1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự biến đổi của gia đình việt nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội sự biến đổi đó đã đặt ra cho các gia đình việt nam những thách thức gì liên hệ trách nhiệm của sinh viên trong việc góp ph

25 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 488,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam cũng không ngoạilệ, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX năm 2001 của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Nêu cao trách nhiệm của gia đình trong việc xây dựng và bồi d

Trang 1

góp phần xây dựng gia đình văn hóa hiện nay.

Trang 2

Chương 1 LÍ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ GIA ĐÌNH 1

I Khái niệm, vị trí và chức năng của gia đình 1

1.1 Khái niệm về gia đình 1

1.2 Vai trò của gia đình trong xã hội 1

II Cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội 6

2.1 Cơ sở kinh tế - xã hội 6

2.2 Cơ sở chính trị - xã hội 6

2.3 Cơ sở văn hoá 6

2.4 Chế độ hôn nhân tiến bộ 6

Chương 2 SỰ BIẾN ĐỔI CỦA GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 7

I Những biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 7

II Sự biến đổi của gia đình trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội đã đặt ra cho gia đình Việt Nam những thách thức gì? 10

Chương 3 SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG TRONG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH GIA ĐÌNH MỚI TRONG THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 11

I Nội dung chính sách của Đảng trong việc xây dựng gia đình mới ở Việt Nam 11

II Thành tựu và hạn chế của quá trình xây dựng chính sách gia đình mới ở Việt Nam 12

Chương 4 GIẢI PHÁP VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC CHO QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH GIA ĐÌNH MỚI Ở VIỆT NAM 15

Chương 5 LIÊN HỆ TRÁCH NHIỆM CỦA BẢN THÂN TRONG VIỆC GÓP PHẦN XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA HIỆN NAY 17

KẾT LUẬN 19

Trang 3

Vào thế kỉ XXI, cùng với sự phát triển của xã hội, có nhiều vấn đề mới nảy sinh, trong đó vấn đề gia đình cũng có nhiều biến đổi phức tạp Trong năm quốc tế gia đình 1994, với chủ đề “Gia đình các nguồn lực và thế giới đang đổi thay”, Liên Hợp Quốc đã lan tỏa thông điệp tốt đẹp đến thế giới nhằm động viên các quốc gia cần chú trọng hơn trong việc xây dựng và củng cố gia đình Qua đó cho thấy gia đình là một trong những vấn đề thời sự được nhân loại quan tâm Ở Việt Nam cũng không ngoại

lệ, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX năm 2001 của Đảng Cộng sản Việt Nam

đã khẳng định: “Nêu cao trách nhiệm của gia đình trong việc xây dựng và bồi dưỡng

các thành viên của mình có lối sống văn hoá, làm cho gia đình thực sự là tổ ấm của con người và là tế bào lành mạnh của xã hội”.

Có thể nói gia đình là “tế bào của xã hội”, vì vậy trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, khi ta bước theo nhịp độ phát triển mới ngày nay, lại càng phải chú ý tới việc phát huy những giá trị truyền thống trong gia đình, đồng thời chọn lọc để phát triển mô hình hiện đại và phù hợp Bên cạnh đó, nó còn có ý nghĩa ứng dụng vô cùng lớn đối với con người, đặc biệt với những người trẻ để tạo ra một xã hội mới ngày càng tốt đẹp hơn

Từ bối cảnh trên, ta đặt ra câu hỏi: Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội như thế nào và trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần xây dựng gia đình văn hóa ra sao ? Nhằm tìm câu trả lời cho câu hỏi

trên, em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời

kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội Sự biến đổi đó đã đặt ra cho các gia đình Việt Nam những thách thức gì? Liên hệ trách nhiệm của sinh viên trong việc góp phần xây dựng gia đình văn hóa hiện nay.”

Rất mong thầy cô giáo bộ môn góp ý bổ sung để em có thể hoàn thiện thêm kiến thức, hiểu biết để rút kinh nghiệm cho những bài làm tiếp theo

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NỘI DUNG

Chương 1 LÍ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ GIA ĐÌNH

I Khái niệm, vị trí và chức năng của gia đình

1.1 Khái niệm về gia đình

Gia đình là một cộng đồng người đặc biệt, chủ yếu hình thành từ các mối quan hệ hônnhân và huyết thống, có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội K.Marx vàF.Engels đã đưa ra những nhận định về các quan hệ xã hội tham gia vào quá trình lịch sử:

“Quan hệ thứ ba tham dự ngay từ đầu vào quá trình phát triển lịch sử: hàng ngày tái tạo ra đời sống của bản thân mình, con người bắt đầu tạo ra những người khác, sinh sôi, nảy nở - đó là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ và con cái, đó là gia đình.”

Các cơ sở để hình thành nên quan hệ gia đình:

đình, là cơ sở pháp lý cho sự tồn tại của mỗi gia đình

xuất phát từ quan hệ hôn nhân Đây là mối quan hệ gắn kết các thành viên trong gia đình vớinhau một cách bền chặt và tự nhiên nhất

đỡ đầu) – con nuôi…

Các quan hệ này đều tồn tại trong sự gắn bó, liên kết, hạn chế và phụ thuộc lẫn nhau Vìvậy có thể nói, yếu tố huyết thống và tình cảm chính là nét cơ bản nhất của gia đình Tuy nhiên,trước những yêu cầu của sản xuất, sinh hoạt và đời sống kinh tế, mối quan hệ giữa gia đình – xãhội, giữa các thành viên trong cộng đồng dần trở nên chặt chẽ hơn, thích ứng với từng điều kiệnsản xuất cụ thể Từ đó, làm cho gia đình trở thành một thiết chế xã hội, một hình ảnh “xã hội thunhỏ”, có vai trò mật thiết đến sự tồn tại và phát triển của xã hội

1.2 Vai trò của gia đình trong xã hội

Gia đình không chỉ là đơn vị tình cảm – tâm lí hình thành từ mối quan hệ huyết thống vàhôn nhân mà xét một cách rộng và đầy đủ hơn, gia đình còn là một tổ chức kinh tế - tiêu dùng

Trang 5

(sở hữu, sản xuất, thu nhập,…), một môi trường giáo dục – văn hoá (văn hoá gia đình và cộngđồng), một cơ cấu – thiết chế xã hội (có cơ chế và cách thức vận động riêng)…

1.2.1 Vị trí của gia đình

Thứ nhất, gia đình là “tế bào của xã hội”.

Mối quan hệ giữa gia đình và xã hội vô cùng mật thiết với nhau, tương tự như tương táchữu cơ trong tự nhiên của quá trình trao đổi chất Xã hội (tổ hợp của các tế bào tạo thành cơthể) tạo điều kiện lành mạnh cho các gia đình phát triển, ngược lại các gia đình (tế bào) hạnhphúc đóng góp cho sự đi lên của xã hội

Trong mối quan hệ mật thiết ấy, trình độ phát triển của xã hội luôn được phản ánh trênhình thức, tích chất kết cấu và quy mô gia đình Thực tế lịch sử đã chứng minh điều này khi cácđặc điểm của gia đình đều lần lượt biến đổi tương ứng với những giai đoạn phát triển của xã hộikhác nhau:

thuỷ, chế độ mẫu hệ, không có áp bức và bất bình đẳng

thức đa thê, phù hợp với tư tưởng trọng nam khinh nữ, sự bất bình đẳng, bóc lột trong xã hội

đẳng, được bảo vệ bởi pháp luật, đề cao quyền con người

Vì vậy, muốn có một xã hội phát triển lành mạnh, vững chắc thì con người phải quantâm xây dựng tế bào gia đình tốt Chỉ khi con người được yên ấm, thuận hòa trong gia đình, thìmới có thể yên tâm lao động, sáng tạo và đóng góp sức mình cho xã hội và ngược lại Chính vìvậy, quan tâm xây dựng quan hệ xã hội, quan hệ gia đình bình đẳng, hạnh phúc là vấn đề hết sứcquan trọng trong con đường quá độ lên XHCN của bất kì quốc gia nào

Thứ hai, gia đình là tổ ấm thân yêu, mang lại những giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên.

Gia đình là môi trường tốt nhất để mỗi cá nhân được yêu thương, nuôi dưỡng, trưởngthành, phát triển: trẻ thơ có điều kiện được an toàn khôn lớn, người già có nơi nương tựa, người

Trang 6

lao động được phục hồi sức khoẻ và chăm sóc về tinh thần… Sự yên bình, hạnh phúc của mỗigia đình là tiền đề, điều kiện quan trọng cho sự hình thành, phát triển nhân cách, thể lực, trí lực ;

từ đó trở thành công dân tốt, đóng góp cho sự phát triển của xã hội

Vì vậy, việc xây dựng gia đình mới là một trong những vấn đề quan trọng của con đường

quá độ lên CNXH Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng từng nói rằng: “Nhiều gia đình cộng lại mới thành xã hội, xã hội tốt thì gia đình càng tốt, gia đình tốt thì xã hội mới tốt Hạt nhân của xã hội

là gia đình Chính vì vậy, muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội phải chú ý hạt nhân cho tốt.” Tuy

nhiên, mức độ tác động của gia đình đối với xã hội phụ thuộc vào bản chất của từng chế độ xãhội, đường lối, chính sách của giai cấp cầm quyền, từ đó đặt ra thách thức phải có chính sách giađình phù hợp với từng giai đoạn lịch sử

Thứ ba, gia đình là cầu nối giữa cá nhân và xã hội.

Gia đình có tác động vô cùng lớn đến sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi conngười Tuy nhiên, bên cạnh việc sống trong mối quan hệ gia đình, mỗi người còn cần thiết lậpnhững mối quan hệ với người khác ngoài những người thân trong gia đình Mỗi người không chỉ

là thành viên trong gia đình, mà còn là thành viên của xã hội

Trong thực tế, nhiều thông tin về xã hội được tác động đến cá nhân thông qua gia đình; ví

dụ như xã hội (cơ quan chính trị, bạn bè, trường lớp…) có cái nhìn toàn diện hơn về một cánhân khi biết thông tin về gia đình cá nhân dó Nhiều nội dung quản lí xã hội không chỉ đượcthực hiện qua các thiết chế xã hội mà còn qua hoạt động của gia đình; ví dụ như khi thực hiệnquyền lợi và nghĩa vụ bầu cử của công dân, dưới sự tác động chung của gia đình, các cá nhântrong gia đình sẽ đưa ra quyết định sáng suốt nhất

Vì vậy, trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, để có thể nâng cao ý thức công dâncủa cá nhân trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ, cùng góp công phát triển đất nước thì giađình chính là một cầu nối đáng tin cậy và hiệu quả cần được tận dụng tối đa

1.2.2 Chức năng cơ bản của gia đình

Chức năng tái sản xuất con người.

Đây chính là chức năng đặc trưng của gia đình mà trong xã hội không có một cộng đồngnào có thể thay thế được Chức năng này không chỉ đáp ứng nhu cầu tâm, sinh lý tự nhiên của

Trang 7

con người, nhu cầu duy trì nòi giống của gia đình, dòng họ mà còn đáp ứng nhu cầu chung làcung cấp một lớp người mới, một lực lượng lao động mới, đảm bảo sự phát triển và trường tồncủa xã hội.

Tùy từng nơi, phụ thuộc vào nhu cầu của xã hội, chức năng này được thực hiện theo xuhướng hạn chế hay khuyến khích bởi mặc dù diễn ra trong gia đình, quá trình sinh đẻ ảnh hưởngtrực tiếp đến mật độ và sự cân bằng dân số - một yếu tố liên quan chặt chẽ đến quá trình pháttriển mọi mặt của đời sống xã hội

Vì vậy, để đất nước có một nguồn nhân lực hợp lí cho quá trình xây dựng đời sống kinh

tế - xã hội của xã hội XHCN, các quốc gia cần chú ý áp dụng chính sách kế hoạch hoá sinh sảntheo từng thời kì sao cho hợp lí nhất

Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục.

Gia đình có trách nhiệm nuôi dưỡng, dạy dỗ con cái trở thành người có ích cho gia đình

và cộng đồng Điều này thể hiện tình cảm thiêng liêng, trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái,đồng thời cho thấy trách nhiệm của gia đình đối với xã hội Khi thực hiện chức năng này, giađình có vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành nhân cách, đạo đức, lối sống của mỗingười Mỗi thành viên trong gia đình đều có vị trí, vai trò nhất định, vừa là chủ thể, vừa là kháchthể trong việc nuôi dưỡng, giáo dục của gia đình

Vì vậy, để thực hiện tốt chức năng nuôi dưỡng, giáo dục, đòi hỏi mỗi người làm cha, làm

mẹ phải có kiến thức cơ bản, tương đối toàn diện về mọi mặt, quan trọng nhất là văn hóa, họcvấn, đặc biệt là phương pháp giáo dục để áp dụng phù hợp trong từng giai đoạn giáo dục khácnhau, xuyên suốt quá trình phát triển của con trẻ: lúc lọt lòng đến lúc trưởng thành

Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng.

Gia đình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và tái sản xuất ra tư liệu sản xuất và tưliệu tiêu dùng Bên cạnh quá trình truyền nòi giống, đây chính là vai trò quan trọng đóng gópcho xã hội

Gia đình còn là một đơn vị tiêu dùng trong xã hội Gia đình thực hiện chức năng tổ chứctiêu dùng hàng hóa để duy trì đời sống của gia đình về lao động sản xuất cũng như các sinh hoạttrong gia đình Đó là sử dụng hợp lý khoản thu nhập của các thành viên trong gia đình để đảm

Trang 8

bảo đời sống vật chất và tinh thần của mỗi thành viên Hiệu quả kinh tế của gia đình quyết địnhhiệu quả đời sống vật chất và tinh thần của mỗi thành viên trong gia đình.

Vì vậy, thực hiện tốt chức năng này không những tạo cho gia đình cơ sở để tổ chức tốtđời sống, trở thành “tế bào” lành mạnh cho cộng đồng mà còn trực tiếp đóng góp to lớn đối với

sự phát triển của xã hội, thể hiện rõ nhất qua các chỉ tiêu về kinh tế như GDP hay GNP

Chức năng thỏa mãn nhu cầu sinh lý cá nhân, duy trì tình cảm gia đình.

Đây là chức năng thường xuyên của gia đình, bao gồm việc thỏa mãn nhu cầu tình cảm,văn hóa, tinh thần cho các thành viên, bảo vệ chăm sóc sức khỏe Sự quan tâm, chăm sóc lẫnnhau giữa các thành viên trong gia đình vừa là trách nhiệm, nghĩa vụ, vừa là đạo đức, lương tâmcủa mỗi người Mọi thành viên đều có trách nhiệm đóng góp cho tổ ấm gia đình bằng cách thamgia thực hiện các chức năng gia đình đã nêu ở trên với mức độ khác nhau, tuỳ vào cương vị vàkhả năng của mình để từ đó “góp gạch” xây nên tổ ấm tốt đẹp, là “tế bào” lành mạnh, góp cônglớn cho xã hội tiến bộ, văn minh

Ngoài 4 chức năng chính nêu trên, gia đình còn có:

Chức năng văn hóa: gia đình là nơi lưu giữ những truyền thống văn hóa của dân tộc hay

tộc người Những phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của cộng đồng hầu hết được thực hiệntrong gia đình Gia đình còn là nơi sáng tạo và tiếp nhận các giá trị văn hóa của xã hội Đặc biệttrong thời kì hội nhập kinh tế thị trường, việc tận dụng gia đình để bảo tồn bản sắc văn hoá, hoànhập chứ không hoà tan là việc hết sức quan trọng

Chức năng chính trị: gia đình là một tổ chức chính trị của xã hội, là nơi tổ chức thực

hiện đường lối, chính sách của nhà nước và các phong tục của làng xã và hưởng lợi từ các hệthống đó Gia đình chính là cầu nối của mối quan hệ giữa nhà nước với công dân Tận dụngchức năng này của gia đình để đảm bảo công dân thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình làđiều hết sức cần thiết trong việc điều chỉnh các mối quan hệ xã hội quy mô nhỏ chưa cần đến sựcưỡng chế từ cơ quan chức năng

Trang 9

II Cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội

2.1 Cơ sở kinh tế - xã hội

Thứ nhất, gia đình và xã hội có mối quan hệ mật thiết nên để xây dựng gia đình trongthời kì quá độ lên CNXH, là sự phát triển của lực lượng sản xuất và tương ứng trình độ lựclượng sản xuất, đó là quan hệ sản xuất mới, quan hệ sản xuất XHCN Trong xã hội XHCN,nguồn gốc áp bức và bất bình đẳng trong xã hội và gia đình dần bị xóa bỏ và tạo cơ sở kinh tếcho việc xây dựng quan hệ bình đẳng trong gia đình, giải phóng phụ nữ

Thứ hai, xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất là xóa bỏ nguồn gốc gây nên tình trạngthống trị của người đàn ông trong gia đình Từ đó, là cơ sở làm cho hôn nhân dựa trên tình yêuchứ không phải do kinh tế, địa vị hay một sự tính toán nào khác

2.2 Cơ sở chính trị - xã hội

Cơ sở chính trị để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH là việc thiết lậpchính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, chính là nhà nước XHCNcủa dân, do dân và vì dân Nhà nước có khả năng và nhiệm vụ phải xóa bỏ những luật lệ lạc hậu

về người phụ nữ và thực hiện việc giải phóng phụ nữ, đề cao sự công bằng, lành mạnh trong giađình, bảo vệ hạnh phúc gia đình thông qua hệ thống quyền lực nhà nước: Pháp luật và Hiến

pháp (ví dụ như Luật Hôn nhân và Gia đình, 2014), bởi theo chủ tịch Hồ Chí Minh: “Nếu không giải phóng phụ nữ thì không giải phóng một nửa loài người Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ một nửa.”

2.3 Cơ sở văn hoá

Các giá trị văn hóa được xây dựng trên nền tảng tư tưởng, chính trị của giai cấp côngnhân đã từng bước hình thành và chi phối nền tảng văn hóa Lối sống lạc hậu cũng dần bị loại

bỏ Sự phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ góp phần nâng cao trình độdân trí Từ đó, hình thành nhận thức chuẩn mực mới, điều chỉnh các mối quan hệ gia đình trongquá trình xây dựng CNXH Bởi nếu thiếu đi hoặc cơ sở văn hoá không phù hợp với cơ sở kinh

tế, chính trị và xã hội thì gia đình sẽ phát triển kém hiệu quả, lệch lạc

2.4 Chế độ hôn nhân tiến bộ

Trang 10

Hôn nhân tự nguyện.

Hôn nhân tiến bộ là hôn nhân xuất phát từ tình yêu giữa nam và nữ Vì hôn nhân xuấtphát từ tình yêu sẽ dẫn đến hôn nhân tự nguyện, tránh đi sự sắp đặt do tài sản, địa vị hay cácmưu đồ khác Đây là bước phát triển tất yếu của tình yêu nam nữ Hôn nhân tiến bộ còn baohàm cả quyền tự do ly hôn khi tình yêu giữa nam và nữ không còn nữa

Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

Bản chất của tình yêu là không chia sẻ được, nên hôn nhân một vợ một chồng là kết quảtất yếu của hôn nhân xuất phát từ tình yêu Hôn nhân một vợ một chồng là điều kiện đảm bảohạnh phúc gia đình, thực hiện sự giải phóng phụ nữ, sự tôn trọng lẫn nhau, quyền bình đẳnggiữa vợ và chồng (theo Luật Hôn nhân và Gia đình, 2014)

Quan hệ vợ chồng bình đẳng còn là cơ sở cho sự bình đẳng trong quan hệ giữa cha mẹvới con cái, ông bà với cháu chắt và anh chị em trong gia đình

Hôn nhân được đảm bảo về pháp lý.

Thực hiện thủ tục pháp lý trong hôn nhân là thể hiện sự tôn trọng trong tình yêu, tráchnhiệm giữa nam và nữ, trách nhiệm của cá nhân với gia đình và toàn xã hội Đồng thời, hônnhân được đảm bảo về pháp lý cũng là một trong những biện pháp ngăn chặn những cá nhândùng quyền tự do kết hôn, ly hôn để thỏa mãn nhu cầu không chính đáng

Chương 2 SỰ BIẾN ĐỔI CỦA GIA ĐÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

I Những biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Ở Việt Nam, sau hơn 35 năm thực hiện đổi mới, vấn đề gia đình đã có sự chuyển biếnmạnh mẽ Nhưng về căn bản, gia đình vẫn được xây dựng dựa trên các giá trị truyền thống màvẫn đáp ứng được điều kiện của thời đại mới

Biến đổi trong quy mô, kết cấu của gia đình

Quy mô gia đnh ngy nay có xu hưng thu nh hơn, s thnh viêntrong gia đnh t đi so vi trưc đây Nếu gia đnh truy#n thng có th$ t%n tại

ba bn thế h( cùng chung sng th ngy nay, gia đnh Vi(t Nam hi(n đại chi

có hai thế h(: cha mẹ - con cái, s con trong gia đnh cũng không nhi#u nhưtrưc, cá bi(t còn có s t gia đnh đơn thân, nhưng ph4 biến nhất v6n l giađnh hạt nhân S9 bnh đẳng nam nữ được đ# cao, cu=c sng riêng tư đượctôn trọng hơn, tránh được những mâu thu6n trong đ?i sng c@a gia đnh

Trang 11

truy#n thng S9 biến đ4i c@a gia đnh cho thấy chAc năng tch c9c, thay đ4ichnh bản thân gia đnh v h( thng xã h=i, lm cho xã h=i trở nên thchnghi v phù hợp hơn vi th?i đại mi

Tuy nhiên, quá trnh biến đ4i ny cũng gây ra những phản chAc năngnhư tạo ra khoảng cách giữa các thnh viên gia đnh, khó khăn trong vi(cgn giữ tnh cảm cũng như các giá trị văn hóa truy#n thng Xã h=i ngycng phát tri$n, mỗi ngư?i đ#u bị cun theo công vi(c c@a riêng mnh vimLc đch kiếm thêm thu nhMp, th?i gian dnh cho gia đnh cũng v vMy mngy cng t đi, lm cho mi quan h( gia đnh trở nên lng lẻo

Biến đổi các chức năng của gia đình

Chc năng tái sản xuất ra con ngưi

Vi thnh t9u c@a y học hi(n đại, hi(n nay vi(c sinh đẻ được các giađnh tiến hnh m=t cách ch@ đ=ng, xác định s lượng con cái v th?i đi$msinh con Hơn nữa, vi(c sinh con còn chịu đi#u chinh bởi các chnh sách xãh=i c@a Nh nưc, tùy theo tnh hnh dân s v nhu cầu v# sAc lao đ=ng c@a

xã h=i Ở nưc ta, từ những năm 70 c@a thế kỷ XX, Nh nưc đã tuyêntruy#n v# các bi(n pháp tránh thai v tiến hnh ki$m soát dân s thông quaCu=c vMn đ=ng sinh đẻ có kế hoạch, khuyến khch mỗi cặp vợ ch%ng chi nên

có từ 1 đến 2 con Sang đầu thế kỷ XXI, dân s Vi(t Nam đang chuy$n sanggiai đoạn gi hóa Đ$ đảm bảo lợi ch c@a gia đnh v s9 phát tri$n b#n vữngc@a xã h=i, thông đi(p mi trong kế hoạch hóa gia đnh l mỗi cặp vợ ch%ngnên sinh đ@ hai con

Trưc kia, do ảnh hưởng c@a phong tLc, tMp quán v nhu cầu sản xuấtnông nghi(p, trong gia đnh Vi(t Nam truy#n thng, nhu cầu v# con cái th$hi(n trên ba phương di(n: phải có con, cng đông con cng tt v nhất thiếtphải có con trai ni dõi th ngy nay, nhu cầu ấy đã có những thay đ4i cănbản th$ hi(n ở vi(c giảm s con mong mun v giảm nhu cầu nhất thiết phải

có con trai Ngoi ra, s9 b#n vững c@a hôn nhân phL thu=c rất nhi#u vo yếut tâm l^, tnh cảm, kinh tế

Chc năng kinh tế và t chc tiêu dng

X_t m=t cách khái quát, cho đến nay kinh tế gia đnh đã có hai bưcchuy$n mang tnh bưc ngoặt ThA nhất, từ kinh tế t9 cung t9 cấp thnhkinh tế hng hóa, từ đơn vị kinh tế kh_p kn sản xuất đ$ đáp Ang nhu cầuc@a gia đnh thnh đơn vị sản xuất ch@ yếu đ$ đáp Ang nhu cầu c@a ngư?ikhác hay c@a xã h=i ThA hai, từ đơn vị kinh tế đặc trưng l sản xuất hnghóa đáp Ang nhu cầu c@a thị trư?ng quc gia thnh t4 chAc kinh tế c@a n#nkinh tế đáp Ang nhu cầu c@a thị trư?ng ton cầu Kinh tế gia đnh đang trởthnh b= phMn quan trọng trong n#n kinh tế quc dân

Tuy nhiên, trong bi cảnh h=i nhMp kinh tế v cạnh tranh sản phẩm vicác nưc trong khu v9c v trên thế gii, kinh tế gia đnh gặp rất nhi#u khókhăn trong vi(c chuy$n sang hưng sản xuất kinh doanh hng hóa theo

Trang 12

hưng chuyên sâu trong kinh tế thị trư?ng hi(n đại do kinh tế gia đnh phầnln có quy mô nh, lao đ=ng t v t9 sản xuất l chnh

Chc năng giáo dc (x hội hóa).

Trong xã h=i truy#n thng, giáo dLc gia đnh l cơ sở c@a giáo dLc xãh=i th ngy nay, giáo dLc xã h=i bao trùm lên giáo dLc gia đnh v đưa ranhững mLc tiêu, yêu cầu c@a giáo dLc xã h=i cho giáo dLc gia đnh Đi$mtương đ%ng giữa giáo dLc gia đnh truy#n thng v giáo dLc c@a xã h=i mil tiếp tLc nhấn mạnh s9 hy sinh c@a cá nhân cho c=ng đ%ng Giáo dLc giađnh hi(n nay có xu hưng đầu tư ti chnh cho giáo dLc con cái tăng, khôngchi nặng v# giáo dLc đạo đAc, Ang xc trong gia đnh, dòng họ, lng xã, mhưng đến giáo dLc kiến thAc khoa học hi(n đại, trang bị công cL đ$ con cáihòa nhMp vi thế gii

Tuy nhiên, s9 phát tri$n c@a h( thng giáo dLc xã h=i cùng vi s9 pháttri$n kinh tế, vai trò giáo dLc c@a các ch@ th$ trong gia đnh có xu hưnggiảm Nhưng s9 gia tăng các hi(n tượng tiêu c9c ở xã h=i v nh trư?ng đãlm cho s9 kỳ vọng v ni#m tin c@a các bMc cha mẹ vo h( thng giáo dLc

xã h=i trong vi(c ren luy(n đạo đAc, nhân cách cho con em c@a họ đã giảm

đi rất nhi#u so vi trưc đây Hi(n tượng trẻ em b học sm, nghi(n hft…cũng cho thấy phần no s9 bất l9c c@a xã h=i v s9 bế thc c@a m=t s giađnh trong vi(c chăm sóc v giáo dLc trẻ em

Chc năng th%a m n nhu c'u tâm sinh lý, duy tr- t-nh cảm

Trong xã h=i hi(n đại, đ= b#n vững c@a gia đnh không chi phL thu=cvo s9 rng bu=c c@a các mi quan h( v# trách nhi(m, nghia vL; s9 hy sinhlợi ch cá nhân cho lợi ch gia đnh, m còn bị chi phi bởi các mi quan h(hòa hợp, đảm bảo hạnh phfc cá nhân Nhu cầu tha mãn tâm l^ - tnh cảmđang tăng do gia đnh có xu hưng chuy$n đ4i từ ch@ yếu l đơn vị kinh tếsang đơn vị tnh cảm Nhưng ngy nay, các gia đnh đang đi mặt vi rấtnhi#u khó khăn Đặc bi(t, trong tương lai, khi tỷ l( gia đnh có m=t con tăngth đ?i sng tâm l^ - tnh cảm cũng sẽ k_m phong phf Tác đ=ng c@a côngnghi(p hóa d6n ti phân hóa giu ngheo sâu shc, lm m=t s h= gia đnh có

cơ may tch lũy ti sản trở nên giu có, trong khi đại b= phMn các gia đnhthnh lao đ=ng lm thuê do không có cơ h=i phát tri$n sản xuất

Bên cạnh đó, vấn đ# đặt ra l cần thay đ4i tâm l^ truy#n thng v# vaitrò c@a con trai, tạo d9ng quan ni(m bnh đẳng giữa con trai v con gáitrong trách nhi(m nuôi dưmng, chăm sóc cha mẹ v th? cfng t4 tiên Nhnưc cần có những giải pháp nhnm bảo đảm giáo dLc gii tnh v sAc khesinh sản cho các trẻ em; c@ng c chAc năng xã h=i hóa c@a gia đnh, xâyd9ng những chuẩn m9c v mô hnh mi gifp cho các bMc cha mẹ có địnhhưng giáo dLc v hnh thnh nhân cách trẻ em; giải quyết tha đáng mâuthu6n giữa nhu cầu t9 do, tiến b= c@a phL nữ hi(n đại vi trách nhi(m lmdâu theo quan ni(m truy#n thng, mâu thu6n v# lợi ch giữa các thế h( Nó

Ngày đăng: 07/06/2022, 18:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w