1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập lớn môn KINH tế CHÍNH TRỊ mác lê NIN đề tài lý LUẬN về KINH tế HÀNG hóa và sự PHÁT TRIỂN KINH tế HÀNG hóa ở VIỆT NAM

16 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Luận Về Kinh Tế Hàng Hóa Và Sự Phát Triển Kinh Tế Hàng Hóa Ở Việt Nam
Tác giả Chu Lê Hạnh Dung
Người hướng dẫn PGS.TS Tô Đức Hạnh
Trường học Trường đại học kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Chính Trị
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 241,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa Theo Các Mác, sản xuất hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại khi có đủ hai điều kiện: là sự phân chia lao động trong xã hội thành các ngành, các lĩnh vực

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC- LÊ-NIN

Đề tài: LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ HÀNG HÓA VÀ SỰ PHÁT TRIỂN KINH

TẾ HÀNG HÓA Ở VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Tô Đức Hạnh

Hà Nội, 4 - 2022

Trang 2

MỤC LỤC

I Lý luận của Các Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa 1

1 Sản xuất hàng hóa 1

a Khái niệm sản xuất hàng hóa 1

b Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa 1

c Ưu điểm của sản xuất hàng hóa 1

2 Hàng hóa 2

a Khái niệm hàng hóa 2

b Hai thuộc tính của hàng hóa 2

c Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa 2

d Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa 3

3 Tiền 3

a Nguồn gốc và bản chất của tiền 3

b Chức năng của tiền 3

4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt 3

a Dịch vụ 3

b Một số hàng hóa đặc biệt 4

II Thực trạng về phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam hiện nay 4

1 Thực trang về phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam hiện nay 4

a Về tăng trưởng kinh tế 4

b Về hoạt động xuất, nhập khẩu 5

2 Đánh giá thực trạng 6

a Những kết quả đạt được 6

b Những hạn chế và nguyên nhân 7

III Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam 8

Trang 3

I Lý luận của Các Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa

1 Sản xuất hàng hóa

a Khái niệm sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm không nhằm phục vụ mục đích nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để trao đổi, mua bán

b Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa

Theo Các Mác, sản xuất hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại khi có

đủ hai điều kiện:

là sự phân chia lao động trong xã hội thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa của những người sản xuất thành những ngành, nghề khác nhau Khi đó, mỗi người thực hiện sản xuất một hoặc một số loại sản phẩm nhất định, nhưng nhu cầu của họ lại yêu cầu nhiều loại sản phẩm khác nhau Để thỏa mãn nhu cầu của mình, tất yếu

những người sản xuất phải trao đổi sản phẩm với nhau

- Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất

c Ưu điểm của sản xuất hàng hóa

- Quy mô của việc sản xuất được mở rộng tạo được điều kiện cho việc đưa các ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất để thúc đẩy sản xuất phát triển

- Sản xuất hàng hóa ra đời giúp tạo điều kiện khai thác những lợi thế của thiên nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng cá nhân, từng địa phương, từng vùng và của từng quốc gia

- Sản xuất hàng hóa ra đời có tác động và sự ảnh hưởng lớn tới các quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh

Trang 4

tranh,… Buộc cho những đơn vị, người sản xuất phải nhanh nhạy hơn, luôn luôn phải cải tiến kỹ thuật để làm sao có thể làm tăng được năng suất lao động, chất lượng và có thể đạt được hiệu quả kinh tế nhất định

- Sản xuất hàng hóa phát triển sẽ giúp cho đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần ngày một được nâng cao Khi vật chất, văn hóa, tinh thần được nâng cao thì tự ắt việc sản xuất hàng hóa sẽ càng phát triển

2 Hàng hóa

a Khái niệm hàng hóa

Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

Hàng hóa là phạm trù lịch sử, sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi được trao đổi, mua bán trên thị trường

b Hai thuộc tính của hàng hóa

Giá trị sử dụng: Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người, có thể là nhu cầu vật chất hoặc tinh thần, có thể là nhu cầu tiêu dùng cá nhân hoặc cho sản xuất

Giá trị : Giá trị của hàng hóa là lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy Giá trị là một quan hệ sản xuất

c Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó

Trang 5

Lượng giá trị của hàng hóa bao hàm hao phí lao động quá khứ và ho phí lao động sống

Hai nhân tố ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa là năng suất lao động và tính chất phức tạp hay đơn giả của lao động

Ngoài ra Các Mác còn xem xét thêm về mối quan hệ giữa tăng cường độ lao động với lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa

d Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động

cụ thể có mục đích lao động riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng, phương pháp lao động riêng và kết quả riêng Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa

Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa không kể đến hình thức cụ thể của nó Đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hóa nói chung

về cơ bắp, thần kinh, trí óc

3 Tiền

a Nguồn gốc và bản chất của tiền

Tiền là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao

Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra trong thế giới hàng hóa để làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng

Trang 6

hóa, tiền đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa và biểu thị mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

b Chức năng của tiền

Thước đo giá trị

Phương tiện lưu thông

Phương tiện cất giữ

Phương tiện thanh toán

Tiền tệ thế giới

4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt

a Dịch vụ

Theo quan điểm của Kinh tế chính trị Mác- Lênin, dịch vụ là một loại hàng hóa, nhưng hàng hóa đó là vô hình:

Dịch vụ là hàng hóa không thể cất trữ

Việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời

b Một số hàng hóa đặc biệt

Quyền sử dụng đất đai

Thương hiệu

Chứng khoán, chứng quyền và một số giấy tờ có giá

II Thực trạng về phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam hiện nay

1 Thực trang về phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam hiện nay

Trang 7

a Về tăng trưởng kinh tế

Năm 2020, tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt hơn 340 tỷ USD, tăng 2,91% so với năm trước, tuy là mức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011-2020, nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế- xã hội thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng năm 2020 thuộc nhóm cao nhất thế giới

Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp:

+ Năm 2020, nông nghiệp tăng 2,55%, chỉ thấp hơn mức tăng của các năm 2011, 2012, và năm 2018 trong giai đoạn 2011-2020, đóng góp 0,29 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế

+ Ngành lâm nghiệp tăng 2,82 % nhưng chiếm tỷ trọng thấp nên chỉ đóng góp 0,02 điểm phần trăm

+ Ngành thủy sản tăng 3,08%, cao hơn mức tăng 2,8% của năm 2015 và năm 2016, đóng góp 0,1 điểm phần trăm

Khu vực công nghiệp và xây dựng:

+ Ngành công nghiệp năm 2020 tăng 3,36% so với năm trước, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đóng vai trò chủ chốt dẫn dắt tăng trưởng của nền kinh tế

+ Ngành xây dựng tăng 6,76%, đóng góp 0,5 điểm phần trăm

Khu vực thương mại và dịch vụ:

Trang 8

+ Dịch Covid- 19 diễn biến phức tạp ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thương mại và dịch vụ Khu vực dịch vụ năm 2020 đạt mức tăng thấp nhất của giai đoạn 2011-2020 + Bán buôn và bán lẻ tăng 5,53%; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 6,87%,

b Về hoạt động xuất, nhập khẩu

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 12/2020 ước tính đạt 26,5 tỷ USD, tăng 5% so với tháng trước và tăng 17,6% so với cùng kỳ năm trước Trong quý IV/2020, kim ngạch xuất khẩu đạt 78,9 tỷ USD, tăng 13,3% so với cùng kỳ năm trước và giảm 1,1% so với quý III năm nay Trong quý IV có 12 mặt hàng đạt giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 77,2% tổng kim ngạch xuất khẩu Tính chung cả năm 2020, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước tính đạt 281,5 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm

2019, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 78,2 tỷ USD, giảm 1,1%, chiếm 27,8% tổng kim ngạch xuất khẩu; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 203,3 tỷ USD, tăng 9,7%, chiếm 72,2% (tỷ trọng tăng 2,1 điểm phần trăm so với năm trước) Trong năm 2020 có 31 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 91,9% tổng kim ngạch xuất khẩu (6 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 10 tỷ USD, chiếm 64,3%)

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 12/2020 ước tính đạt 27,5 tỷ USD, tăng 11,4% so với tháng trước và tăng 22,7% so với cùng kỳ năm trước Trong quý IV/2020, kim ngạch nhập khẩu đạt 76,4 tỷ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm trước và tăng 10,7% so với quý III năm nay Trong quý IV có 13 mặt hàng nhập

Trang 9

khẩu đạt trị giá trên 1 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 72,3% tổng trị giá nhập khẩu Tính chung năm 2020, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước tính đạt 262,4 tỷ USD, tăng 3,6% so với năm 2019, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 93,6 tỷ USD, giảm 10%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 168,8 tỷ USD, tăng 13% Trong năm 2020 có 35 mặt hàng nhập khẩu đạt kim ngạch trên

1 tỷ USD, chiếm 89,6% tổng kim ngạch nhập khẩu (4 mặt hàng đạt trên 10 tỷ USD, chiếm 49,4%)

2 Đánh giá thực trạng

a Những kết quả đạt được

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và liên tục tăng:

Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2016-2019 bình quân 6,8%/ năm Mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh, nhưng tăng trưởng của cả năm 2020 đạt 2,91%, đây là mức tăng trưởng cao hàng đầu thế giới Quy mô GDP liên tục tăng và cao gấp 1,4 lần so với năm 2015

Cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực:

Tỷ trọng ngành nông nghiệp đã giảm nhanh, tỷ trọng công nghiệp trong GDP tăng nhanh, tỷ trọng dịch vụ chưa có biến động nhiều Nếu như năm 2016, nông nghiệp chiếm 16,32% tổng sản phẩm trong nước, công nghiệp chiếm 32,72% và dịch vụ chiếm 40,92% theo cơ cấu GDP thì đến năm 2020, con số này giảm xuống là 14,85% đối với khu vực nông

nghiệp, tăng lên 33,72 đối với khu vực công nghiệp và

41,63% đối với khu vực dịch vụ

Trang 10

Điều này đã chứng tỏ xu thế tiến bộ, phù hợp với hướng chuyển dịch cơ cấu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhằm góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng và củng cố tiềm lực kinh tế

Năng suất lao động liên tục tăng:

Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi Quốc hội, năng suất lao động giai đoạn 2016-2020 ước tính tăng 26,2%, trong đó năng suất lao động nội ngành tăng 16,6%, năng suất do chuyển dịch cơ cấu ngành tăng 9,4%, và do chuyển dịch lao động tăng 0,2% Năng suất lao động tăng đồng nghĩa với lượng sản phẩm hàng hóa tạo ra nhiều hơn, đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2016-2020 Xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tăng trưởng mạnh

Những năm qua, xuất nhập khẩu luôn giữ vững vị trí một trong ba “ cỗ xe tam mã” đưa nền kinh tế Việt Nam liên tục đạt được nhiều thành tích trong suốt nhiều năm Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030 đạt được mục tiêu trước thời hạn

Thành tích xuất siêu là một điểm cộng trong năm 2020 vì đại dịch Covid-19 đã làm cho hoạt động xuất nhập khẩu gặp rất nhiều khó khăn Xuất siêu cũng mang lại những tác động tích cực nhiều mặt về kinh tế vĩ mô Dự trữ ngoại hối ổn định góp phần ổn định tỷ giá, tạo niềm tin cho doanh nghiệp tiếp tục đầu tư và mở rộng sản xuất Đặc biệt, trong điều kiện tích lũy tài sản và tiêu dùng cuối cùng ở trong nước còn yếu

so với sản xuất như hiện nay, việc tăng xuất khẩu, hạn chế

Trang 11

nhập khẩu sẽ có tác động kích cung, tức kích thích sản xuất trong nước

b Những hạn chế và nguyên nhân

Tiến trình tái cơ cấu tuy đã đi theo hướng tích cực công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng còn chậm Quá trình cơ cấu lại kinh tế giai đoạn 2016-2020 đã có kết quả tích cực hơn so với giai đoạn trước đó, dù vậy chưa đạt được kỳ vọng

Trong công nghiệp, ngành khai thác, gia công vẫn chiếm tỷ trọng lớn, việc sử dụng công nghệ tiên tiến, sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao còn thấp

Nông nghiệp tuy đạt được nhiều thành tựu nhưng tỷ lệ hàng nông sản qua chế biến còn thấp; việc đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp còn chậm, chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp còn nhiều bất cập

- Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu ngày càng cao, về kết quả xuất siêu ngày càng lớn, nhưng thực tế những kết quả đó lại không đóng góp được nhiều cho kinh tế trong nước và

nguyên nhân là do cấu trúc của nền kinh tế quá lạc hậu

- Tính bền vững và năng lực chống chịu của nền kinh tế với các cú sốc bên ngoài còn mỏng Theo nhóm chuyên gia, thành tích xuất khẩu của Việt Nam năm 2020 là đáng ghi nhận (kim ngạch tăng 6,5%) nhưng chủ yếu lại là do khối doanh nghiệp FDI dẫn dắt, với mức tăng 9,7%, chiếm 72,2% (tỷ trọng tăng 2,1 điểm % so với năm trước), trong khi khu vực kinh tế trong nước giảm 1,1%, chiếm 27,8%

Trang 12

- Năng suất lao động tuy đã tăng nhưng vẫn ở mức thấp so với khu vực và trên thế giới Thep PPP 2011, năng suất lao

động của Việt Nam năm 2019 chỉ bằng 7,6% mức năng suất của Singapor, 19,5% của Malaysia, 37,9% của Thái Lan, Lý giải về nguyên nhân khiến năng xuất lao động còn thấp, các chuyên gia chỉ ra một số nguyên nhân như:

+ Xuất phát điểm thấp, quy mô kinh tế còn nhỏ

+ Máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ còn lạc hậu, chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế

+ Khu vực doanh nghiệp chưa thực sự là động lực quyết định tăng trưởng năng suất Doanh nghiệp Việt Nam chưa tham gia sâu trong chuỗi cung ứng toàn cầu, các doanh nghiệp nội địa hầu như chưa kết nối vào chuỗi giá trị,

III Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hàng hóa ở Việt Nam

Một là, Mở rộng phân công lao động xã hội, tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường

Phân công lao động xã hội là cơ sở của việc trao đổi sản

phẩm Để đẩy mạnh phát triển kinh tế hàng hóa, cần phải

mở rộng phân công lao động xã hội, phân bố lại lao động và dân cư trong phạm vi cả nước cũng như từng địa phương, từng vùng theo hướng chuyên môn hóa, hợp tác hóa nhằm khai thác mọi nguồn lực, phát triển ngành nghề, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất- kỹ thuật hiện có và tạo việc làm cho người lao động Cùng với mở rộng phân công lao động xã hội, phải tiếp tục mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài

Trang 13

nhằm gắn phân công lao động trong nước với phân công lao động quốc tế, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới Nhờ vậy mà thị trường trong nước từng bước được mở rộng, tiềm năng về lao động, tài nguyên, cơ sở vật chất có được khai thác có hiệu quả

Hai là, Đa dạng hóa các loại hình sở hữu trong nền kinh tế Việt Nam

Trong thời kỳ quá độ, do trình độ phát triển khác nhau của lực lượng sản xuất, nên còn nhiều chế độ sở hữu, nhiều hình thức sở hữu khác nhau Vì vậy đa dạng hóa thành phần kinh

tế là một tất yếu khách quan Đa dạng hóa thành phần kinh

tế là một trong những điều kiện cơ bản để thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển, nhờ đó mà sử dụng có hiệu quả sức mạnh tổng hợp của mọi thành phần kinh tế

Cùng với việc đổi mới, củng cố kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể, việc thừa nhận và khuyến khích các thành phần kinh tế cá thể, tư nhân phát triển là nhận thức quan trọng về chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ

Ba là, Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội đồng bộ, hiện đại

Kết cấu hạ tầng phát triển là điều kiện tiền đề để thúc đẩy phát triển kinh tế Hiện nay, nước ta đang thực hiện quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh

tế nên việc xây dựng hệ thống kết câu hạ tầng đồng bộ, hiện đại sẽ là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế

Ngày đăng: 07/06/2022, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w