1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ bài quy ph pháp lu t khái ni m, c u trúc, các lo i quy ph m ạm ậ ệ ấ ạ ạ ậ pháp lu t và

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 264,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 - Thứ hai, quy phạm được hình thành trên cơ sở nhận thức được các quy luật vận động khách quan của tự nhiên hay xã hội.. ủ ấ ố ị Điều đó có nghĩa là suy cho cùng quy phạm pháp luật đượ

Trang 1

ĐỀ BÀI: Quy phạm pháp lu t: khái ni m, c u trúc, các lo i quy ph m pháp lu t và ậ ệ ấ ạ ạ ậ cho ví d minh hoụ

BÀI LÀM

I KHÁI NI M QUY PH M PHÁP LU T Ệ Ạ Ậ

1 Khái ni m quy ph m ệ ạ

Quy phạm theo tiếng Latinh là quy tắc, khuôn m u, mẫ ệnh lệnh xác định Hay nói cách khác, quy ph m là quy t c hành vi c n thiạ ắ ầ ết trong những điều kiện xác định

Các quy ph m chạ ứa đựng các thông tin khác nhau nhưng đều có cùng trật tự hình thành giống nhau Đó là do con người trong quá trình hoạt động nh n thậ ức được hiện thực quanh mình, trên cơ sở đó mà từng bước hình thành quy t c hành vi Các quy tắ ắc hành vi chính là quá trình con người tích luỹ trị thức và kinh nghiệm Do đó, sự hình thành các quy tắc hành vi là quá trình th ng nhố ất các nhân tố chủ quan và khách quan Khách quan vì đó là quá trình phản ánh quy lu t vậ ận động của tự nhiên hay xã hội Chủ quan vì là s ự phản ánh của cá nhân hay nhóm xã hộ ối đ i v i tính quy luớ ật đó, và ph ụ thuộc vào mục đích, kết quả, và suy cho cùng là l i ích và nhu c u cợ ầ ủa chủ ể nh n thth ậ ức ( phản ánh ) Như vậy, ý chí th hi n trong quy phể ệ ạm được hình thành dưới sự tác động của hai phía Phía này là sự tác động c a các quy lu t khách quan củ ậ ủa đời sống xã h i hay ộ

tự nhiên Phía kia là dưới ảnh hưởng của lợi ích và nhu c u cầ ủa chủ thể nh n thậ ức Sự liên kết hai y u tế ố đó quyết định nội dung ý chỉ cua quy phạm

Như vậy, quy phạm là phương tiện đăng tải những lượng thông tin xác định v các ề tình huống c a hành vi ủ Nó trở thành m t trong nh ng kh ộ ữ ả năng điều ch nh hành vi cỉ ủa con người Do vậy, mỗi một quy ph m có các thuạ ộc tính sau:

- Thứ nh t , quy ph m là khuôn mấ ạ ẫu , thước đo của hành vi x s ử ự

Trang 2

2

- Thứ hai, quy phạm được hình thành trên cơ sở nhận thức được các quy luật vận động khách quan của tự nhiên hay xã hội Do đó mỗi quy ph m là mạ ột phương án xử ự s hợp lý hành vi phù h p v i mợ ớ ục đích của cá nhân, giai c p, nhóm xã hấ ỏi hay xã hội nói chung

- Thứ ba, n i dung c a quy ph m ph n ánh chộ ủ ạ ả ức năng điều ch nh hành vi, ỉ do đó quy ph m có cạ ấu trúc xác định Thông thường, c u trúc c a quy ph m bao g m ba b ấ ủ ạ ồ ộ phận: thông tin về trậ ựt t hoạt động, thông tin v ề các điều động thông tin v h u qu cề ậ ả ủa

vi ph m quy tạ ắc

Từ s phân tích trên có th ự ể rút ra định nghĩa quy ph m là n nh l nh th hi n ý chí ạ ệ ệ ể ệ

của con người, mang tính điểu ch ỉnh dựa trên cơ sở ph ản ánh các quy luật khách quan

c ủa t nhiên tà xã h i, chự ộ ứa đựng nh ng thông tin tên một tr t tậ ự ợ h p lý c a hoủ ạ ột đ ng trong m ột điều kiện nhất định

Quy ph m chia làm hai lo i: ạ ạ quy ph m k ỹ thuậ t và quy ph m xã hội, quy ph m k ạ ỹ thuật là m nh l nh dệ ệ ựa trên những nh n thậ ức v các ề quy luật tự nhiên, còn quy ph m xã ạ hội l i dạ ựa trên nh n thậ ức của các quy luậ ận động của xã hội, quy phạm kỹ thuật điều t v chỉnh hành vi trong mối quan hệ " con người - máy móc " , còn quy ph m xã hạ ội lại điều chỉnh hành vi trong mối quan hệ qua lại giữa con ngườ ới v i nhau Sự phân định làm hai loại quy phạm nói trên căn cứ vào h u qu c a s vi ph m quy phậ ả ủ ự ạ ạm Sự không tuân th ủ quy ph m kạ ỹ thuậ ẽ ị ựt s b s ph n ng t phía t nhiên ả ứ ừ ự Ví dụ ự xem thườ, s ng các quy tắc

sử dụng máy truyền hình thì s dẽ ẫn đến hư hỏng và thiệt hại cho người vi phạm mà không có một sự can thi p nào c a xã hệ ủ ộ ối đ i với người vi ph m Tuy nhiên, các quy ạ phạm kỹ thuật tổ ại trong môi trườn t ng xã h i nên viộ ệc không tuân th các quy t c k ủ ắ ỹ thuật còn ảnh hưởng đến các thành viên khác của xã hộ Vì vậy, việc sử dụng các quy i phạm kỹ thu t có quan h vậ ệ ới tính chất của ch ế độ kinh t c a xã h i và vế ủ ộ ới nhà nước

Do đó, không nên đối lập quy phạm kỹ thuật với quy ph m xã hạ ội Đồng thời, cũng không nên đồng nhất quy phạm kỹ thuật v i quy ph m xã hớ ạ ội vì ý nghĩa giai cấp, xã hội

có những nét khác bi t nhau.ệ

2 Khái ni m quy ph m pháp lu t ệ ạ ậ

Trang 3

3

Quy ph m pháp luạ ật, quy phạm đạo đức, quy phạm của các tổ chức chính trị - xã hội, quy ph m t p quán và quy ph m tôn giáo là các quy ph m xã hạ ậ ạ ạ ội Chúng đều có thuộc tính chung là điều chỉnh các quan hệ xã hội, có tính ch t giai c p và t o nên h ấ ấ ạ ệ thống các quy ph m xã hạ ội

Quy ph m pháp lu t là mạ ậ ột dạng c a quy ph m xã hủ ạ ội, vừa có nh ng d u hi u ữ ấ ệ chung của quy ph m xã hạ ội, vừa có những đặc điểm riêng Đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật trước hết bắt ngu n trong m i quan h vồ ố ệ ới nhà nước Đó là:

- Theo nội dung, quy ph m pháp luạ ật thể hiện ý chí c a giai c p th ng tr ủ ấ ố ị Điều đó

có nghĩa là suy cho cùng quy phạm pháp luật được hình thành trên cơ sở của một phương thức sản xu t nhấ ất định

Quy ph m pháp lu t là quy tạ ậ ắc của hành vi có tính b t thu c chung, ắ ộ phổ ến đối bi với t t cấ ả mọi người tham gia quan h xã hệ ội mà nó điều ch nh ỉ

Việc th c hiự ện các quy ph m pháp luạ ật được nhà nước th a nhừ ận và đảm b o b ng ả ằ sức mạnh cường chế của nhà nước

So với các quy ph m xã hạ ội khác, quy ph m pháp luạ ật có tính xác định chặt chẽ ề v mặt hình thức

Từ những điều nói trên có th ể định nghĩa: quy ph m pháp luật là quy tắc hành vi

có tính b ắt buộc chung, do nhà nược đặt ra hoặc thưa nhận, th ể hiệ n ý chí của nhà nước

nh ằm điều chỉnh các quan hệ xã hội

Như vậy, khái ni m quy ph m pháp lu t trong m t mệ ạ ậ ộ ức độ nào đó trùng với khái niệm pháp luật Điều đó là tất nhiên bởi le quy ph m pháp lu t là t bào t o nên pháp ạ ậ ế ạ luật Do đó nó phải có t t cấ ả các dấu hi u c a pháp lu t nói chung Tuy nhiên, không phệ ủ ậ ải

vì th mà cho r ng quy ph m pháp lu t là hình thế ằ ạ ậ ức biểu hi n bên ngoài cệ ủa pháp luật Bởi vì quy ph m pháp luạ ật có t t cấ ả các thuộ ỉc t nh v n i dung c a pháp lu t Còn ngu n ề ộ ủ ậ ồ hay hình th c bên ngoài cứ ủa pháp luật là phương thức biểu hi n c a các quy phệ ủ ạm pháp luật Đó chính là các văn bản quy phạm pháp luật sẽ nghiên c u ứ ở phần sau

Trang 4

4

II CẤ U TRÚC C A QUY PH M PHÁP LU T Ủ Ạ Ậ

Quy ph m pháp lu t có c u trúc rạ ậ ấ ất đặc biệt B i vì nó không ch mô t quy ở ỉ ả tắc hành vi c a nhủ ững người tham gia quan h xã h i mà còn ch ra hoàn c nh ệ ộ ỉ ả tồn t i quy t c, ng th i mô t c h u qu c a s không tuân th quy t c ạ ắ đồ ờ ả ả ậ ả ủ ự ủ ắ Ở dưới dạng chung nh t, c u trúc cấ ấ ủa quy phạm pháp lu t có th ậ ể hình dung dưới dạng công th c sau: " nứ ếu… thì… khác " Tương ứng với ba yếu tố c a công ủ thức là ba bộ phậ ạn t o thành cấu trúc của m t quy ph m pháp luộ ạ ật như: giả định, quy định, chế tài

1 Giả định

Giả định là b ộ phận c a quy ph m, ủ ạ quy định địa điểm, thời gian, các ch ủ thể, các hoàn c nh th c t ả ự ế mà trong đó mệnh lệnh của quy phạm được th c hiự ện, tức là xác định môi trường của sự tác động của quy ph m pháp lu t Thí d , ạ ậ ụ Điều 3 Lu t thu tiêu th ậ ế ụ đặc bi t ệ năm 1990 ghi: " Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc di n ch u thu tiêu th ệ ị ế ụ đặc biệt có nghĩa vụ khai báo nộp thu ế đầy đủ theo đúng quy định của Luật thu tiêu th c bi t " B ế ụ đặ ệ ộ phận gi ả định là " cơ sở ả s n xu t mấ ặt hàng thu c diộ ện thu tiêu th ế ụ đặc bi t " M t thí d khác, kho n 1 ệ ộ ụ ả Điều 137 Bộ luậ ố ụt t t ng hình s ự năm 1988 viế : “ Việc điềt u tra kết thúc khi cơ quan điều tra ra quyết định để ngh truy t ị ố hoặc đình chỉ điều tra " Ở đây, bộ phận gi ả định là " khi cơ quan điều tra ra quyết định đề nghị truy t ố hoặc đình chỉ điều tra " Gi dả ịnh có thể chia ra giả định xác định và giả định tương đối

- Giả định xác định là s ự liệt kê m t cách chính xác rõ ràng các ộ , hoàn c nh c ả ụ thể mà trong hoàn cảnh đó các mệnh lệnh của quy phạm đòi hỏi phải thực hi n Ví dệ ụ: Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình nước

Trang 5

5

ta ban hành năm 1987 viết: " Khi ly hôn, nếu m t trong hai bên túng ộ thiếu yêu c u cầ ấp dưỡ … " ng là giả định xác định

- Giả định tương đối, m c dù ặ cũng được gọi là điề kiện môi u trường tác động của quy phạm, nhưng lại giới thiệu cho ch ủ thể áp dụng pháp lu t kh ậ ả năng giải quyết vấn đề trong mỗi trường hợp cụ thể có th có m t ho c v ng mể ặ ặ ắ ặt điều kiện đó Về nguyên t c, gi nh ắ ả đị tương đối không tồn t i trong quy ph m pháp lu t mạ ạ ậ ột cách độc lập

Nó ch là ph n b sung thêm cho gi ỉ ả ổ ả định xác định Ví dụ, cũng Điều

43 nói trên vi t ti p: " N u hai bên không th a thuế ế ế ỏ ận dược với nhau…

" là gi ả định tương đối Nó chỉ là ph n b sung thêm cho ph n gi ầ ổ ầ ả định xác định ở trên

Để áp dụng các quy ph m pháp lu t m t cách chính xác, nhạ ậ ộ ất quán, ph n gi nh ph i mô t rõ ràng, nhầ ả đị ả ả ững điều ki n, hoàn c nh ệ ả nêu ra ph i sát h p v i th c tả ợ ớ ự ế Do đó, tính xác định là tiêu chuẩn hàng đầu của một gi ả định Có th có nhi u cách phân lo i gi nh ể ề ạ ả đị Căn cứ vào khối lượng có th phân lo i thành ể ạ giả định đơn giản ( ch ỉ

gồm một điều kiện tác động của quy ph m) và ạ giả nh ph c tđị ứ ạp ( bao

gồm một số điều kiện tác động của quy ph m) Theo tiêu chu n kh ạ ẩ ả năng biểu hiện, có th ể có giả đị nh c ụ thể ( điều kiện tác động c a quy ủ phạm được thể hiện dưới dạng các dấu hi u c ệ ụ thể) hoặc giả đị nh tr u

tượng ( điều kiện tác động c a quy phủ ạm được xác định bằng các dấu hiệu chung cùng m t lo i) Tuy nhiên, dù gi ộ ạ ả định nào cũng phải có tính xác thực

2 Quy định

Quy định là yếu tố ttrung tâm c a quy ph m pháp lu t B i vì, ủ ạ ậ ở

trong quy ph m trình bày ý chí và l i ích cạ ợ ủa nhà nước, xã h ội và cá

Trang 6

6

nhân con người trong việc điều ch nh quan h xã h i nhỉ ệ ộ ất định Do

đó, trong bộ phận quy định th ể hiện một cách chính xác, tr c ti p bự ế ản chất, chức năng của quy ph m và vai trò xã h i cạ ộ ủa nó Do đó, cần nắm vững b ộ phận quy định c a mủ ột quy phạm pháp lu t ậ là điều kiện quan trọng để thực hiện đúng đắn quy phạm

Quy định là bộ phậ n c a quy ph m pháp luủ ạ ật trong đó nêu quy

tắc x s ử ự buộ c m i chủ thể phả ử ự i x s theo khi hoàn cở ảnh đã nêu

trong ph n gi ả định c a quy ph m ủ ạ Thí d , trong quy ụ phạm: " Khi một bên thực hiện hợp đồng kinh t ch m so v i thế ậ ớ ời h n ghi trong ạ hợp đồng thì bên b vi ph m có quy n không nh n sị ạ ề ậ ản ph m, hàng ẩ hoa dù đã hoàn thành, có quyền đòi phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thi t h i" ( khoệ ạ ản 1 Điều 33 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 29/9/1989 ) thi ph n ầ quy định là" có quyền không nh n s n phậ ả ẩm, hàng hoá dù đã hoàn thanh, có quyền đòi phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thi t hệ ại ”

Tuỳ thu c vào mức độ xác địộ nh của quy tắc hành vi mà b ộ phận quy định có th ể phân ra quy định xác đị , quy định nh tuy nghi và quy định mẫu

- Quy định xác định là quy định ch ra mỉ ột cách chính xác, đầy

đủ các quyền và nghĩa vụ của chủ thể thực hi n ệ

- Quy định tùy nghi có lúc còn gọi là quy định xác định tương

đối, quy định này nêu lên cho chủ thể một phạm v có th c a hành vi ị ể ủ

và ch ủ thể có quy n l a ch n mề ự ọ ột phương án trong số các phương án

đó của hành vi

- Quy định m ẫu là quy định thiết lập quy t c cắ ủa hành vi dưới dạng chung nh t Vi c gi i thích và c ấ ệ ả ụ thể hoá nó th ể hiện trong một văn bản pháp luật khác Đặc điểm của quy định mẫu thể hiện ở chỗ nó

Trang 7

7

không có quan h v i m t quy ph m c ệ ớ ộ ạ ụ thể nào đó mà chỉ quan hệ với một nhóm, một tập hợp quy phạm Do vậy, quy định mẫu là những quy định nguyên tắc chung hay quy định định nghĩa

Tuỳ thu c vào kh ộ ả năng thể hiện, quy định được chia ra quy

định đơn giản và quy định chi tiết Quy định đơn giản chỉ diễ ản t quy tắc của hành vi mà không nh m vào các d u hiằ ấ ệu đặc trưng và chi tiết hoá nó, quy định này khá phổ biến trong pháp lu t Do vậ ậy, kỹ thuật thể hiện đòi hỏi phải chính xác, rõ ràng, không gây ra s nghi ng v ự ờ ề

nội dung và ý nghĩa của quy định Quy định chi tiết là quy định mà trong đó quy tắc của hành vi được chi tiết hóa thành d u hi u quan ấ ệ trọng riêng bi t và c ệ ụ thể Ví dụ, Điều 38 c a Bủ ộ luật hình s ự quy định chi ti t nh ng tình ti t gi m nh ế ữ ế ả ẹ

Ngoài ra còn tùy thu c vào tính chộ ất, phương pháp tác động lên các quan h xã h i mà có th phân loệ ộ ể ại thành quy định cấm đoán, bắt buộc hay giao quyền

3 Chế tài

Chế t i là m t b ộ ộ phận c a quy ph m pháp lu t nêu lên nh ng ủ ạ ậ ữ

biện pháp tác động mà nhà nướ c dự kiến áp dụng đối tới chủ thể không th c hiự ện đúng mệnh lệnh của nhà nướ đã nêu trong bộc phận quy định của quy ph m pháp luật Thí d , trong quy phụ ạm " Người nào vì v l i hoụ ợ ặc động cơ cá nhân khác mà buộc người lao động thôi việc trái pháp lu t thì b c nh cáoậ ị ả , cả ại t o không giam gi n mữ đế ột năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến một năm " ( Điều 123 Bộ luật Hình s ự Việt Nam ), bộ phận chế tài là " thì b ị phạ ảnh cáot c , cả ạo i t không giam gi n mữ đế ột năm hoặc b ị phạ ừt t ba tháng đến một năm "

Trang 8

8

a ch tài th nó là m t trong nh

phương tiện đảm bảo thực hi n b ệ ộ phận quy định ở quy phạm pháp luật Chế tài chính là nh ng h u qu b t lữ ậ ả ấ ợi đố ới chủ thể vi phạm i v pháp lu t ậ

Dựa vào mức độ xác định, chế tài có thể phân ra làm ba loại: chế tài xác định, chế tài xác định tương đối, chế tài lựa chọn

- Chế ài xác định: là những biện pháp c nh c a s t ố đị ủ ự tác động Đây là chế tài khá ph ổ biến b i vì nó s h n ch s tùy n trong viở ẽ ạ ế ự tiệ ệc

áp d ng ch tài cụ ế ủa các cơ quan bảo vệ pháp lu t ậ

- Chế tài xác định tương đối : là biện pháp tác động được hạn

chế b ng các giằ ới h n cao và ạ thấp Khi áp d ng cho phép tính toán các ụ đặc điểm cá nhân người vi phạm và hoàn cảnh người vi ph m Ví dạ ụ, trong Ph n riêng Bầ ộ luật hình s ự thông thường chế tài dưới dạng xác định tương đối

- Chế tài l a chọn: là ch ế tài cho phép toà án hay các cơ quan nhà nước có thẩm quy n có quyề ền đượ ựa ch n mc l ọ ột trong s các ố biện pháp tác động được quy định trong n i dung c a ch tộ ủ ế ải

Theo tính ch t c a sấ ủ ự phản ứng đối với vi ph m b ạ ộ phận quy định, các chế tài có thể chia ra ch tài hình ph t, ch tài khôi phế ạ ế ục pháp lu t, ậ chế tài ph nh pháp luủ đị ật

- Chế tài hình ph ạt: là sự phản ng gay gứ ắt đố ới v i hành vi chống đối pháp lu t Ch tài này th ậ ế ể hiện biện pháp cưỡng ch tích ế cực, nhằm hướng hình phạt đến người vi phạm và giáo dục, cả ại t o họ Chế tài này thường gặp trong các quy ph m pháp luạ ật điều chỉnh các quan h xã h i quan trệ ộ ọng theo quan điểm của giai cấp nắm quy n lề ực nhà nước

Trang 9

9

- Chể ả t i khôi ph c pháp luật cũng là sự phản ứng tích cực đối

với hành vi chống đối pháp luật, nhưng không hướng hình phạt đến người vi phạm mà hướng đến việc khôi phục trạng thái trước đây, phục h i l i tr t t pháp luồ ạ ậ ự ật

- Chế tài ph nh pháp luủ đị ật là s ự phản ứng tiêu c c c a nhà ự ủ nước đối với vi c th c hiệ ự ện không đúng đắn các mệnh lệnh mang tính

kỹ thuật pháp lý Chế tài này ph n ánh vi c không th a nh n tính chả ệ ừ ậ ất pháp lý c a các quan h mủ ệ ới xu t hi n Ví dấ ệ ụ, ch tài ti hôn trong ế êu luật hôn nhân và gia đình nước ta

4 Phương thức và đặc điểm thể hiện cấu trúc c a quy ph m pháp ủ ạ

luật trong điều luật

Quy ph m pháp luạ ật và điều lu t không trùng v i nhau Các yậ ớ ếu

tố c u trúc c a quy ph m pháp lu t th ấ ủ ạ ậ ể hiện trong điều luật không giống nhau Có th ể phân tích ra các phương thức thể hiện sau đây : trực ti p, viện d n và hi n mế ẫ ệ ẫu

- Phương thức th ể hiệ n tr c tiếp có nghĩa là tất cả các yếu tố

cấu thành quy phạm đều được th ể hiện một cách tr c tiự ếp trong điều luật

- Phương thức th ể hiệ n vi n dẫn là phương thức không trình

bày toàn b các yộ ếu tố c u thành quy ph m trong mấ ạ ột điều luật, mà được viện dẫn ở ột điều luật khác trong cùng m m ột văn bản quy phạm pháp lu t Ví d , ch ậ ụ ế tài thường được quy định ở một hay hai điều cuối cùng trong một văn bản quy ph m pháp lu t cạ ậ ủa nước ta hiện nay

- Phương thức th ể hiệ n m ẫu cũng giống như phương thức và

d nẫ , nhưng khác với phương thức viện dẫn ở chỗ có một số điều lu t ậ

Trang 10

10

thể hiện m t s b ộ ố ộ phận c a quy ph m chung cho nhiủ ạ ều điều luật ở trong các văn bản quy phạm khác nhau mà không trong cùng mở ột văn bản

Phương thức viện d n và hiẫ ện mẫu cho phép tránh được việc lặp l i không c n thi t Xong, trong vi c v n d ng và áp d ng lạ ầ ế ệ ậ ụ ụ ại không thu n l i bậ ợ ằng phương thức tr c ti p ự ế

III PHÂN LO I QUY PH M PHÁP LU T Ạ Ạ Ậ

Có th có nhi u cách phân lo i quy ph m pháp luể ề ạ ạ ật Thông thường, có ba cách phân loại phổ biến sau đây

1 Phân lo i d ạ ựa vào vai trò khác nhau trong việc điều ch nh các

quan h xã h i ệ ộ Dựa vào tiêu chí này các quy ph m pháp lu t có th chia ra ba ạ ậ ể dạng cơ bản sau:

- Quy phạm điều ch ỉnh là các quy ph m thi t lạ ế ập các quy n và ề nghĩa vụ pháp lý của những người tham gia các quan h xã h i Các ệ ộ quy phạm này hướng đến việc hình thành các hành vi h p phápợ Đây

là d ng quy ph m khá ph ạ ạ ổ biến trong pháp lu t xã h i ch ậ ộ ủ nghĩa

- Quy ph m b o vạ ả ệ là quy phạm xác định trước các biện pháp tác động mang tính cưỡng chế nhà nước đối với hành vi vi ph m pháp ạ luật Đây là quy phạm đối với hành vi không h p pháp và luôn luôn b ợ ị tác động bởi chế tài Các quy ph m c a B ạ ủ ộ luật hình sự, đặc biệt là phần riêng thường là quy phạm b o vả ệ Sự tác động qua l i cạ ủa quy phạm điều chỉnh và quy ph m b o v là ạ ả ệ ở chỗ quy phạm điều chỉnh nhằm điều chỉnh hành vi tích c c cự ủa con người còn quy ph m b o v ạ ả ệ

Ngày đăng: 07/06/2022, 21:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w