TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG BÀI PHÚC TRÌNH THỰC TẬP BẢO QUẢN SAU THU HOẠCH KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN TRÊN CẢI THÌA, CÀ CHUA VÀ CHUỐI Cán bộ hướng dẫn Nhóm sinh viên thực hiện Ts Bùi Thị Cẩm Hường Đỗ Thanh Nhơn B1811695 Nguyễn Chí Hải B1811672 Nguyễn Thái Hòa B1811676 Trừ Khánh Duy B1811734 Cần Thơ 2021 33 BÀI 1 ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI BAO BÌ ĐẾN CHẤT LƯỢNG CẢI THÌA SAU THU HOẠCH 1 Mục tiêu Tìm ra loại bao bì thích hợp để duy trì chất lượng và kéo.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP
BỘ MÔN KHOA HỌC CÂY TRỒNG
BÀI PHÚC TRÌNH THỰC TẬP BẢO QUẢN SAU THU HOẠCH
KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN TRÊN CẢI THÌA, CÀ CHUA VÀ
CHUỐI
Cán bộ hướng dẫn: Nhóm sinh viên thực hiện:
Ts Bùi Thị Cẩm Hường Đỗ Thanh Nhơn B1811695 Nguyễn Chí Hải B1811672 Nguyễn Thái Hòa B1811676 Trừ Khánh Duy B1811734
Cần Thơ-2021
Trang 2BÀI 1: ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI BAO BÌ ĐẾN CHẤT
LƯỢNG CẢI THÌA SAU THU HOẠCH1.Mục tiêu
Tìm ra loại bao bì thích hợp để duy trì chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản cảithìa
2.Vật liệu
• Cải thìa
• Bao bì: PEO, màng thức ăn
3.Cách thực hiện
• Cải thìa lựa cây đồng đều, không sâu bệnh
• Rửa trong chlorine 200ppm/l ngâm trong 5 phút
• Vớt ra để ráo
• Tiến hành bảo quản bằng các loại bao bì khác nhau gồm Đối chứng, màng thức
ăn PE (2 lỗ; 4 lỗ; 8 lỗ)
4.Các chỉ tiêu theo dõi
• Tỷ lệ hao hụt khối lượng trong thời gian bảo quản (%), được tính theo công thức:
Tỷ lệ hao hụt khối lượng (%) =
• Tỷ lệ lá bệnh được tính theo công thức sao
Tỷ lệ lá bệnh =
• Tỷ lệ héo (%)
Tỷ lệ lá héo =
Trang 3• Sự chuyển màu (%)
Tỷ lệ lá vàng =
5 Đánh giá kết quả
Bảng a.1 Tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cải thìa DC trong thời gian bảo quản.
NGHIỆM THỨC THỜI GIAN BẢO QUẢN (NGÀY)
Hình a.1 Biểu đồ tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cải thìa nghiệm thức DC trong thời gian bảo quản
Qua bảng số liệu (Bảng a.1) và biểu đồ (Hình a.1) tỷ lệ (%) hao hụt khối lượngtrong thời gian bảo quản cải thìa nghiệm thức DC Sau 6 ngày bảo quản, ta thấy được ởnghiệm thức đối chứng (I) có tỷ lệ hao hụt khối lượng (từ 51-62%)
Bảng a.2 Tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cải thìa được bảo quản bằng màng thức ăn
trong thời gian bảo quản
NGHIỆM THỨC THỜI GIAN BẢO QUẢN (NGÀY)
Hình a 2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cải thìa được bảo quản bằng
màng thức ăn trong thời gian bảo quản
Trang 4Qua bảng số liệu (Bảng a.2) và biểu đồ (Hình a.2) thể hiện tỷ lệ (%) hao hụt khốilượng cải thìa được bảo quản bằng màng thức ăn trong thời gian bảo quản Ta thấyđược cải thìa qua 6 ngày bảo quản, ở nghiệm thức đối chứng I có tỷ lệ hao hụt khốilượng cao nhất (19%).
Bảng a.3 Tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cải thìa được bảo quản bằng PE2 trong
thời gian bảo quản
NGHIỆM THỨC THỜI GIAN BẢO QUẢN (NGÀY)
Bảng a.4 Tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cải thìa được bảo quản bằng PE (4 lỗ)
trong thời gian bảo quản
NGHIỆM THỨC THỜI GIAN BẢO QUẢN (NGÀY)
Trang 5qua 6 ngày bảo quản, ở nghiệm thức PE4-III có tỷ lệ hao hụt khối lượng cao nhất(18%).
Bảng a.5 Tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cải thìa được bảo quản bằng PE (8 lỗ)
trong thời gian bảo quản
Hình a.5 Biểu đồ tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cải thìa bảo quản bằng PE (8 lỗ) trong thời gian
bảo quản.
Qua bảng số liệu (Bảng a.5) và biểu đồ (Hình a.5) tỷ lệ (%) hao hụt khối lượngtrong thời gian bảo quản cải thìa nghiệm thứcPE8 Sau 6 ngày bảo quản, ta thấy được ởnghiệm thức PE8-I có tỷ lệ hao hụt khối lượng 24%
b.) Tỷ lệ lá bệnh
Bảng b.1) Tỷ lệ lá bệnh của các nghiệm thức thí nghiệm bảo quản
Hình
bệnh của các nghiệm thức thí nghiệm bảo quản.
Qua bảng số liệu (Bảng b.1) và biểu đồ (Hình b.1) tỷ lệ (%) lá bệnh của cácnghiệm thức trong thời gian bảo quản cải thìa nghiệm sau 6 ngày bảo quản, ta thấyđược ở nghiệm thức DC có tỷ lệ lá bệnh tăng dần và cao nhất liên tục qua 6 ngày và
NGHIỆM THỨC THỜI GIAN BẢO QUẢN (NGÀY)
Trang 6đến ngày thứ 6 tỷ lệ lá bệnh là 100% Nghiệm thức PE2 có tỷ lệ lá bệnh tăng thấp nhấtđến ngày thứ 6 tỷ lệ lá bệnh ở nghiệm thức chỉ 30.28%.
c) Tỷ lệ lá vàng
Bảng c.1) Tỷ lệ lá vàng của các nghiệm thức thí nghiệm bảo quản
Hình
vàng của các nghiệm thức thí nghiệm bảo quản.
Qua bảng số liệu (Bảng c.1) và biểu đồ (Hình c.1) tỷ lệ (%) lá bệnh của cácnghiệm thức trong thời gian bảo quản cải thìa nghiệm sau 6 ngày bảo quản, ta thấyđược ở nghiệm thức DC có tỷ lệ lá bệnh tăng dần và cao nhất liên tục qua 6 ngày vàđến ngày thứ 6 tỷ lệ lá bệnh là 100% Nghiệm thức PE2 có tỷ lệ lá bệnh tăng thấp nhấtđến ngày thứ 6 tỷ lệ lá bệnh ở nghiệm thức chỉ 30%
Trang 7Qua bảng số liệu (Bảng c.1) và biểu đồ (Hình c.1) tỷ lệ (%) lá bệnh của cácnghiệm thức trong thời gian bảo quản cải thìa nghiệm sau 6 ngày bảo quản, ta thấyđược ở nghiệm thức DC có tỷ lệ lá bệnh tăng dần và cao nhất liên tục qua 6 ngày vàđến ngày thứ 6 tỷ lệ lá bệnh là 100% Nghiệm thức PE2 có tỷ lệ lá bệnh tăng thấp nhấtđến ngày thứ 6 tỷ lệ lá bệnh ở nghiệm thức chỉ 30%.
6 KẾT LUẬN:
Theo như các bảng số liệu đã được xử lý về phần trăm ở trên, thì ta có thể đưa rakết luận rằng màng PE (2 lỗ) là phương pháp bảo quản thích hợp nhất vì khi so sánh sốliệu ở phần tỷ lệ (%) khối lượng hao hụt thấp nhất là 13.5% và tỷ lệ héo tương thíchhơn các nghiệm thức còn lại vì sau nhiều ngày thì độ héo của cải thìa thấp nhất là, đặcbiệt phương pháp bảo quản cải thìa bằng Màng thức ăn (MTA) có tỉ lệ hao hụt khốilượng sau phương pháp PE2 và có tỷ lệ hao hụt khối lượng thấp hơn phương pháp PE4
và PE8 Còn xét về việc giữ màu sắc cho nông sản thì màu PE tỏ ra vượt trội hơn cácphương pháp bảo quản còn lại Từ đó đề nghị sử dụng PE (2 lỗ) để bảo quản cải thìa sẽgiữ được khối lượng, màu sắc lâu nhất và có tỷ lệ bệnh, tỷ lệ héo thấp nhất
BÀI 2: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN CHẤT LƯỢNG
CẢI THÌA SAU THU HOẠCH1.Mục tiêu
Tìm ra nhiệt độ nào thích hợp để duy trì chất lượng và kéo dài thời gian bảo quảncải thìa
Trang 8• Rửa trong chlorine 200ppm/l ngâm trong 5 phút
• Vớt ra để ráo
• Tiến hành bảo quản bằng các loại bao bì khác nhau gồm Đối chứng, màng thức
ăn PE (2 lỗ; 4 lỗ; 8 lỗ)
• Bảo quản ở các điều kiện nhiệt độ 5 độ và 10 độ C
4.Các chỉ tiêu theo dõi:
• Tỷ lệ hao hụt khối lượng trong thời gian bảo quản (%), được tính theo công
Bảo quản lạnh ở nhiệt độ 5 độ:
Bảng 1: Tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cải thìa trong thời gian bảo quản
Ngà
Trang 91.525505
1.38776
Hình a.1 Biểu đồ tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cải thìa nghiệm thức DC trong
thời gian bảo quản
Qua bảng số liệu (Bảng a,1) và biểu đồ (Hình a.1) tỷ lệ (%) hao hụt khối lượngtrong thời gian bảo quản cải thìa Sau 6 ngày bảo quản, ta thấy được ở nghiệm thức đốichứng (I) có tỷ lệ hao hụt khối lượng (từ 12-100%)
Bảng a.2 Tỷ lệ héo (%) của cải thìa trong thời gian bảo quản
6
100
MT
6.06
23.23
Hình a.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ héo (%) của lá cải thìa trong thời gian bảo quản
Qua bảng số liệu (Bảng a.2) và biểu đồ (Hình a.2) tỷ lệ (%) hao héo trong thờigian bảo quản cải thìa Sau 6 ngày bảo quản, ta thấy được ở nghiệm thức đối chứng (I)héo (từ 42.06-100%)
Bảng a.3 Tỷ lệ vàng lá cải thìa trong thời gian bảo quản
Trang 10Hình a.3 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ vàng lá cải thìa trong thời gian bảo quản
Qua bảng số liệu (Bảng a.3) và biểu đồ (Hình a.3) thể hiện tỷ lệ (%) vàng lá cảithìa được bảo quản Ta thấy được cải thìa qua 6 ngày bảo quản, ở nghiệm thức màngthức ăn thì tỉ lệ vàng là 7.41% ( cao nhất trong 3 nghiệm thức )
Bảo quản lạnh ở nhiệt độ 10 độ:
Bảng b.1 Bảng tỷ lệ hao hụt (%) về khối lượng cải thìa trong thời gian bảo quản
Bảng b.2 Bảng tỷ lệ héo (%) của cải thìa trong thời gian bảo quản
Trang 11Đ C
66.67
100
M
29.63
33.33
59.26
P
Hình b.2 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ héo (%) của lá cải thìa trong thời gian bảo quảnQua bảng số liệu (Bảng b.2) và biểu đồ (Hình b.2) thể hiện tỷ lệ (%) héo cải thìađược bảo quản ở nhiệt độ 10 đô Ta thấy được cải thìa qua 6 ngày bảo quản, ở nghiệmthức đối chứng I có tỷ lệ héo (66.67-100%)
Bảng b.3 Bảng tỷ lệ vàng (%) lá cải thìa trong thời gian bảo quản
11.11
11.11
P
3.03
Hình Biểu đồ thể hiện tỷ lệ vàng lá cải thìa trong thời gian bảo quản
Trang 12Qua bảng số liệu (Bảng b.3) và biểu đồ (Hình b.3) thể hiện tỷ lệ (%) vàng lá cảithìa được bảo quản Ta thấy được cải thìa qua 6 ngày bảo quản, ở nghiệm thức PE có tỷ
lệ vàng lá cao nhất (15.82%)
6 KẾT LUẬN:
Theo như các bảng số liệu đã được xử lý về phần trăm ở trên, thì ta có thể đưa rakết luận rằng ở bảo quản cải thìa ở nhiệt độ 5 độ thì bảo quản với PE là phương phápbảo quản thích hợp nhất vì khi so sánh số liệu ở phần tỷ lệ (%) khối lượng hao hụt , tỷ
lệ héo và tỉ lệ vàng lá tương thích hơn các nghiệm thức còn lại
Còn bảo quản cải thìa ở nhiệt độ 10 độ thì bảo quản với PE cũng là phương phápbảo quản thích hợp nhất với có tỉ lệ hao hụt khối lượng thấp hơn so với bảo quản bằngmàng thức ăn Còn xét về việc giữ màu sắc cho nông sản thì màu PE tỏ ra vượt trội hơncác phương pháp bảo quản còn lại Từ đó đề nghị sử dụng PE để bảo quản cải thìa sẽgiữ được khối lượng, màu sắc lâu nhất và có , tỷ lệ héo thấp nhất
Bài 3 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ TUỔI THU HOẠCH ĐẾN CHẤT LƯỢNG
TRÁI CÀ CHUA SAU THU HOẠCH
1.MỤC ĐÍCH:
Tìm ra độ tuổi thu hoạch cà chua để thời gian bảo quản được lâu
2.VẬT LIỆU:
• Cà chua : cà chua đỏ, cà chua xanh, cà chua ½ xanh
• Bao bì: PE0, màng thức ăn
3 CÁCH THỰC HIỆN:
Trang 13• Chọn cà chua: đồng đều về kích cỡ và màu sắc, trái không bị sâu bệnh.
• Phân loại theo độ chín
• Rửa cà chua trong dung dịch chlorine 200ppm trong 5 phút
• Bố trí nghiệm thức:
Có 9 nghiêm thức, mỗi nghiệm thức có 3 lần lập lại, mỗi lần lập lại có 2 trái càchua, tổng cộng tất cả các nghiệm thức có 54 trái cà chua
III Đ Túi PE0 cà chua đỏ
4 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI:
Tỷ lệ hao hụt khối lượng trong thời gian bảo quản (%), được tính theo công
thức:
Trang 14Tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng=
- Tỷ lệ bệnh được tính theo công thức sau:
Trang 15III X 0,05 0,18 0,32 0,52
Hình 1 Biểu đồ tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cà chua xanh trong thời gian bảo quản
Qua bảng số liệu (Bảng 1) và biểu đồ (Hình 1) tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng trong thời gian bảo quản của trái cà chua xanh Sau 8 ngày bảo quản, ta thấy được ở nghiệm thức đối chứng (I X) có tỷ lệ hao hụt khối lượng lớn nhất (5,18%), nghiệm thức sử dụng túi PE0 (III X) trái cà chua xanh có tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng thấp nhất (0,52%).
Bảng 2 Tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cà chua 1/2 xanh trong thời gian bảo quản.Nghiệm thức Thời gian bảo quản (ngày)
-Hình 2 Biểu đồ tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cà chua 1/2 xanh trong thời gian bảo quản
Qua bảng số liệu (Bảng 2) và biểu đồ (Hình 2) tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng trongthời gian bảo quản của trái cà chua ở độ tuổi trái có màu 1/2 xanh Sau 6 ngày bảoquản, ta thấy được ở nghiệm thức đối chứng (I ½ X) có tỷ lệ hao hụt khối lượng lớnnhất lần lượt ở ngày bảo quản thứ 2 (1,19%) và ở ngày bảo quản thứ 4 (1,82%) caonhất, và nghiệm thức chỉ có thời gian bảo quản được 4 ngày, thấp nhất so với nghiệm
sử dụng màng thức ăn và túi PE với 6 ngày bảo quản Nghiệm thức sử dụng túi PE0(III ½ X) trái cà chua 1/2 xanh có tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng thấp nhất (0,40%) sau 6ngày bảo quản
Bảng 3 Tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cà chua có màu đỏ trong thời gian bảo quản Nghiệm thức Thời gian bảo quản (ngày)
Trang 16-II Đ 0,89 2,86 -
Hình 3 Biểu đồ tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng cà chua đỏ trong thời gian bảo quản
Qua bảng số liệu (Bảng 3) và biểu đồ (Hình 3) tỷ lệ (%) hao hụt khối lượng trongthời gian bảo quản của trái cà chua đỏ Sau 4 ngày bảo quản, ta thấy được ở nghiệmthức đối chứng (I Đ) có tỷ lệ hao hụt khối lượng lớn nhất (8,61%) ở ngày bảo quản thứ
4, nghiệm thức sử dụng màng thức ăn (II Đ) trái cà chua đỏ có tỷ lệ (%) hao hụt khốilượng trung bình (2,86%) ở ngày bảo quản thứ 4 so với 2 nghiệm thức trái cà chua ở độtuổi thu hoạch có màu đỏ còn lại, và thởi gian bảo quản của nghiệm thức đối chứng (IĐ) và nghiệm thức sử dụng màng thức ăn (II Đ) chỉ được 4 ngày, thấp hơn nhiều so vớinghiệm thức sử dụng túi PE0 (III Đ) là được 8 ngày bảo quản và tỷ lệ hao hụt khốilượng sử dụng túi PE0 cũng thấp nhất (0,52%) ở ngày bảo quản thứ 8
Hình 4 Biểu đồ tỷ lệ (%) trái héo cà chua xanh trong thời gian bảo quản
Qua bảng số liệu (Bảng 4) và biểu đồ (Hình 4) tỷ lệ (%) trái héo của nghiệm thứcđối chứng (I X) tăng nhanh nhất so với các nghiệm thức sử dụng màng thức ăn (II X)
và túi PE0 (III X).Và tỷ lệ trái héo sau 2 ngày bảo quản của các nghiệm thức đều là 0%.Trong đó nghiệm thức sử dụng túi PE0 có tỷ lệ (%) trái héo của cà chua xanh tăngchậm và thấp nhất so với các nghiệm thức khác (83,33%) ở ngày bảo quản thứ 8
Bảng 5 Tỷ lệ (%) trái héo của cà chua 1/2 xanh trong thời gian bảo quản.
Nghiệm thức Thời gian bảo quản (ngày)
Trang 17I ½ X 50 83,33 100 100
Hình 5 Biểu đồ tỷ lệ (%) trái héo cà chua 1/2 xanh trong thời gian bảo quản
Qua bảng số liệu (Bảng 5) và biểu đồ (Hình 5) tỷ lệ (%) trái héo của nghiệm thứcđối chứng (I ½ X) tăng nhanh nhất so với các nghiệm thức sử dụng màng thức ăn (II ½X) và túi PE0 (III ½ X).Và tỷ lệ trái héo sau 2 ngày bảo quản của nghiệm thức sử dụngmàng thức ăn (II ½ X) và túi PE0 (III ½ X) đều là 0% và nghiệm thức đối chứng là50% ,tới ngày bảo quản thứ 6 là 100% Trong đó nghiệm thức sử dụng túi PE0 có tỷ lệ(%) trái héo của cà chua 1/2 xanh tăng chậm và thấp nhất so với các nghiệm thức khác(83,33%) ở ngày bảo quản thứ 6 và (100%) ở ngáy bảo quản thứ 8,do khả năng giữ ẩmtốt của túi PE
Bảng 6 Tỷ lệ (%) trái héo ở nghiệm thức cà chua đỏ trong thời gian bảo quản.Nghiệm thức Thời gian bảo quản (ngày)
Hình 6 Biểu đồ tỷ lệ (%) trái héo cà chua đỏ trong thời gian bảo quản
Qua bảng số liệu (Bảng 6) và biểu đồ (Hình 6) tỷ lệ (%) trái héo của cà chua đỏthì nghiệm thức đối chứng (I Đ) tăng nhanh nhất (83,33%) ở ngày bảo quản thứ 2 và(100%) ở ngày bảo quản thứ 4 và kết thúc thời hạn bảo quản Và nghiệm thức có tỷ lệtrái héo của cà chua ở giai đoạn thu hoạch đỏ tăng chậm nhất là nghiệm thức sử dụngtúi PE (III PE0) với thời gian bảo quản là 8 ngày và tỷ lệ trái héo (100%) ở ngày bảoquản thứ 8, nhờ khả năng giữ ẩm tốt của túi PE so với các nghiệm thức khác trên thínghiệm bảo quản trái cà chua ở độ tuổi thu hoạch có màu đỏ
c Độ Brix :
Trang 18Bảng 7 Độ Brix của nghiệm thức trái cà chua xanh, 1/2 xanh và đỏ sau 8 ngày bảo
Hình 7 Biểu đồ thể hiện độ Brix của các độ tuổi thu hoạch trái cà chua xanh, 1/2 xanh và
đỏ sau 8 ngày bảo quản
Qua bảng số liệu (Bảng 7) và biểu đồ (Hình 7) ta có thể thấy sau 8 ngày bảo quản độBrix của độ tuổi thu hoạch trái có màu xanh có (I X, II X, III X) có độ Brix từ 3,7 đến4,47 và trong đó nghiệm thức trái xanh được đựng trong túi PE có độ Brix cao nhất với
độ Brix là 4,47 ở độ tuổi bảo quản trong trình trạng trái xanh Còn trái đươc bảo quảntrong tình trạng trái 1/2 xanh sau 8 ngày bảo quản cho độ Brix cao nhất trong cácnghiệm thức với độ Brix là 4,8 Trái bảo quản trong độ tuổi thu hoạch đỏ thì độ Brix là4,2 sau 8 ngày bảo quản
6.KẾT LUẬN
Qua các kết quả được thể hiện và trình bày ở trên có thể thấy thì trong các độ tuổithu hoạch trái cà chua được phân loại theo các độ chín như : trái xanh, trái 1/2 xanh vàtrái đỏ và được bảo quản bằng các phương pháp bảo quản như: trong điều kiện bìnhthường (đối chứng), sử dụng màng thức ăn và sử dụng túi PE để bảo quản trái cà chua
ở các độ chín khác nhau để tìm ra độ tuổi thu hoạch để bảo quản trái cà chua duy trìđược chất lượng và thời gian bảo quản được lâu nhất Qua các thí nghiệm được thựchiện trong suốt quá trình bảo quản, được ghi nhận thông qua các chỉ tiêu và đánh giácảm quan thì có thể thấy độ tuổi thu hoạch và độ chín khi trái cà chua có màu xanh có
Trang 19thời gian bảo quản lâu nhất (khoảng trên 8 ngày), kế đến là trái cà chua có độ chín 1/2xanh (khoảng 6 ngày) và trái cà chua cho thời gian bảo quản thấp nhất lá trái cà chua
có độ chín đỏ (khoảng 4 ngày) Và phương pháp bảo quản bằng túi PE giúp duy trì chấtlượng trái cà chua ở các độ tuổi thu hoạch chín là tốt nhất trong các phương pháp bảoquản được sử dụng trong thí nghiệm, bởi khả năng giữ độ ẩm tốt của túi PE Vàphương pháp bảo quản điều kiện thường (đối chứng) cho hiệu quả bảo quản thấp nhất
so với các phương pháp bảo quản được áp dụng trong suốt quá trình bảo quản trái càchua ở các độ tuổi thu hoạch với độ chín khác nhau
Bài 4 ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU KHÍ ĐÁ ĐẾN SỰ CHÍN CỦA CHUỐI CAO 1.Mục tiêu
Tìm ra liều lượng khí đá để bảo quản chuối tốt nhất