Tên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo IAS 1 Một bộ báo cáo tài chính đầy đủ bao gồm: a Báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm cuối kỳ; b Báo cáo lãi hoặc lỗ và thu nhập toà
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
-
-TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KẾ TOÁN QUỐC TẾ
H và tên sinh viên :
Hà nội, năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
I Hãy trình bày những hiểu biết của anh chị về báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế
toán quốc tế số 1 (IAS1) 1
1.1 Tên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo IAS 1 1
1.2 Các nguyên tắc lập và trình bày BCTC 1
1.3 Kết cấu và nội dung chủ yếu của từng báo tài chính 2
II So sánh các vấn đề liên quan đến TSCĐ của kế toán quốc tế với kế toán Việt Nam và cho ví dụ cụ thể 3
2.1 So sánh các vấn đề liên quan đến TSCĐ của kế toán quốc tế v i kế toán Việt Nam 3
2.1.1 Chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình 4
2.1.2 Chuẩn mực TSCĐ vô hình: 4
2.2 Ví dụ cụ thể 5
III Phần bài tập 6
PHỤ LỤC 10
Trang 3I Hãy trình bày những hiểu biết của anh chị về báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 1 (IAS1)
1.1 Tên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo IAS 1
Một bộ báo cáo tài chính đầy đủ bao gồm:
(a) Báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm cuối kỳ;
(b) Báo cáo lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác trong kỳ;
(c) Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu trong kỳ;
(d) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong kỳ;
(e) Các thuyết minh, bao gồm các chính sách kế toán chủ yếu và các thông tin diễn giải khác;
(ea) Thông tin so sánh của kỳ trư c
(f) Báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm bắt đầu của kỳ trư c khi đơn vị áp dụng hồi tố một chính sách kế toán Hoặc điều chỉnh hồi tố các khoản mục trên báo cáo tài chính hoặc khi phân loại lại các khoản mục trên BCTC
1.2 Các nguyên tắc lập và trình bày BCTC
Trình bày hợp lý và tuân thủ theo IFRSs
Các báo cáo tài chính phải trình bày hợp lý tình hình tài chính, kết quả tài chính và lưu chuyển tiền tệ của một đơn vị Việc trình bày hợp lý đòi hỏi phải trình bày trung thực ảnh hưởng của các giao dịch, các sự kiện khác và các điều kiện phù hợp v i các định nghĩa
và các tiêu chí ghi nhận tài sản, nợ phải trả, thu nhập và chi phí như quy định tại Khuôn khổ
cơ bản về Lập và trình bày báo cáo tài chính (Khuôn khổ cơ bản) Việc áp dụng IFRSs, v i các thuyết minh bổ sung nếu cần, được hiểu là sẽ giúp các báo cáo tài chính được trình bày hợp lý
Hoạt động liên tục
Khi lập các báo cáo tài chính, ban Giám đốc phải đánh giá khả năng hoạt động liên tục của đơn vị Đơn vị phải lập các báo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục Trừ khi ban Giám đốc có ý định giải thể doanh nghiệp hoặc ngừng kinh doanh Hoặc không có phương
án khả thi nào khác ngoài việc giải thể doanh nghiệp hoặc ngừng kinh doanh Trong quá trình đánh giá khả năng hoạt động liên tục
Cơ sở kế toán dồn tích
Đơn vị phải lập các báo cáo tài chính theo cơ sở dồn tích ngoại trừ thông tin lưu chuyển tiền tệ
Trọng yếu và tổng hợp
Đơn vị phải trình bày riêng biệt từng nhóm các khoản mục trng yếu có tính chất tương đồng Đơn vị phải trình bày riêng biệt các khoản mục có bản chất hay chức năng không tương đồng trừ khi các khoản mục này là không trng yếu
Trang 4Bù trừ
Đơn vị không được phép bù trừ tài sản v i nợ phải trả hoặc thu nhập v i chi phí trừ khi IFRS quy định hoặc cho phép việc bù trừ
Tần suất báo cáo
Đơn vị phải trình bày một bộ hoàn chỉnh các báo cáo tài chính (bao gồm cả thông tin
so sánh) tối thiểu là hàng năm Khi một đơn vị thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán và trình bày các báo cáo tài chính cho một giai đoạn dài hơn hoặc ngắn hơn một năm
Thông tin so sánh
Đơn vị phải trình bày thông tin so sánh của giai đoạn liền trư c cho tất cả các khoản mục Trình bày trên các báo cáo tài chính cho kỳ kế toán hiện tại Ngoại trừ trường hợp các IFRSs cho phép hoặc có yêu cầu khác Đơn vị phải trình bày thông tin so sánh cho các diễn giải và mô tả nếu các thông tin này là cần thiết để hiểu các báo cáo tài chính kỳ này
Trình bày nhất quán
Đơn vị phải phân loại và trình bày các khoản mục trên báo cáo tài chính một cách nhất quán giữa các kỳ
1.3 Kết cấu và nội dung chủ yếu của từng báo tài chính
Các thông tin phải trình bày trên bảng cân đối kế toán;
Báo cáo tình hình tài chính tối thiểu phải có các dòng chỉ tiêu trình bày các khoản mục sau đây:
Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị;
Bất động sản đầu tư;
Tài sản cố định vô hình;
Tài sản tài chính;
Các khoản đầu tư được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu;
Hàng tồn kho;
Trang 5Các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác;
(i)Tiền và tương đương tiền;
Tổng tài sản được phân loại là nắm giữ để bán và các tài sản nằm trong nhóm tài sản chờ thanh lý được phân loại là giữ để bán theo quy định của IFRS 5 – Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và hoạt động không liên tục;
Các khoản phải trả người bán và phải trả khác;
Các khoản dự phòng;
Các khoản nợ phải trả tài chính;
Các lợi ích của cổ đông không kiểm soát, được trình bày trong mục vốn chủ sở hữu; và
Vốn được phát hành và các quỹ dự trữ thuộc về các chủ sở hữu của công ty mẹ
Các thông tin phải trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh;
Đơn vị có thể trình bày:
Một báo cáo đơn lẻ về lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác, v i lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác được trình bày trong hai phần
Các phần này phải được trình bày cùng nhau, trong đó phần lãi hoặc lỗ sẽ được trình bày trư c, sau đó đến phần thu nhập toàn diện khác; hoặc
Đơn vị có thể trình bày phần lãi hoặc lỗ trong một báo cáo lãi hoặc lỗ riêng
Trong trường hợp đó, báo cáo lãi hoặc lỗ riêng phải trình bày ngay trư c báo cáo thu nhập toàn diện, mà báo cáo này sẽ bắt đầu bằng trình bày lãi lỗ
Trang 6Báo cáo lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác (báo cáo thu nhập toàn diện), ngoài các phần trình bày về lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác, còn phải trình bày:
lãi hoặc lỗ; tổng các thu nhập toàn diện khác; thu nhập toàn diện của kỳ báo cáo, là tổng của lãi hoặc lỗ và thu nhập toàn diện khác
Trình bày những thông tin phản ánh thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu;
Doanh nghiệp cần phải trình bày những thông tin phản ánh thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu: lãi hoặc lỗ thuần của niên độ Từng khoản mục thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được hạch toán trực tiếp vào nguồn vốn chủ sở hữu theo quy định của các chuẩn mực kế toán khác và số tổng cộng các khoản mục này Tác động lũy kế của những thay đổi trong chính sách kế toán và những sửa chữa sai sót cơ bản được đề cập trong các phần các phương pháp hạch toán quy định trong chuẩn mực “ Lãi, lỗ thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và các thay đổi trong chính sách kế toán” Các nghiệp vụ giao dịch về vốn v i các chủ sở hữu và việc phân phối lợi nhuận cho các chủ sở hữu Số dư của các khoản mục lãi, lỗ lũy kế vào thời điểm đầu niên và cuối niên độ và những biến động trong niên độ Đối chiếu giữa giá trị ghi sổ của mỗi loại vốn góp, thặng dư vốn cổ phần, các khoản dự trữ vào đầu niên độ và cuối niên độ và trình bày riêng biệt từng sự biến động
Yêu cầu các thông tin phải trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính:
Các thuyết minh phải: trình bày thông tin về cơ sở của việc lập báo cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được áp dụng; thuyết minh các thông tin được yêu cầu bởi IFRSs mà chưa được trình bày ở các phần khác trong báo cáo tài chính; và cung cấp các thông tin chưa được trình bày ở các phần khác trong báo cáo tài chính, nhưng có liên quan giúp cho việc hiểu rõ hơn về thông tin trong báo cáo tài chính Đơn vị phải trình bày thuyết minh một cách hệ thống nhiều nhất có thể Về việc xác định tính hệ thống, đơn vị phải cân nhắc đến ảnh hưởng về tính dễ hiểu và tính so sánh được của các báo cáo tài chính
II So sánh các vấn đề liên quan đến TSCĐ của kế toán quốc tế với kế toán Việt Nam và cho ví dụ cụ thể
2.1 So sánh các vấn đề liên quan đến TSCĐ của kế toán quốc tế với kế toán Việt Nam Chuẩn mực kế toán Việt Nam nói chung và chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình –
Trang 7VAS 03 nói riêng được xây dựng dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế trên nguyên tắc vận dụng phù hợp v i yêu cầu và điều kiện quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam Trong khi chuẩn mực kế toán quốc tế liên tục được cập nhật, thay đổi và bổ sung thì chuẩn mực kế toán Việt Nam trải qua gần 15 năm chưa được điều chỉnh kịp thời v i những thay đổi trong quản lý kế toán tại các doanh nghiệp Điều này dẫn đến tồn tại nhiều bất cập và chưa đồng nhất giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam so v i chuẩn mực kế toán quốc tế
2.1.1 Chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình
Chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình VAS 03 chưa vận dụng được chuẩn mực kế toán IAS 16 ở xác định giá trị ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản, sự giảm giá trị tài sản chênh lệch đánh giá lại tài sản thực hiện và trình bày báo cáo tài chính
- Xác định giá trị ban đầu: VAS 03 chưa bao gồm khoản mục chi phí ư c tính cho
việc tháo dỡ, di chuyển các tài sản và khôi phục mặt bằng vào nguyên giá tài sản cố định
- Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu: IAS 16 cho phép doanh nghiệp được quyền
lựa chn sử dụng phương pháp giá gốc hoặc phương pháp giá đánh giá lại và được áp dụng chính sách này riêng lẻ lên từng nhóm tài sản Tuy nhiên, VAS 03 chỉ cho phép doanh nghiệp sử dụng phương pháp giá gốc
- Xử lý chênh lệch đánh giá lại tài sản: IAS 16 cho phép khi việc đánh giá lại làm
tăng giá trị tài sản, thì số chênh lệch này cần được ghi tăng khoản mục thặng dư đánh giá lại (phần góp vốn), trừ trường hợp chính tài sản này trư c đó đã được giảm mà số chênh lệch giảm đó đã được ghi vào chi phí thì số đánh giá tăng lần này được ghi nhận là thu nhập Tương tự đối v i đánh giá lại làm giảm giá trị tài sản VAS 03 không đề cập t i vấn đề này
- Sự giảm giá trị tài sản: IAS 16 đề cập t i trường hợp khi giá trị có thể thu hồi được
giảm xuống thấp hơn giá trị còn lại, thì giá trị còn lại cần được điều chỉnh giảm xuống mức giá trị có thể thu hồi được Nếu phần điều chỉnh giảm vượt quá số hiện đang ghi trên khoản mục thặng dư đánh giá lại của chính tài sản đó thì cần được ghi nhận vào chi phí Đồng thời
v i việc ghi giảm giá trị tài sản thì IAS 16 quy định ghi nhận một khoản dự phòng tăng giá trị tài sản và khoản dự phòng này cần được giảm trừ số khấu hao đáng lẽ đã được trích nếu không ghi giảm giá trị tài sản VAS 03 không đề cập t i vấn đề này
Trang 8- Chênh lệch đánh giá lại tài sản thực hiện: IAS 16 đề cập khi phát sinh chênh lệch
đánh giá lại tài sản thực hiện (phát sinh khi có nghiệp vụ ngừng hoạt động, thanh lý một tài sản hoặc phát sinh trong quá trình sử dụng tài sản khi có chênh lệch giữa khấu hao trên giá trị còn lại v i khấu hao trên giá trị ban đầu) thì khoản chênh lệch này được kết chuyển trực tiếp vào lợi nhuận chưa phân phối
- Trình bày báo cáo tài chính: Do không trình bày phương pháp xác định giá trị ban
đầu bằng phương pháp giá đánh giá lại nên VAS 03 so v i IAS 16 đã không thực hiện hư ng dẫn trình bày theo phương pháp đánh giá lại
2.1.2 Chuẩn mực TSCĐ vô hình:
Chuẩn mực TSCĐ vô hình VAS 04 so v i chuẩn mực IAS 38 còn khác biệt và chưa vận dụng triệt để ở tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình, xác định nguyên giá TSCĐ vô hình trong trường hợp cụ thể, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, chi phí trong giai đoạn nghiên cứu, giá trị còn lại có thể thu hồi – tổn thất tài sản, trình bày báo cáo tài chính
- Tiêu chuẩn xác định giá trị TSCĐ vô hình: Ngoài tiêu chuẩn chắc chắn thu được
lợi ích kinh tế trong tương lai và nguyên giá của tài sản có thể được xác định một cách chắc chắn giống v i IAS 38, VAS 04 còn bổ sung hai điều kiện để ghi nhận TSCĐ vô hình là: thời gian sử dụng ư c tính trên 01 năm và thỏa mãn tiêu chuẩn về giá trị
- Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình trong trường hợp cụ thể: trong trường hợp
TSCĐ vô hình do Nhà nư c cấp thì IAS 38 cho phép ghi nhận theo giá trị thị trường hoặc xác định theo giá trị ban đầu cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính Trong khi đó, VAS 04 chỉ cho phép ghi nhận nguyên giá TSCĐ vô hình
do Nhà nư c cấp theo giá gốc
- Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu: VAS 04 chỉ cho phép sử dụng phương pháp
giá gốc, trong khi IAS 38 cho phép sử dụng cả phương pháp giá đánh giá lại để xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu Bên cạnh đó, phương pháp giá gốc của VAS 04 không đề cập đến giá trị tổn thất lũy kế trong xác định nguyên giá TSCĐ vô hình sau ghi nhận ban đầu như phương pháp giá gốc ở IAS 38
- Chi phí trong giai đoạn nghiên cứu: Chuẩn mực kế toán Việt Nam cho phép ghi
nhận chi phí trong giai đoạn nghiên cứu vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 9hoặc được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian tối đa không quá 03 năm Trong khi đó, chuẩn mực kế toán quốc tế cho phép ghi nhận toàn bộ vào chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Giá trị còn lại có thể thu hồi – tổn thất tài sản: IAS đề cập doanh nghiệp nên ư c
tính giá trị thu hồi của TSCĐ vô hình ít nhất vào cuối mỗi năm tài chính cho các TSCĐ vô hình không trong trạng thái sẵn sàng sử dụng và TSCĐ vô hình đã khấu hao quá 20 năm kể
từ ngày sẵn sàng đưa vào sử dụng VAS 04 không đề cập t i vấn đề này
- Trình bày báo cáo tài chính: VAS 04 không yêu cầu trình bày phân loại tài sản theo tài
sản để bán và tăng/giảm tài sản do đánh giá lại hoặc hư hỏng, mất mát
2.2 Ví dụ cụ thể
Ví dụ: công ty XYZ bán một chiếc ô tô thu được $11.000 tiền gửi ngân hàng, chiếc ô tô có nguyên giá $20.000 Đã khấu hao lũy kế được $15.000 tính đến thời điểm bán xe Giá trị còn lại trên sổ sách của ô tô là $5.000 ($20.000 - $5000) Như vậy công ty có lãi $6.000 ($11.000 - $5.000) Bỏ qua thuế VAT Bút tóan ghi việc bán ô tô và xóa bỏ tài sản cố định theo thông lệ quốc tế như sau:
Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng
(Cash at Bank) 11.000
Nợ 214X Khấu hao lũy kế
(Accumulated depreciation) 15.000
Có 2113 Ô tô (Car) 20.0000
Có 711 Lãi do bán ô tô
(Gain on sale of car) 6.00
Trang 10VAS sẽ ghi nhận như sau:
1 Nợ 214 Khấu hao lũy kế TSCĐ
(Accumulated depreciation) 15.000
Nợ 811 Chi phí khác
(Other incomes) 5.000
Có 211 – TSCĐ hữu hình
(Non-current Tangible Assets) 20.000
Xóa sổ tài sản cố định thanh lý
2 Nợ 112 Tiền gửi ngân hàng
(Cash at bank) 11.000
Có 711 Thu nhập khác
(Other incomes) 11.000
Thu nhập bán thanh lý tài sản cố định
3 Nợ 911 Xác định kết quả
(Income summary) 5.000
Có 811 Chi phí khác
Trang 11(Other expenses) 5.000
Kết chuyển chi phí bán tài sản cố định (Gíá trị còn lại)
4 Nợ 721 Thu nhập khác
(Other incomes) 11.000
Có 911 Xác đinh kết quả (Income summary)
5 Nợ 421 Lãi chưa phân phối
(Retained Earning) 6.000
Có 911 Xác định kết quả (Income summary) 6.000
III Phần bài tập
Cho X=500.000$
1.
Lãi danh nghĩa = 500.000x11% =55.000
Trang 12Giá trị hiện tại của lãi = 55.000 x 3,35216= 184.369(Tra bảng 6-4)
Giá trị hiện tại của giá gốc =500.000 x 0,49718 =248.590 (Tra bảng 6-2)
4 Giá trị hiện tại của thương phiếu (4=2+3)
(giá phát hành)
432.959
Bút toán ghi nhận việc nhận thương phiếu:
Nợ TK TPhieu PThu: 500.000
Có TK CK TP’ P thu: 67.041
Có TK Tiền: 432.959
Nợ TK Tiền: 432.959
Nợ TK CK TP’ P trả: 67.041
Có TK TP P Trả: 500.000
Nhận xét:
Đối v i bên phát hành (công ty A): Thương phiếu phải trả có mệnh giá 500.000$
Đối v i bên thụ hưởng (công ty F): Thương phiếu phải thu có mệnh giá 500.000$
Điều này là hoàn toàn phù hợp v i lý thuyết