TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN NGÔ TRÚC BÌNH ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI THUỘC HỌ CÁ BỐNG PHÂN BỐ Ở TỈNH TRÀ VINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ... TRƯ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGÔ TRÚC BÌNH
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI
THUỘC HỌ CÁ BỐNG PHÂN BỐ Ở TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
NGÔ TRÚC BÌNH
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT SỐ LOÀI
THUỘC HỌ CÁ BỐNG PHÂN BỐ Ở TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ts.TRẦN ĐẮC ĐỊNH Ks.LÊ THỊ NGỌC THANH
2009
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Lời cảm tạ……… i
Tóm tắt……… ii
Danh sách bảng……… iii
Danh sách hình……… iv
Chương 1: Giới thiệu……… 1
1.1 Đặt vấn đề……… 1
1.2 Mục tiêu của đề tài……… 3
1.3 Nội dung của đề tài……… 3
Chương 2: Tổng quan tài liệu……… 4
2.1 Nguồn lợi thủy sản nước ngọt Việt Nam……… 4
2.2 Nguồn lợi thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long ……… 5
2.3 Tổng quan về tỉnh Trà Vinh……… 6
2.4.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Trà Vinh……… 6
2.4.2 Nguồn lợi thủy sản tỉnh Trà Vinh……… 7
2.4 Tình hình nghiên cứu cá bống……… 7
2.5 Đặc điểm phân loại của cá bống……… 8
2.6 Đặc trưng phân bố của cá bống……… 8
2.7 Đặc điểm phân loại của 1 số loài cá bống……… 8
2.7.1 Họ Eleotridae……… … 8
2.7.2 Họ cá bống trắng Gobiidae……… 11
Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu……… 17
3.1 Địa điểm ……… ……… 17
3.2 Thời gian thực hiện đề tài………17
3.3 Vật liệu nghiên cứu……… 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu……… 17
3.4.1 Phương pháp thu và xử lý mẫu……… 17
3.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu hình thái cá……… 19
3.4.3 Tương quan chiều dài và trọng lượng……… 19
3.4.4 Phương pháp nghiên cứu sinh học sinh sản……… 20
3.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu……… 23
Chương 4: Kết quả và thảo luận……… 24
Trang 4Xin cảm ơn tập thể các thầy cô khoa thủy sản và các bạn lớp Quản lý nghề cá khóa 31 đã nhiệt tình giúp cũng như động viên em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như trong thời gian nghiên cứu đề tài này
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan chính quyền địa phương huyện Châu Thành, Cầu Ngang và Duyên Hải tỉnh Trà Vinh để đề tài nghiên cứu này hoàn thành thuận lợi
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5TÓM TẮT
Cá bống là một trong những loài phân bố rất rộng rãi và có sản lượng tương đối cao ở Đồng bằng sông Cửu Long Tuy nhiện hiện nay do nhu cầu sử dụng ngày càng cao của người dân đặc biệt là bộ phận dân nghèo, trong khi đó nguồn cung cấp này chủ yếu từ khai thác ngoài tự nhiên Và cá bống là một trong những loài được khai thác nhiều, dẫn đến nguồn tài nguyên này có nguy cơ cạn
kiệt Đề tài:“Đặc điểm sinh học của một số loài cá thuộc họ cá bống phân
bố ở tỉnh Trà Vinh” được tiến hành từ tháng 12 năm 2008 đến tháng 5 năm
2009 với mục tiêu xác định thành phần loài và tìm hiểu một số đặc điểm sinh học của các loài cá thường gặp thuộc họ cá bống phân bố ở tỉnh Trà Vinh nhằm làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về nuôi trồng và quản lý nguồn lợi thủy sản Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm quản lý và bảo vệ nguồn lợi cá Bống trong tương lai
Qua kết quả nghiên cứu đã xác định được 16 loài cá bống thuộc bộ cá Vược
(Perciformes).Trong đó, có 5 loài thuộc họ Eleotridae: Cá bống Trân (Butis
butis), Cá bống Cửa (Butis koilomatodon), Cá bống Dừa (Oxyeleotris urophthalmus), Cá bống Trứng (Eleotris balia), Cá bống Tượng (Oxyeleotris marmoratus) và 11 loài thuộc họ Gobiidae: Cá bống chấm bụng (Acentrogobius chlorostigmatoides), Cá bống chấm thân (Acentrogobius viridipunctatus), Cá bống Gia Nét (Aulopareia janeta), Cá bống Cát (Glossogobius giuris), Cá bống kèo vẩy to (Parapocryptes serperaster), Cá bống kèo vẩy nhỏ (Pseudapocryptes elongatus), Cá bống sao (Boleophthalmus boddarti), cá Lưỡi Búa ( Taenioides gracilis), bống kèo Đỏ (Taenioides nigrimarginatus), cá bống Vảy cao (Trypauchen vagina), cá bống (Gobiopsis macrostoma) Trong đó, cá bống Tượng là loài có kích thước to nhất, loài có
kích thước nhỏ nhất là cá bống Trứng cũng là loài chiếm số lượng mẫu nhiều nhất (13,89% tổng số loài)
Qua kết quả chạy tương quan chiều dài và trọng lượng cho thấy đa số các loài đều có mối tương quan chặt chẽ giữa chiều dài và trọng lượng Trong đó cao
nhất là loài Eleotris balia với hệ số tương quan R2=0,9837, thấp nhất là loài
Pseudapocryptes elongatus với R2=0,8236
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản Việt Nam……… 4
Bảng 2.2 Sản lượng khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long ……… 5
Bảng 3.1 Bậc thang thành thục sinh dục……… 20
Bảng 4.1 Số lượng và tỷ lệ % các loài thuộc họ Eleotridae……… 25
Bảng 4.2: Số lượng và tỷ lệ % các loài thuộc họ Gobiidae……… 26
Bảng 4.3 Thành phần loài cá Bống xuất hiện ở Trà Vinh……… 28
Bảng 4.4 Số lượng và địa bàn cá bống xuất hiện ở Trà Vinh……… 29
Bảng 4.5 Các hệ số tương quan chiều dài tổng và trọng lượng………32
Bảng 4.6 So sánh tương quan chiều dài- trọng lượng Với Fishbase (2008)………… 33
Bảng 4.7 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của cá kèo vẩy nhỏ……… 35
Bảng 4.8 Chỉ số thành thục GSI (%) của cá kèo vảy nhỏ……… 37
Bảng 4.9 Hệ số tích lũy năng lượng HSI (%) của cá Kèo vảy nhỏ……… 38
Bảng 4.10 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của Acentrogobius Chlorostigmatoide41 Bảng 4.11 Chỉ số thành thục GSI (%) và độ lệch chuẩn của loài Acentrogobius Chlorostigmatoide……… 42
Bảng 4.12 Hệ số tích lũy năng lượng HSI (%) và độ lệch chuẩn của Acentrogobius Chlorostigmatoide……… 43
Bảng 4.13 Sức sinh sản Acentrogobius Chlorostigmatoide……… 43
Bảng 4.14 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Butis butis……… 45
Bảng 4.15 Chỉ số thành thục GSI (%) và độ lệch chuẩn của loài Butis butis……… 46
Bảng 4.16 Hệ số tích lũy năng lượng HSI (%) và độ lệch chuẩn của Butis butis… 48
Bảng 4.17 Sức sinh sản tương đối và tuyệt đối của loài Butis butis……… 49
Bảng 4.18 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Butis koilomatodon……… 51
Bảng 4.19 Chỉ số thành thục GSI (%) và độ lệch chuẩn của loài Butis koilomatodon 52 Bảng 4.20 Hệ số tích lũy năng lượng HSI (%) và độ lệch chuẩn của loài Butis koilomatodon……… 54
Bảng 4.21 Sức sinh sản tương đối và tuyệt đối của loài Butis koilomatodon……… 55
Bảng 4.22 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Acentrogobius viridipunctatus……… 56
Bảng 4.23 Chỉ số thành thục GSI (%) và độ lệch chuẩn của loài Acentrogobius viridipunctatus……… 58
Bảng 4.24 Hệ số tích lũy năng lượng HSI (%) và độ lệch chuẩn của Acentrogobius viridipunctatus……… 59
Bảng 4.25 Sức sinh sản của loài Acentrogobius viridipunctatus……… 60
Trang 7DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ khu vực nghiên cứu 17
Hình 4.1 Tỷ lệ (%) thành phần loài thuộc các họ cá bống phân bố ở Trà Vinh 24
Hình 4.2 Tỷ lệ (%) các loài thuộc họ Eleotridae phân bố ở Trà Vinh 25
Hình 4.3 Tỷ lệ (%) các loài thuộc họ Gobiidae phân bố ở tỉnh Trà Vinh 27
Hình 4.4 Tương quan giữa chiều dài tổng (TL) và tổng trọng lượng (W) loài Pseudapocryptes elongatus 34
Hình 4.5 Tương quan giữa chiều dài chuẩn (SL) và tổng trọng lượng (W) loài Pseudapocryptes elongatus 35
Hình 4.6 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của cá kèo vẩy nhỏ 36
Hình 4.7 Chỉ số thành thục (GSI) của cá kèo vẩy nhỏ (con cái) 37
Hình 4.8 Chỉ số thành thục (GSI) của cá Kèo vẩy nhỏ (con đực) 38
Hình 4.9 Hệ số tích lũy năng lượng (HSI) của cá Kèo vẩy nhỏ 39
Hình 4.10 Tương quan giữa chiều dài tổng (TL) và tổng trọng lượng (W) loài Acentrogobius Chlorostigmatoide 40
Hình 4.11 Tương quan giữa chiều dài chuẩn (SL) và tổng trọng lượng (W) loài Acentrogobius Chlorostigmatoide 40
Hình 4.12 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Acentrogobius Chlorostigmatoide 41
Hình 4.13 Tương quan giữa chiều dài tổng (TL) và tổng trọng lượng (W) loài Butis Butis 44
Hình 4.14 Tương quan giữa chiều dài chuẩn (SL) và tổng trọng lượng (W) loài Butis Butis 45
Hình 4.15 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Butis butis 46
Hình 4.16 Chỉ số thành thục (GSI) của loài Butis butis (con cái) 47
Hình 4.17 Chỉ số thành thục (GSI) của loài Butis butis (con đực) 47
Hình 4.18 Mức độ tích lũy năng lượng (HSI) của loài Butis butis 48
Hình 4.19 Tương quan giữa chiều dài tổng (TL) và tổng trọng lượng (W) loài
Butis koilomatodon 50
Hình 4.20 Tương quan giữa chiều dài chuẩn (SL) và tổng trọng lượng (W) loài
Butis koilomatodon 50
Hình 4.21 Tỷ lệ (%) các giai đoạn thành thục của loài Butis koilomatodon 51
Hình 4.22 Chỉ số thành thục (GSI) của loài Butis koilomatodon 53
Trang 8Hình 4.31 Tương quan giữa chiều dài tổng (TL) vàới sức sinh sản (F) của loài
Acentrogobius viridipunctatus 62 Hình 4.32 Tương quan giữa trọng lượng với sức sinh sản (F) của loài Acentrogobius viridipunctatus 62Hình 4.33 Tương quan giữa trọng lượng buồng trứng với sức sinh sản (F) của loài Acentrogobius viridipunctatus……… 63
Trang 10Chương I GIỚI THIỆU1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước thuộc Bắc bán cầu với hình dạng chữ S, nằm trên trục giao thông của nhiều quốc gia nên chiếm một vị trí đặc biệt trong kinh tế và chính trị trong khu vực Đông Nam Á Được mệnh danh là một vùng đất với
“rừng vàng, biển bạc, đất phì nhiêu”, trong đó thủy sản được xem là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam
Đồng bằng sông Cửu Long gồm 12 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc trung ương với 17 triệu dân là một trong bảy vùng kinh tế trọng điểm quan trọng nằm ở cực Nam.Tổng diện tích tự nhiên khoảng 39.747 km2, chiếm 12% diện tích cả nước Khí hậu ổn định, nhiệt độ trung bình 280C, chế độ nắng cao, số giờ nắng trung bình từ 2.226-2.790 giờ, ít xảy ra thiên tai đặc biệt là bão Nguồn nước lấy từ 2 nguồn chính là sông Mêkông và nước mưa Hàng năm sông Mêkông chảy qua đem lại lượng nước bình quân khoảng 460 tỷ m3 và vận chuyển khoảng 150-200 triệu tấn phù sa Có vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 360.000 km2, chiếm 37% tổng diện tích vùng đặc quyền kinh tế của cả nước
và hàng trăm đảo lớn nhỏ thuộc hai ngư trường trọng điểm là Đông và Tây Nam Bộ Toàn vùng có khoảng 750 km chiều dài bờ biển, chiếm khoảng 23% tổng chiều dài bờ biển toàn quốc với 22 cửa sông, lạch và hơn 800.000 ha bãi triều, hệ thống sông ngòi chi chít Chính những đặc điểm trên đã tạo cho Đồng bằng sông Cửu Long đa dạng về kiểu môi trường sinh thái: mặn, lợ, ngọt; tạo
ra một thảm thực vật và một quần thể động vật phong phú và đa dạng với năng suất sinh học cao nhưng có tính đồng nhất tương đối trong toàn vùng Đó là điều kiện thuận lợi để tổ chức sản xuất và phát triển sản xuất hàng hóa thủy sản tập trung
Trà Vinh là một tỉnh nằm ở Đồng bằng sông Cửu Long gồm 1 thị xã (thị xã Trà Vinh) và 7 huyện (Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Châu Thành, Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải) với tổng diện tích khoảng 2.369 km2 và dân số là 1.003.300 người nằm ở hạ lưu sông Mêkông được bao bọc bởi sông Tiền và sông Hậu, phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre, phía Tây và Tây Bắc giáp Vĩnh Long
và Cần Thơ, phía Tây Nam giáp Sóc Trăng, phía Đông giáp biển Đông Là một tỉnh đồng bằng giáp biển, nền kinh tế của Trà Vinh chủ yếu dựa vào trồng lúa và đánh bắt hải sản Nơi đây có nhiều bãi chim, vùng nuôi tôm cá…Trà Vinh là một dải đồng bằng ven biển bao gồm vùng châu thổ được hình thành
Trang 11lâu đời và những vùng đất trẻ mới bồi.Trà Vinh không có núi chỉ toàn là đồng bằng thấp với hàng trăm gò, gồng đất và mạng lưới kênh rạch chằng chịt chảy khắp nơi Hai sông chính của tỉnh là sông Cổ Chiên và Hậu Giang Sông Cổ Chiên chảy dọc theo biên giới với tỉnh Khánh Hòa, rồi chảy ra cửa Cung Hầu Sông Hậu Giang cũng chảy dọc theo phía Nam tỉnh Ba Xuyên và đổ ra cửa Định An Các kênh rạch đáng kể là kinh Bà Liêu, Rạch Ba Túc…Trà Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nóng ẩm quanh năm, khí hậu chia làm hai mùa: mùa mưa và mùa khô Trà Vinh sử dụng 29.187 ha đất để nuôi trồng thủy sản, chiếm 12,7% diện tích tự nhiên Trong đó, đất nuôi trồng thủy sản nước lợ và mặn là 28.036,93 ha (chiếm 96% đất nuôi trồng thủy sản) phân bố chủ yếu tai 17 xã thuộc 4 huyện: Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải và Châu Thành Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt 1.151 ha phân
bố ở các xã còn lại.Tuy nhiên, sản lượng khai thác hiện đã vượt quá ngưỡng cho phép và điều kiện môi trường luôn biến động bất ngờ ảnh hưởng trực tiếp làm cho thành phần loài và sản lượng cũng theo đó mà biến đổi để thích nghi hơn với điều kiện môi trường đặc biệt là các loài có khả năng chịu đựng kém
Do đó để đưa ngành thủy sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn thì việc quy hoạch, đầu tư để phát triển nuôi trồng thủy sản là việc làm cần thiết và cấp bách Trong đó việc thường xuyên khảo sát lại thành phần loài và phân bố của các loài là rất quan trọng kể cả những loài không mang lại giá trị kinh tế cao như một số loài trong họ cá bống Đa phần các loài cá bống đều có kích thước nhỏ và không có giá trị kinh tế cao như những loài cá khác nhưng lại phân bố rộng rãi ở Đồng bằng sông Cửu Long với sản lượng tương đối nhiều lại phù hợp với khẩu vị của người dân Đồng bằng sông Cửu Long Đặc biệt họ cá Bống (Gobiidae) là một trong những loài cá góp phần rất đáng kể trong vấn đề giải quyết nhu cầu lương thực thực phẩm cho dân số ngày càng tăng của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và tỉnh Trà Vinh nói riêng, nhất là những hộ dân có thu nhập thấp và người dân sống ở các vùng nông thôn Cho nên vấn đề nghiên cứu loài cá này là rất cần thiết để đánh giá lại tình trạng
Trang 121.2 Mục tiêu của đề tài
Đề tài thực hiện nhằm xác định thành phần loài và một số đặc điểm sinh học của các loài cá thường gặp thuộc họ cá bống phân bố ở tỉnh Trà Vinh nhằm làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về nuôi trồng và quản lý nguồn lợi thủy sản
1.3 Nội dung của đề tài
Trang 13Chương II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Nguồn lợi thủy sản nước ngọt Việt Nam
Theo thống kê, tổng diện tích có thể nuôi trồng thủy sản trong cả nước là 1.379.038 ha Đến nay, đã thống kê được 544 loài cá, thuộc 288 giống, 57 họ
và 18 bộ, được đánh giá là một quốc gia đa dạng sinh học về cá nước ngọt cao trong khu vực (Mai Viết Văn, 2006)
Bảng 2.1 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản Việt Nam
Trang 14Trong 544 loài có 11 loài phân bố rộng rãi trên cả 2 miền Nam Bắc của Việt Nam Trong đó, khu hệ cá phía Bắc (Từ đèo Hải Vân trở vào) có 240 loài thuộc khu hệ cá Hoa Nam Trung Quốc và một số loài thủy sản khác Song chỉ
có khoảng 30 loài cá có giá trị kinh tế và phần lớn thuộc nhóm cá ăn động vật
và thực vật phù du, sản lượng thấp Hiện toàn khu vực nuôi có khoảng 15 loài
có nguồn gốc từ địa phương và một số du nhập vào Khu hệ cá phía Nam (Từ đèo Hải Vân trở vào) có khoảng 225 loài, thuộc khu hệ cá Ấn Độ và Mã Lai
Có khoảng 42 loài có giá trị kinh tế, phần lớn thuộc nhóm cá ăn động vật Nguồn lợi thủy sản tự nhiên cũng khá phong phú trong các thủy vực nước ngọt (Mai Viết Văn, 2006)
Theo thống kê nhiều năm cho thấy trữ lượng cá nước ngọt ở các thủy vực Việt Nam có cấu trúc tuổi đơn giản, thành thục sớm, cá thường lớn…có thể khai thác trên 200.000 tấn / năm (Mai Viết Văn, 2006)
2.2 Nguồn lợi thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất nhiệt đới rõ rệt rất
đa dạng về thành phần loài và phong phú về mặt sản lượng Có khoảng 236 loài cá, trong đó họ cá Chép 74 loài (31,36%), họ Cá da Trơn 51 loài (21,60%) (Nguyễn Văn Hảo và ctv, 1976 trích dẫn bởi Mai Viết Văn, 2006.) Theo đánh giá của FAO, tiềm năng thủy sản nước ngọt ở dọc lưu vực sông Cửu Long có khả năng khai thác từ 300 nghìn đến 1 triệu tấn/năm
Bảng 2.2 Sản lượng khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long
ĐVT: Tấn Năm
Trang 152.3.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Trà Vinh
Trà Vinh là một tỉnh ven biển ở Đồng bằng sông Cửu Long giới hạn từ
9031/46// đến 1004/5// vĩ độ N và từ 105057/16// đến 106036/04// kinh độ E Phía Bắc giáp Bến Tre, phía Nam giáp Sóc Trăng, phía Tây giáp Vĩnh Long, phía Đông giáp biển với bờ biển có chiều dài 65 km.Trà Vinh nằm ở cuối cù lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu có hệ thống sông chính với tổng chiều dài
578 km Các sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn tỉnh hợp lưu đổ ra biển chủ yếu
Trang 162.3.2 Nguồn lợi thủy sản tỉnh Trà Vinh
Biển Trà Vinh là một trong những ngư trường lớn của Việt Nam với trữ lượng 1,2 triệu tấn hải sản các loại, cho phép đánh bắt 63 vạn tấn trên năm Vùng biển Trà Vinh có hơn 660 loài thủy sản sinh sống, phần lớn đều có giá trị kinh
tế Tuy nhiên, sản lượng khai thác đã vượt quá ngưỡng cho phép Hiện nay, Trà Vinh sử dụng 29.187 ha đất để nuôi trồng thủy sản (chiếm 12,7% diện tích
tự nhiên): nuôi trồng thủy sản nước lợ và mặm là 28.036,93 ha (chiếm 96% đất nuôi trồng thủy sản); phân bố ở 17 xã thuộc 4 huyện: Cầu Ngang, Trà Cú, Duyên Hải và Châu Thành.Nuôi trồng thủy sản nước ngọt 1.151 ha, phân bố ở tất cả các xã còn lại Năm 2007, tổng sản lượng thủy sản của Trà Vinh đạt 149.000 tấn, trong đó sản lượng nuôi trồng đạt hơn 83.000 tấn (chiếm 81% giá trị sản phẩm) Trong hơn 36.597 tấn tôm các loại thì có tới 74% là do nuôi trồng thủy sản điều đó cho thấy nuôi trồng thủy sản ở Trà Vinh chiếm vị trí hết sức quan trọng (Đặng Văn Bường, 2008.)
cá biển Malaya thì có 87 loài cá bống A W Herre (1953) công bố danh mục
cá biển Philippin có 221 loài cá bống F P Koumans (1953) đã mô tả 287 loài
cá bống ở vùng biển Indo-Australian Đây là tài liệu tham khảo tốt trong công tác phân loại cá Bống ở vùng biển nhiệt đới Ấn Độ-Tây Thái Bình Dương K Matsubara (1955) phân loại cá biển thế giới trong đó có 147 loài cá bống Trịnh Bảo San (1962) có 51 loài ở biển Nam Hải (Tây Bắc Biển Đông)… Đối với biển Việt Nam, trước năm 1945, chưa có tư liệu nào nói về phân loại cá bống
Cá biển nước ta chỉ mới được quan tâm nghiên cứu sau năm 1954 N L.Besednov (1967) nghiên cứu khu hệ cá vịnh Bắc Bộ đã nêu danh mục 748 loài cá trong đó có 31 loài cá bống Viện nghiên cứu biển (1971) đã công bố danh mục cá vịnh Bắc Bộ có 961 loài trong đó có 55 loài cá bống Nguyễn Nhật Thi (1978) trong sơ bộ nghiên cứu khu hệ cá bống vịnh Bắc Bộ có 71
loài Nguyễn Nhật Thi (1991) trong công trình nghiên cứu “Cá biển Việt Nam – Cá xương vịnh bắc Bộ ” đã công bố danh mục 77 loài, 47 giống, 4
họ,mô tả những đặc trưng hình thái chủ yếu của phân bộ, họ, giống và loài, lập
khóa tra từ Nguyễn Nhật Thi (1997) trong công trình “Danh mục cá biển
Trang 17Việt Nam” đã công bố 94 loài, 54 giống, 4 họ trong phân bộ cá bống Đây là
danh mục cá bống biển Việt Nam đây đủ nhất từ trước đến nay
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993 trong “Định loại cá nước ngọt ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long” đã định loại được 15 loài,
5 họ thuộc bộ phụ Gobioidei của bộ cá vược Perciformes
2.5 Đặc điểm phân loại của cá bống
Phân bộ cá bống (Gobioidei) thuộc cá vược (Perciformes) đa số có thân hình nhỏ và vừa, dẹp bên hoặc hơi tròn, thân phủ hoặc không phủ vảy Không có đường bên Đầu thường có tuyến chất nhờn Có 2 vây lưng riêng biệt hoặc liền làm một Hai vây bụng rất gần nhau có dạng “đĩa hút”, các tia vây phía ngoài ngắn hơn các tia vây ở trong Vây hậu môn thường đồng dạng và đối xứng với vay lưng thứ 2 Gai cứng của các vây đều nhỏ và yếu Hộp sọ không có xương đỉnh Xương tai sau lớn, kéo dài đến gốc xương chẩm và ở giữa xương chẩm lớn bên và xương tai trước Không có xương gốc bướm Xương sống có 24–34 đốt Màng nắp mang liền hoặc không liền với ức Phần lớn loài không có bống hơi (Nguyễn Nhật Thi, 2000)
2.6 Đặc trưng phân bố của cá bống
Cá bống thuộc loại cá biển nông rông sinh thái, có khả năng thích nghi với sự biến đổi của môi trường Vì vậy phân bố ở hầu hết các khu vực của vùng biển
VN : từ bãi triều đến độ sâu 100 m, độ muôi biến thiên từ 3,33 đến 38% Tuy nhiên khu vực cửa sông, bãi triều và các đảo là vùng phân bố tập trung của cá bống cả về thành phần loài và số lượng (Nguyễn Nhật Thi, 2000)
2.7 Đặc điểm phân loại của một số loài cá bống
2.7.1 Họ Eleotridae
Trang 18Loài 1: Butis butis (Hamilton, 1822) – Cá bống trân
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Eleotridae
Giống: Butis
Loài: Butis butis
Tên tiếng Anh: Duckbill sleeper
Tên đồng danh:Theo Mai Đình Yên & ctv (1992), T.T.Khoa và T.T.T.Hương
(1993), Walter J.Rainboth (1996): Butis butis (Hamilton, 1822)
Theo http://fishbase.org (Truy cập ngày 29/04/2009)
Eleotris amboinensis (non Bleeker, 1853)
Eleotris melanopterus (non Bleeker, 1852)
Butis butis (Hamilton, 1822)
Cheilodipterus butis (Hamilton, 1822)
Eleotris butis (Hamilton, 1822)
Elestris butis (Hamilton, 1822)
Loài 2: Butis koilomatodon (Bleeker,1849)-Cá Bống Cửa
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Eleotridae
Giống: Butis
Loài: Butis Koilomatodon
Tên tiếng Anh: Mud sleeper
Tên đồng danh:Theo Nguyễn Nhật Thi (2000): Prinobutis koilomatodon
(Bleeker,1849)
Theo http://fishbase.org (Truy cập ngày 29/04/2009)
Hypseleotris raii (Herre,1927)
Butis caperatus (Cantor,1849)
Butis koilomatodon (Bleeker,1849)
Eleotris koilomatodon (Bleeker,1849)
Prionobutis koilomatodon (Bleeker,1849)
Eleotris delagoensis (Barnard,1927)
Trang 19Loài 3: Eleotris balia (Jordan & Seale,1905)-Cá Bống Trứng
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Eleotridae
Giống: Eleotris
Loài: Eleotris balia
Tên tiếng Anh:
Tên đồng danh:Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương
(1993):Eleotris balia (Jordan & Seale,1905)
Theo http://fishbase.org (Truy cập ngày 29/04/2009)
Eleotris balia (Jordan & Seale,1905)
Loài 4: Oxyeleotris urophthalmus (Bleeker,1851)-Cá Bống Dừa
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Eleotridae
Giống: Oxyeleotris
Loài: Oxyeleotris urophthalmus
Tên đồng danh:Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993):
Oxyeleotris urophthalmus (Bleeker,1851)
Theo http://fishbase.org (Truy cập ngày 29/04/2009)
Eleotris urophthalmus (Bleeker,1851)
Oxyeleotris urophthalmus (Bleeker, 1851)
Loài 5: Oxyeleotris marmoratus (Bleeker, 1852)-Cá bống Tượng
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Eleotridae
Giống: Oxyeleotris
Trang 20Gigantogobius jordani (Fowler, 1905)
Oxyeleotris marmorata (Bleeker, 1852)
2.7.2 Họ cá bống trắng Gobiidae
Đặc điểm :
Thân hình bầu dục hoặc hình thoi dài, phủ vảy tròn hoặc vảy lược Đầu dẹp bên hoặc hơi dẹp bằng, phần mõm và giữa hai mắt không có vảy Răng nhọn, đầu răng không phân nhánh, hàm trên có 1 đến nhiều hàng, hàm dưới có 2 đến nhiều hàng Có 2 vây lưng, vây lưng thứ 2 dài hơn vây lưng thứ nhất Vây bụng hoàn toàn hợp với nhau thành dạng đĩa hút hoàn chỉnh hoặc gần như hoàn chỉnh, ở một số loài không có màng nối phía trước dưới gốc vây
Loài 1:Glossogobius giuris (Hamilton, 1822) – Cá bống cát
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Gobiidae
Giống: Glossogobius
Loài: Glossogobius giuris
Tên tiếng Anh: Tank goby
Tên đồng danh:
Theo Mai Đình Yên & ctv (1992), T.T.Khoa và T.T.T.Hương (1993), Walter
J.Rainboth (1996): Glossogobius giuris (Hamilton, 1822)
Theo http://fishbase.org (Truy cập ngày 29/04/2009)
Glossogobius tenuiformis (Fowler, 1934)
Euctenogobius striatus (Day, 1868)
Gobius grandidieri (Playfair, 1868)
Gobius striatus (Day, 1868)
Gobius spectabilis (Günther, 1861)
Gobius phaiospilosoma (Bleeker, 1849)
Gobius phiopsilosoma (Bleeker, 1849)
Gobius sublitus (Cantor, 1849)
Gobius platycephalus (non Richardson, 1846)
Gobius kurpah (Sykes, 1839)
Gobius catebus (Valenciennes, 1837)
Gobius celebius (non Valenciennes, 1837)
Gobius kokius (non Valenciennes, 1837)
Gobius kora (Valenciennes, 1837)
Gobius russelli (Cuvier, 1829)
Trang 21Acentrogobius giuris (Hamilton, 1822)
Glossigobius giuris (Hamilton, 1822)
Glossogabius giuris (Hamilton, 1822)
Glossogobius giuris giuris (Hamilton, 1822)
Gobius giurus (Hamilton, 1822)
Glossogobius guirus (Hamilton, 1822)
Awaous gutum (Hamilton, 1822)
Gobius giuris (Hamilton, 1822)
Glossogobius giuris (Hamilton, 1822)
Glossogobius giurus (Hamilton, 1822)
Gobius gutum (Hamilton, 1822)
Loài 2: Parapocryptes serperaster (Rich, 1846) – Cá bống kèo vảy to
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Goobiidae
Giống: Parapocryptes
Loài: Parapocryptes serperaster
Theo Mai Đình Yên & ctv (1992), T.T.Khoa và T.T.T.Hương (1993), Walter
J.Raiboth (1996): Parapocryptes serperaster (Rich, 1846)
Theo http://fishbase.org (Truy cập ngày 29/04/2009)
Apocryptes macrolepis (Bleeker, 1851)
Parapocryptes macrolepis (Bleeker, 1851)
Apocryptes henlei (Bleeker, 1849)
Apocryptes serperaster (Richardson, 1846)
Parapocryptes serperaster (Richardson, 1846)
Boleophthalmus smithi (Fowler, 1934)
Parapocryptes cantonensis (Herre, 1932)
Trang 22Theo Mai Đình Yên & ctv (1992): Pseudapocryptes lanceolatus (Bloch, 1801)
Theo http://fishbase.org (Truy cập ngày 29/04/2009)
Apocryptes dentatus (Valenciennes, 1837)
Aprocryptodon edwardi (Fowler, 1937
Boleophthalmus taylori (Fowler, 1934)
Boleophthalmus smithi (non Fowler, 1934)
Gobius changua (Hamilton, 1822)
Apocryptes changua (Hamilton, 1822)
Pseudapocryptes elongatus (Cuvier, 1816)
Gobius elongatus (Cuvier, 1816)
Eleotris lanceolata (Bloch & Schneider, 1801)
Pseudapocryptes lanceolatus (Bloch & Schneider, 1801)
Apocryptes lanceolatus (Bloch & Schneider, 1801)
Loài 4: Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770) – Cá bống sao
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Gobiidae
Giống: Boleophthalmus
Loài: Boleophthalmus boddarti
Tên tiếng Anh: Boddart’s goggle-eyed goby
Tên đồng danh:Theo Mai Đình Yên & ctv (1992), T.T.Khoa và T.T.T.Hương
(1993), Walter J.Rainboth (1996): Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770)
Theo http://fishbase.org (Truy cập ngày 29/04/2009)
Boleophthalmus sculptus (Günther, 1861)
Boleophthalmus inornatus (Blyth, 1860)
Gobius plinianus (Hamilton, 1822)
Gobius striatus (Bloch & Schneider, 1801)
Gobius boddarti (Pallas, 1770)
Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770)
Boleophthalmus boddaerti (Pallas, 1770)
Gobius boddaerti (Pallas, 1770)
Loài 5: Trypauchen vagina (Bloch & Schneider, 1801) – Cá bống vảy cao
Trang 23Tên tiếng Anh: Burrowing goby
Tên đồng danh:Theo Mai Đình Yên & ctv (1992), T.T.Khoa và T.T.T.Hương
(1993), Walter J.Rainboth (1996): Trypauchen vagina (Bloch & Schneider,
1801)
Theo http://fishbase.org/.Truy cập ngày 29/04/2009
Trypauchen wakae (Jordan & Snyder, 1901)
Gobioides ruber (Hamilton, 1822)
Gobius vagina (Bloch & Schneider, 1801)
Trypauchen vagina (Bloch & Schneider, 1801)
Loài 6: Acentrogobius chlorostigmatoides (Bleeker,1849)-Cá Bống Chấm
Loài: Acentrogobius chlorostigmatoides
Tên tiếng Anh: Greenspot goby
Tên đồng danh:Theo Nguyễn Nhật Thi (2000): Acentrogobius chlorostigmatoides (Bleeker,1849)
Theo http://fishbase.org/.Truy cập ngày 29/04/2009
Acentrogobius atripinnatus (Non Smith,1931)
Rhinogobius atripinnatus (Non Smith,1931)
Acentrogobius cholorostigmatoides (Bleeker,1849)
Creisson chlorostigmatoides (Bleeker,1849)
Gobius chlorostigmatoides (Bleeker,1849)
Loài 7: Acentrogobius viridipunctatus (Valenciennes,1837)-Cá Bống chấm
thân
Trang 24Acentrogobius viridipunctatus (Valenciennes,1837)
Ctenogobius viridipunctatus (Valenciennes,1837)
Acentrogobius sealei (Smith,1831)
Creisson sealei (Smith,1831)
Loài 8: Gobiopsis macrostoma (Steindachner,1861)
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Gobiidae
Giống: Gobiopsis
Loài: Gobiopsis macrostoma
Tên tiếng Anh: Longjaw goby
Tên đồng danh:Theo http://fishbase.org/.Truy cập ngày 29/04/2009
Barbatogobius asanai (Koumans,1941)
Gobiopsis macrostoma (Steindachner, 1861)
Gobiopsis macrostomus (Steindachner, 1861)
Gobiopsis planifrons (Day, 1873)
Gobius macrostoma (Steindachner, 1861)
Gobius planifrons (Day, 1873)
Pogonogobius planifrons (Day, 1873)
Loài 9: Taenioides gracilis (Valenciennes, 1837)-Cá Lưới Búa
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Gobiidae
Giống: Taenioides
Loài: Taenioides gracilis
Tên tiếng Anh: Slender eel goby
Tên đồng danh:
Theo http://fishbase.org/.Truy cập ngày 29/04/2009
Amblyopus gracilis (Valenciennes, 1837)
Taenioides gracilis (Valenciennes, 1837)
Taenioides gracilis madagascariensis (Chabanaud, 1927)
Loài 10: Taenioides nigrimarginatus (Hora, 1924)-Bống kèo đỏ
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Gobiidae
Giống: Taenioides
Trang 25Loài: Taenioides nigrimarginatus
Tên tiếng Anh: Blackfin eel goby
Tên đồng danh:
Theo http://fishbase.org/.Truy cập ngày 29/04/2009
Taenioides nigrimarginatus (Hora, 1924)
Loài 11: Aulopareia janetae ( mith, 1945)-Cá bống Gia Nét
Vị trí phân loại:
Bộ: Perciformes
Họ: Gobiidae
Giống: Aulopareia
Loài: Aulopareia janetae
Tên tiếng Anh: Scalycheek goby
Tên đồng danh:
Theo http://fishbase.org/.Truy cập ngày 29/04/2009
Acentrogobius janetae (Smith, 1945)
Aulopareia janetae (Smith, 1945)
Trang 26Chương III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành tại các sông, kênh rạch, từ ngư dân và tại các chợ thuộc địa bàn các huyện (Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải) của tỉnh Trà Vinh
Hình 3.1: Bản đồ khu vực nghiên cứu
3.2 Thời gian thực hiện đề tài
Từ tháng 12/2008 đến tháng 5/2009
3.3 Vật liệu nghiên cứu
Chài, lưới kéo, cào sông, đáy, lợp và một số ngư cụ khác
Thùng nhựa, can nhựa, khai nhựa, cân, thước đo, bộ giải phẫu
Máy chụp ảnh, kính hiển vi và kính lúp
Hóa chất: Formol (5%-10%)
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu và xử lý mẫu
3.4.1.1 Chuẩn bị biểu mẫu
Địa điểm thu mẫu
Trang 27Khi thực hiện công tác thu mẫu thường phải chuẩn bị các biểu mẫu để ghi chép một số thông tin về mẫu thu và để xác định một số chỉ tiêu đo đạt nhanh Nội dung của biểu mẫu bao gồm:
Địa điểm thu mẫu (Tên sông, kênh rạch, chợ…)
Ngư cụ khai thác và kích thước mắt lưới
Độ sâu địa điểm khai thác
Số lượng mẫu thu được (Từ 30 mẫu trở lên)
Các chỉ tiêu chiều dài, trọng lượng của cá
Diện tích khai thác (nếu được)
Loài khai thác, tỉ lệ thành phần loài,…
3.4.2.2 Định danh mẫu thu
Mẫu sẽ được định danh dựa vào :
Trương Thủ Khoa và Trần thị Thu Hương, 1993 Định loại cá nước ngọt vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Nguyễn Nhật Thi, 2000 Động vật chí Việt Nam
Mai Đình Yên, 1992 Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ
Mohsin, A.K.M and Ambak, M.A (1996) Marine Fisheries of Malaysia and neighboring countries Universiti Pertanian Malaysia press, 744p
Walter.J.Rainboth, Abu Khair Mohammmad Mohisn and Mohd Azmi Ambak Wedsite: htt//:www.fishbase.org/
3.4.1.3 Thu mẫu
Yêu cầu quan trọng nhất trong nghiên cứu về sinh học cá là phải thu được số mẫu lớn và có tính đại diện (Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004) Các mẫu được tiến hành thu ngẫu nhiên tại sông, kênh rạch, ao hồ, từ ngư dân
và từ các chợ của các huyện:Duyên Hải,Cầu Ngang,Châu Thành thuộc tỉnh
Trang 283.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu hình thái cá
Chiều dài tổng cộng (TL: Total length)
Chiều dài chuẩn (SL: Standard length)
Chiều dài đầu (HL: Head length)
Chiều cao thân (BD: Body depth)
Chiều rộng giữa hai mắt (IW: Inter-orbital width)
Chiều cao đầu (Dead depth)
Độ rộng miệng (Gape width)…
3.4.3 Tương quan giữa chiều dài và trọng lượng
Theo Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004), nguyên lý chung là sự tăng trưởng của cá ảnh hưởng tới chiều dài của chúng
Theo Huxley (1924), công thức giữa môi quan hệ chiều dài tổng và tổng trọng lượng cá:
W = aLbTrong đó :
W : Là tổng trọng lượng (g)
L : Chiều dài tổng (cm)
a : Hằng số tăng trưởng ban đầu
b: Hệ số tăng trưởng
Trang 29Ngoài ra để xác định mối tương quan chiều dài và trọng lượng cá ta có thể áp dụng công thức sau:
W1 = aL1
b Trong đó :
W1 : Trọng lượng cá không nội quan (g)
L1 : Chiều dài chuẩn (cm)
a : Hằng số tăng trưởng ban đầu
3.4.4.2 Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục
Theo Nikolsky (1963) có 6 giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục
Bảng 3.1 Bậc thang thành thục sinh dục
Giai đoạn Mô tả
Trang 30V
VI
Giai đoạn đẻ trứng Các sản phẩm sinh dục chảy ra khi ấn nhẹ vào bụng cá Khối lượng tuyến sinh dục từ đầu đến cuối giai đoạn đẻ trứng giảm đi rất nhanh
Giai đoạn sau đẻ trứng các sản phẩm sinh dục được phóng thích hết, lỗ sinh dục phồng lên, tuyến sinh dục trong dạng túi mềm nhão Ở con cái thường có những trứng nhỏ còn sót lại, ở con đực còn sót lại một ít tinh trùng
(Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004)
3.4.4.3 Xác định hệ số thành thục (GSI)
Được xác định cho mỗi đợt thu mẫu và là một trong những chỉ số để dự đoán
mùa vụ sinh sản của cá
Theo Phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định (2004) để xác định hệ số thành
thục GSI (Gonadosomatic Index) của cá ta dựa vào công thức sau:
GSI (%) = (GW / BW) * 100 Trong đó:
GSI: Chỉ số thành thục sinh dục (Gonadosomatic Index)
GW: Trọng lượng tuyến sinh dục (g)
BW: Trọng lượng không nội quan của cá (g)
3.4.4.4 Xác định hệ số tích lũy năng lượng (HSI)
Theo Miller, P J (1984) hệ số tích lũy năng lượng HSI (Hepatosomatic Index)
được tính theo công thức sau:
HSI (%) = (LW / BW) * 100 Trong đó:
HSI: hệ số tích lũy năng lượng (Hepatosomatic Index)
LW: Trọng lượng mỡ (gan) cá (g)
BW: Trọng lượng không nội quan của cá (g)
Trang 313.4.4.5 Xác định sức sinh sản
Sức sinh sản (fecundity) là số lượng trứng chín của một cá cái trước khi sinh sản (Bagenal và Braum, 1968 được trích dẫn bởi phạm Thanh Liêm và Trần Đắc Định, 2004)
Sức sinh sản được xác định theo các bước:
Lấy mẫu buồng trứng từ các cá cái một cách ngẫu nhiên
Xác định số lượng trứng bằng cách đếm toàn bộ buồng trứng hay từ các mẫu đại diện
Phân tích kết quả trong mối liên hệ với các chỉ tiêu sinh học khác như chiều dài, trọng lượng thân, trọng lượng tuyến sinh dục, tuổi cá…
Sức sinh sản tuyệt đối (F)
Theo Bagenal và Braum (1968) sức sinh sản thuyệt đối được tính theo công thức sau:
g: Trọng lượng mẫu đại diện (g)
Sức sinh sản tương đối (Relative fecundity)
Sức sinh sản tương đối biểu thị bằng số lượng trứng trên một đơn vị trọng lượng hay chiều dài của cá (Hardisty, 1964)
Sức sinh sản tương đối = F /BW
Trang 323.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu thu được sẽ được kiểm tra và nhập vào máy tính
Các số liệu sẽ được chạy bằng các phần mềm:
Phần mềm Microsoft Office Excel: nhập và xử lý số liệu thu được Phần mềm Microsoft Office Word : viết báo cáo
Trang 33Chương IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thành phần loài cá bống phân bố ở tỉnh Trà Vinh
Trong suốt quá trình thu mẫu kéo dài 4 tháng kể từ tháng 01/2009 đến tháng 04/2009 tại ba huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải thuộc địa bàn tỉnh
Trà Vinh, đã xác định được 16 loài cá Bống xuất hiện thuộc bộ cá Vược (Perciformes) Trong đó, có 5 loài thuộc họ Eleotridae và 11 loài thuộc họ
Gobiidae
Trong 16 loài cá bống thu được tại tỉnh Trà Vinh thì có tới 11 loài thuộc họ cá bống trắng (Gobiidae) chiếm tới 68,75% số còn lại thuộc họ cá bống đen (Eleotridae) chiếm 31,25% tổng số loài
Eleotrisdae 31.25%
Gobiidae 68.75%
Trang 34Bảng 4.1 Số lượng và tỷ lệ % các loài thuộc họ Eleotridae
butis
Butis koilomatodon
Eleotris balia
Oxyeleotris urophthalmus
Oxyeleotris marmoratus
Eleotris balia 39.18%
Butis koilomatodon 16.53%
Butis Butis 21.43%
Oxyeleotris urophthalmus 21.43%
Hình 4.2 Tỷ lệ (%) các loài thuộc họ Eleotridae phân bố ở Trà Vinh
Trong tổng 892 mẫu thuộc họ Gobiidae thì loài Glossogobius giuris chiếm nhiều nhất (chiếm 19,73%), kế tiếp là loài Acentrogobius viridipunctatus (chiếm 17,38%), ít nhất là ba loài: Taenioides gracilis Oxyeleotris mamorata
và Aulopareia janetae (chỉ có 1,12%), các loài còn lại chiếm tỷ lệ tương đối
ngang nhau không có sự chênh lệch nhiều (Bảng 4.2)
Trang 35Bảng 4.2: Số lượng và tỷ lệ % các loài thuộc họ Gobiidae
Trang 36Glossogobius giuris 19.73%
Acentrogobius viridipunctatus 17.38%
Acentrogobius chlorostigmatoides 9.53%
Parapocryptes serperaster 9.30%
Khác1.12%
Trypauchen vagina
12.11%
Hình 4.3 Tỷ lệ (%) các loài thuộc họ Gobiidae phân bố ở tỉnh Trà Vinh
Từ kết quả trên cho thấy nguồn lợi cá bống ở tỉnh Trà Vinh phân bố rộng rãi
và tương đối đều nhau, đa dang và phong phú cả về số lượng lẫn thành phần loài Huyện Cầu Ngang là nơi có số lượng và thành phần loài cao nhất trong 3
huyện thu mẫu.Trong đó, loài Eleotris balia chiếm số lượng cao nhất trong tổng số mẫu (13,89%), thấp nhất là loài Taenioides gracilis (chỉ chiếm
0,07%)
Thành phần loài, số lượng và địa bàn xuất hiện trong thời gian nghiên cứu được trình bày đầy đủ qua Bảng 4.3 và Bảng 4.4
Trang 37Bảng 4.3 Thành phần loài cá Bống xuất hiện ở Trà Vinh
Butis butis (Hamilton, 1822)
Butis koilomatodon (Bleeker, 1849)
Eleotris balia (Jordan & Seale, 1905)
Oxyeleotris urophthalmus (Bleeker, 1851)
Oxyeleotris marmoratus (Bleeker, 1852)
Acentrogobius chlorostigmatoides (Bleeker, 1849)
Aulopareia janetae (Smith, 1945)
Acentrogobius viridipunctatus(Valenciennes,1837)
Glossogobius giuris (Hamilton, 1822)
Gobiopsis macrostoma (Steindachner, 1861)
Parapocryptes serperaster (Richardson, 1846)
Pseudapocryptes elongatus (Cuvier,1816)
Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770)
Trypauchen vagina (Bloch & Schneider, 1801)
Taenioides gracilis (Valenciennes,1837)
Taenioides nigrimarginatus (Hora, 1924)
Trang 38Bảng 4.4 Số lượng và địa bàn cá bống xuất hiện ở Trà Vinh
Butis butis (Hamilton, 1822)
Butis koilomatodon (Bleeker, 1849)
Eleotris balia (Jordan & Seale, 1905)
Oxyeleotris urophthalmus (Bleeker, 1851)
Oxyeleotris marmoratus (Bleeker, 1852)
Acentrogobius chlorostigmatoides (Bleeker, 1849)
Aulopareia janetae (Smith, 1945)
Acentrogobius viridipunctatus (Valenciennes,1837)
Glossogobius giuris (Hamilton, 1822)
Gobiopsis macrostoma (Steindachner, 1861)
Cầu Ngang, Duyên Hải Cầu Ngang, Duyên Hải Cầu Ngang, Duyên Hải Châu Thành, Cầu Ngang, Duyên Hải Cầu Ngang, Duyên Hải
Trang 39Parapocryptes serperaster (Richardson, 1846)
Pseudapocryptes elongatus (Cuvier,1816)
Boleophthalmus boddarti (Pallas, 1770)
Trypauchen vagina (Bloch & Schneider, 1801)
Taenioides gracilis (Valenciennes,1837)
Taenioides nigrimarginatus (Hora,1924)
Trang 404.2 Một số chỉ tiêu sinh học của một số cá bống phân bố ở Trà Vinh
4.2.1 Mối tương quan giữa chiều dài và trọng lượng của các loài cá bống phân bố ở Trà Vinh
Nguyên lý chung của tất cả các loài cá là sự tăng trưởng về chiều dài điều ảnh hưởng tới chiều dài của chúng Đây chính là đặc trưng của từng loài cá và được thể hiện quan mối tương quan giữa chiều dài tổng,chiều dài chuẩn và tổng trọng lượng thân của cá
Tương quan giữa chiều dài tổng và tổng trọng lượng, chiều dài chuẩn và tổng trọng lượng của từng loài cá bống là kết quả của quá trình cân, đo từ các loài
cá bống thu được trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ tháng 01/2009 đến tháng 04/2009 Trong tổng 16 loài cá bống xác định được ở tỉnh Trà Vinh thì có 13 loài đạt được số lượng mẫu > 30 mẫu đủ ý nghĩa thống kê để tiến hành chạy tương quan chiều dài và trọng lượng Với phương trình tương quan hồi qui W
= aLb (trong đó, W: tổng trọng lượng cơ thể, TL: chiều dài tổng cộng, a và b: các hệ số).Kết quả cho hệ số tương quan R2 dao động trong khoảng 0,8236-
0,9837 Trong đó, hệ số tương quan lớn nhất là loài Eleotris balia với R2 =
0,9837 và thấp nhất là loài Pseudapocryptes elongatus với R2 =0,8236 Ngoài
hệ số tương quan R2 thì hệ số tăng trưởng b đều khác 3, dao động từ 2,1558 đến 3,4796 Theo kết quả phân tích được ở trên, thì mối tương quan giữa chiều dài tổng và trọng lượng cơ thể cá có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và phát triển không đồng đều giữa chiều dài và trọng lượng cơ thể (Theo Trần Đắc Định và Phạm Thanh Liêm, 2004) điều đó được thể hiện cụ thể ở Bảng 4.5