1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận môn phương pháp định lượng trên thị trường tài chính đề tài các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các nhtm việt nam (mô hình 1)

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH M3C CÁC CHỮ VIẾT TẮTROA Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản CAR Chỉ tiêu về hệ số an toàn vốn LLP Tỷ số dự phòng rủi ro tín d\ng và dư nợ cho vay CIR Tỷ lệ chi phí hoạt động và

Trang 1

ĐẠI HỌC UEH – TRƯỜNG KINH DOANH UEH

KHOA NGÂN HÀNG

TIỂU LUẬN MÔN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG TRÊN

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM (MÔ HÌNH 1)

Trang 2

M3C L3C

1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.1 Dữ liệu nghiên cứu 4

1.2 Phương pháp nghiên cứu 4

1.3 Giả thuyết nghiên cứu 4

1.3.1 Quy mô của ngân hàng 4

1.3.2 Chỉ tiêu về hệ số an toàn vốn (CAR) 5

1.3.3 Hệ số cho vay (LOA) 5

1.3.4 Tỷ lệ giữa chi phí dự phòng rủi ro và tổng dư nợ cho vay (LLP) 5

1.3.5 Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng (NPL) 6

1.3.6 Tỷ lệ giữa chi phí và thu nhập hoạt động (CIR) 6

1.3.7 Tỷ lệ giữa chi phí hoạt động và tổng tài sản (OA_TA) 6

1.3.8 Tỷ số giữa dư nợ cho vay và vốn huy động (LTD) 7

1.3.9 Tỷ lệ thất nghiệp (UNEMP) 7

1.3.10 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DE) 7

1.3.11 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (LEV) 7

1.3.12 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) 8

1.3.13 Tỷ lệ lạm phát (INF) 8

1.4 Mô hình nghiên cứu 8

2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 11

2.1 Thống kê mô tả 11

2.2 Kiểm định sự tương quan và đa cộng tuyến của mô hình 12

2.2.1 Ma trận tương quan tuyến tính giữa các cặp biến 12

2.2.2 Kiểm định đa cộng tuyến 12

2.3 kết quả hồi quy 13

2.3.1 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và mô hình FEM 13

2.3.2 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và mô hình REM 13

2.3.3 Kiểm định phương sai thay đổi 13

2.3.4 Kiểm định tự tương quan 14

2.3.5 Kết quả hồi quy 14

3 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

Danh m\c tham khảo 19

PHỤ LỤC 21

Trang 3

DANH M3C CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ROA Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản

CAR Chỉ tiêu về hệ số an toàn vốn

LLP Tỷ số dự phòng rủi ro tín d\ng và dư nợ cho vay

CIR Tỷ lệ chi phí hoạt động và thu nhập hoạt độngOE_TA Tỷ số chi phí hoạt động và tổng tài sản

LTD Tỷ lệ dư nợ cho vay và vốn huy động

Pooled OLS Mô hình hồi quy OLS

FEM Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model)REM Effects Model)Mô hình tác động ngẫu nhiên REM (Random

Trang 4

1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

1.1 Dữ liệu nghiên cứu

Bài viết này sử d\ng dữ liệu được thu thập từ 18 NHTM tại Việt Namgiai đoạn từ 2010 đến 2019 và có 180 quan sát nhằm nghiên cứu cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam.Được cung cấp bởi giảng viên môn Phương pháp định lượng trên thịtrường tài chính (TS Phan Thu Hiền)

1.2 Phương pháp nghiên cứu.

Nghiên cứu sử d\ng mô hình hồi quy các biến ph\ thuộc và dùng cácước lượng OLS với việc chạy hai mô hình là mô hình tác động cố định(Fixed Effect – FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect –REM) thông qua phần mềm Stata 13 để đánh giá các tác động củanhững yếu tố đặc trưng của ngân hàng và yếu tố kinh tế vĩ mô tácđộng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM ở Việt Nam.Lựa chọn trong ba phương pháp, phương pháp nào đưa ra kết quả tốtnhất và từ đó đưa ra những kết luận cho bài nghiên cứu

1.3 Giả thuyết nghiên cứu.

1.3.1 Quy mô của ngân hàng.

Được đo lường thông qua công thức:

Thông thường quy mô của ngân hàng (SIZE) sẽ tỷ lệ thuận với hiệuquả hoạt động của ngân hàng Nghiên cứu của Emery (1971) cho thấyrằng các ngân hàng lớn sẽ thu về nhiều lợi suất hơn bởi vì ngân hàng

có quy mô lớn sẽ có lợi thế trong huy động vốn (giá rẻ hơn), vì vậygiảm được chi phí trong hoạt động kinh doanh Tuy nhiên Stiroh (2006)lại có ý kiến ngược lại, mối quan hệ trên là nghịch biến vì quy mô củangân hàng càng lớn thì càng gặp khó khăn về quản lý C\ thể là ngânhàng phải đương đầu với nhiều khó khăn hơn, nhất là khi quy mô tăngchỉ để chạy theo một chiến lược tăng trưởng theo chiều ngang, điềunày sẽ làm tăng thêm chi phí mà không đem lại bất cứ hiệu quả nào.Athanasoglou cùng nhóm nghiên cứu (2006) đã chỉ ra rằng tác độngcủa quy mô đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng là không đáng kể

Trang 5

vì các ngân hàng thường sẽ tập trung vào phát triển nhanh hơn thay vìcải thiện hiệu quả hoạt động Do đó, giả thuyết về tác động của quy

mô ngân hàng tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng được đưa ra:

Giả thuyết H Quy mô ngân hàng (SIZE) tác động cùng chiều 1 : với hiệu quả hoạt động của NHTM.

1.3.2 Chỉ tiêu về hệ số an toàn vốn (CAR).

Được tính bằng công thức:

Đây được xem là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá độlành mạnh tài chính của một NHTM Chỉ số này càng cao càng giúp chongân hàng có thể ứng phó được với rủi ro tốt hơn, ngược lại, chỉ số nàythấp chứng tỏ ngân hàng sử d\ng đòn bẩy tài chính cao và điều nàychứa đựng rất nhiều rủi ro Qua nghiên cứu của [ CITATION Von09 \l

1033 ] khi nghiên cứu các ngân hàng ở Macao đã tìm thấy ảnh hưởngcủa chỉ số này đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Bên cạnh đó,các nghiên cứu của Athanasoglou và cộng sự (2008), [ CITATIONSan13 \l 1033 ] cho thấy sự tác động tích cực của vốn chủ sở hữu lênhiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Giả thuyết H : Chỉ tiêu về hệ số an toàn vốn có tác động cùng 2 chiều với hiệu quả hoạt động của NHTM.

1.3.3 Hệ số cho vay (LOA).

Hệ số này được xác định bằng công thức:

Lợi nhuận của ngân hàng phần lớn là từ hoạt động tín dụng, hoạt động này đóng góprất lớn vào thu nhập của một ngân hàng Dư nợ tín dụng càng lớn thì ngân hàng có nguồnthu nhập từ lãi cho vay càng cao dẫn đến tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) càng cao.Ngược lại, nếu dư nợ cho vay lớn cũng kéo theo tỷ lệ nợ xấu tăng sẽ làm ảnh hưởng tiêucực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng như nghiên cứu của [ CITATION Anb11 \l

1033 ]

Giả thuyết H : Hệ số cho vay tác động cùng chiều với hiệu quả hoạt động của 3 NHTM.

Trang 6

1.3.4 Tỷ lệ giữa chi phí dự phòng rủi ro và tổng dư nợ cho vay (LLP).

Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro quan trọng nhất mà ngân hàng phải đối mặt,

nó xảy ra khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phầnhoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của mình theo cam kết trước đó Tỷ số giữa chi phí dựphòng rủi ro với tổng dư nợ cho vay được sử dụng để đo lường rủi ro tín dụng Tỷ số nàycàng cao cho thấy chất lượng các khoản tín dụng của ngân hàng đang gặp khó khăn vàkhả năng có thể thu hồi nợ là rất thấp Nghiên cứu của Sufian và Chong (2008) cũng đãchỉ ra rằng tỷ lệ giữa chi phí dự phòng rủi ro và tổng dư nợ càng cao thì ngân hàng thuđược lợi nhuận càng thấp

Giả thuyết H : Tỷ lệ giữa chi phí dự phòng rủi ro tín dụng và tổng dư nợ cho vay 4 tác động ngược chiều với hiệu quả hoạt động của NHTM.

1.3.5 Tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng (NPL).

Được xác định bằng công thức:

Tỷ lệ này phản ánh rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng Khi tỷ lệ này tăngcao quá ngưỡng quy định thì sẽ phải trích lập các khoản dự phòng, lúc đó sẽ ảnh hưởngđến hoạt động của ngân hàng, tỷ lệ này càng cao có thể đẩy ngân hàng đến bờ vực phásản Như vậy, tác động của tỷ lệ nợ quá hạn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng được

kỳ vọng là tác động tiêu cực

Giả thuyết H tỷ lệ nợ quá hạn tác động ngược chiều với hiệu quả hoạt động 5 : NHTM.

1.3.6 Tỷ lệ giữa chi phí và thu nhập hoạt động (CIR).

Chỉ tiêu này cho biết là một đồng thu nhập được tạo ra thì cần bỏ ra bao nhiêu đồngchi phí (chi phí hoạt động) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng bù đắp của thu nhập cho chiphí hoạt động kinh doanh của ngân hàng Bên cạnh đó, chỉ tiêu này cũng phản ánh chấtlượng quản trị chi phí của ngân hàng có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngânhàng Công Tâm và Minh Hà (2012) đã chỉ ra rằng ngân hàng nào kiểm soát tốt chi phíhoạt động thì sẽ đạt được hiệu quả cao hơn

Giả thuyết H : tỷ lệ giữa chi phí hoạt động và thu nhập hoạt động tác động ngược 6 chiều với hiệu quả hoạt động của NHTM.

Trang 7

1.3.7 Tỷ lệ giữa chi phí hoạt động và tổng tài sản (OA_TA).

Tỷ lệ này đo lường chi phí hoạt động của một ngân hàng liên quan đến quy mô hoặc

cơ sở tài sản của ngân hàng Tỷ lệ này không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi của lãisuất nên nó phản ánh tốt hơn về hiệu quả hoạt động của ngân hàng, về cách quản lý chiphí so với tài sản của ngân hàng Tỷ lệ này thấp có nghĩa là tài sản của ngân hàng đủ đểtrang trải cho các chi phí hoạt động Do đó, tỷ lệ này càng thấp thì hiệu quả hoạt động củangân hàng càng tốt

Giả thuyết H : Tỷ lệ giữa chi phí hoạt động và tổng tài sản tác động ngược chiều 7 với hiệu quả hoạt động của NHTM.

1.3.8 Tỷ số giữa dư nợ cho vay và vốn huy động (LTD).

Lợi nhuận chủ yếu của các ngân hàng thương mại chính là chênh lệch giữa thu và chi

về lãi tiền gửi và lãi cho vay Để làm tăng hiệu quả hoạt động của một ngân hàng thì phải

sử dụng tốt nguồn vốn huy động bằng việc cho vay để tạo ra sự chênh lệch về lãi và từ đó

có thu nhập Như vậy, nếu LTD cao có nghĩ là ngân hàng sử dụng tốt nguồn vốn huyđộng và ngược lại, LTD thấp thì ngân hàng đã không sử dụng tốt nguồn vốn huy độngcủa mình Một ngân hàng hoạt động hiệu quả sẽ có số thu về lãi từ hoạt động cho vay lớnhơn

Giả thuyết H : Tỷ số giữa dư nợ cho vay và vốn huy động tác động cùng chiều với 8 hiệu quả hoạt động của NHTM.

1.3.9 Tỷ lệ thất nghiệp (UNEMP).

Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, các doanh nghiệp bi quan vào triển vọngtương lai của nền kinh tế, họ cắt giảm đầu tư, từ đó cầu về lao động giảm xuống, tỷ lệ thấtnghiệp tăng lên, thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân và sẽ ảnh hưởng tới môitrường thu hút vốn của ngân hàng Ngược lại, nếu tỷ lệ thất nghiệp giảm, cầu lao độngtăng sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng, tỷ lệ tiền gửi vào ngân hàng cũng tăng theo và ngânhàng hoạt động hiệu quả hơn

Giả thuyết H : Tỷ lệ thất nghiệp tác động ngược chiều với hiệu quả hoạt động của 9 NHTM.

Trang 8

1.3.10 Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (DE).

Tỷ lệ này được sử dụng để đánh giá đòn bẩy tài chính của ngân hàng Theo nghiên cứucủa Ahmet và Hasan (2011), các cổ đông sẽ thấy rằng các ngân hàng với đòn bẩy cao sẽ

có nhiều rủi ro hơn so với các ngân hàng khác

Giả thuyết H : tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu tác động ngược chiều với hiệu quả hoạt 10 động của NHTM.

1.3.11 Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (LEV).

Petria và nhóm nghiên cứu (2015), Islam và Nishiyama (2016) cho rằng khi sử dụngcấu trúc vốn có tỷ lệ vốn chủ sở hữu cao hơn thì sẽ tạo ra được lợi nhuận tốt hơn Vậy tỷ

lệ nợ trên tổng tài sản càng thấp thì hiệu quả hoạt động của ngân hàng tốt hơn

Giả thuyết H 11 : Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản tác động ngược chiều với hiệu quả hoạt động của NHTM

1.3.12 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)

Thước đo phổ biến của sự tăng trưởng kinh tế là tổng sản phẩm quốc nội (GDP).Anbar và Alper (2012) cho rằng các ngân hàng thường hưởng lợi nhiều hơn từ các nềnkinh tế có mức tăng trưởng cao hơn bằng cách cho vay nhiều hơn và tăng chất lượng tàisản ngân hàng Tuy nhiên, Athanasoglou và cộng sự (2006) không đồng ý với kết luậntrên Họ cho rằng sự thay đổi của GDP bình quân đầu người không gây ra tác động đáng

kể tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng Chủ yếu do chính sách tiền tệ trong quá trìnhquan sát đã hạn chế các khoản vay cho ngân hàng Vì vậy, Athanasoglou và cộng sự(2006) dự đoán giữa tăng trưởng kinh tế và hiệu quả hoạt động của ngân hàng tỷ lệ thuậnvới nhau ngay khi đạt được ổn định giá Nhìn chung, mối quan hệ giữa GDP và hiệu quảhoạt động của ngân hàng có thể thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện thị trường khác nhau

Trang 9

thời, từ đó thu nhập tăng nhanh hơn chi phí và lạm phát sẽ tác động cùng chiều đến lợinhuận của ngân hàng Ngược lại, nếu không thể dự đoán trước được lạm phát, các ngânhàng sẽ không kịp điều chỉnh lại lãi suất của mình và lúc đó thì chi phí sẽ cao hơn thunhập dẫn đến tác động ngược chiều đến lợi nhuận Do đó:

Giả thuyết H : Tỷ lệ lạm phát tác động cùng hoặc ngược chiều với hiệu quả hoạt 13 động của NHTM.

1.4 Mô hình nghiên cứu.

Trên cơ sở kế thừa các mô hình từ các nghiên cứu của Ong Tze San và The BoomHeng (2012), Sufian và Chong (2008), Vong và Chan (2009) sử dụng ROA để phản ánhhiệu quả hoạt động của ngân hàng, bài nghiên cứu này đưa ra mô hình nghiên cứu vớimười ba nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại bao gồm:Quy mô của ngân hàng, hệ số an toàn vốn, hệ số cho vay, tỷ số dự phòng rủi ro tín dụng

và dư nợ cho vay, tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng, tỷ lệ giữa chi phí và thu nhập hoạtđộng, tỷ lệ giữa chi phí hoạt động và tổng tài sản, tỷ số giữa dư nợ cho vay và vốn huyđộng, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản, tốc độtăng trưởng kinh tế (GDP) và tỷ lệ lạm phát

Mô hình nghiên cứu:

Với: i đại diện cho ngân hàng

t đại diện cho thời gian

ROA được tính bằng tỷ lệ của lợi nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản ROA phản ánhtính hiệu quả của quá trình điều hành quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh củangân hàng ROA cho biết lợi nhuận được tạo ra từ một đồng tài sản được sử dụng trongquá trình sản xuất kinh doanh

Bảng 1: Bảng mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu

Biến Công thức tính Dấu kỳ vọng Một số nghiên

Trang 10

Vong và Chan (2009)

u và cộng sự (2006), Ong Tze San và The Boon Heng (2012)

Athanasoglo

u và cộng sự (2006)

Trang 11

INF (Pt –Pt-1)/ Pt-1 (+)/(-)

Pasiouras và Kosmidou (2007), Sufian

Độ lệch chuẩn nhỏ nhất Giá trị Giá trị lớn nhất

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu từ phần mềm Stata 13

Biến CIR đại diện và đo lường cho thông số chi phí hoạt động và thu nhập hoạt động

có giá trị giao động từ giá trị nhỏ nhất là 13.616 đến giá trị lớn nhất là 737.472, với giá trịtrung bình cỡ mẫu là 89.577, tương ứng với độ lệch chuẩn là 93.417 Xuất hiện một vàiquan sát có biên độ dao động dữ liệu lớn so với các năm

Biến LLP đại diện và đo lường cho thông số dự phòng rủi ro tín dụng và dư nợ chovay có giá trị giao động từ giá trị nhỏ nhất là 0.000 đến giá trị lớn nhất là 0.464, với giátrị trung bình cỡ mẫu là 0.014, tương ứng với độ lệch chuẩn là 0.035 Xuất hiện một bàiquan sát có biên độ dao động dữ liệu lớn so với các năm

Trang 12

Biến GDP (tốc độ tăng trưởng) và biến INF (lạm phát) có thống kê mô tả giống nhau,nên bỏ bớt một biến GDP để tránh sự trùng lặp

Từ kết quả thống kê mô tả giữa các biến trong mô hình cho thấy dữ liệu đầu vào phùhợp thực hiện hồi quy Theo Greene (1991) cỡ mẫu tối thiểu dùng cho phân tích hồi quyđược xác định là 50 + 8m (với m là số biến độc lập), bài nghiên cứu này sử dụng cỡ mẫunghiên cứu gồm 180 quan sát, là cỡ mẫu lớn trong thống kê Độ lệch chuẩn của các biếnkhông quá lớn so với giá trị trung bình Dữ liệu tương đối đồng đều ở các biến

2.2 Kiểm định sự tương quan và đa cộng tuyến của mô hình.

2.2.1 Ma trận tương quan tuyến tính giữa các cặp biến

Hệ số tương quan là hệ số được dùng để chỉ mối quan hệ giữa các biến được sử dụngtrong mô hình

-5 0.02

0.01

0.1

-7 1.00

NPL

0.1

-5

0.2

-2 0.16

0.1

-3 0.04 1.00

CIR

0.3

-1

0.24

0.05

0.01

0.10

0.0

-1 0.36

0.04

0.1

-5 0.01 0.34 1.00

Trang 13

P 8 0.14 5 0.13 0.06 0.14 0.11 0.26 0.10

DE

0.3

-3 0.69

0.69

0.02

0.04

0.24

0.0

-9 0.46- 0.02 -0.02 1.00

LEV

0.4

-0 0.67

0.57

0.08

0.01

0.1

-8 0.04 0.42

0.1

-1 0.14

0.05

0.4

-0 0.04 0.26- 0.19 0.35 0.33 0.23 1.00

Bảng 3: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu từ phần mềm Stata 13

Kết quả phân tích ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình cho thấy, có thể

xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến nghiệm trọng giữa cặp biến DE và LEV (bằng 0.84

lớn hơn 0.7) Bên cạnh đó còn có chỉ số tương quan giữa biến DE và SIZE (bằng 0.69),

DE và CAR (bằng -0.69), LEV và SIZE (bằng 0.67) xấp xỉ mức 0,7

2.2.2 Kiểm định đa cộng tuyến.

Sau khi kiểm định đa cộng tuyến, quyết định loại trừ biến DE vì có chỉ số VIF (bằng

6.32) lớn hơn 5, xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng ở biến này Quyết định

loại biến DE để mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng

Bảng 4: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến sau khi loại biến

Trang 14

Nguồn: Kết quả thu được từ phần mềm Stata 13

Qua bảng 4 (kết quả kiểm tra đa cộng tuyến) trình bày chỉ số VIF, một chỉ số quantrọng để nhận biết hiện tượng đa cộng tuyến Theo đó, chỉ số VIF của các biến độc lậplớn nhất là 3.09 đều nhỏ hơn 5 nên không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng

2.3 kết quả hồi quy.

Tiến hành chạy các kết quả hồi quy Pooled OLS, FEM, REM sau đó lựa chọn mô hìnhtối ưu nhất để phân tích

2.3.1 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và mô hình FEM.

Giả thuyết H : Mô hình Pooled OLS phù hợp với dữ liệu mẫu.0

Giả thuyết H : Mô hình FEM phù hợp với dữ liệu mẫu.1

Kiểm định F giúp lựa chọn mô hình FEM và Pooled OLS có p-value = 0.0536, lớn hơn5% không đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H Vậy mô hình hồi quy theo Pooled PLS sẽ0

phù hợp với mẫu nghiên cứu hơn so với mô hình FEM

2.3.2 Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và mô hình REM.

Giả thuyết H : Mô hình Pooled OLS phù hợp với mẫu nghiên cứu.0

Giả thuyết H : Mô hình REM phù hợp với mẫu nghiên cứu.1

Kiểm định cho giá trị p-value = 0.0000 nhỏ hơn 5% đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H 0

Vậy mô hình REM phù hợp với dữ liệu nghiên cứu hơn mô hình Pooled OLS

2.3.3 Kiểm định phương sai thay đổi.

Kiểm định phương sai thay đổi sau khi xác định được mô hình REM là phù hợp Nếu

mô hình có phương sai thay đổi có thể ảnh hưởng đến tính hiệu quả của ước lượng môhình, hệ số hồi quy của mô hình sẽ mất đi độ tin cậy Tiến hành kiểm định phương sai sai

số thay đổi với hai giả thuyết cơ bản:

Giả thuyết H : Mô hình không có hiện tượng phương sai thay đổi.0

Giả thuyết H : Mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi.1

Sau khi thực hiện kiểm định kiểm định phương sai thay đổi bằng phần mềm stata 13,nhận thấy p-value bằng 0.0819 lớn hơn 0.05 nên chấp nhận giả thuyết H Kết luận, mô0

hình không tồn tại hiện tượng phương sai thay đổi ở mức ý nghĩa 5%

Ngày đăng: 07/06/2022, 21:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w