển sự phát triển của tảo trong bể nuôi tôm sú
4.2.1.Thí nghiệm dẫn: Khảo sát khả năng kết tủa Phospho của các chất hóa học
khác nhau trong bể nước lợ
4.2.1.1 Các yếu tố môi trường:
Các yếu tố thủy lý:
Nhiệt độ:
Nhiệt độ trước và sau khi trung hòa PO43- bằng 3 lọai hóa chất CaSO4, Ca(OH)2 và
Al2(SO4)3 được trình bày ở Bảng 4.7:
Bảng 4.7: Kết quả nhiệt độ thí nghiệm dẫn
Nhiệt độ (oC) Nghiệm thức
Trước khi xử lý hóa chất
Sau 3 ngày Sau 6 ngày
Ca(OH)2 28,3± 0,10 27,9± 0,06 26,6± 0,00
Al2(SO4)3 28,3± 0,06 28,1± 0,10 26,7± 0,10
Giá trị thể hiện là trung bình±độ lệch chuẩn
Các yếu tố nhiệt độ của 3 nghiệm thức biến đổi tương đương nhau và dao động trong khoảng từ 26,6-28,3oC Nhiệt độ có khuynh hướng giảm dần trong thời gian thí nghiệm không phải do ảnh hưởng của hoá chất mà do ảnh hưởng của thời tiết,
vì đây là thời điểm bắt đầu mùa mưa và áp thấp nhiệt đới
pH:
pH cũng là một trong những yếu tố dễ biến đổi khi xử lý hóa chất Chính vì vậy
pH cần phải đo thường xuyên hàng ngày trong suốt quá trình thí nghiệm Sau 3 ngày trung hòa, pH của 3 nghiệm thức gần như không có sự khác biệt so với trước khi xử lý hóa chất Tuy nhiên, sau thời gian 6 ngày, pH của các nghiệm thức đã có
sự biến đổi Ở nghiệm thức dùng CaSO4, pH có khuynh hướng giảm xuống (từ 8.1-8.0) vì lúc này canxi kết tủa carbonat Ngược lại, khi dùng Ca(OH)2 thì pH của nước có khuynh hướng tăng lên (từ 8.1-8.3) Vì Ca(OH)2 đã phản ứng với CO2trong nước tạo thành Ca(HCO3)2 dẫn đến làm pH tăng (Hình 4.8)
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 34HÌNH 4.8: Đồ thị biến động pH của các nghiệm thức thí nghiệm dẫn
Các yếu tố thủy hĩa:
Phospho (PO 4 3- )
Phospho là yếu tố chính của quá trình thí nghiệm Bên cạnh nitrate và amonia, phospho là yếu tố dinh dưỡng quan trọng giới hạn thành phần lồi và số lượng tảo trong thủy vực Sau khi kết tủa PO43- bằng các hĩa chất khác nhau thì hàm lượng
PO43- đã giảm theo kết quả Bảng sau:
Bảng 4.8: Kết quả PO43- của thí nghiệm dẫn
PO43- (ppm) Nghiệm
Giá trị thể hiện là trung bình±độ lệch chuẩn
Hàm lượng PO43- đã giảm dần theo thời gian phản ứng do hĩa chất tác dụng chậm (theo khuyến cáo trên nhãn hĩa chất của nhà sản xuất thì hĩa chất cĩ tác dụng trong 2 ngày) Tuy nhiên sau 3 ngày, hàm lượng PO43- chỉ giảm đi khoảng 22% so với trước khi xử lý hĩa chất ở các nghiệm thức CaSO4, Ca(OH)2 và 18% ở nghiệm thức Al2(SO4)3 Và sau 6 ngày, hàm lượng PO43- đã giảm đi lần lượt là 40% và 44% ở nghiệm thức CaSO4, Ca(OH)2 và 23% ở nghiệm thức Al2(SO4)3 Như vậy
7.9 8.0 8.0 8.1 8.1 8.2 8.2 8.3 8.3 8.4
Trước khi xử lý hoá chất
Sau 3 ngày Sau 6 ngày
Ca(OH)2 Al2(SO 4)3
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 35HÌNH 4.9: Đồ thị biến động PO43- trước và sau khi kết tủa Phospho
Độ cứng:
Độ cứng là chỉ số biểu thị tồn bộ ion Ca2+
, Mg2+ hồ tan trong nước Trong ba loại hĩa chất trên thì cĩ hai loại chứa ion Ca2+ nên khi trung hịa PO43- cũng ít nhiều gây ảnh hưởng đến độ cứng của nước
HÌNH 4.10: Đồ thị biến động độ cứng trước và sau khi kết tủa Phospho
Ở nghiệm thức Al2(SO4)3, độ cứng dường như khơng đổi trong khoảng thời gian thí nghiệm Hai nghiệm thức cịn lại thì cĩ sự khác biệt do đều chứa ion Ca2+ Tuy nhiên sự khác biệt này khơng đáng kể Đồng thời ta nhận thấy độ cứng ở nghiệm thức Ca(OH)2 tăng đáng kể hơn so với độ cứng ở nghiệm thức CaSO4 Điều đĩ cũng do Ca(OH)2 cĩ khả năng hồ tan và phả ứng nhanh hơn CaSO4
Độ kiềm:
80.50 81.00 81.50 82.00 82.50 83.00 83.50 84.00
Trước khi xử lý hoá chất
Sau 3 ngày Sau 6 ngày
Trang 36Độ kiềm (ppm CaCO3) Nghiệm
Giá trị thể hiện là trung bình±độ lệch chuẩn
Độ kiềm trước và sau khi xử lý hóa chất PO4
có tăng nhưng không đáng kể Như vậy ba hóa chất trên không ảnh hưởng lớn đến độ kiềm của nước
Tóm lại qua thí nghiệm này, ta nhận thấy sự khác biệt giữa ba lọai hóa chất CaSO4,Ca(OH)2 và Al2(SO4)3 khi trung PO43- là :
- Tốc độ phản ứng của ba hóa chất tương đối chậm Sau 6 ngày chỉ trung hòa nhiều nhất là 44% hàm lượng PO43-
- Tốc độ phản ứng trung hòa PO43- của ba hóa chất theo chiều sau: Ca(OH)2>CaSO4 > Al2(SO4)3
- Ca(OH)2 và CaSO4 có khuynh hướng làm thay đổi pH của thủy vực Chính vì vậy cần chú ý khi sử dụng hai loại hóa chất này
4.2.2 Thí nghiệm chính: Khả năng ứng dụng các chất hóa học khác nhau để điều
khiển sự phát triển của tảo thông qua sự kết tủa Phospho trong bể nuôi tôm sú
4.2.2.1 Các yếu tố môi trường
Yếu tố thủy lý
Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tôm nuôi Nhiệt độ cao kích thích tôm
ăn nhiều và họat động mạnh Ngược lại, nhiệt độ thấp sẽ làm tôm giảm ăn
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Trang 37Bảng 4.10: Biến động nhiệt độ của các nghiệm thức TN2
Nhiệt độ (oC) Nghiệm
Al2(SO4)3Đối chứng
27,2±0,40 27,1±0,41 27,2±0,46 26,9±1,53
28,8±0,72 28,9±0,66 28,8±0,67 28,9±0,66 Nhìn chung nhiệt độ của các nghiệm thức dao động trong khoảng 26,9-28,9 Theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Ngọc Hải (2004), nhiệt độ thích hợp cho tôm cần giữ trong khoảng từ 25-30oC Như vậy nhiệt độ của thí nghiệm nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển của tảo cũng như tôm nuôi Đồng thời khoảng nhiệt độ này không ảnh hưởng đến khả năng phản ứng của các hoá chất kết tủa Phospho
pH:
Biên độ pH của các nghiệm thức dao động trong khoảng 7,1-7,5 và nằm trong khoảng pH thích hợp cho việc phát triển của tảo cũng như việc tăng trưởng của tôm
Bảng 4.11: Biến động pH của các nghiệm thức TN2
pH Nghiệm
Al2(SO4)3Đối chứng
7,1±0,40 7,5±0,46 7,2±0,46 7,2±0,41
7,2±0,38 7,5±0,45 7,3±0,44 7,3±0,40
So với nghiệm thức đối chứng, pH ở các bể dùng CaSO4 có khuynh hướng giảm Tuy nhiên sự thay đổi này không đáng kể ( từ 7,2 xuống 7,1) Ngược lại khi dùng Ca(OH)2, pH lại có khuynh hướng tăng (từ 7,2 lên 7,5) Còn ở nghiệm thức dùng
Al2(SO4)3, pH không có sự thay đổi Kết quả này tương tự như kết quả đạt được của thí nghiệm dẫn
pH ở các nghiệm thức có khuynh hướng giảm về cuối thí nghiệm Thời gian đầu,
pH các nghiệm thức cao (8,1-8,5) do lúc này tảo trong các bể phát triển tốt Tuy
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu