Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 6 Bảng 10.1 đưa ra một bảng tổng hợp các giao dịch trái quy định mà Leeson đã báo cáo... Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Trang 2Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 2
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU:
BÀI H C KINH NGHI Ọ ỆM TỪ NGÂN HÀNG BARINGS
CHƯƠNG 1: CÂU CHUYỆN VỀ NGÂN HÀNG BARINGS
năm thành lập đến này Sự kiện này đã gây chấn động hệ thống ngân hàng nước Anh vì Barings là
Baring, đang rất thành công trên thị trường tài chính ngân hàng châu Âu Cũng năm đó, Nick Leeson (sinh ngày 25 tháng Hai năm 1967 tại Watford- Anh Quốc) được bổ nhiệm phụ trách Chi nhánh của
này lúc đó được đánh giá là một nỗ lực phi thường!
như vậy Và lúc đó, nhân viên ngân hàng Nicolas Leeson hoạt động trên thị trường dẫn xuất có thể
Trang 3Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 3
“con bạc đang khát nước”
Barings, Peter Barings đề nghị nhường chức chủ tịch Ngân hàng Barings cho ai đó có thể cứu giúp Thống đốc Ngân hàng Anh từ chối ký séc cho Barings vay
Lòng tin của người tiêu dùng vào ngân hàng giảm thì các ngân hàng cũng khó có thể tồn tại được Mặc dù chịu s c ép rứ ất l n trong vi c c i t , nhi u ngân hàng l n trên thớ ệ ả ổ ề ớ ế giới vẫn rất “ung dung”
lâm vào tình trạng nguy kịch thì “cây đại thụ” này cũng sụp đổ rất nhanh
Trang 4Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 4
CHƯƠNG 2:
CÁCH TH C LEESON LÀM S Ứ ỤP ĐỔ NGÂN HÀNG BARINGS
trị danh nghĩa là 6,68 tỷ USD Khối lượng giao dịch danh nghĩa của các vị thế này là rất hấp dẫn, tầm vóc của chúng là đáng kinh ngạc khi so sánh với các ngân hàng có vốn đầu tư khoảng 615 triệu USD
Những hoạt động được báo cáo (Một sự tưởng tượng):
Điều này được phản ánh trong hình 10.1 - biểu đồ cho thấy rằng vị thế của Lesson đã đi theo hướng
chứng khoán Osaka (tương đương với 6 000 hợp đồng trên thị trường SIMEX vì số lượng giao dịch
Trang 5Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 5
Hai
Hình 10.1
Leeson gây ra cho ngân hàng Barings
mua và bán hợp đồng giao sau tại Singapore, mua và bán hợp đồng giao sau tại Osaka Số lượng hợp
Những vị thế giao dịch chưa báo cáo (Thực tế)
Trang 6Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 6
Bảng 10.1 đưa ra một bảng tổng hợp các giao dịch trái quy định mà Leeson đã báo cáo Điểm
trong hai tháng là vào tháng 11 và tháng 12 năm 1994, Leeson đã bán 34.400 quyền chọn
Bảng 10.1
Trang 7Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 7
Hình 10.2 Lãi- l t v ỗ ừ ị thế Short Straddle
Trang 8Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 8
đó, vị thế Straddle của Leeson đã bắt đầu lung lay, báo động Các quyền chọn mua mà Leeson đã
hiện trái quy định c a anh ta, t c là tài khoủ ứ ản '88888 ' thể hiện vị thế giao sau thất bại đối ch s ỉ ố
10.814 hợp đồng vào tháng 3 năm 1995 Không ai chắc chắn liệu anh ta đã mua các hợp đồng này
trễ sau khi ông nên bán ra hơn là mua vào)
Trang 9Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 9
giảm
Singapore vào năm 1992 Ông mất vị trí độc quyền trên SIMEX trên cả hợp đồng tương lai và hợp
thưởng là 720.000 USD
Bảng 10.2
Trang 10Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 10
Giao dịch chéo:
Nhật Bản?
đổ ủ c a Barings tin r ng "Công cằ ụ được s dử ụng để thực hiện vi c l a dệ ừ ối là giao dịch chéo." Một
khoản '98007' (TK Kinh doanh Arbitrage JGB của Barings London) và tài khoản '98008' (TK Kinh doanh Arbitrage Euroyen của Barings London)
khoản '88888 '
Trang 11Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 11
nhuận trên hoạt động chuyển đổi của Baring
Bảng 10.3
Trang 12Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 12
cũng đã kinh doanh “hư cấu” các tài khoản đó, điều mà không bao giờ được phép trên Sàn giao dịch
và đường phản ánh vị trí mà Leeson báo cáo cho các nhà quản lýBarings Đồ thị đã minh họa khoảng
Ví dụ, Nhà quản lý Barings nghĩ rằng công ty đã có một vị thế bán 30.112 trong hợp đồng
các giao dịch chéo với tài khoản '88888 '
Hình 10.3
Trang 13Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 13
CHƯƠNG 3:
BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ SỰ SỤP ĐỔ CỦA NGÂN HÀNG BARINGS
Trong hơn ba năm qua đã có nhiều báo cáo khuyến nghị những phương pháp quản lý rủi ro
(c) Nguồn vốn thích hợp
(a) Sự tách biệt bộ phận kinh doanh và bộ phận kiểm soát:
Trang 14Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 14
phụ trách bộ phận kinh doanh, ông đã quyết định về thanh toán, xác nhận nguồn thu đầu vào, đầu ra
tiếp thông tin sai về London
chứa trong các tập tin lưu trữ được gửi đến London)
lập t c M t nhân viên phứ ộ ục tùng sẽ điều tra giao d ch, ghi lị ại trên s sách công ty và phân tích ổ
cả bộ phận kinh doanh và bộ phận ki m soát là "m t tể ộ ập trung quyền l c quá m c" Báo cáo cự ứ ảnh
Trang 15Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 15
(b) S ự tham gia của các nhà quản lý c p cao: ấ
được những mục tiêu này
giá lãi suất giữa hai hợp đồng tương lai là một chiến lược có rủi ro thấp Làm thế nào để nó có thể
Trang 16Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 16
Trang 17Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 17
năng
(c) Nguồn vốn đầy đủ:
quan tâm đến khả năng thu xếp nguồn vốn cho các vị thế phòng hộ và bán phòng hộ nhiều hơn
Leeson vì họ nghĩ rằng họ đang ký quỹ cho vị thế phòng hộ (cũng như các khách hàng của họ), trong
rất phức tạp
Khi Barings nhận ra mình đang chịu rủi ro thị trường đáng kể từ các vị thế đầu tư không an
Trang 18Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 18
khoảng 30.000 hợp đồng chỉ số Nikkei trái phép
(d) Quy trình ki m soát lể ỏng lẻo:
Nguồn vốn tài trợ:
ký quỹ bổ sung để đáp ứng cho giao dịch bảo vệ vị thế và giao dịch của khách hàng, nó cũng không
có một hệ thống để hòa giải các quỹ mà Leeson đã đề nghị trong các báo cáo vị thế của Leeson cũng như vị thế của khách hàng (Các văn phòng London có thể đã sử dụng Chương trình kí quỹ phân tích Rủi ro của danh mục đầu tư tiêu chuẩn (SPAN) để tính toán số tiền ký quỹ và sau đó sẽ nhận ra rằng
SIMEX.) Một cách đơn giản, London tự động nộp tổng số tiền Leeson yêu cầu, bất chấp những mối nghi ngại cảm nhận bởi nhiều cán bộ hoạt động cấp cao về tính chính xác của dữ liệu
lý cấp cao phụ trách thanh toán Hợp đồng giao sau và Hợp đồng quyền chọn) phát hiện ra vào tháng
Trang 19Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 19
cẩu thả ở bộ phận Barings Futures ( BFS)
hàng chạy khớp đúng song song hoàn toàn” Brenda Granger (Giám đốc phụ trách thanh toán các
Trang 20Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 20
kiểm soát Barings đã không hòa giải các khoản thanh toán tăng thêm đến các tài khoản khách hàng
khách hàng
Hình 10.4 Tài tr t ợ ăng thêm từ BSGT đến BSL Tài kho và ản ký quỹ BFS từ 01/01/1995
Rủi ro tín dụng:
Bộ phận rủi ro tín dụng không hỏi lý do tại sao Barings cho các khách hàng giao dịch trên sàn
nào từ các khách hàng này, thiệt hại tài chính của Barings sẽ đáng kể nếu một trong số các khách hàng nhận ra
nào
Trang 21Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 21
Rủi ro thị trường:
Peter Baring và các cổ đông Baring đã có bài học quá đau đớn về ý nghĩ “ Dữ liệu nhập vào sai thì
chân thực
Không giới hạn:
sổ sách kinh doanh arbitrage là có l không phẽ ải là m t ộ ý tưởng t i sau khi t t cồ ấ ả những gì di n ra ễ
Thiếu giám sát:
Về mặt lý thuyết, Leeson đã có rất nhiều người giám sát nhưng trong thực tế không thực hiện bất kỳ sự kiểm soát nào với anh ta Barings vận hành hệ thống quản lý ma trận, nơi mà những người quản lý dựa trên báo cáo nước ngoài đối với các quản trị viên địa phương và một đầu sản phẩm (thường đặt tại trụ sở chính hoặc trụ sở khu vực) Giám sát Singapore của Leeson là James Bax, khu vực quản lý khu vực Nam Á và là giám đốc của BFS, và Simon Jones, hoạt động quản lý khu vực Nam Á, cũng là một giám đốc của BFS và giám đốc điều hành của Chứng khoán Barings Singapore Jones và Giám đốc các bộ phận hỗ trợ ở Singapore cũng đã báo cáo các chức năng hỗ trợ nhóm ở London Tuy nhiên, cả Bax và Jones nói với các yêu cầu Bobs rằng họ không cảm thấy trách nhiệm cho hoạt động của Leeson Bax cảm thấy Leeson báo cáo trực tiếp cho Baker hoặc Walz về các vấn
Trang 22Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 22
đề kinh doanh đến Bộ phận Thanh toán và Ngân quỹ ở London về các vấn đề nạp tiền vào tài khoản giao dịch Jones cảm thấy vai trò của ông trong BFS được giới hạn chỉ các vấn đề hành chính và tập trung ở phía hoạt động chứng khoán Barings ở Nam Á
ai là người có thể kiểm soát anh ta? Mary Walz, đứng đầu các sản phẩm tài sản tài chính toàn cầu,
được đặt tại Tokyo Tuy nhiên, Gueler khẳng định rằng trong tháng 10 năm 1994, Baker nói với ông
vấn đề này)
Hai sự kiện quan trọng một cách sống động minh họa cho thái độ ung dung của Barings đã có
về việc giám sát Leeson Đầu tiên liên quan đến hai lá thư đến BFS từ SIMEX Trong một bức thư
đề ngày 11 Tháng Một 1995; Phó Chủ tịch cấp cao cho kiểm toán và tuân thủ ở SIMEX - Yu Chuan Soo, phàn nàn về sự thiếu hụt lợi nhuận khoảng 116 triệu USD Mỹ trong tài khoản '88888 ' và rằng Barings đã xuất hiện để phá vỡ quy tắc SIMEX 822 trước đây yêu cầu ký quỹ của tài khoản này, (xuất hiện trong hệ thống như là một tài khoản của khách hàng SIMEX) SIMEX cũng lưu ý rằng yêu cầu số dư ban đầu của tài khoản này là vượt quá 342 triệu USD BFS được yêu cầu cung cấp văn
Không có sự cảnh báo đối với Singapore Không ai điều tra những người khách hàng này thực
sự là lý do tại sao đã gặp khó khăn trong việc đáp ứng khả năng ký quỹ hoặc lý do tại sao đã có một
khách mà Barings đã trả thay Một bản sao của bức thư không được gửi cho người đứng đầu hoạt
vấn đề này nhằm để Leeson phản hồi cho SIMEX
Sự kiện thứ hai đã tạo được sự chú ý của London nhưng một lần nữa đã được giải quyết ổn thỏa, có lẽ vì Barings không chắc chắn về những gì thực sự xảy ra Vào đầu tháng 2 năm 1995,
Trang 23Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 23
Coopers & Lybrand đưa đến sự chú ý của London và Simon Jones thực tế là 83 triệu USD Mỹ rõ ràng là do từ Spear, Leeds & Kellogg, một nhóm đầu tư của Mỹ, đã không được nhận Không ai chắc chắn làm thế nào thu nhiều triệu đô la này Một phiên bản của các sự kiện mà BFS, thông qua Leeson, đã mua bán, một thỏa thuận giữa Spear, Leeds & Kellogg, và BNP, Tokyo -the-counter Các giao dịch liên quan đến 200 người gồm 50.000 quyền chọn mua, kết quả trong phí thu được là 7.778
toán đã được thực hiện để sai một bên thứ ba vào tháng Mười Hai năm 1994
Cả hai phiên bản có ý nghĩa kiểm soát rất nghiêm trọng đối với Barings Nếu Leeson đã bán hoặc môi giới một lựa chọn OTC, sau đó ông đã tham gia vào một hoạt động trái phép Tuy nhiên, ông đã không được nhắc nhở để làm như vậy, cũng không có bất cứ hồ sơ quản lý Barings dùng bất
cứ biện pháp nào để đảm bảo rằng nó đã không xảy ra nữa Nếu thu SLK là một lỗi hoạt động, Barings đã phải thắt chặt thủ tục kiểm soát của mình
(f) Một số lưu ý khác:
- Ngân hàng muốn thực hiện đầu tư kinh doanh trên lĩnh vực nào đó, trong hệ thống cơ cầu tổ chức cần có bộ phận chuyên kinh doanh về lĩnh vực đó, bao gồm những thành viên, chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm
- Các thị trường chứng khoán phải liên kết với nhau, đặc biệt là có sự liên hệ về thông tin nhằm ngăn chặn những hành động mang tính chất “gian lận” của nhà đầu tư
- Thị trường nên lưu ý các giao dịch bất thường, nhất là những giao dịch chiếm tỷ trọng lớn Khi một nhà đầu tư nắm trong tay số lượng giao dịch lớn so với thị trường, thì mỗi hành động của họ
sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị trường
Trang 24Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 24
KẾT LUẬN
Hợp đồng tương lai chỉ số Nikkei 225 và JGB giao dịch bởi Leeson là công cụ phái sinh đơn
được yêu cầu phải trả tiền (hoặc nhận) ký quỹ hàng ngày và cũng như các nguồn cần thiết từ
không thể giấu được vị thế tăng dần trên OSE bởi vì doanh số giao dịch được công bố hàng tuần Tất
hiểm bởi vì vị thế này là quá bất lợi của tất cả các tỷ lệ tương ứng với cơ sở vốn của công ty hoặc thậm chí cả những người chơi khác
Quản lý cấp cao của ông cũng giả định Leeson được tự bảo hộ Nhưng không giống như bên
Trang 25Bài học kinh nghi m t ngân hàng Baringsệ ừ Trang 25
Phụ l c các tụ ừ viế ắt t t
lớn nhất tại Tokyo Nikkei 225 tương lai được tính bởi Sở Giao dịch chứng khoán Osaka (OSE), Sở giao dịch hàng hoá Chicago (CME) và Sở giao dịch Singapore (SGX) đây là 3 nơi chuyên tính các chỉ số chúng khoán quốc tế tương lai
nhuận của các công ty hàng đầu
Ngân hàng Tín dụng và Thương mại Quốc tế (BCCI): là một ngân hàng quốc tế lớn được thành lập vào năm 1972 bởi Agha Abedi Hasan, một nhà tài chính Pakistan [1] Ngân hàng được đăng ký tại Lúc-xăm-bua có trụ sở tại Karachi và London Hiện là ngân hàng tư nhân lớn thứ 7 thế giới
The Singapore International Monetary Exchange (SIMEX) là thị trường phái sinh tại Singapore Nó được thành lập vào năm 1984 Ngày 1 tháng 12 năm 1999, SIMEX sáp nhập với Sở Giao dịch Chứng khoán Singapore (SES) và thanh toán bù trừ chứng khoán và Computer Services Pte Ltd (SCCS) để tạo thị trường chứng khoán Singapore (SGX)
OSE là thị trường giao dịch chứng khoán lớn thứ hai tại Nhật Bản, về số lượn xử lý kinh doanh
trụ sở tại trung tâm của Frankfurt, là một tập đoàn cung cấp nguyên liệu và dịch vụ công nghệ BSF: Bộ phận kinh doanh của Barings
ngân hàng đa quốc gia của Mỹ tham gia vào ngân hàng đầu tư toàn cầu, chứng khoán, quản lý đầu tư, và các dịch vụ tài chính khác chủ yếu với khách hàng tổ chức