+ Giá ltrị: lđo llường lhao lphí llao lđộng lkết ltinh ltrong lhàng lhoá lthông lqua lgiá lcả+ Giá ltrị lsử ldụng: lnhằm lthoả lmãn lmột lnhu lcầu lnào lđó lcủa lcon lngười l l l l l Hà
Trang 1TIỂU LUẬN
Môn Kinh tế chính trị Mác-Lênin
KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
Đề tài: Phân tích lý luận tiền tệ dưới góc độ kinh tế chính trị Mác Lê Nin Vận dụng lý luận này vào chính sách tiền tệ của Việt Nam hiện nay.
Hà Nội, tháng 12 năm 2021
Họ và tên: Chu Diệu Thảo
Mã sinh viên: 2156100054 Lớp: KT01001.12
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
Chương 1: Khái niệm về tiền tệ 3
1.1 Nguồn gốc của tiền tệ 3
1.2 Bản chất của tiền tệ 4
1.3 Định nghĩa 5
Chương 2: Chức năng của tiền tệ 6
2.1 Đo lường giá trị 6
2.2 Phương tiện lưu thông 6
2.3 Phương tiện lưu trữ 8
2.4 Phương tiện thanh toán 9
2.5 Tiền tệ thế giới 10
Chương 3: Vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế 12
3.1 Tiền là phương tiện tăng sản xuất và trao đổi hàng hoá 12
3.2 Tiền thể hiện giá trị của các quan hệ xã hội 12
3.3 Tiền phục vụ cho các mục đích của người sở hữu nó 12
Chương 4: Vận dụng vào chính sách tiền tệ của Việt Nam hiện nay 13
4.1 Thực trạng 13
4.2 Đánh giá 14
4.2.1 Khó khăn 13
4.2.2 Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể 14
KẾT LUẬN 17
Tài liệu tham khảo 19
Trang 3MỞ ĐẦU
Từ khi đất nước hoàn toàn độc lập đến nay, nhà nước ta đã không ngừng đổi mới
để phát triển kinh tế, ra sức đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Từ nềnkinh tế bao cấp, kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, nền kinh tế nước ta từng bướcchuyển sang nền kinh tế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay Chínhsách kinh tế cũng từng bước được đổi mới Bằng việc áp dụng các chính sách tài khóa vàtiền tệ, nhà nước đã kiểm soát tốt nền kinh tế Từ đó, nền kinh tế nước ta cũng có nhữngbước phát triển vượt bậc
Chính sách tiền tệ nói riêng cũng như các chính sách kinh tế vĩ mô khác nói chung
là công cụ hữu hiệu để nhà nước quản lý và phát triển nền kinh tế Chính sách tiền tệ rađời áp dụng hầu hết các lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê-nin Tuy nhiên, việc áp dụngnhững lý lẽ này không hề đơn giản Điều này buộc các nhà hoạch định và điều hànhchính sách phải nghiên cứu kỹ lưỡng, tìm ra những giới hạn của nền kinh tế, từ đó vậndụng chính sách tiền tệ đúng lúc, phù hợp với các giai đoạn phát triển khác của nền kinh
tế quốc dân
Bài tiểu luận với chủ đề "Lý luận tiền tệ của chủ nghĩa Mác - Lênin và ý nghĩanghiên cứu quy luật lưu thông tiền tệ đối với việc xây dựng chính sách tiền tệ ở Việt Namhiện nay" sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn những điều trên
Trang 4NỘI DUNG
Chương 1: Khái niệm về tiền tệ
Giá trị của hàng hoá là trừu tượng, chúng ta không nhìn thấy giá trị mà chúng tanhìn thấy hình thức bên ngoài của hàng hoá; Giá trị của hàng hoá chỉ bộc lộ trong quátrình trao đổi thông qua các hình thức biểu hiện của nó Theo quá trình phát triển lịch sửcủa sản xuất và trao đổi hàng hóa, các hình thái giá trị cũng trải qua quá trình phát triển
từ dưới lên Quá trình này cũng là lịch sử hình thành tiền tệ Nghiên cứu lịch sử của tiền
sẽ giúp giải thích một cách khoa học lý do tại sao tiền có thể mua được hàng hóa Cụ thể:
D ng giá tr đ n gi n ho c ngẫẫu nhiên ạ ị ơ ả ặ
Đây là dạng giá trị ban đầu xuất hiện khi bắt đầu hàng đổi hàng Lúc này, việctrao đổi hàng hóa giữa chúng là ngẫu nhiên Là người trực tiếp trao đổi cái tốt cho cáikhác
Ví dụ: Có phương trình trao đổi sau: 1A = 2B
Ở đây, giá trị tiềm ẩn trong hàng hóa A được thể hiện ở hàng hóa B; với các đặctính tự nhiên của nó, hàng hoá B trở thành hiện thân của giá trị của hàng hoá A Điều này
là do bản thân hàng hoá B có giá trị Giá trị sử dụng của hàng hoá A dùng để biểu thị giátrị của hàng hoá B được gọi là hình thức vật ngang giá
- Hình thức giá trị đẩy đủ hay mở rộng
Khi trình độ phát triển của sản xuất hàng hoá tăng lên, việc buôn bán trở nênthường xuyên hơn, một hàng hoá có thể liên quan đến nhiều hàng hoá khác Biểu mẫu giátrị đầy đủ hoặc mở rộng sẽ xuất hiện
Ví dụ: 1A = 2B hoặc 1A = 3C hoặc 1A = 5D;
Trang 5Đây là sự mở rộng hình thái của giá trị đơn lẻ; trong đó, giá trị của 1 đơn vị sảnphẩm A được biểu thị bằng 2 đơn vị sản phẩm B hoặc 3 đơn vị sản phẩm C; hoặc 5 đơn vịhàng hóa D
Hình thức ngang giá đã được mở rộng cho nhiều sản phẩm khác nhau Hạn chếcủa hình thức này là vẫn chỉ là hình thức trao đổi trực tiếp với tỷ giá chưa được ấn định
- Hình thái chung của giá trị
Trao đổi trực tiếp không còn thích hợp khi trình độ sản xuất hàng hoá càng cao,chủng loại hàng hoá càng phong phú Trình độ sản xuất này tạo điều kiện cho việc hìnhthành hình thái giá trị chung
Ví dụ: 2B hoặc 3C hoặc 5D = 1A
Ở đây, giá trị của hàng hoá B, hàng hoá C, hàng hoá D hoặc nhiều hàng hoá khácthể hiện tất cả các giá trị của chúng theo lợi ích chung ngang giá chính là hàng hoá A.Tuy nhiên, giữa các vùng lãnh thổ khác nhau của cùng một quốc gia, có thể có những quyước khác nhau về loại hàng hoá được sử dụng chung tương đương Khắc phục hạn chếnày, một dạng giá trị phát triển hơn đã xuất hiện
Khi các lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển, khi sản xuấthàng hoá và thị trường mở rộng, tình trạng nhiều mặt hàng tương đương phổ biến cản trởthương mại giữa các địa phương trong một quốc gia Do đó, yêu cầu khách quan đặt ra làcần có một sản phẩm duy nhất là sản phẩm tương đương chung
Ví dụ: 2B; 3C; 5D; = 0,1 gam vàng
Vàng trong trường hợp này trở thành tương đương phổ quát cho thế giới hàng hóa.Vàng trở thành hình thái giá trị tiền tệ Đồng tiền vàng trong trường hợp này đã trở thànhvật tương đương phổ biến cho thế giới hàng hóa vì bạc có giá trị Lượng lao động xã hộihao phí tính theo đơn vị tiền tệ được hiểu ngầm là chính xác bằng lượng lao động sửdụng để sản xuất ra các đơn vị hàng hoá tương ứng khi có liên quan đến tiền
Trang 6Như lvậy, lvề lbản lchất, ltiền llà lhàng lhoá lđặc lbiệt, ldo lsản lxuất lvà ltrao lđổi lhàng lhoá lphát
mầm lnguyên lthủy lcủa ltiền
+ Giá ltrị: lđo llường lhao lphí llao lđộng lkết ltinh ltrong lhàng lhoá lthông lqua lgiá lcả+ Giá ltrị lsử ldụng: lnhằm lthoả lmãn lmột lnhu lcầu lnào lđó lcủa lcon lngười
l l l l l Hàng l hóa l tiền l tệ: l
+ Giá ltrị: llà lthước lđo lđo llường lgiá ltrị lcủa lnhững lhàng lhoá lkhác
+ Giá ltrị lsử ldụng: lnhằm lthoả lmãn ltất lcả lcác lnhu lcầu lcủa lcon lngười lkhi lsở
đổi lhàng lhoá lVà ltrong lquá ltrình lđó, lvật lngang lgiá lchung lxuất lhiện l
Quan l niệm l cũ: lTiền llà lhàng lhoá lđặc lbiệt, lcó ltác ldụng ltương lđương lvạn lnăng lđể lđo
lường lgiá ltrị lcủa lcác lhàng lhoá lkhác lTiền lcó lthể lthỏa lmãn lnhững lnhu lcầu lnhất lđịnh lcủa
người lsở lhữu lnó ltương lứng lvới lsố llượng lcủa lnó lGiá ltrị lmà lngười lđó ltích llũy lđược l
Quan l niệm l mới: l lTiền llà lphương ltiện ltrao lđổi lcó lthể l lđược lnhiều lngười lchấp lnhận l
Tiền llà lbất lcứ lthứ lgì lthường lđược lchấp lnhận lđể lthanh ltoán lđể lđổi llấy lhàng lhóa, ldịch lvụ
hoặc lđể ltrả lnợ
Trang 7Quan l niệm l về l tiền l trong l kinh l tế l vi l mô: lTiền llà lbất lkỳ lhình lthức lthanh ltoán lnào
được lchấp lnhận lchung lđể l lgiao lhàng lhoặc l lthanh ltoán lnợ lNó llà lmột lphương ltiện ltrao lđổi
l lNhững lchiếc lrăng lchó lở lquần lđảo lAdmiralty, lvỏ lsò lbằng lsứ lở lcác lvùng lcủa lchâu lPhi lvà
phương ltiện lthanh ltoán
Chương 2: Chức năng của tiền tệ
Tiền lđược lsử ldụng lđể lđo llường lvà lthể lhiện lgiá ltrị lcủa lcác lhàng lhóa lkhác lĐể lđo l
gọi llà lgiá lcả lcủa lhàng lhóa lđó l
Như lvậy, lgiá lcả lnguyên lvật lliệu llà lbiểu lhiện lchủ lyếu lcủa lgiá ltrị lhàng lhoá lGiá ltrị
và lcông lcụ llao lđộng l(máy ldệt, lkim lkhâu, lkéo )
Điều lkiện l lthực lhiện lcác lchức lnăng lnày: l
Trang 8Như lvậy ltrên lthế lgiới lmỗi lquốc lgia lđều lcó l lthước lđo lgiá ltrị lriêng lvà ldựa ltrên: l
Trong lquá ltrình lthực lhiện lchức lnăng lphương ltiện lGiao lthông lvận ltải lThông ltin
phương ltiện llưu lthông, ltiền lkhông lnhất lthiết lphải lcó lđủ lgiá ltrị l
Chính ltrên lcơ lsở lđó lmà lcác lquốc lgia lthừa lnhận lvà lphát lhành lcác lloại ltiền lgiấy l
Thực lhiện ltốt lchức lnăng llà lphương ltiện llưu lthông, ltiền ltệ lgiúp lcho lquá ltrình ltrao
đổi, lmua lbán lđược lthuận llợi; lđồng lthời, ltách lbạch lhành lvi lmua lvà lbán ltheo lkhông lgian lvà
thời lgian lDo lđó, lcó lthể ltiềm lẩn lmột lcuộc lkhủng lhoảng
Khi lthực lhiện lchức lnăng llà lphương ltiện llưu lthông ltiền lphải lđáp lứng lcác lđiều lkiện
mặt lđược lcoi llà l“ằng lchứng” lcho lviệc lchuyển lgiao lquyền lsở lhữu lkhi lmua l lán l
- Có lthể lsử ldụng lcác lloại ltiền lcó lgiá ltrị lđầy lđủ l lnhư ltiền lvàng lhoặc ltiền ltượng ltrưng
như ltiền lgiấy l
- lLưu lthông lchỉ lchấp lnhận lmột llượng ltiền lnhất lđịnh ltheo lquy lluật llưu lthông ltiền ltệ.Hình lthức ltrao lđổi lnày ltrở lthành lphương ltiện lvà lđộng llực lđể ltăng ltrưởng lkinh ltế l
nhanh lchóng lgiao lthương ldễ ldàng lvà lsản lxuất lthuận llợi lKhi lmức lđộ ltiền ltệ lhóa lngày
càng lcao lthì lcác lhoạt lđộng lgiao llưu lkinh ltế lsẽ lngày lcàng l ltrôi lchảy lhơn l
lCông lthức l llưu lthông lhàng lhoá llà lHT l- lH l
Trang 9mống lcủa lmột lcuộc lkhủng lhoảng lkinh ltế l
lĐể lđảm bảo lchức lnăng llưu lthông l lđầu ltiên lvàng l lhoặc lạc lđược lsử ldụng lnhưng
giá ltrị lthực lcủa ltiền lchưa lchắc lđã lbằng lmệnh lgiá lcủa lnó l l
Trong lkho llưu ltrữ, ltiền lđược lđưa lra lkhỏi llưu lthông lđể lcất lgiữ lĐể llàm lphương ltiện
cất lgiữ, lbạc lphải lcó lđủ lgiá ltrị lnhư lđồng lvàng, lbạc lTiền lcất lgiữ lcó ltác ldụng lcất lgiữ ltiền lđể
lưu lthông, lsẵn lsàng ltham lgia lvào lquá ltrình llưu lthông l
Khi lsản lxuất lhàng lhoá ltăng llên, lsố llượng lhàng lhoá ltăng llên lthì llượng ltiền ltích ltrữ
được lđưa lvào llưu lthông lNgược llại, lsản llượng lgiảm, llượng lhàng lgiảm, lmột lphần ltiền
vàng lrút lkhỏi llưu lthông lvà lnhập lkho l
Mục lđích lcủa lviệc lcất lgiữ lhoặc lcất lgiữ ltiền llà lkhi lkhông lcó lnhu lcầu lhoặc lyêu lcầu
phải ltiêu ltiền; ldự ltrữ lsức lmua, ldự lphòng lcho lnhững lrủi lro lvà ltình lhuống lxảy lra ltrong
tương llai; lđể ltiết lkiệm; lhoặc l lđể llại lcủa lcải l
l Phương ltiện ltruyền lgiá ltrị lphải lđáp lứng lcác lyêu lcầu lsau: l
Trang 10- lGiá ltrị ldự ltrữ lphải lđược lthể lhiện lbằng l lphương ltiện l lthực l(số llượng, ltrọng llượng,
thước lđo, lsố llượng) lvà lkhông lphải llà lmột lkhoản ltiền l“tương lđương” l
Giá ltrị ldự ltrữ lcó ltính lchất ltạm lthời l l(sử ldụng lcác l ldấu lhiệu lgiá ltrị ltrong lquá ltrình
lưu ltrữ lcho ltương llai lgần; lsử ldụng ltiền lvàng lhoặc lngoại ltệ ltự lnhiên lDo l(một lsự lchuyển
đổi lổn lđịnh lkhi lđược llưu ltrữ ltrong ltương llai lxa) l
lMột lkho lgiá ltrị ldự lđịnh lcất lgiữ lmà lkhông lcó lthời lgian lsử ldụng lcố lđịnh lđược lgọi
khỏi llưu lthông lvà lđưa lvào lkho lkhi lsản lxuất lgiảm, llượng lhàng l lít
Khi ltiền lchưa lxuất lhiện, lngười lta lthường lthực lhành ltích ltrữ lcủa lcải ldưới ldạng ltự
nhiên lTuy lnhiên, lhình lthức lnày lkhông lthực ltế lvì lcần lmặt lbằng lrộng, lđòi lhỏi lchi lphí lbảo
quản lđáng lkể, ldễ lhư lhỏng, llưu lthông lkhó lkhăn lvà lkhông lmang llại llợi lnhuận l
Khi ltiền lra lđời, lcon lngười ldần lthay lthế lviệc lcất lgiữ lcủa lcải ldưới ldạng ltiền lHình
thức lnày lcó lnhiều lưu lđiểm, lđiểm lnổi lbật llà ldễ llưu lthông, ldễ lthanh lkhoản lTuy lnhiên, llưu
trữ ldưới ldạng ltiền l lcó lnhược lđiểm llà l ldễ lmất lgiá lkhi lnền lkinh ltế lxảy lra llạm lphát l
Ngoài lra, lkho lgiá ltrị lcó lthể lđạt lđược lbằng lcác lphương ltiện lkhác lngoài ltiền lnhư lcổ
Trang 11ra lkhi llạm lphát lcao lVì lvậy, lđể ltiền l lthực lhiện lchức lnăng llà lphương ltiện lcất lgiữ, lhệ lthống
tiền ltệ lquốc lgia lphải lđảm lbảo lsức lmua
Trong ltrường lhợp ltiền lđược ldùng lđể ltrả lnợ, ltrả ltiền lmua l lhàng l l lthì ltiền lđược
dùng llàm lphương ltiện lthanh ltoán lBằng lcách lthực lhiện lchức lnăng lthanh ltoán, lnhiều lhình
thức ltiền lkhác lnhau lđược lchấp lnhận l
Chức lnăng l lthanh ltoán lcủa ltiền ltệ lcó lquan lhệ lmật lthiết lvới lchế lđộ ltín ldụng lthương
khoản lngân lhàng, ltiền lđiện ltử, lbitcoin l l
Thanh ltoán lbằng ltiền lmặt llà lphương lthức lthanh ltoán ldễ ldàng lvà lthuận ltiện l lnhất
bộc llộ lmột lsố lhạn lchế lTrước lhết, lthanh ltoán lbằng ltiền lmặt lkhông lan ltoàn llắm l
Với lkhối llượng llớn lhàng lhóa lvà ldịch lvụ lgiao ldịch, lviệc lthanh ltoán ltrực ltiếp lbằng
mặt llàm lgiảm lkhả lnăng ltạo ltiền lcủa lngân lhàng lthương lmại
Mặc ldù lsố llượng lthẻ, lmáy lATM lđược lcác lNHTM lphát lhành lvà llắp lđặt lngày lcàng
Trang 12Theo lngười ldân, lviệc lthanh ltoán lhàng lhóa, ldịch lvụ lqua lcác lđiểm lbán lhàng lcòn lrất
là ltiền lvàng lhoặc l ltiền ltệ lđược lcông lnhận llà lphương ltiện lthanh ltoán lquốc ltế
Ví l dụ: lUSD l Êuro l Yên lNhật l lBảng lAnh l lĐô lla lÚc l lĐô lla lCanada l;
Trang 13bằng lcách lsử ldụng l lđô lla lMỹ llàm ltiêu lchuẩn lKhoảng l90% lgiao ldịch ltrên ltoàn lthế lgiới
liên lquan lđến l lđô lla lMỹ l
lNgày lnay, lđô lla lMỹ lvẫn llà lhình lthức ldự ltrữ lchính ltrên lthế lgiới l
Đồng leuro llà ltiền ltệ lchính lthức lcủa l16/24 lcủa lquốc lgia lthuộc lLiên lminh lChâu lÂu
Nó lchiếm lkhoảng l37% lgiao ldịch lhàng lngày ltrên lthị ltrường lngoại lhối l
Đồng ltiền lnày lcũng lđược lsử ldụng lở lnăm lquốc lgia lChâu lÂu lvà lhơn l175 ltriệu
20% lgiao ldịch lhàng lngày ltrên lthị ltrường lngoại lhối lliên lquan lđến l lđồng lyên lNhật l
Đồng lyên lcó lnghĩa llà l l"vòng ltròn" ltrong ltiếng lNhật
Đồng lyên llđược llchính lphủ lMinh lTrị lở lNhật lBản lchính lthức lthông lqua ltrong lđạo
luật lký lngày l10 ltháng l5 lnăm l1871
Chương 3: Vai trò của tiền tệ trong nền kinh tế
Tiền biểu lhiện lmột lcách lgiản lđơn lgiá ltrị lcủa lhàng lhoá lđể lngười lta ldễ ldàng lso lsánh
Tiền l llàm lcho lviệc ltrao lđổi lhàng lhóa lkhông lịràng luộc lvề lthời lgian lvà lthời lgian l
Tiền lgiúp lcho lviệc lhạch ltoán lhiệu lquả lcủa ldoanh lnghiệp ltrở lnên ldễ ldàng lhơn
Trang 143.2 Tiền thể hiện giá trị của các quan hệ xã hội
Quá ltrình lsản lxuất lgiữa l lcá lnhân lvà lcông lty lluôn ldiễn lra lmột lcách lhoàn ltoàn lđộc
lập lvà lriêng llẻ lnhưng lkhi l ltrao lđổi lra ltiền llại llà lsợi ldây lliên lkết lgiữa lnhững lngười lsản
xuất lhàng lhoá lvới lnhau l
Về lhình lthức lchúng lcó lmối lquan lhệ lchặt lchẽ lvới lnhau lnhưng l lthực ltế llại lcó lmối
quan lhệ lchia lrẽ lphân lchia lmối lquan lhệ ltrong lxã lhội lgiàu lnghèo lphân lcấp lđịa lvị lxã lhội l
Đối lvới ldân lchúng: ltiền llà lphương ltiện lsinh lhoạt l
Đối lvới lchính lsách ltài lchính lquốc lgia: ltiền llà lcơ lsở lđể lhình lthành l lthu lnhập lvà lchi
tiêu lcủa lngân lhàng lChính ltrị
Đối lvới lchính lsách lkinh ltế lđối lngoại: ltiền llà lcơ lsở lđể lHình lthành l ltỷ lgiá lhối lđoái
hoặc l lphương ltiện lthanh ltoán lgiữa lcác lquốc lgia
Đối lvới lchính lsách lkinh ltế lvi lmô: lcơ lsở lhình lthành lvốn lvà lcác lchỉ ltiêu lchi ltiêu ltài
chính lnhư lchi lphí lsản lxuất lgiá lthành lsản lphẩm lthu lnhập lvà llợi lnhuận
Đối lvới lchính lsách lkinh ltế lvĩ lmô: ltiền llà lphương ltiện lcủa lnhà lnước lđể lđiều ltiết