1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long

53 984 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Về Sự Xuất Hiện Và Tác Động Của Các Loài Rong Biển Trong Các Mô Hình Nuôi Tôm Biển Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tác giả Trần Phát Đạt
Người hướng dẫn PGs. Ts. Trần Ngọc Hải, Ths. Trần Nguyễn Hải Nam
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Sinh Học Biển
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN TRẦN PHÁT ĐẠT ĐIỀU TRA VỀ SỰ XUẤT HIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOÀI RONG BIỂN TRONG CÁC MÔ HÌNH NUÔI TÔM BIỂN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN VĂN TỐT N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

TRẦN PHÁT ĐẠT

ĐIỀU TRA VỀ SỰ XUẤT HIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOÀI RONG BIỂN TRONG CÁC MÔ HÌNH NUÔI TÔM BIỂN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SINH HỌC BIỂN

Năm 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN

TRẦN PHÁT ĐẠT

ĐIỀU TRA VỀ SỰ XUẤT HIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC LOÀI RONG BIỂN TRONG CÁC MÔ HÌNH NUÔI TÔM

BIỂN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SINH HỌC BIỂN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:

PGs Ts: TRẦN NGỌC HẢI Ths: TRẦN NGUYỄN HẢI NAM

Năm 2011

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước hết, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức khoa học và kinh nghiệm quý báu của mình trong suốt thời gian em học tại trường

Xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị thuộc phòng nông nghiệp tại các huyện mà tôi đã đến phỏng vấn đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quảng thời gian thực hiện đề tài Thành thật biết ơn các cô, chú, anh, chị thuộc nông hộ các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng đã hỗ trợ tôi rất nhiều thông tin khi thực hiện điều tra

Cảm ơn lãnh đạo trường Đại Học Cần Thơ, lãnh đạo Khoa Thủy Sản, quý thầy cô trong bộ môn Kỹ Thuật Nuôi Hải Sản - Khoa Thủy Sản - Đại Học Cần Thơ Đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với hai thầy hướng dẫn PGs.Ts Trần Ngọc Hải

và Thạc sĩ Trần Nguyễn Hải Nam đã tận tình hướng dẫn, dìu dắt và truyền đạt kiến thức nuôi trồng thủy sản cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài và viết luận văn này

Cảm ơn cô Nguyễn Thị Ngọc Anh và cô Ngô Thị Thu Thảo và tất cả các bạn lớp Sinh Học Biển khóa 34 đã hết lòng giúp đỡ tôi để đề tài của tôi có thể hoàn thành

Sau cùng, xin kính chúc quý thầy cô, anh, chị và các bạn lời chúc sức khỏe, may mắn và thành công trong cuộc sống!

Trang 4

TÓM TẮT

“Điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở ĐBSCL” được thực hiện ở 3 tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu và Sóc Trăng từ tháng 10 năm 2011 đến tháng 11 năm 2011

Kết quả khảo sát cho thấy, sản lượng trung bình tôm sú trong các ao nuôi tôm quảng canh cải tiến tại Cà Mau là 269 kg/năm và tại Bạc Liệu là 261 kg/năm Đối với mô hình nuôi tôm lúa tại Bạc Liêu sản lượng tôm sú là 206 kg/năm và tại Sóc Trăng 1013 kg/năm Một số loài thực vật thủy sinh thường xuất hiện trong các ao

nuôi tôm như rong bún (Enteromorpha spp.), rong đá (Najas), rong mền (Cladophoraceae), rong nhớt (Spirogyra) và cỏ năng (Scrippus)

Hầu hết các loại rong phát triển nhiều ở độ mặn thấp 6-16 ppt và chỉ xuất hiện theo mùa vụ, phân bố chủ yếu trong ao, kênh cạn, nước tĩnh và trong Khi rong và thực vật thủy sinh phát triển ở mức độ thích hợp (20-32% diện tích ao) thì có lợi cho

ao nuôi Khi phát triển mạnh thì gây nhiều tác hại cho tôm, cá, cua Đặc biệt, khi chết có thể làm thối nguồn nước nuôi

Theo ý kiến người dân thì các loài rong và thực vật thủy sinh thường xuất hiện nhiều trong ao nuôi tôm QCCT vào mùa mưa, trong khi đó chúng xuất hiện trong

ao nuôi tôm lúa chủ yếu vào mùa nắng

Kết quả khảo sát thực nghiệm cho thấy có thể kết hợp một số loài thực vật thủy sinh như rong bún, rong đá, cỏ năng để làm thức ăn, cải thiện chất lượng nước… trong các mô hình nuôi tôm góp phần làm tăng năng suất và thu nhập cho người dân

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ i

TÓM TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH BẢNG vi

DANH SÁCH HÌNH vii

CHƯƠNG I 1

GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Mục tiêu đề tài 2

1.3 Nội dung đề tài 2

1.4 Thời gian thực hiện 2

1.5 Địa điểm thực hiện 2

CHƯƠNG II 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO 3

A Đặc điểm sinh học 3

2.1 Vị trí phân loại 3

2.1.1 Rong Nhớt 3

2.1.2 Rong Mền 4

2.1.3 Rong bún 4

2.1.4 Rong Đá 5

2.1.5 Cỏ năng 6

2.2 Vai trò của rong biển 6

2.2.1 Làm thực phẩm 6

2.2.2 Chống lại sự ấm lên của trái đất 7

2.2.3 Xử lí môi trường nước 7

2.2.4 Nhiên liêu sinh học 7

2.2.5 Chỉ thị môi trường 7

B Điều kiện tự nhiên và hiện trạng thủy sản vùng khảo sát 8

Trang 6

2.3 Tỉnh Cà Mau 8

2.4 Tỉnh Bạc Liêu 9

2.5 Tỉnh Sóc Trăng 11

CHƯƠNG III 13

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Phương pháp thu số liệu 13

3.2 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu 13

CHƯƠNG IV 14

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14

4.1 Hiện trạng kỹ thuật và vai trò của rong biển trong mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến (QCCT) 14

4.1.1 Thông tin chung về ao nuôi 14

4.1.1.1 Cải tạo 15

4.1.1.2 Con giống 16

4.1.1.3 Thả giống 16

4.1.1.4 Thay nước 16

4.1.1.5 Sản lượng và năng suất 17

4.1.2 Phân tích hiệu quả kinh tế 17

4.1.2.1 Giá bán 17

4.1.2.2 Chi Phí 18

4.1.2.3 Thu nhập 18

4.1.3 Đánh giá tác động của Rong biển trong ao nuôi QCCT 19

4.1.3.1 Điều kiện sinh trưởng của Rong biển 19

4.1.3.2 Vai trò của các loài rong biển 22

4.1.3.3 Tác hại của Rong biển 23

4.1.3.4 Cách quản lý của Rong biển 25

4.1.4 Ý kiến người dân 26

4.2 Hiện trạng kỹ thuật, kinh tế và vai trò của rong biển trong mô hình nuôi tôm lúa luân canh 27

4.2.1 Thông tin chung về ao nuôi 27

4.2.1.1 Cải tạo 28

Trang 7

4.2.1.2 Con giống 28

4.2.1.3 Thả giống 28

4.2.1.4 Thay nước 29

4.2.1.5 Sản lượng và năng suất 29

4.2.2 Hiệu quả kinh tế 29

4.2.2.1 Giá bán 29

4.2.2.2 Chi Phí 29

4.2.2.3 Thu nhập 30

4.2.3 Đánh giá tác động của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa 31

4.2.3.1 Điều kiện sinh trưởng của Rong biển 41

4.2.3.2 Vai trò của Rong biển 34

4.2.3.3 Tác hại của Rong Biển 35

4.2.3.4 Cách quản lý 36

4.2.4 Ý kiến người dân 37

CHƯƠNG V 38

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 38

5.1 Kết Luận: 38

5.2 Đề Xuất 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng kỹ thuật, kinh tế trong mô hình nuôi quảng canh cải tiến

(QCCT) 14

Bảng 4.2: Độ mặn và độ sâu thích hợp cho rong biển phát triển trong ao nuôi

QCCT theo kiến nông dân 20

Bảng 4.3: Sự hiện diện, cơ cấu và sinh lượng của rong biển theo ước lượng của

nông dân (QCCT) 21

Bảng 4.4: Hiện trạng kỹ thuật, kinh tế trong mô hình nuôi tôm lúa 27

Bảng 4.5: Độ mặn và độ sâu thích hợp cho rong biển phát triển theo kiến nông

dân (tôm lúa) 32

Bảng 4.6: Sự kiện diện, cơ cấu và sinh lượng của rong biển theo ước lượng của

nông dân (tôm lúa) 33

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1: Rong Nhớt 3

Hình 2.2: Rong mền 4

Hình 2.3: Rong bún 4

Hình 2.4: Rong đá 5

Hình 2.5: Cơ năng 6

Hình 2.6 : Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Cà Mau 8

Hình 2.7 : Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu 9

Hình 2.8: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng 11

Hình 4.1: Cơ cấu chi phí trong mô hình nuôi QCCT ở Cà Mau và Bạc Liêu 18

Hình 4.2: Mùa vụ xuất hiện của Rong biển trong ao nuôi QCCT 19

Hình 4.3 Vai trò của các loài thực vật thủy sinh trong ao QCCT 22

Hình 4.4: Tác hại của các loài thực vật thủy sinh trong ao QCCT 23

Hình 4.5 Cách quản lý sự phát triển của các loài Rong biển trong ao QCCT 25

Hình 4.6: Cơ cấu chi phí trong mô hình nuôi QCCT 29

Hình 4.7: Mùa vụ xuất hiện của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa 31

Hình 4.8: Vai trò của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa 34

Hình 4.9: Tác hại của Rong biển trong mô hình nuôi tôm lúa 35

Hình 4.10: Cách quản lý sự phát triển của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa 36

Trang 10

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu

Đồng bằng sông Cửu Long là một trong bảy vùng kinh tế trọng điểm quan trọng của nước ta với diện tích bề mặt vùng ven biển vào khoảng 600.000 ha, trong

đó diện tích nuôi tôm đã chiếm 552.551ha, phần lớn dùng để nuôi tôm thâm canh, bán thâm canh và quảng canh Hiện nay, mô hình nuôi tôm kết hợp đang được chú trọng phát triển ở khu vực ĐBSCL Nhiều nghiên cứu nuôi tôm kết hợp với các loài thủy sản có giá trị kinh tế khác nhằm tận dụng diện tích mặt nước và rong biển cũng

là một trong những đối tượng đang được hướng tới

Rong biển có 3 nhóm lớn là rong đỏ (Rhodophyta), rong nâu (Phaeophyta)

và rong lục (Chlorophyta) Chúng là một hợp phần quan trọng của nguồn lợi sinh vật biển, chúng là bãi đẻ và nơi cư trú cho các loài động vật biển, có khả năng hấp thụ khả năng hấp thu mạnh các chất dinh dưỡng trong môi trường, chế biến và sử dụng trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm, y dược, mỹ phẩm, nông nghiệp và có thể cân bằng sinh thái bền vững Trong các ao nuôi tôm rong biển thường có vai trò rất quan trọng như là nguồn thức ăn tự nhiên, tạo dựng nền đáy và làm nơi cư trú cho các đối tượng nuôi…( Đinh Thị Phương Anh và Hoàng Thị Ngọc Hiếu, 2010)

Hiện nay, nghề nuôi tôm ở khu vực ĐBSCL phát triển rất mạnh, diện tích nuôi ngày càng được mở rộng, đặc biệt là diện tích nuôi thâm canh Do đó, vấn đề

xử lí nguồn nước thải có hàm lượng dinh dưỡng cao từ ao nuôi tôm để tránh ô nhiễm nguồn nước nuôi, cũng như tránh tình trạng lây lan dịch bệnh từ việc xả nước thải ra kênh, sông đang là vấn đề cấp bách Rong biển là đối tượng cũng được nghiên cứu về tác động môi trường, khả năng xử lý ô nhiễm, giá trị kinh tế và sinh trưởng của rong biển trong các điều kiện khác nhau Cho đến nay, rong biển được nghiên cứu chủ yếu là rong sụn, rong câu và một số loài rong khác nhằm tìm ra được loài nuôi mới kết hợp với nuôi tôm để sử dụng những chất dinh dưỡng dư thừa trong ao tôm chuyển thành sinh khối như vai trò lọc sinh học, giúp cải thiện chất lượng của nước… Tuy nhiên, ở nước ta, các loài rong biển và thực vật thủy sinh phát triển trong ao nuôi tôm chưa được nghiên cứu và tài liệu nghiên cứu về chúng hiện rất ít

Để tìm hiểu thêm về đối tượng này và khả năng phát triển của mô hình nuôi kết hợp với tôm trong ao nuôi, đề tài: “Điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở ĐBSCL” được thực hiện nhằm xây dựng mô hình nuôi trồng thủy sản kết hợp đạt hiệu quả kinh tế và tìm hiểu những tác động của rong biển và thực vật thủy sinh trong ao nuôi tôm

Trang 11

1.2 Mục tiêu đề tài

Tìm hiểu sự phân bố của một số loài rong biển và thực vật thủy sinh trong các mô hình nuôi tôm, làm cơ sở cho việc nuôi sinh khối và phát triển mô hình nuôi tôm biển kết hợp ở các tỉnh ĐBSCL

1.3 Nội dung đề tài

Thu thập các thông tin của nông dân địa phương về sự phân bố, mùa vụ xuất hiện, vai trò của rong biển và thực vật thủy sinh trong các mô hình nuôi tôm sú ở

các tỉnh vùng ven biển khu vực ĐBSCL, thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ dân

1.4 Thời gian thực hiện

Từ tháng 10/2011 – 11/2011

1.5 Địa điểm thực hiện

Điều tra tại 3 tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng theo từng mô hình nuôi: + Mô hình nuôi quảng canh: Đầm Dơi, Cái Nước, Trần Văn Thời (Cà Mau)

và Đông Hải (Bạc Liêu)

+ Mô hình 1 vụ lúa – 1 vụ tôm: Phước Long (Bạc Liêu) và Mỹ Xuyên (Sóc Trăng)

Trang 12

CHƯƠNG II TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO

A Đặc điểm sinh học của thực vật thủy sinh

Rong Nhớt (Spirogyra) phân bố chủ yếu ở các thủy vực nước ngọt và lợ,

trong các nguồn nước bị ô nhiễm rong Nhớt vẫn có thể sống được và có dạng sợi dài 1 – 10cm, được kết nối với nhau bằng những tế bào hình trụ có màu xanh Màng

tế bào có 2 lớp: lớp pectin và lớp cellulose, pectin là lớp ngoài cùng có thể hòa tan trong nước nên sẽ sinh ra chất nhầy.Tế bào chất tạo thành một lớp màng mỏng giữa các thành tế bào và không bào bao quanh Các lục lạp là băng hình, răng cưa hoặc

vỏ sò, và sắp xếp thành vòng xoắn, kết quả là màu xanh lá cây đặc trong xoắn ốc và nổi bật trên từng sợi Rong Nhớt có thể sinh sản hữu tính hoặc vô tính (www.answers.com/topic/spirogyra) Rong nhớt dạng sợi, một hàng tế bào, tập trung thành những búi rối, thường chia nhánh theo kiểu chạc hai hoặc chia cách Bám vào vật bám nhờ rễ giả, cài quấn vào nhau, chia nhánh hoặc không, mọc ra từ gốc Sinh trưởng bằng cách chia cắt tế bào từ khắp mội chỗ trên thân, không có vùng sinh trưởng chuyên hóa (Nguyễn Hữu Dinh & ctv, 1993)

Trang 13

Rong Mền (Cladophora) dạng sợi, chi nhánh nhiều theo kiểu mọc bên, đối

nhau, chạc hai, chạc ba, mọc về một bên, hình lược hay mọc vòng thành chùm Rong sinh trưởng ở đỉnh Bám bằng tế bào gốc lóe ra hay gễ giả Rong sống một hay nhiều năm, bám, trôi dạt thành bè, mảng hay phủ trên bùn Màu lục, kích thước tùy loài từ 4-20 cm ( Nguyễn Hữu Dinh và ctv., 1993) Rong thường phân bố ở ao,

hồ, thủy vực nước ngọt, lợ, mặn Sinh trưởng trong điều kiện pH > 7 và có ánh sáng tốt Rong Mền thường mọc ở những thủy vực có độ sâu thấp (< 1m) (Nguyễn Văn Tròn, 2011)

Trên thế giới có 135 loài được Enteromorpha mô tả (Index Nominum Algarum, 2002) Enteromorpha sống trong khoảng độ mặn từ 0 - 32‰, tăng trưởng

kém ở độ mặn ≤ 3‰ và chết khi độ mặn nhỏ hơn 1‰ Sự phát triển của

Enteromorpha có liên quan đến yếu tố về ánh sáng, độ mặn, nhiệt độ và chất dinh

dưỡng bên trong đạm và photpho (Kirby, 2001).

Trang 14

Enteromorpha phân bố trong môi trường nước lợ, mặn trên khắp thế giới

Phát triển tốt ở nhiệt độ từ 15 - 33oC, độ mặn: 10 - 35 ‰, pH: 7.5 - 8.5 Sinh trưởng rất nhanh trong môi trường giàu dinh dưỡng, làm thức ăn tốt cho tôm cá, phân bón

và nhiên liệu sinh học.Chúng thường được tìm thấy tại các cửa sông, ven biển và tạo ra một màu xanh rất đặc trưng ở khu vực có chúng xuất hiện (Hayden et al, 2003)

Thân rong trụ tròn hay trụ dẹp, chi nhánh nhiều hay ít tùy từng loài, ở phần thân thường có thân bó, từ đó mọc lên các thân cứng Rong mọc thành bụi rậm hay từng đám, màu dỏ lục hoặc đỏ nâu (Nguyễn Hữu Dinh & ctv., 1993) Rong Đá

(Najas sp) thuộc nhóm rong biển có kích thước lớn, chiều dài có thể lên đến 120cm

phổ biến ở môi trường nước ngọt, lợ Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của rong

đá là từ 21 – 29oC, pH từ 6 – 7.2 Rong đá thường mọc ở những thủy vực nước tĩnh hoặc dòng chảy yếu Đây là loài phân bố rộng, được tìm thấy nhiều ở nước ta (www.plantedtank.net/forums/191-Najas_sp_Roraima_Najas.html)

Trang 15

Đây là cây họ Lác (Cyperaceae) mọc tự nhiên trong các đầm lầy vùng ven biển Thân hình trụ tròn, màu xanh lục, cao đến một mét hay hơn, khi khô có màu vàng rơm Cây mọc tự nhiên bằng hạt trôi theo nước hoặc từ gốc mùa trước Chu

kỳ phát triển của loài cỏ này là mọc vào đầu mùa mưa, ra hoa khoảng tháng 11 - 12

và rụi dần vào khoảng tháng 3 - 4 Có khả năng chịu được độ mặn lên đến 20‰ và ngập sâu đến 0.5m Trong hệ sinh thái ao nuôi tôm, cỏ Năn tượng giúp ổn định nhiệt độ nước và làm giảm các chất ô nhiễm do thức ăn tôm dư thừa gây ra, do đó làm tăng nồng độ khí oxy trong ao nuôi tôm Năn tượng là nhóm cây có thể dùng để cải thiện độ mặn trong đất vì có thể hấp thu được muối và tích lũy trong thân (Lê Minh Đảm, 2010)

2.2 Vai trò của rong biển

2.2.1 Làm thực phẩm

Rong biển là loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe và đang được sử dụng rất phổ biến trên nhiều nước trên thế giới Rong biển là nguồn cung cấp các chất iốt, vitamin K, vitamin B2 (thường có trong thịt, cá, sữa, rau xanh), axit pantotenic, magiê, sắt, canxi Ngoài ra nó còn chứa lượng lớn lignans, hợp chất thực vật ngăn ngừa tế bào ung thư (http://ciao.vn/hoi_dap/tac_dung_cua_rong_bien_la_gi82725)

Ở Nhật Bản, việc tiêu thụ sản phẩm từ rong biển đã trải qua thời kì lịch sử lâu dài và đây cũng là quốc gia rất nổi tiếng sản xuất và xuất khẩu rong biển (http://ciao.vn/hoi_dap/tac_dung_cua_rong_bien_la_gi82725)

Rong biển là một thực phẩm dưỡng sinh tốt, thường được dùng phối hợp trong thực đơn của người bệnh béo phì, người đái tháo đường do thành phần alga alkane mannitol cho một lượng calo rất thấp, làm thực phẩm cho người bị tăng

Trang 16

huyết áp nhờ khả năng chống vón tiểu cầu, cung cấp iôt, cung cấp canxi (www.dacsandatphanrang.com)

2.2.2 Chống lại sự ấm lên của trái đất

Theo một số chuyên gia, tốc độ quang tổng hợp của rong rêu biển là yếu tố chính đem lại hiệu quả cho việc hấp thu carbon Có những loại rong biển có thể mọc trải dài ba tới sáu mét chỉ trong 3 tháng và cũng có những loại rong biển khác

có thể hấp thu carbon dioxide nhiều gấp 5 lần các cây cối mọc trên đất liền

2.2.3 Xử lí môi trường nước

Rong biển có thể làm giảm ô nhiễm môi trường nước do có khả năng làm giảm hàm lượng nitơ và photpho trong nước thải Rong biển có khả năng hấp thụ photpho nhiều hơn nhu cầu cho sự phát triển của chúng

Enteromorpha loài được sử dụng rộng rãi như máy lọc sinh học ở các vùng nước ven biển ô nhiễm, E linza và E intestinalis hấp thu nitrat từ môi trường cao

hơn các loài rong biển khác (Harlin, 1978) E linza và E intestinalis có khả năng hấp thụ niken, coban và crom trong nước (Martin and Marques, 2002) Burkholder

et al (2007) Ulva là loài chiếm ưu thế trong thảm cỏ biển và có thể hấp thu chất

dinh dưỡng dư thừa trong các tầng nước, do đó ngăn ngừa sự phát triển quá mức của thực vật phù du

Một số loại rong biển có khả năng hấp thu kim loại nặng, do đó sử dụng chúng để loại bỏ kim loại nặng trong nước thải để làm sạch nước Theo Fujita (1985), điều tra vai trò của các loài tảo lớn có khả năng hấp thu và tích lũy đạm trong cơ thể Thấy rằng, chúng sẽ tích lũy đạm rất cao ở môi trường giàu đạm Điều này rất quan trọng trong việc cải tạo chất lượng nước

2.2.4 Nhiên liêu sinh học

Theo Aresta et al (2003), cho rằng tảo là nguồn năng lượng phong phú, giá

trị năng lượng của tảo phụ thuộc vào số lượng các hợp chất chiết xuất, có thể sử

dụng làm nhiên liệu sinh học Maceiras et al (2008) (Trích dẫn Nguyễn Văn Tròn, 2011), chiết suất diesel sinh học tiên tiến từ một số loài tảo ở biển như: Fucus spiralis, Saccorhiza polyschides, Sargassum muticum, Codium tomentosum, Rigida ulva, Enteromorpha intestinalis, Ascophyllum nodosum, Pelvetia canaliculata ở bãi

biển Galician (phía đông bắc Tây Ban Nha)

2.2.5 Chỉ thị môi trường

Bởi vì nhiều loài Enteromorpha phát triển mạnh trong điều kiện dinh dưỡng

cao, thành phần loài của chúng rất đa dạng và là sinh vật chỉ thị cho hiện tượng phú

Trang 17

dưỡng Ngoài ra, nó còn phụ thuộc chặt chẽ vào nồng độ của nước biển nitơ vô cơ

và các mô lân và nitơ và phốt pho, tương ứng Điều này có liên quan đến nồng độ

nước biển và nồng độ các mô trong Enteromorpha tức là thành phần chất dinh

dưỡng trong mô phản ánh mức độ của hiện tượng phú dưỡng trong nước, nơi các

loài tảo phát triển Lợi thế của việc sử dụng Enteromorpha như một sinh vật chỉ thị

cho mức độ các thành phần chất dinh dưỡng các kết quả của quá trình xâm nhập và tích lũy lâu ngày từ các yếu tố bên ngoài vào trong nước Một mẫu nước chỉ hiển thị các nồng độ tương đối đặc biệt trong thời gian lấy mẫu Phân bố của rong

Enteromorpha trên toàn cầu, hình thái đơn giản và dễ dàng đánh giá tăng trưởng,

chịu đựng được các điều kiện bất lợi và thích ứng nhanh với các chất ô nhiễm tất

cả làm cho Enteromorpha sinh vật chỉ thị môi trường tốt (Nguyễn Văn Tròn,

Trang 18

Cà Mau là tỉnh nằm ở tận cùng phía Nam, Phía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu, phía Ðông và phía Nam giáp biển Ðông, phía Tây giáp vịnh Thái Lan Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5.211km2, chiếm 1,58% diện tích cả nước và chiếm 13,6% diện tích của đồng bằng sông Cửu Long

Ðịa hình: Cà Mau là tỉnh vùng thấp, thường xuyên bị ngập nước, có tới 90% diện tích đất ngập mặn có chứa phèn

Khí hậu: Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa ổn định và mang tính đặc trưng phân mùa rõ rệt Mùa mưa có từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình khoảng 2.400 mm Nhiệt độ trung bình trong năm là 260C, số giờ nắng trung bình năm đạt 2.500 giờ

Lợi thế hàng đầu của tỉnh Cà Mau là thuỷ sản, với chiều dài bờ biển khoảng

252 km, có nhiều cửa sông ăn thông ra biển như: Gành Hào, Bồ Ðề, Ông Ðốc, Ông Trang, Do vậy rất thận lợi cho việc hình thành các trung tâm nghề cá và các khu trung tâm kinh tế biển

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản hiện nay khoảng 202.000 ha Các mô hình nuôi phổ biến hiện nay là nuôi quảng canh cải tiến, bán thâm canh, nuôi tôm kết hợp với trồng rừng, trồng lúa Nuôi tôm công nghiệp một số diện tích nuôi tôm công nghiệp ở Ngọc Hiển, Cái Nước, Ðầm Dơi đạt năng suất từ 4 - 5 tấn/ha/vụ Hàng năm Cà Mau sản xuất từ 23 tỷ con giống, đã giải quyết một phần về nhu cầu

con giống cho nghề nuôi trồng thuỷ sản (www.camau.gov.vn)

2.4 Tỉnh Bạc Liêu

Hình 2.7 : Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu (www.baclieu.gov.vn)

Địa điểm khảo sát

Trang 19

Bạc Liêu là tỉnh thuộc Khu vực Đồng bằng Sông cửu Long nằm phía Đông

Bắc của bán đảo Cà Mau Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và Kiên Giang,

Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau, Đông

và Đông Nam giáp biển Đông Diện tích tự nhiên tự nhiên toàn tỉnh là 2.542 km2.

Địa hình: Bạc Liêu có địa hình khá bằng phẳng, không có đồi, núi Địa hình

cơ bản là đồng bằng với các cánh đồng rộng mênh mông, sông rạch và kênh đào

chằng chịt

Khí hậu: Bạc Liêu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia

thành hai mùa rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng 10 - 11 năm trước đến tháng

4 - 5, mùa mưa bắt đầu từ tháng 4-5 đến tháng 10 - 11 Nhiệt độ trung bình năm

28.5oC

Bạc Liêu có bờ biển dài 56 km Biển Bạc Liêu có nhiều loài tôm, cá, ốc, sò

huyết, Hàng năm, sản lượng khai thác đạt gần 100 nghìn tấn cá, tôm Trong đó,

sản lượng tôm gần 10 nghìn tấn Bờ biển thấp và phẳng rất thích hợp để phát triển

nghề làm muối, trồng trọt hoặc nuôi tôm, cá Hàng năm, sự bồi lấn biển ở Bạc Liêu

ngày một tăng Đây là điều kiện lý tưởng cho Bạc Liêu phát triển thêm quỹ đất,

đồng thời là yếu tố quan trọng đưa kinh tế biển của Bạc Liêu phát triển

Theo báo cáo của chi cục Nuôi trồng thủy sản tỉnh Bạc Liêu thì trong năm

2009, tổng sản lượng NTTS đạt 700 tấn đạt 107,05% với các mô hình thâm

canh, bán thâm canh và quảng canh Trong đó mô hình nuôi tôm quảng canh cũng

đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất với các hình thức nuôi tôm kết hợp:

Mô hình tôm Quảng canh cải tiến – kết hợp: Diện tích nuôi toàn tỉnh là:

80.753 ha tập trung ở các huyện: Giá Rai (16.828 ha), Đông Hải (36.878ha),

Hòa Bình (11.560 ha), Phước Long (9.587 ha)

Mô hình Tôm sú– Lúa: Năm 2009 diện tích được người dân thực hiện sản

xuất trong mô hình này ở Phước Long (8.063 ha), Giá Rai (2.990 ha), Vĩnh Lợi

(731 ha), Đông Hải (232 ha)

Mô hình Tôm càng xanh – Lúa: Trong năm 2009 diện tích thả nuôi

tập trung nhiều nhất ở các huyện: Phước Long (5.190 ha), huyện Giá Rai (245 ha)

Mô hình Tôm – rừng: Năm 2009, diện tích được nông dân canh tác theo mô

hình này là 2.354 ha, tập trung ở các huyện: Đông Hải (1.573 ha), Hòa Bình (781

ha)

Năm 2009 Bạc Liêu có 127.000 ha nuôi tôm quảng canh, trong đó mô hình

nuôi tôm sú kết hợp với cua, cá đem lại hiệu quả kinh tế cao và chiếm diện tích

Trang 20

nhiều nhất, trong đó Giá Rai gần 16.900 ha, Đông Hải 36.900 ha, Hòa Bình 11.560

ha, Phước Long 9.800 ha Năng suất tôm bình quân của mô hình là 370 kg/ha/năm, năng suất cua 140 kg/ha/năm So với năm 2006 thì sản lượng bình quân các đối tượng nuôi trong mô hình này đều tăng tôm tăng 20kg, cua tăng 30kg, cá tăng 100kg/ha/năm (www.baclieu.gov.vn/pages/dktn.aspx)

Do địa hình lòng chảo nên khu vực thấp nhất ở phía Nam huyện Mỹ Tú và Thạnh Trị khó thoát nước, bị ngập úng kéo dài

Hiện nay, tỉnh Sóc Trăng có gần 51.000 ha tôm nuôi, trong đó có 41.136 ha diện tích nuôi tôm sú, mỗi năm thu khoảng 23.500 tấn tôm nguyên liệu, đạt hơn 300 triệu USD kim ngạch xuất khẩu Những vùng thuận lợi, nông dân còn nuôi tăng vụ, lấp vụ, đưa tổng diện tích nuôi thả tôm lên 67.246 ha Nghề nuôi tôm ở Sóc Trăng

có nhiều phương thức: Nuôi tôm quảng canh cải tiến, năng suất 450 kg/ha, nuôi bán thâm canh năng suất 3 tấn/ha và nuôi thâm canh (quy trình công nghiệp) năng suất bình quân 6 tấn/ha, có hộ từng đạt 10 tấn/ha Năm 2003, dịch bệnh xảy ra làm thiệt

Địa điểm khảo sát

Trang 21

hại 16.346 ha, mất 1.207 triệu con giống, 14.800 hộ mất trắng Nguyên nhân gây ra là: Môi trường nước không đúng tiêu chuẩn, môi trường xấu làm phát sinh các loại dịch bệnh (www.soctrang.gov.vn/pages/dktn.aspx)

Trang 22

CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp thu số liệu

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2011-11/2011

Địa điểm thực hiện:

- Cà Mau: 15 hộ nuôi tôm quảng canh cải tiến ở Đầm Dơi, Cái Nước

và Trần Văn Thời

- Bạc Liêu: 15 hộ nuôi tôm lúa luân canh ở Phước Long, 15 hộ nuôi quảng canh cải tiến ở Đông Hải

- Sóc Trăng: 15 hộ nuôi tôm lúa luân canh ở Mỹ xuyên

Nguồn thông tin: Thu từ 60 nông hộ ở các tỉnh ven biển ĐBSCL (Cà Mau,

Bạc Liêu và Sóc Trăng) bằng cách sử dụng bảng câu hỏi soạn sẵn

Nội dung thu thập: Thu thập thông tin từ nông hộ về: hiện trạng kỹ thuật,

kinh tế trong các mô hình nuôi tôm và mùa vụ xuất hiện, chu kì xuất hiện, điều kiện môi trường thích hợp cho rong và thực vật phát triển, sinh khối của rong và thực vật trong ao, tác động của rong biển và khả năng trồng rong biển trong ao nuôi tôm

3.2 Phương pháp xử lí và phân tích số liệu

Sử dụng phần mềm excel để tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn cho các chỉ tiêu Ngoài ra các thông tin thu thập khác từ nông hộ cũng được đưa vào excel để

xử lý

Trang 23

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Hiện trạng kỹ thuật, kinh tế và vai trò của rong biển trong mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến (QCCT)

4.1.1 Thông tin chung về ao nuôi

Qua đợt khảo sát, các thông tin về hiện trạng và kinh tế trong mô hình nuôi tôm quảng canh được trình bày ở Bảng 4.1

Bảng 4.1 Hiện trạng kỹ thuật, kinh tế trong ao nuôi quảng canh cải tiến (QCCT)

Tỉnh Cà Mau Bạc Liêu Thông tin ao nuôi

Trang 24

Trong mô hình nuôi tôm QCCT tại Cà Mau từ kết quả khảo sát thực tế cho thấy diện tích ao trung bình 1,49 ha, trong đó diện tích mương 34,33% và trảng là 65,67, Mực nước trung bình trên trảng là 0,39m và mương là 0,95 m Tại Bạc Liêu, diện tích ao trung bình là1,74 ha, độ sâu mương và trảng lần lượt là 1,05 và 0,48m

Theo Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương (2004) thì diện tích mương trung bình 25 - 30% và mức nước trên trảng là 0,4 - 1 mét trong vuông nuôi là tương đối thích hợp là tương đối thích hợp trong mô hình này

Hệ thống cấp thoát nước hầu hết nông dân sử dụng cống để thay nước hoặc

là sử dụng máy bơm để cấp nước và thay nước do kênh có mực nước thấp và không gần nguồn nước

Theo Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương (2004) diện tích của ruộng nuôi thường từ 1 - 2 ha Diện tích ruộng nuôi không nên lớn hơn 2 ha để thuận tiện cho việc quản lý và chăm sóc ao nuôi, nếu diện tích lớn hơn 2 ha thì nên phân thành nhiều ao nuôi độc lập nhau Qua khảo sát, diện tích canh tác của các hộ nông dân ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long là khá lớn

Do diện tích ao nuôi lớn và diện tích phần trảng tương đối rộng nên đây là điều kiện cho rong phát triển Trung bình diện tích rong chiếm khoảng 48,46 % diện tích ao nuôi Ngoài đối tượng được thả nuôi là tôm sú thì hầu hết các nông hộ đều thả nuôi kết hợp với cua và cá để tăng thu nhập

4.1.1.1 Cải tạo

Đây là một trong những khâu quan trọng nhất trong nuôi trồng thủy sản góp phần quyết định đến thành công của vụ sản xuất Các yếu tố gây hại đến các đối tượng nuôi đều tồn tại phần lớn ở đáy ao

Sên vét bùn: sau mỗi vụ nuôi các ao thường bị bồi lắp bởi một lượng lớn phù

sa từ sông, gạch và sạt lở đất từ bờ Do đó, sên vét đáy ao là cách làm bắt buộc sau mỗi vụ nuôi Phương thức thực hiện là thủ công hoặc cơ giới và thường 1 - 2 lần/năm

Dùng thuốc - hóa chất: Nhìn chung trong các mô hình nuôi tôm được khảo sát việc dùng thuốc và hóa chất rất hạn chế

Trang 25

4.1.1.2 Con giống

Người dân thường sử dụng nguồn tôm giống địa phương hoặc các tỉnh lận cận là chính, một số hộ sử dụng nguồn giống tại các tỉnh miền trung nhưng cũng đã qua trung gian tại các trại giống địa Hầu hết các nguồn giống này không được người dân đem xét nghiệm trước khi thả do số lượng thả mỗi lần không lớn và được

thả nhiều lần trong năm nên việc xét nghiệm thường không được chú trọng

Trong mô hình nuôi tôm Quảng canh cải tiến cua giống được mua từ trại giống hoặc từ tự nhiên Kích cỡ cua giống thường tương đối nhỏ (cua me hoặc cua tiêu) do đó lượng cua giống được thả tương đối nhiều Cua là đối tượng đang được nuôi kết hợp trong ao nuôi tôm hiện nay

4.1.1.3.Thả giống

Trong nuôi QCCT số đợt thả tôm sú giống trong một năm khoảng 8-9 lần Hầu hết giống được thả đều vào mỗi tháng, chỉ vào những tháng cải tạo thì giống mới không được thả Tuy nhiên, do được thả nhiều lần trong năm nên số lượng mỗi lần thả tương đối thấp và nguồn giống cũng không được kiểm tra chất lượng

Mật độ thả trung bình rất thấp khoảng 2 con/m2 Vì vậy, để có năng suất cao trong mô hình này thì đòi hỏi diện tích nuôi phải lớn Theo Nguyễn Thanh Phương

và Trần Ngọc Hải (2004) mật độ thả tôm trong mô hình này khoảng 0,5-2 con/m2

Cua giống được thả nhiều lần trong năm, do được thả theo mùa và đây chỉ là đối tượng nuôi kết hợp nên mật độ thả tương đối thấp (ở Cà Mau là 0,6 con/m2/năm

và Bạc Liêu là 0,15 con/m2/năm) Nhiều hộ nuôi tôm QCCT không thả kết hợp cua trong ao nuôi, đối tượng nuôi chủ yếu là tôm sú

4.1.1.4 Thay nước

Thay nước là biện pháp duy nhất để đảm bảo chất lượng nước trong các mô hình nuôi tôm Nguồn nước thay lấy trục tiếp từ kênh gạch, không qua xử lí và phụ thuộc vào nước triều (1,7 lần/tháng) Thay nước theo con nước cường, mỗi lần thay 32,33% nước trong ao đối với ao nuôi tại Cà Mau và 42,92% tại ao nuôi ở Bạc Liêu Thay nước chủ yếu bằng hai hình thức xả theo con nước hoặc bơm cấp nước

Độ mặn giữa mùa mưa và mùa nắng có sự chênh lệch lớn, dao động trong khoảng 5-30‰ Theo khảo sát của Nguyễn Văn Tròn (2011) thì độ mặn trong ao nuôi QCCT tại các tỉnh ven biển ĐBSCL thì độ mặn vào mùa mưa chỉ còn lại 3 - 4‰ nhưng vào mùa nắng lên đến 30‰

Trang 26

4.1.1.5 Sản lượng và năng suất

Sản lượng và năng suất tôm sú tại 2 tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu lần lượt là 269 kg/năm, 277 kg/ha/năm và 261 kg/năm, 156 kg/ha/năm Sản lượng tôm sú của 2 tỉnh nhìn chung tương đương nhau nhưng năng suất tôm có sự khác biệt lớn là do mật độ thả tôm và số lần thả tôm của Cà Mau cao hơn ở Bạc Liêu

Theo kết quả khảo sát của Nguyễn Minh Đảm (2010) năng suất bình quân trên địa bàn tỉnh Cà Mau là 323 kg/ha/năm Năng suất bình quân trong mô hình nuôi tôm Quảng canh cải tiến là từ 0,3-0,5 tấn/ha/năm và mô hình nuôi tôm lúa cho năng suất phổ biến từ 250-500 kg/ha (Trần Ngọc Hải và Nguyễn Thanh Phương, 2004)

Nguồn tôm tự nhiên tại Bạc Liêu tương đối lớn, năng suất khoảng 90 kg/ha/năm cao gấp 3 lần so với Cà Mau 27 kg/ha/năm Sản lượng cá tại Bạc Liêu tuy có cao hơn Cà Mau nhưng năng suất lại thấp hơn khoảng 10 kg/ha/năm (98kg/ha/năm và 109 kg/ha/năm) Năng suất cua trung bình tại Bạc Liêu là 113 kg/ha/năm và Cà Mau là 34 kg/ha/năm

4.1.2 Phân tích hiệu quả kinh tế

4.1.2.1 Giá bán

Giá bán của tôm sú phụ thuộc vào trọng lượng tôm Tôm có kích cỡ càng lớn giá càng cao Trung bình giá tôm sú tại thời điểm khảo sát khoảng 170-178 ngàn/kg Giá tôm cao nhất có thể lên đến 250 ngàn/kg, đối với tôm có kích thước nhỏ thì giá

có thể xuống thấp đến chỉ 63 ngàn/kg Giá bình quân của các loại tôm tự nhiên khoảng 45 ngàn/kg, cá khoảng 13 ngàn/kg Giá cua trong năm vừa qua tương đối cao trung bình khoảng 144 ngàn/kg tại Bạc Liêu và 164 ngàn/kg tại Cà Mau

Ngày đăng: 22/02/2014, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.6: Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Cà Mau - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Hình 2.6 Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Cà Mau (Trang 17)
Hình 2.7 : Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu (www.baclieu.gov.vn) - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Hình 2.7 Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu (www.baclieu.gov.vn) (Trang 18)
Hình 2.8: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng (www.soctrang.gov.vn) - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Hình 2.8 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng (www.soctrang.gov.vn) (Trang 20)
Bảng 4.1 Hiện trạng kỹ thuật, kinh tế trong ao nuôi quảng canh cải tiến (QCCT) - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Bảng 4.1 Hiện trạng kỹ thuật, kinh tế trong ao nuôi quảng canh cải tiến (QCCT) (Trang 23)
Hình 4.1: Cơ cấu chi phí trong mô hình nuôi QCCT ở Cà Mau và Bạc Liêu - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Hình 4.1 Cơ cấu chi phí trong mô hình nuôi QCCT ở Cà Mau và Bạc Liêu (Trang 27)
Hình 4.2: Mùa vụ xuất hiện của Rong biển trong ao nuôi QCCT - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Hình 4.2 Mùa vụ xuất hiện của Rong biển trong ao nuôi QCCT (Trang 28)
Hình 4.3 Vai trò của các loài thực vật thủy sinh trong ao QCCT - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Hình 4.3 Vai trò của các loài thực vật thủy sinh trong ao QCCT (Trang 31)
Hình 4.4: Tác hại của các loài thực vật thủy sinh trong ao QCCT - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Hình 4.4 Tác hại của các loài thực vật thủy sinh trong ao QCCT (Trang 32)
Hình 4.5 Cách quản lý sự phát triển của các loài Rong biển trong ao QCCT - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Hình 4.5 Cách quản lý sự phát triển của các loài Rong biển trong ao QCCT (Trang 34)
Hình 4.6: Cơ cấu chi phí trong mô hình nuôi  tôm lúa - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Hình 4.6 Cơ cấu chi phí trong mô hình nuôi tôm lúa (Trang 39)
Hình 4.7: Mùa vụ xuất hiện của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Hình 4.7 Mùa vụ xuất hiện của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa (Trang 40)
Hình 4.8: Vai trò của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Hình 4.8 Vai trò của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa (Trang 43)
Hình 4.9: Tác hại của Rong biển trong mô hình nuôi tôm lúa - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Hình 4.9 Tác hại của Rong biển trong mô hình nuôi tôm lúa (Trang 44)
Hình 4.10: Cách quản lý sự phát triển của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa - điều tra về sự xuất hiện và tác động của các loài rong biển trong các mô hình nuôi tôm biển ở đồng bằng sông cửu long
Hình 4.10 Cách quản lý sự phát triển của Rong biển trong ao nuôi tôm lúa (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w