1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đồ án cuối kỳ csdl đề tài 1 xây dựng lược đồ cơ sở dữ liệu để quản lý chuỗi cửa hàng bán quần áo thời trang

32 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Lược Đồ Cơ Sở Dữ Liệu Để Quản Lý Chuỗi Cửa Hàng Bán Quần Áo Thời Trang
Tác giả Nguyễn Bá Thông, Nguyễn Thị Ngọc Hoàng, Nguyễn Ngọc Thành Hưng, Lê Trọng Thùy Dung, Nguyễn Thị Hồng Thúy, Lê Thành Nhân, Hà Kiều Trâm, Đặng Bích Trâm
Người hướng dẫn Phan Hiền
Trường học Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Cơ Sở Dữ Liệu
Thể loại Đồ Án Cuối Kỳ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ả ạ ộ ơ ủ ơ ạ ữ ệ Cửa hàng FMSTYLE quản lý việc mua bán hàng hóa, sau đây là phần mô tả theo các nghiệp vụ hàng ngày của cửa hàng: Nhân viên quản lý mỗi hàng hóa trong cửa hàng nhờ vào t

Trang 1

Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

Đ ạ i H ọ c K i n h T ế T h à n h P h ố H ồ C h í M i n h

2 Nguyễn Ngọc Thành Hưng 5 Lê Trọng Thùy Dung

3 Nguyễn Thị Hồng Thúy 6 Lê Thành Nhân

7 Hà Kiều Trâm 8 Đặng Bích Trâm

ĐỀ TÀI 1: Xây dựng lược đồ cơ sở dữ liệu để quản lý chuỗi cửa hàng

bán quần áo thời trang.

Đồ Án Cuối Kỳ CSDL

Trang 2

Hồ Chí Minh 2021

Trang 3

a Gi i thi u ngắắn g n n i b n tm hi u ớ ệ ọ ơ ạ ể

Hệ thống thời trang FMSTYLE là 1 trong những thương hiệu thời trang

hàng đầu Được thành lập từ năm 2012, khởi nghiệp từ 1 cửa hàng thời trang nhỏ với mong muốn mang lại cho khách hàng những sản phẩm mới nhất, mẫu mã phong phú với giá cả hợp lý và dịch vụ hậu mãi chu đáo Đến với FMSTYLE khách hàng sẽ thỏa sức lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của mình với đa dạng mặt hàng về quần áo thời trang nam, Hệ thống thời trang nam hướng đến đối tượng khách trẻ, sản phẩm

đa dạng, thời trang thường ngày, thời trang đi tiệc, thời trang công sở với giá thành cạnh tranh

b Mô t ho t đ ng n i c a n i b n muôắn thiếắt kếắ d li u ả ạ ộ ơ ủ ơ ạ ữ ệ

Cửa hàng FMSTYLE quản lý việc mua bán hàng hóa, sau đây là phần mô

tả theo các nghiệp vụ hàng ngày của cửa hàng: Nhân viên quản lý mỗi

hàng hóa trong cửa hàng nhờ vào tên riêng của hàng hóa và có mã thuộc tính khác nhau Ví dụ như một chiếc áo phong nam màu vàng với chất liệu cotton 100%, một chiếc quần denim nam màu đen với chất liệu cotton

cứng Mỗi hàng hóa có một mã hàng hóa riêng để phân biệt với các hàng hóa khác Mỗi hàng hóa sẽ có giá mua và giá bán riêng sao đó được tính

ra giá bình quân và có ghi ngày cập nhật (ngày mua hoặc ngày bán gần nhất của hàng hóa) Mỗi hàng hóa còn có một phong cách (style) khác

nhau như: thể thao, formal, streetstyle…với số lượng, giá mua và giá bán riêng Ngoài ra mỗi hàng hóa còn có một đơn vị tính khác như: chiếc, bộ,

ví dụ: 1 chiếc áo, 1 bộ đồ theo set với quần và áo hay 1 combo thời trang với đầy đủ phụ kiện, Khi bán các mặt hàng sẽ có đơn hàng bán để biết được khách hàng nào đã mua hàng, mua vào ngày nào với giá tổng cộng

là bao nhiêu và nhân viên nào đã trực tiếp ghi đơn hàng đó và thanh toán

ở quầy thu ngân nào; thông tin, địa chỉ, sdt, tài khoản khách hàng của

khách hàng Mỗi đơn hàng sẽ có chi tiết của đơn hàng riêng cho biết kháchhàng đã đặt mua những mặt hàng nào với có giá bán, giá mua, số lượng, giảm giá và thành tiền là bao nhiêu

Nhân viên làm việc trong tiệm phải được quản lý về: Tên, địa chỉ, điện

thoại, và phải cấp quyền để đăng nhập vào hệ thống bán hàng với tên

đăng nhập và mật khẩu Hệ thống chấm công, cập nhật ngày làm việc và lên bảng lương cho nhân viên Ngoài ra nhân viên còn có nhiệm vụ nhận

Trang 4

hàng từ các nhà cung cấp thông qua đơn hàng mua có ngày đặt hàng, nhàcung cấp và tổng giá tiền là bao nhiêu Mỗi đơn hàng mua sẽ có một chi tiết đơn hàng mua riêng cho biết đã mua những mặt hàng nào có giá mua,

số lượng và thành tiền là bao nhiêu Khi mua hàng ta cần lưu lại thông tin những nhà cung cấp: tên, địa chỉ, điện thoại,…để tiện quản lý

Quản lí chi phí điện, nước với các chỉ số cũ-mới, ngày-tháng ghi, tổng số, đơn giá và thành tiền, Quản lí ghi nhận doanh thu theo ngày, tháng với các thông tin chi tiết về thời gian, người nhập, số hóa đơn, số hàng bán ra,tổng tiền, Kiểm kê tài sản Tháng-Năm, mã tài sản, tên tài sản, số lượng,

hư hỏng, hiện còn, thiệt hại, Ví dụ như cửa hàng được cấp 1 máy lạnh Toshiba ngày 1/1/2021, 1 phòng thay đồ cấp mới vào 1/1/2021 hiện bị hỏng khóa,

Mục đích của việc quản lí cửa hàng quần áo thời trang dựa trên xây dựng lược đồ cơ sở dữ liệu nhằm phục vụ cho việc quản lí giá trị buôn bán ( kiểm soát được doanh thu bán hàng, chi phí, lợi nhuận, ), quản lý được

sự hữu dụng của các món hàng ( tạo sự thuận tiện cho người mua, dễ dàng cho người bán, biết được lượng tồn kho để xuất nhập hàng hiệu quả,dựa vào các đặc tính sản phẩm để phân tích hàng vi tiêu dùng, xu hướng mua hàng, khách hàng mục tiêu, ), từ đó dùng sự chuyên nghiệp, tâm lý

để chinh phục khách hàng bởi những chiến lược giá, ưu đãi,

c Diếễn gi i th c th và thu c tnh mà b n cầần ph i l u gi ả ự ể ộ ạ ả ư ữ thông tin

 Tài khoản: quản lý dữ liệu khách hàng nhằm phân loại mục đích

mua sắm để tích điểm và cho cơ chế khuyến mãi về sau

+ Mã KH: được quy định bởi hệ thống, mỗi khách hàng có một mã đểphân biệt giữa các khách hàng khác nhau

+ Mã tích điểm: thuận tiện cho việc chạy chương trình khuyến mãi, thúc đẩy tâm lý mua hàng của khách hàng, bao gồm:

Trang 5

Loại thành viên: dựa vào tổng giá trị thanh toán, khi tích lũy đến một mức tổng thanh toán nhất định, loại thành viên sẽ được thayđổi để có những mức ưu đãi phù hợp (bạch kim, vàng, bạc, )

Chiết khấu (%): ưu đãi giảm giá cho khách hàng tương ứng với từng loại thành viên

 Sản phẩm: thu thập dữ liệu sản phẩm.

+ Mã sản phẩm: được quy định bởi hệ thống, mỗi sản phẩm có một

mã để phân biệt giữa các sản phẩm khác nhau và tiện trong quá trìnhtrích xuất dữ liệu

+ Tên sản phẩm: xác định danh tính sản phẩm

+ Giá bán: mức giá theo từng loại sản phẩm riêng biệt (sĩ và lẻ).+ Style, lứa tuổi: nhấn mạnh đến những phân khúc khách hàng phù hợp cho từng sản phẩm

+ Mô tả nổi bật: cung cấp cho khách hàng những đặc tính, ưu điểm, công dụng nổi bật của thiết kế trong sản phẩm

+ Thuộc tính:

Chất liệu, size, màu sắc: cung cấp rõ thông tin sản phẩm cho khách hàng

 Nhà cung cấp: thông tin của các nhà cung cấp.

+ Mã nhà cung cấp: được quy định theo hệ thống, nhằm phân biệt các sản phẩm theo từng nhà cung cấp khác nhau để lấy hàng, đổi trả…

+ Tên nhà cung cấp, địa chỉ, sđt, email: xác định danh tính nhà cung cấp, cách thức liên lạc, trao đổi thông tin

 Quản lý kho: quản lý số lượng sản phẩm trong kho.

+ Ngày, tháng, năm: ghi chép thông tin ngày nhập và xuất hàng.+ Số lượng nhập: ghi chép số lượng sản phẩm nhập vào

+ Tồn đầu ngày: kiểm tra lại lượng bàn giao kết ca trong kho hôm trước

+ Tồn cuối ngày: kiểm tra số lượng sản phẩm trong kho để kết ca ngày hôm đó

+ Xuất kho: ghi chép sản phẩm xuất ra cửa hàng

+ Giá nhập (giá thành): giá mua từ nhà cung cấp của các loại sản phẩm

 Quản lý cửa hàng: quản lý sản phẩm trong cửa hàng.

+ Ngày, tháng, năm: ghi chép thông tin ngày nhập và xuất hàng.+ Tên sản phẩm: xác định danh tính sản phẩm

+ Nhập cửa hàng: số lượng nhập sản phẩm từ kho

+ Đã bán: số lượng sản phẩm đã bán

+ Tồn đầu ngày: kiểm tra lại số lượng bàn giao kết ca trong cửa hàng

Trang 6

hôm trước.

+ Tồn cuối ngày: kiểm tra số lượng sản phẩm để bàn giao ca trong cửa hàng cuối ngày

 Hóa đơn: ghi nhận các thông tin trong quá trình giao dịch.

+ Mã hóa đơn: được quy định bởi hệ thống, thuận tiện cho việc trích xuất, tra cứu, theo dõi tình trạng đơn hàng

+ Thời gian giao dịch: xác định thời điểm giao dịch của đơn hàng.+ Hình thức thanh toán: thuận lợi cho việc trích xuất, tra cứu đơn hàng (momo, banking, cash, viettel pay, payal, )

 Chi tiết hóa đơn:

+ Mã chi tiết: được quy định bởi hệ thống, ghi nhận sản phẩm được giao dịch trong hóa đơn nào

+ Mã sp: được quy định bởi hệ thống, giúp cho shop nắm được thông tin đơn hàng

+ Số lượng bán: số lượng sản phẩm đã bán trong hóa đơn

+ Đơn giá: giá tiền của từng sản phẩm khách hàng đã mua

 Nhân viên: quản lý nhân viên.

+ Mã nhân viên: được quy định bởi hệ thống, dùng để phân biệt giữacác nhân viên khác nhau

+ Tên nhân viên: xác định danh tính nhân viên

+ Part/full time: để phân loại nhân viên thời vụ hay nhân viên chính thức nhằm thuận lợi cho việc tính lương

+ Giới tính, năm sinh, ngày vào làm, sđt, địa chỉ: thông tin cá nhân của từng nhân viên, thuận tiện cho việc nắm và liên hệ

 Bảng chấm công: tính toán giờ công.

+ Check in: thời gian nhân viên nhận ca

+ Check out: thời gian nhân viên hoàn tất nhiệm vụ và bàn giao ca

 Lương: tính toán tiền lương.

+ Tháng - năm: xác định thời gian cụ thể của bảng lương

+ Tiền thưởng: số tiền thưởng mà nhân viên được hưởng theo doanhthu (nếu có)

+ Tiền phạt: số tiền phạt mà nhân viên vi phạm các quy định đã được

đề ra (nếu có)

+ Lương theo giờ: mỗi nhân viên tùy thuộc vào thời gian đã làm việc tại cửa hàng mà có mức lương tương ứng

 Tiền điện: ghi nhận số điện sử dụng trong tháng.

+ Tháng - năm: ghi chép lại ngày tháng đóng tiền

+ Chỉ số điện cũ: ghi chép chỉ số điện của đầu tháng

+ Chỉ số điện mới: ghi chép chỉ số điện cuối tháng

+ Đơn giá điện: giá điện hiện hữu của công ty điện lực theo hóa đơn

Trang 7

 Tiền nước: ghi nhận số nước sử dụng trong tháng.

+ Tháng - năm: ghi chép lại ngày tháng đóng tiền

+ Chỉ số nước cũ: ghi chép chỉ số khối nước đầu tháng

+ Chỉ số nước mới: ghi chép chỉ số khối nước cuối tháng

+ Đơn giá nước: giá nước hiện hữu của công ty cấp nước theo hóa đơn

 Kiểm kê tài sản: theo dõi tình trạng sử dụng của tài sản trong cửa

hàng

+ Tháng năm: ghi chép ngày tháng kiểm kê

+ Mã tài sản: mỗi tài sản sẽ có mã tài sản riêng, tiện cho quá trình trích xuất dữ liệu

+ Tên tài sản: xác định danh tính tài sản

+ Số lượng đầu kỳ: ghi chép để cập nhật được số lượng

+ Hư hỏng: ghi chép các tài sản hư hỏng hoặc bị mất

+ Thiệt hại: thống kê tổng thiệt hại quy đổi bằng tiền

 Doanh thu ngày: theo dõi giá trị mua bán trong 1 ngày để có những

đối chiếu so sánh nhằm xác định những ngày cao điểm và hiệu quả của các chương trình khuyến mãi

+ Ngày, tháng, năm: ghi chép chính xác ngày ghi nhận doanh thu.+ Người nhập: xác định rõ người kết ca ( người thống kê các mục trong doanh thu ngày)

 Doanh thu tháng: tổng hợp thu chi trong 1 tháng và tính toán lợi

nhuận

 Tháng, năm: ghi chép chính xác tháng ghi nhận doanh thu

 Mặt bằng: chi phí mặt bằng

 Thuế suất: Tỷ lệ thuế phải trả

 Lợi nhuận: lợi nhuận nhận được trong tháng

d Diếễn gi i các môắi quan h c a các th c th có tham gia ả ệ ủ ự ể

 Mối quan hệ giữa Khách hàng và Tài khoản: mỗi khách hàng sẽ có một tài khoản với một mã khách hàng duy nhất nhằm thuận tiện trongquá trình cập nhật các giao dịch và lưu trữ thông tin khách hàng

 Mối quan hệ giữa Tài khoản và Hóa đơn: thông qua mã khách hàng, sau khi giá trị các hóa đơn của khách hàng được cộng dồn, tương ứng với mỗi khoảng giá trị của tổng giá trị hóa đơn, khách hàng sẽ nhận được mức ưu đãi phù hợp

 Mối quan hệ giữa Sản phẩm và Nhà cung cấp: mỗi sản phẩm sẽ được nhập từ một nhà cung cấp cụ thể

Trang 8

 Mối quan hệ giữa Sản phẩm và Quản lý kho: thông qua mã sản phẩm, mỗi sản phẩm sẽ được quản lý số lượng, giá trị nhập xuất mộtcách cụ thể.

 Mối quan hệ giữa Sản phẩm và Quản lý cửa hàng: thông qua mã sảnphẩm, mỗi sản phẩm sẽ được quản lý số lượng nhập xuất một cách

cụ thể và được đối chiếu với quản lý kho

 Mối quan hệ giữa Sản phẩm và Hóa đơn: thông qua chi tiết đơn hàng, thống kê số lượng, tổng giá trị mỗi sản phẩm bán ra trong hóa đơn đó

 Mối quan hệ giữa Quản lý cửa hàng và Chi tiết hóa đơn: thông qua

số lượng mỗi sản phẩm bán ra trong các hóa đơn, quản lý cửa hàng đối chiếu lại số sản phẩm bán ra trong ngày

 Mối quan hệ giữa Hóa đơn và Doanh thu ngày: doanh thu ngày đượcquyết định bởi tổng giá trị của các hóa đơn

 Mối quan hệ giữa Nhân viên và Lương: thông qua bảng chấm công, lương nhân viên được xác định bằng số giờ công tương ứng Mỗi nhân viên chỉ nhận một số tiền lương mỗi tháng

 Mối quan hệ giữa Lương và Doanh thu tháng: tổng lương phải trả cho nhân viên trong tháng được tổng hợp để góp phần tính lợi

Trang 9

i Các tập thực thể

Trang 12

ii Các mối quan hệ các tập thực thể

ii Các môắi quan h các t p th c th ệ ậ ự ể Môắi quan h gi a Nhần viến và Gi công ệ ữ ờ

Trang 13

M t th c th Nhân viên tham gia Gi côn trong m t ho c nhiêều ngày M t th c ộ ự ể ờ ộ ặ ộ ự

Môắi quan h gi a Gi công và L ệ ữ ờ ươ ng

Môắi quan h gi a L ệ ữ ươ ng và Doanh thu tháng

Môắi quan h gi a Doanh thu tháng và Qu n lý kho ệ ữ ả

Trang 14

Môắi quan h gi a Doanh thu tháng và Doanh thu ngày ệ ữ

Môắi quan h gi a Doanh thu tháng và Tiếần n ệ ữ ướ c

Môắi quan h gi a Doanh thu tháng và Tiếần đi n ệ ữ ệ

Trang 15

Môắi quan h gi a Doanh thu tháng và Ki m kế tài s n ệ ữ ể ả

Môắi quan h gi a Hóa đ n và Doanh thu ngày ệ ữ ơ

Môắi quan h gi a S n ph m và Chi tiếắt hóa đ n ệ ữ ả ẩ ơ

m t lo i S n ph m.ộ ạ ả ẩ

Trang 16

Môắi quan h gi a Tài kho n và Hóa đ n ệ ữ ả ơ

thì ch thu c m t th c th Tài kho n.ỉ ộ ộ ự ể ả

Môắi quan h gi a Hóa đ n và Chi tiếắt hóa đ n ệ ữ ơ ơ

Môắi quan h gi a Chi tiếắt hóa đ n và Qu n lý c a hàng ệ ữ ơ ả ử

Trang 17

Môắi quan h gi a Khách hàng và Tài kho n ệ ữ ả

Môắi quan h gi a S n ph m và Qu n lý kho ệ ữ ả ẩ ả

Môắi quan h gi a S n ph m và Nhà cung cầắp ệ ữ ả ẩ

Trang 18

Môắi quan h gi a S n ph m và Qu n lý c a hàng ệ ữ ả ẩ ả ử

Trang 20

Sơ đồ tổng kết mối quan hệ giữa các tập thực thể

f Mô hình D li u quan h ữ ệ ệ

KhachHang ( makh char(10), tenkhachhang nvarchar(30), namsinh int, gioitinh bit, email varchar(30), sodienthoai varchar(10), phuong/xa

nvarchar(30), quan/huyen/Tp nvarchar(30), tinh/TP nvarchar(30))

makh tenkhachhang namsinh gioitinh email phuong/xa quan/huyen/Tp tinh/TP

MKH00000

03 Lê Thành Nhân 2002 0 nhanle@gmail.com P.Phú Tân Tp.Thủ Dầu Một

Tỉnh Bình Dương MKH00000

04

Nguyễn Thị

Ngọc Hoàng 1991 1 hoangnguyen@gmail.com P4 Q5

TP.HC M MKH00000

05

Đặng Bích

Trâm 1985 1 tramdang@gmail.com

P.Bình Thọ Q.Thủ Đức

TP.HC M

TP.HC M MKH00000

08 Nguyễn Thị Hồng Thúy 1996 1 thuynguyen@gmail.com P8 Q10 TP.HCM

Trang 21

SanPham ( masp char(5) , tensp nvarchar(50), giaban int,

manhacungcap varchar(10) , style nvarchar(50), luatuoi nvarchar(20),

motanoibat nvarchar(50), size char(2), mausac nvarchar(50), chatlieu nvarchar(50))

masp tensp giaban manhacungcap style luatuoi motanoibat size mausac chatlieu

Form: Slim Fit,Hoa văn L Xanh dương

Cotton- Bamboo- Linen AP001 Áo Vest 3.600.000 NOVELTY Lịch lãm

Spun-Trên

Xanh navy Polyester

Form:

Regular Fit, Vạt bằng L Trắng Cotton

Lãm-Dưới

25 Form: SlimFit, Áo

Spandex

Cotton-MT287 Áo Vest 2.400.000 MATTANA Lịch lãm- Sang trọng

Mọi lứa tuổi

Form:

Regular,

Chính sách- Rayon

Từ 35

25-Bông thưa, Cổ vuông, Vạt bầu 40 Trắng Cotton

MT890 Quần Tây 580.000 MATTANA Lịch lãm- Sang trọng

Từ 35

25-Form:

Regular, Trơn - D.Grey

Chính sách- Rayon

Dưới

25 Form: SlimFit, Áo in

Cá sấu CVC

Dưới 25

Form:

Regular, họa tiết M

Xanh dương nhạt Cotton

Form:

Regular, Trơn M Trắng

Lụa Hawaii

Trang 22

NhaCungCap (manhacungcap varchar(10), tennhacungcap

nvarchar(50), diachi nvarchar(100), sdt varchar(20), email varchar(30))

manhacungcap tennhacungcap diachi sdt email

MATTANA

Công ty Cổ phần May Nhà Bè

Số 4 Bến Nghé,Phường Tân Thuận Đông, TP.HCM, Việt

info@mattana.com.vn

NOVELTY

Công ty Cổ phần May Nhà Bè

Số 4 Bến Nghé,Phường Tân Thuận Đông, TP.HCM, Việt Nam 0899.162.198 thoitrangnovelty@gmail.com

MAY10 Công ty May 10

765A Nguyễn Văn Linh, Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội 091.963.6628 cskh@garco10.com.vn

17A Kênh 19/5 Phường Sơn Kỳ quận Tân Phú, TP,HCM, Việt Nam 0877.74.77.77 hi@poloman_vn

FEAERDENIM

Công ty TNHH Thương mại MinGroup

27b Chế Lan Viên, P.Tây Thạnh, Q.Tân Phú, TP.HCM,Việt Nam 086.223.1359 mingroup.plus@gmail.com

QuanLiKho (ngaythangnam date masp char(5),, tensp nvarchar(50), tondaungay int, gianhap int, soluongnhap int, tonggiatrinhap int, xuatkho int, toncuoingay int)

tonggiatrinha

p xuatkho toncuoingay2021-06-01 MT178

Áo sơ mi dài

2021-06-02 PO235 Áo POLO BASIC 5 100.000 40 4.000.000 10 35 2021-06-04 PO188 Áo POLO GIZA 2 150.000 20 3.000.000 7 15

Ngày đăng: 07/06/2022, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổng kết mối quan hệ giữa các tập thực thể - đồ án cuối kỳ csdl đề tài 1 xây dựng lược đồ cơ sở dữ liệu để quản lý chuỗi cửa hàng bán quần áo thời trang
Sơ đồ t ổng kết mối quan hệ giữa các tập thực thể (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w