Thờ Mẫu chính là sự tin tưởng, ngưỡng mộ, tôn vinh và thờphụng những vị nữ thần gắn với các hiện tượng tự nhiên, vũ trụ được người đờicho rằng có quyền năng sáng tạo, bảo trợ và che chở
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ ĐÀ NẴNG
KHOA: TIẾNG ANH
BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU Ở VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thị Tú Trinh
Thành viên nhóm: Nguyễn Tôn Trúc Nhi
Đào Thị Cẩm Nhung Đặng Thị Kiều Oanh Phạm Thu Phương Phạm Việt Quang Nguyễn Đặng Thùy Quyên Huỳnh Thị Hương Quỳnh Nguyễn Thị Tâm
Trần Công Thành
Trang 2MỤC LỤC
A.MỞ ĐẦU 4
B NỘI DUNG 4
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU CỦA NGƯỜI VIỆT 4
1.1 CÁC KHÁI NIỆM 4
1.1.1 Khái niệm tín ngưỡng 4
1.1.2 Khái niệm thờ mẫu 5
1.1.3 Tín ngưỡng thờ Mẫu 5
1.2 NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU 5
1.2.1 Nguồn gốc của tín ngưỡng thờ Mẫu 5
1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển của tín ngưỡng thờ Mẫu 7
1.3 VAI TRÒ CỦA TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU TRONG ĐỜI SỐNG 8
1.3.1 Trong đời sống văn hóa, chính trị - xã hội 8
1.3.2 Trong đời sống tinh thần và truyền thống đạo đức 9
1.3.3 Trong quá trình hội nhập kinh tế và văn hoá 9
Chương 2: CÁC HÌNH THÁI CỦA TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU 10
2.1 KHÔNG GIAN THỜ CÚNG PHỔ BIẾN Ở NƯỚC TA 10
2.1.1 Đền 10
2.1.2 Miếu 11
2.1.3 Chùa 11
2.1.4 Phủ 12
2.2 ĐIỂM TƯƠNG ĐỒNG VÀ DỊ BIỆT TRONG TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU Ở NƯỚC TA 12
2.2.1 Điểm tương đồng : Hình ảnh tín ngưỡng, Hầu đồng ,Hát chầu văn 12
2.2.2 Điểm khác biệt : Các nghi lễ cầu cúng 14
Trang 3Chương 3: TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU TRONG SINH HOẠT TINH
THẦN CỦA NGƯỜI VIỆT NAM 15
3.1 TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU BIỂU HIỆN ĐỜI SỐNG TÂM LINH CỦA NGƯỜI VIỆT 15
3.1.1 Đời sống tâm linh 15
3.1.2 Mẫu 15
3.1.3 Tín ngưỡng thờ Mẫu và dân tộc Việt Nam 15
3.1.4 Hiện tượng mê tín trong tín ngưỡng thờ Mẫu 16
3.2 LỄ HỘI CỦA TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU 17
3.2.1 Lễ hội hầu đồng 17
3.2.2 Lễ hội thờ Mẫu theo từng vùng miền 17
3.3 BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY NHỮNG GIÁ TRỊ CỦA TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU 18
3.3.1 Tình hình chung 18
3.3.2 Giải pháp 20
C KẾT LUẬN D TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 4A MỞ ĐẦU:
Tín ngưỡng thờ Mẫu là một trong nhiều tín ngưỡng dân gian thuần Việt, phổbiến, có lịch sử lâu đời, giữ vị trí đặc biệt trong sinh hoạt tinh thần của ngườidân Việt Nam; là một nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân Tín
ngưỡng thờ Mẫu gần gũi với thiên nhiên, đất trời, gắn với thân phận của ngườiphụ nữ Việt Nam Thờ Mẫu chính là sự tin tưởng, ngưỡng mộ, tôn vinh và thờphụng những vị nữ thần gắn với các hiện tượng tự nhiên, vũ trụ được người đờicho rằng có quyền năng sáng tạo, bảo trợ và che chở cho sự sống của con ngườinhư : trời, đất, sông nước, rừng núi thờ những thái hậu , hoàng hậu , công chúa
là những người khi sống thì tài giỏi , có công với dân, với nước, khi mất thìhiển linh phù trợ cho người an, vật thịnh Trải qua quá trình hình thành và pháttriển, tín ngưỡng thờ Mẫu ở nước ta đã phát triển hình thành tín ngưỡng Tamphủ ( Thiên phủ, Nhạc phủ, Thoải phủ ), Tứ phủ, ngoài ra có thêm Địa phủ
B NỘI DUNG:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU
1.1 CÁC KHÁI NIỆM
1.1.1 Khái niệm tín ngưỡng
Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi
gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinhthần cho cá nhân và cộng đồng Với quan niệm vạn vật hiển linh, nên ngườixưa đã thờ rất nhiều thần linh, đặc biệt là những sự vật có liên quan đến nôngnghiệp như trời, trăng, đất, rừng, sông, núi, để được phù hộ
Tam tòa Thánh Mẫu- ba vị Thánh tối linh trong tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ.
Các tín ngưỡng dân gian nổi tiếng tại Việt Nam:Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,Tín ngưỡng thờ các vị Thần, Tín ngưỡng thờ cúng Tổ nghề, Thờ cúng cácdanh nhân, người có công
Trang 51.1.2 Khái niệm thờ Mẫu:
Tín ngưỡng thờ Mẫu Việt Nam là việc tôn thờnữ thần phải do người nữ thựchiện, tuyệt đối không là người nam, thờThánh Mẫu, thờ Mẫu tam phủ, tứ phủxuất hiện khá phổ biến và có nguồn gốc lịch sử và xã hội sâu xa.Tục thờ mẫu
còn được đan xen với Phật Giáo ở thời kỳ đầu mới du nhập
1.1.3: Tín ngưỡng thờ Mẫu:
Thờ mẫu chính là một tín ngưỡng dân gian có lịch sử lâu đời gắn liền với nền
sản xuất nông nghiệp lúa nước Việt Nam và biến chuyển, thích ứng với sự thayđổi của xã hội; là tập tục thờ cúng các vị nữ thần có từ thời nguyên thuỷ đạidiện cho thiên nhiên như mẹ Đất, mẹ Nước, mẹ Lúa… Bởi trong quá trình mưusinh tìm nguồn sống, con người luôn phải dựa vào thiên nhiên, đất trời vì vậy
họ đã tôn thờ các hiện tượng tự nhiên như đấng tối cao là Mẫu và thờ Mẫu, vớimong muốn Mẫu sẽ bảo trợ và che chở cho cuộc sống của họ được bình an, noấm
Trình diễn các giá hát văn hầu đồng trong Lễ Tổng kết Liên Tín ngưỡng thờ
Mẫu Hà Nội 2014 (Ảnh: Anh Tuấn/TTXVN)
1.2: NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU
1.2.1: Nguồn gốc của tín ngưỡng thờ Mẫu
Dưới góc độ dân tộc học: Cho tới nay, tín ngưỡng thờ Mẫu ở nước ta chưa
biết chính xác xuất hiện từ khi nào: Chế độ mẫu hệ để lại dấu tích trong truyềnthuyết họ Hồng Bàng về sự hình thành dân tộc Việt và nhà nước Văn Lang
Trang 6Trước hết, huyết thống của Lạc Long Quân được tính theo dòng mẹ Cho nênmới có chuyện Lạc Long Quân, nói với Âu Cơ: “Ta là nòi rồng, đứng đầu thủytộc, nàng là giống tiên, sống ở trên đất….” Kế đó, tất cả các vị vua huyền thoạicủa thời lập quốc, từ Kinh Dương Vương, Lộc Tục đến Lạc Long Quân, SùngLãm và Hùng Vương, đều được lên ngôi trị vì trên địa bàn của mẹ mình ở
phương Nam.Đoạn cuối truyền thuyết Lạc Long Quân – Âu Cơ còn cho biếtrằng khi chia tay, chỉ có năm mươi người con trai theo mẹ Âu Cơ mới được ởlại, và một người được lập làm vua Vua Hùng thứ nhất chính là người con trai
cả đi theo mẹ; trong khi năm mươi người con trai theo cha Lạc Long Quân thìphải ra đi (xuống biển)
Chế độ mẫu hệ trong văn hóa Bắc Sơn (thuộc sơ kỳ đồ đá mới, niên đại khoảng6.000 năm trước công nguyên): với các di chỉ được phát hiện ở Hòa Bình,
Thanh Hóa, Nghệ An, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Ninh Bình, Quảng Bình…Các dichỉ văn hóa Bắc Sơn cho thấy các cư dân thời kỳ đó đã quần cư thành các công
xã thị tộc mẫu hệ
Chế độ mẫu hệ trong giai đoạn đầu của thời kỳ Bắc thuộc: người phụ nữ vẫnđóng vai trò quan trọng trong các hoạt động xã hội, điều này thể hiện rõ ở cáccuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (40 – 43), Bà Triệu (246) chống quân xâmlược phương Bắc
Dưới góc độ văn hóa: Người mẹ đã trở thành biểu tượng đầu tiên cho sự sinh
tồn của giống nòi Vì từ xa xưa, con người đã có ý thức về sự sinh sôi nảy nở.Người mẹ mang nặng đẻ đau, nuôi dưỡng che chở cho con, bảo vệ người contrước những tác động của ngoại cảnh
Thần thánh hóa mẹ, coi mẹ như một vị thần: Do trình độ nhận thức và tri thứcthời đó còn thấp, con người không lý giải được các hiện tượng tự nhiên, nêndẫn đến việc sùng bái thiên nhiên Đối với cư dân trồng lúa nước như Việt Nam,đất, cây, nước, trời chính là biểu tượng cho sự sinh tồn Người phụ nữ đảmnhận hầu hết những công việc từ nội trợ, đồng áng đến buôn bán lo chi – tiêutrong gia đình… Cũng chính từ nơi này, người dân ngoài việc sản xuất nôngnghiệp là chính, còn biết làm những ngành nghề kinh tế khác Từ rất sớm, ởđồng bằng Bắc Bộ đã ra đời những làng nghề truyền thống và cũng chính nhờ
đó xuất hiện các mẹ là tổ sư các ngành nghề
Dưới góc độ tư tưởng: Trong cuộc sống, dân tộc nào cũng va chạm với những
cặp đối lập “đực-cái”, “nóng-lạnh”, “cao-thấp” … Và đặc biệt là hai cặp đốilập Mẹ-Cha và Đất-Trời.Người ta dần dần nhận ra rằng hai hình thái sinh sảnnày có cùng một bản chất: Đất được đồng nhất với mẹ, còn trời được đồng nhấtvới cha Việc hợp nhất của hai cặp “mẹ-cha” và “đất- trời” chính là sự kháiquát hóa đầu tiên trên con đường dẫn tới triết lí âm dương Đối với cư dân nôngnghiệp trồng lúa nước như Việt Nam, đất giữ vai trò đặc biệt quan trọng Đất
và mẹ có cùng sự tương đồng là tính âm Vì thế, tín ngưỡng thờ thần đất và thờ
mẹ của người Việt cổ có liên quan đến tư duy lưỡng hợp của người nguyênthủy và triết lý âm – dương sau này
Trang 71.2.2: Quá trình hình thành và phát triển của tín ngưỡng thờ Mẫu
Xuất phát điểm: Thờ các nữ thần riêng biệt các nữ thần này là các tinh thần
thiên nhiên và không có đặc điểm của con người đặc biệt là người phụ nữ,người mẹ Người Việt xưa kia sống nhờ vào thiên nhiên, nhưng cũng phảichống chọi rất nhiều với thiên nhiên Do đó, con người luôn cầu mong sự phù
hộ, giúp đỡ của các “Mẹ” thiên nhiên và các Mẫu có nguồn gốc nhiên thầncũng lần lượt ra đời:Đất là nguồn gốc đầu tiên cho sự sinh sôi nảy nở, là nơi cưtrú và sinh sống của con người, do đó lẽ tất nhiên yếu tố đất được con ngườiquan tâm đến đầu tiên.Đối với trồng trọt, thời tiết giữ một vai trò đặc biệt quantrọng, vì thế người Việt mới có câu: “Trông trời, trông đất, trông mây, trôngmưa trông gió, trông ngày trông đêm…” Cùng với đất, cây chính là cái đầu tiênđảm bảo cho sự sinh tồn của con người, nên ý thức về Mẹ Cây của con ngườicũng dần được hình thành Mẹ nước: khi con người lênh đênh trên những chiếcthuyền, bè để tiến về xuôi, thì người mẹ nâng đỡ lúc này lại là nước Khi xuốngđồng bằng định cư, sản xuất nông nghiệp lúa nước, chế ngự sông nước, biển cả,thì hình ảnh Mẹ nước được hình thành
Thời kỳ Bắc thuộc:Thờ các thánh mẫu đến giai đoạn này thì các nữ thần đã có
những đặc điểm của người mẹ như mẹ âu cơ-người mẹ của dân tộc Việt
Nam.Từ sau thất bại của khởi nghĩa Hai Bà Trưng, đất nước chính thức bướcvào thời kỳ Bắc thuộc với gần một ngàn năm đô hộ Dưới sự cai trị hết sức hàkhắc của các triều đại phong kiến phương Bắc, ngoài việc phản kháng lại cácthế lực bạo tàn, một điều chắc chắn, người dân Việt không thể không cầu vọngđến các thế lực thần linh, trong đó đặc biệt nhấn mạnh vai trò của người mẹtâm linh – Mẫu.Thời kỳ này, các truyền thuyết về mẹ tâm linh xuất hiện mangtính độc lập, chưa có sự liên kết hay các mối quan hệ ràng buộc với nhau Cóthể do một phần nhận thức xã hội, hay một phần do sự trói buộc của các thế lựccai trị, các bà mẹ tâm linh xuất hiện chưa thể hiện rõ quyền năng cũng như ýthức phản kháng rõ rệt Những người mẹ mang yếu tố nhân thần đã bắt đầuxuất hiện, như: Mẹ Âu Cơ (sau này tôn vinh là Quốc Mẫu), Hai Bà Trưng, Bà
Lê Chân, Tứ vị Hồng Nương, Mẫu Man Nương…
Thời kỳ độc lập tự chủ:Thờ thánh mẫu Tam phủ, Tứ phủ ở đây "phủ" không
phải khái niệm số lượng xây dựng mà nó chính là 3 hay 4 khái niệm thành tốcủa vũ trụ là: trời (thiên phủ), đất (địa phủ), nước (thủy phủ), rừng (nhạc phủ).Sau thời kỳ Bắc thuộc kéo dài gần một ngàn năm, đến năm 938, khi Ngô
Quyền đánh đuổi quân Nam Hán ra khỏi bờ cõi của đất nước, nước ta chínhthức bước vào thời kỳ độc lập tự chủ Ngoài việc xác lập lại nền độc lập của đấtnước, đây cũng là thời kỳ người Việt phục hưng các giá trị văn hóa của dân tộc,trong đó có các tín ngưỡng dân gian, điển hình là niềm tin về mẹ tâm linh.Ngoài những đối tượng đã được thờ phụng trước đó, thời kỳ này còn phát triểnnhiều truyền thuyết liên quan, thậm chí xuất hiện nhiều truyền thuyết mới vànhiều nhân vật mới.Trong các câu chuyện kể, truyền thuyết về mẹ tâm linhtrong thời kỳ này đã “nhạt” dần đi tính huyền bí, trái lại, tính đời thường lạiđược phát triển đậm nét Mẫu ngoài việc xuất hiện trong đời sống thường nhậtcủa người dân đã tham gia vào việc bảo vệ giang sơn, giữ yên bờ cõi của đất
Trang 8nước.Vấn đề này cũng tương đối dễ hiểu: Thứ nhất, sự hiểu biết của con người
về các hiện tượng tự nhiên đã được nâng lên rõ rệt Thứ hai, từ thực tiễn cuộcsống vai trò của người phụ nữ cũng có sự thay đổi theo để thích ứng với thờicuộc Thứ ba, các triều đại phong kiến Việt Nam, để bảo vệ và củng cố quyềnlực thống trị của mình Họ đã sắc phong các vị thần có công với dân, với nước,với làng, xã và đời sống của người dân Trong những nhân vật đó, chắc chắnkhông thể thiếu vai trò của các Mẫu Ngoài những Mẫu đã được tôn vinh trước
đó thì những người phụ nữ quyền năng xuất hiện trong giai đoạn này, sau khimất đi cũng được phong thần và lập đền thờ phụng.Những nhân vật mẫu tiêubiểu thời kỳ này có thể kể đến: Nguyên phi Ỷ Lan, Thánh Mẫu Liễu Hạnh…Mặc dù, kể từ khi Nho giáo vào Việt Nam, với việc nhấn mạnh vai trò của namgiới thì phụ nữ bị đẩy ra khỏi chính quyền Nhưng trên thực tế, trong đời sốngcủa lớp người Việt bình dân thì người phụ nữ vẫn giữ một vị trí đặc biệt Trongtâm thức của người dân, mẹ vẫn được tôn vinh thành riêng một tín ngưỡng –thờ mẹ (Mẫu)
1.3 VAI TRÒ TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU TRONG ĐỜI SỐNG.
1.3.1 Trong đời sống văn hóa, chính trị - xã hội.
Việt Nam hiện nay còn tồn tại nhiều loại hình tín ngưỡng, tôn giáo Trong đótín ngưỡng thờ Mẫu thu hút rất nhiều người, các sinh hoạt tín ngưỡng thời giantrước đây diễn ra bán công khai, nay với chính sách tự do tín ngưỡng và tôngiáo của Nhà nước ta thì nó trở nên công khai hơn, tự do hơn Chính vì thế, vaitrò và ảnh hưởng của tín ngưỡng thờ Mẫu đối với chính trị – xã hội ngày cànglớn
Góp phần bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc Việt Nam:Trải
qua lịch sử, trong quá trình phát triển, tín ngưỡng thờ Mẫu không những tiếpnhận sự ảnh hưởng tích cực của các tôn giáo (như Phật giáo, Đạo giáo, Nhogiáo), mà còn tích hợp được văn hóa đặc sắc của các dân tộc thiểu số ở ViệtNam Nhờ đó tín ngưỡng thờ Mẫu có vị trí trong đời sống tâm linh của ngườiViệt và trở thành một bộ phận không thể thiếu trong bản sắc văn hóa của dântộc
Liên kết tinh thần giữa những người có cùng một niềm tin vào các
“Mẫu”:Sự liên kết ấy được nâng lên nhờ sự “linh thiêng” của các “Mẫu” và
các thần trong tín ngưỡng thờ Mẫu Nếu tổ chức tốt các sinh hoạt tín ngưỡngthờ Mẫu ở các vùng, các địa phương sẽ làm tăng cường tình đoàn kết, cảmthông lẫn nhau một cách sâu sắc hơn giữa các thành phần và các tầng lớp khácnhau trong xã hội
Vai trò tích cực đối với cộng đồng, phản ánh được lịch sử văn hóa của tổ tiên ta: Dù nhiều Mẫu chỉ là một nhân vật huyền thoại nhưng vẫn mang tính
chất hiện thực Thờ Mẫu đã phản ánh được trong lịch sử văn hóa của tổ tiên ta
là những cư dân nông nghiệp trồng lúa nước và vai trò quan trọng của người
Trang 9phụ nữ luôn có vị trí quan trọng trong gia đình, xã hội và trong đời sống cộngđồng.
Dung nạp các tín ngưỡng, tôn giáo khác ở Việt Nam: Góp phần trong truyền
thống hòa đồng các tôn giáo, tín ngưỡng: Thánh, Thần, Phật,…đều phù hộ độtrì cho con người.Tín ngưỡng thờ Mẫu với tư cách là một tín ngưỡng bản địa,còn có sự ảnh hưởng ngược lại đối với tôn giáo ngoại nhập như Phật giáo,Công giáo,…
1.3.2 Trong đời sống tinh thần và truyền thống đạo đức.
Là động lực tinh thần, nơi gửi gắm niềm tin, hy vọng, là chỗ dựa tâm linh:
Với niềm tin rằng các Thánh Mẫu sẽ yêu thương, che chở và bảo vệ, phù hộcho những đứa con của mình Vì vậy, người ta đến với Mẫu, đứng trước Mẫu
để xin quyền năng của Người bằng cả lòng thành, sự chân thật và mang tínhtrang nghiêm Các Thánh Mẫu là chỗ dựa tinh thần cho họ Họ gửi gắm cuộcđời, số phận và sự nghiệp của mình đến các Mẫu để tìm kiếm sự bình yên vàtạo lại sự cân bằng trong tâm lý khi phải đương đầu với những khó khăn
Chấn hưng nền văn hóa dân tộc, lưu truyền những tinh hoa văn hóa giàu bản sắc địa phương: Vốn có từ xa xưa do cha ông để lại cho con cháu sau này,
nó giúp cho thế hệ con cháu đời sau nhớ về cội nguồn lịch sử dân tộc Bởi vìcác Mẹ là anh hùng văn hóa, anh hùng dân tộc Ý thức về cộng đồng cũng đượccủng cố thêm trong lễ hội của tín ngưỡng thờ Mẫu
Tinh hoa và thể hiện khát vọng của cộng đồng: Trong tín ngưỡng thờ Mẫu,
cái đẹp của lễ hội là đề cao và khuyến khích chính những phẩm chất tốt đẹpcủa cộng đồng được thể hiện qua các nhân vật được cử lễ Các hình tượng nhânvật trong tín ngưỡng thờ Mẫu thực chất là tinh hoa và thể hiện khát vọng củacộng đồng tích tụ lại trong đó
Khơi dậy tính lương thiện và bản chất chân thành của con người:Khi một
ai đó bước chân vào những nơi thờ tự họ đều nghĩ rằng đây là chốn linh thiêng.Cho nên, tín ngưỡng có thể khơi dậy tính lương thiện và bản chất chân thànhcủa con người vì họ muốn thể hiện sự tốt đẹp của mình trước những vị thầnlinh
Góp một phần vào việc giáo dục và hướng con người đến với Chân – Thiện – Mỹ: Những vị Thánh Mẫu được tôn thờ đã được lịch sử hóa gắn với danh
tiếng và những công trạng Ở các Mẫu chứa đựng một tinh thần yêu nước, yêuchuộng hòa bình và công lý, đấu tranh bảo vệ những người yếu đuối, lươngthiện, trừ gian diệt ác
1.3.3 Trong quá trình hội nhập kinh tế và văn hoá.
Nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế -xã hội: Chúng ta đã biết, giữa văn hóa với kinh tế- xã hội có một mối
quan hệ chặt chẽ với nhau Thế giới đã bước vào nền văn minh mới, văn minh
Trang 10trí tuệ, còn văn hóa không chỉ gắn với phát triển mà còn có khả năng điều tiết
CHƯƠNG 2: CÁC HÌNH THÁI CỦA TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU
2.1 KHÔNG GIAN THỜ CÚNG PHỔ BIẾN Ở NƯỚC TA
Không gian thờ cúng là những địa điểm, kiến trúc thờ cúng các vị thần Nhữngkiến trúc này đã được xây dựng từ lâu, trải qua nhiều biến cố và được tu sửanhiều lần nhưng vẫn giữ được vẻ đẹp cổ kính thời xưa
2.1.1 Đền
Đền là quần thể kiến trúc được xây dựng để thờ cúng một vị Thánh hoặc nhữngnhân vật lịch sử được tôn sùng như thần thánh.Ở Việt Nam, phổ biến nhất làcác đền thờ được xây dựng để ghi nhớ công ơn của các anh hùng có công vớiđất nước hay công đức của một cá nhân với địa phương được dựng theo truyềnthuyết dân gian.Một số đền lớn ở nước ta như : Đền Nghè (Hải Phòng), ĐềnDầm ( Hà Nội), Đền Mẫu Cửu Trùng Thiên (Lạng Sơn)
Đền Nghè (Hải Phòng)
Tam Tòa Thánh Mẫu trong không gian thờ cúng bao gồm:
Tượng mang sắc phục đỏ làBà Chúa Liễu Hạnh Đây là vị thần cai quảnmiền trời, có quyền năng tạo ra mây, mưa, sấm, chớp và có liên quan tới vănhóa nông nghiệp lúa nước của dân tộc ta
Tượng mang sắc phục xanh là Mẫu Đệ Nhị Thượng Ngàn Đây là vị thần cai
quản rừng xanh, gắn liền với cây cỏ, chim thú và con người
Tượng mang sắc phục trắng là Mẫu Đệ Tam Thoải Phủ Đây là vị thần cai
quản sông nước,gắn liền với cuộc sống thủy sinh của con người từ xưa đến nay