Công nghệ số, công nghệ mới gắn với Cách mạng công nghiệp 4.0 không chỉ chuyển đổi kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng truyền thống từ chi nhánhquầy giao dịch, ATM vật lý sang
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG
BÀI TẬP LỚN Học phần: Ngân hàng thương mại
Trang 2Hà nội, ngày 04 tháng 12 năm 2021
1) Họ và tên và Mã sinh viên của từng thành viên nhóm:
1 Nguyễn Quách Thư _ 23A4020470
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 4
A TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
I Ngân hàng thương mại trong hệ thống tài chính 5
II Nhận diện các xu hướng ứng dụng công nghệ trong hoạt động ngân hàng Việt Nam và thế giới 8
B ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHỆ TỚI HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA MBBANK 11
I Sơ lược về ngân hàng MB Bank 11
II Tổng quan về việc ứng dụng công nghệ trong ngân hàng MB 15 III Đề xuất một số chiến lược cơ bản để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh của NHTM 19 KẾT LUẬN 23
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Từ đầu những năm 1990 đến nay, công nghệ số không ngừng phát triển, phản ánh tính chất cách mạng to lớn của các công nghệ mới và ứng dụng của chúng đối với các tập đoàn, công ty, người tiêu dùng cũng như chính phủ các quốc gia Sự phát triển của công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng kỹ thuật, công nghệ (đặc biệt là Internet và sự phổbiến của các sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật số đến mọi nơi trên thế giới) là nhân tố chính thúc đẩy phát triển, thay đổi nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực
Công nghệ số, công nghệ mới gắn với Cách mạng công nghiệp 4.0 không chỉ chuyển đổi kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng truyền thống từ chi nhánhquầy giao dịch, ATM vật lý sang số hóa, mà còn giúp ngân hàng tương tác hiệu quả vớikhách hàng… Cấu trúc sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng thương mại từng bước thay đổi theo hướng tiện ích và hiện đại…
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) đã và đang tác động lớn đến mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội trong đó có lĩnh vực ngân hàng Cuộc cách mạng này mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức Trong bối cảnh đó, lĩnh vực ngân hàng cần có phương hướng đẩy mạng ứng dụng công nghệ nhằm nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động của ngành, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.Nhận thấy tầm quan trọng của quá trình chuyển đổi số, nhóm em quyết định tìm hiểu đề tài: “Ảnh hưởng của công nghệ tới hoạt động kinh doanh của một NHTM” thông qua nghiên cứu sâu về quá trình chuyển đổi - ứng dụng công nghệ trong hoạt động và cung cấp sản phẩm của Ngân hàng TMCP Quân Đội – MBBank
Trang 5A TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
I Ngân hàng thương mại trong hệ thống tài chính
1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng hệ thống tài chính của các quốc gia Ngân hàng thương mại là một trong những nhà cung cấp tín dụng chính cho khu vực hộ gia đình và doanh nghiệp; và vận hành cơ chế thanh toán Ngân hàng thương mại thường là công ty cổ phần hoặc thuộc sở hữu tư nhân
2 Vị trí của Ngân hàng thương mại trong hệ thống tài chính
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vai trò quan trọng nhấttrong tài chính gián tiếp, có khả năng chi phối hoạt động của hệ thống tài chính do:
- NHTM nằm giữ khoảng 2/3 thể sản có trong hệ thống ngân hàng
- NHTM là TGTC có số lượng lớn nhất trong hệ thống các tổ chức TGTC, thực hiệnphần lớn hoạt động của các tổ chức trung gian thì chính nói chung, trung gian thanh toán, dẫn vốn cho nền kinh tế
- NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng đầy đủ lợi ích của hệ thống tài chính đối với các chủ thể trong nền kinh tế
=> Góp phần đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn trên thị trường
3 Đặc trưng hoạt động của NHTM
- Trung gian tài chính
- Trung gian thanh toán
- Hoạt động đa dạng, phong phú, phạm vi rộng lớn
- Hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro
4 Chức năng
- Chức năng trung gian tài chính:
+ Giảm chi phí giao dịch
Trang 6+ Giảm bất cân xứng thông tin
+ Chia sẻ rủi ro với khách hàng
=> Đây được xem là chức năng quan trọng nhất phản ánh bản chất của NHTM là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời, nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác
- Trung gian thanh toán:
+ NHTM nắm giữ tài khoản của rất nhiều khách hàng khác nhau
+ Việc sử dụng tiền mặt ngày càng hạn chế
+ Đóng vai trò thủ quỹ cho doanh nghiệp và cá nhân
+ Cung cấp cho khách hàng nhiều sản phẩm thanh toán tiện lợi
=> Góp phần tăng thêm lợi nhuận đồng thời làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng Đây là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM
- Chức năng tạo tiền:
+ Dựa trên cơ sở chức năng trung gian tài chính và trung gian thanh toán của
NHTM
+ Thông qua chức năng trung gian thanh toán: NHTM mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng, số dư trên tài khoản này là bộ phận của lượng tiền giao dịch.+ Thông qua chức năng trung gian tín dụng: NHTM sử dụng vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, dịch vụ bằng cách chuyển khoản sang tài khoản của người bán tại ngân hàng thương mại khác
=> Chức năng này được sử dụng khá phổ biến trong nền kinh tế công nghệ phát triển hiện nay làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầuthanh toán, chi trả của xã hội và chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ
5.Vai trò của NHTM
Trang 7- Nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế: NHTM đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế
- NH là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường: Nguồn vốn tín dụng của NH cung ứng cho DN đóng vai trò trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình SXKD,đáp ứng nhu cầu thị trưởng, tạo cho DN một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh
- Là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế : “ Nhà nước điều tiết NHNH dẫn dắt thị trưởng”
- Là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế: Thông qua hoạt động thanh toán kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với NHTM nước ngoài, giúp điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền TC quốc tế
6 Xu hướng thay đổi trong hoạt động kinh doanh NH
-Sự nổi lên của các đối thủ cạnh tranh phi ngân hàng: fin-tech, peer-to-peer
- Định hướng ngân hàng bán lẻ: nhắm đến đối tượng khách hàng cá nhân, Các dịch
vụ chủ yếu là tiết kiệm, thanh toán, cho vay tiêu dùng, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
Trang 8- Khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ
- Trình độ, chất lượng của người lao động
II Nhận diện các xu hướng ứng dụng công nghệ trong hoạt động ngân hàng Việt Nam và thế giới
1.Xu hướng ứng dụng công nghệ trong hoạt động ngân hàng thế giới
Theo nghiên cứu của Capgemini (2016) đã chỉ ra một cách đầy đủ các hướng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của hệ thống ngân hàng toàn cầu trong hiện tại và tương lai gần Cụ thể:
Đầu tiên, đó là sự gia nhập của các công ty tài chính công nghệ (fintech), trở thànhđối thủ, đồng thời cũng là đối tác của các NHTM trong việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng áp dụng công nghệ cao cho khách hàng Bằng lợi thế về công nghệ, cộng với sự đầu tư mạnh mẽ (theo KPMG, trong quý 1/2018, đầu tư toàn cầu vào các công ty fintech đã lên đến 57,9 tỷ đô la Mỹ với 875 thương vụ¹), các công ty fintech đang dần trở nên quen thuộc với khách hàng chủ yếu thông qua dịch vụ cho vay P2P (kết nối trực tuyến người đi vay với người cho vay) và dịch vụ thanh toán Fintech đang trở thành một từ khóa “hot” trên phạm vi Việt Nam và cả trên toàn cầu
Thứ hai, là việc gia tăng sử dụng công nghệ đám mây đối với các dịch vụ cốt lõi
để thay thế cho công nghệ lưu trữ truyền thống Xu hướng này đã trở nên rõ ràng trong ngành ngân hàng thế giới những năm gần đây, giúp các NHTM tiết kiệm được nhiều chi phí, mặt bằng, cũng như tăng cường tính bảo mật trong việc lưu trữ và quản lý dữ liệu
Thứ ba là đầu tư và nâng cấp hệ thống Core banking (phần mềm ngân hàng lõi), công nghệ bảo mật, hệ thống quản lý rủi ro cũng là yêu cầu bắt buộc trong điều kiện các dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng, hiện đại trong một môi trường ngày càng bấttrắc Khác với nhiều doanh nghiệp, Core banking là ứng dụng bắt buộc với mỗi ngân hàng, tuy nhiên việc đầu tư này không diễn ra một lần mà phải liên tục được nâng cấp Hiện thời gian giữa các lần nâng cấp Core banking đang bị rút ngắn bởi sự phát triển nhanh chóng của các dịch vụ tài chính mà ngân hàng cung cấp, sự gia tăng về khối
Trang 9lượng giao dịch cũng như yêu cầu về ghi nhận dữ liệu phục vụ cho việc tính toán các tỷ
lệ an toàn, hay cho việc ra các quyết định quản trị, điều hành của ban lãnh đạo
Thứ tư, công nghệ sổ cái (General Ledger - GL) và data mining cùng các phân tích chuyên sâu trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh, chiến lược phát triển dài hạn
là một xu hướng rất mới của hệ thống ngân hàng trên thế giới Đầu tư theo hướng này
sẽ giúp các NHTM ghi nhận một cách chi tiết, đầy đủ các dữ liệu mà NHTM muốn có
về giao dịch, thói quen, hành vi khách hàng…để qua đó biến các dữ liệu này trở thành nguồn thông tin hữu ích cho ngân hàng trong việc đánh giá, phân tích hành vi của khách hàng nhằm đưa ra các kế hoạch, chiến lược kinh doanh một cách phù hợp, hiệu quả
Thứ năm, sự đầu tư vào hệ thống CNTT của ngân hàng không thể không kể đến mục tiêu gia tăng các tiện ích để nâng cao sức cạnh tranh, thúc đẩy các công nghệ số đểgia tăng các trải nghiệm của khách hàng cũng như thúc đẩy các chương trình tiếp cận khách hàng một cách sâu rộng Nhờ đó, các NHTM ngày càng đa dạng hóa các dịch vụtheo hướng mang lại cho khách hàng sự trải nghiệm ngày càng mới mẻ, tiện ích và hiệnđại
2 Xu hướng ứng dụng công nghệ trong hoạt động ngân hàng Việt Nam
Cùng với xu hướng phát triển của nền kinh tế trong thời đại cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0 đang diễn ra trên toàn thế giới, các ngân hàng thương mại (NHTM) Viê ‚t Nam đã triển khai và đạt được một số thành công nhất định trong ứng dụng công nghệ trong hoạt động ngân hàng Việt Nam Cụ thể:
Một là, xu hướng công nghệ tài chính fintech: Không nằm ngoài guồng quay phát triển của Fintech toàn cầu, Việt Nam những năm trở lại đây cũng chứng kiến sức phát triển mạnh mẽ, sâu rộng của lĩnh vực Fintech Số lượng các công ty Fintech tham gia cung ứng dịch vụ trên thị trường Việt Nam đã tăng hơn hai lần từ con số khoảng 40 công ty cuối năm 2016 lên tới gần 100 công ty ở thời điểm hiện tại, trải rộng trên nhiềulĩnh vực khác nhau Không chỉ các startup fintech mới vào cuộc, mà nhiều ngân hàng thương mại đã và đang dần chuyển đổi, vận hành hệ thống ngân hàng số trên nền tảng
Trang 10công nghệ hiện đại như: BIDV, Vietinbank, VPBank, TPBank,… đáp ứng yêu cầu phục
vụ khách hàng nhanh chóng, thông suốt
Hai là, xu hướng phát triển ngân hàng số :Cùng với xu hướng phát triển của CMCN 4.0, các NHTM Viê ‚t Nam đã triển khai và đạt được một số thành công nhất định trong số hóa và ứng dụng công nghệ hiện đại trong các hoạt động tài chính - ngân hàng như: Digital banking/Digital Lab; Timo Bank, ATM + LiveBank Một số NHTM
đã hợp tác thành công với các công ty Fintech để đưa công nghệ mới, hiện đại vào hoạtđộng thanh toán trên thiết bị di động như áp dụng sinh trắc học, sử dụng QR code, Tokenization, công nghệ mPOS, ví điện tử
Ba là, ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong ngân hàng: Hiện nay, một số ngân hàng đã triển khai AI, tiêu biểu là TPBank với ứng dụng trợ lý ảo T’Aio trên Facebook Messenger và VietABank với Chatbox hoạt động trên Fanpage, các chức năng chủ yếu là: Tư vấn khách hàng các thông tin về lãi suất, tỷ giá, sản phẩm, biểu phí…, giải đáp khách hàng các thắc mắc về địa điểm, phí giao dịch, quy trình mở thẻ Bên cạnh đó, có một số ngân hàng đã tự động hóa các quy trình đăng ký, thay đổi dịch vụ thông qua triển khai SMARTFORM, tiêu biểu là MBBank (thí điểm từ tháng 5/2017)
Bốn là, kết hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng với các công ty công nghệ lớn: Các dịch vụ tài chính, ngân hàng do các Big tech cung cấp phần lớn chưa được phổ biến rộng rãi Một số thương hiệu toàn cầu đã thâm nhập thị trường Việt Nam là Samsung Pay, Amazon (thông qua thỏa thuận cung cấp dịch vụ thương mại điện tử cho VECOM [1]), Alibaba (thông qua sở hữu 83% vốn của Lazada) và JD.com (thông qua khoản đầu
tư 50 triệu USD vào Tiki)
Năm là, chuyển đổi ngân hàng lõi và Cloud: Việc chuyển đổi này còn chậm chạp
do thiếu nguồn lực về vốn hoặc đã triển khai nhưng mang tính hình thức và chưa đem đến hiệu quả tương xứng Về tích hợp dữ liệu trên core, đa phần các ngân hàng chưa triển khai điện toán đám mây do đặc trưng dữ liệu nhạy cảm, hệ thống dữ liệu phức tạp
và chưa đồng bộ Hiện chỉ có một số ít ngân hàng đã hoàn tất việc đưa dữ liệu lên private cloud như VietABank (từ năm 2014 - 2017) Trong vòng mấy năm gần đây, nhiều NHTM đã phải nâng cấp hệ thống Core banking của mình nhằm đáp ứng yêu cầu
Trang 11phát triển như ACB, TCB (2014), MSB (2016), LVPB, Vietinbank (2017), SCB, Sacombank, ABBank, EIB (2018)…
Sáu là, phát triển các ứng dụng ngân hàng số và ví điện tử: Nhiều ngân hàng thể hiện
sự tích cực trong cung cấp các dịch vụ ngân hàng ứng dụng công nghệ số hiện đại như: VPBank với dịch vụ ngân hàng số Timo Bank và ứng dụng ngân hàng số YOLO; Vietcombank với không gian giao dịch công nghệ số Digial Lab; TPBank với việc cho
ra mắt dịch vụ ngân hàng tự động LiveBank; BIDV đưa ra thị trường ứng dụng ngân hàng di động BIDV SmartBanking với tiện ích QR Pay; Sacombank với ứng dụng thanh toán Sacompay, sử dụng phương thức xác thực 2 yếu tố; hay LienVietPostBank với thẻ phi vật lý Ví Việt…
Bảy là, đầu tư vào công nghệ sổ cái (General Ledger - GL) cũng được một số NHTM Việt Nam triển khai như LVPB, Vietinbank, SCB, ACB…nhằm ghi nhận một cách chi tiết các giao dịch (các chiều đơn vị, tài khoản, khách hàng, sản phẩm, phòng ban…) phục vụ cho mục tiêu phân tích đa chiều hiệu quả, thu nhập, chi phí, lợi
nhuận… theo yêu cầu quản trị, điều hành
Tám là, đầu tư vào hệ thống bảo mật cũng là một xu hướng bắt buộc của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay, phù hợp với xu hướng mà Capgemini (2016) đã chỉ ra, đặc biệt là với hoạt động thẻ, thanh toán trực tuyến Ngày 31/3/2017, NHNN đã có Quyết định số 630/QĐ-NHNN về việc áp dụng các giải pháp về an toàn bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng, trong đó từ 01/01/2019 các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán trên mạng Internet phải triển khai
áp dụng các giải pháp xác thực bảo đảm an toàn tùy theo hạn mức giao dịch, trong đó những giao dịch lớn hơn 100 triệu đồng đã phải dùng các biện pháp có bảo mật cao như Soft OTP, xác thực bằng dấu hiệu nhận dạng sinh trắc học…
B ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG NGHỆ TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA MBBANK
I Sơ lược về ngân hàng MB Bank
1 Khái quát
Trang 122 Sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng MB bank
- Dịch vụ ngân hàng điện tử của MBBank
MB Bank hiện là một trong những ngân hàng ứng dụng fintech (công nghệ tài chính) để phục vụ khách hàng tốt nhất cung cấp các sản phẩm như:
• Ngân hàng trực tuyến MBBank:
• Ứng dụng MBBank
Tên đầy đủ (Tiếng Việt) Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Tên đầy đủ (Tiếng Anh) Military Commercial Joint stock Bank
Nội, Việt Nam
Địa bàn kinh doanh 1 trụ sở chính và 300 điểm giao dịch (trong đó có 4 điểm
giao dịch tại nước ngoài)
Trang 13• Ngân hàng cộng với MBBank
- Bảo hiểm nhân thọ MB Bank
Bảo hiểm nhân thọ MB Bank là gói bảo hiểm chính của ngân hàng để bảo hiểm hầu hết các nhu cầu cuộc sống do ốm đau, tai nạn, học tập, v.v
3 Những tiến bô ‚ của MB Bank trong những năm gần đây
- Với tỷ lệ người dùng điện thoại thông minh cao và xu hướng giảm tiêu dùng tiền mặt và những tính năng vượt trội, kênh ngân hàng số của MB trong những năm qua đã chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc Thông tin được MB chia sẻ, năm 2018, tổng số lượng khách hàng hoạt động tăng 40% so với năm 2017 Tốc độ xử lý hồ sơ và cấp tín dụng cho khách hàng được đẩy nhanh đã góp phần gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng, với tỷ lệ hài lòng đạt 87%, tăng 7% so với năm 2017
- Báo cáo thường niên 2018 của MB cho biết: “Sau 1 năm triển khai chính thức Chiến lược phát triển giai đoạn 2017 - 2021, bám sát phương châm “Đổi mới, Hiện đại,