ủ Cần pháp điển hóa hệ thống pháp luật về ạnh tranh khc ông lành mạnh theo hướng thống nhất các quy định giữa các văn bản và sửa đổi các quy định không còn phù hợp với tình hình thực tế
Trang 1BỘ GIÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠ O TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI T ẬP LỚ N
KINH T CHÍNH TR MÁC LÊNIN Ế Ị
ĐỀ BÀI: Cạnh tranh là gì? Vì sao trong n n kinh t ề ế thị
chế độc quy n? Liên h v i th c ti n Vi t Nam ề ệ ớ ự ễ ệ
Họ và tên: Ngô Phương Anh
Mã sinh viên: 11219646 Lớp học phần: Kinh tế chính trị_AEP (121) _01
Hà Nội, năm 2022
Trang 2Mục Lục
PHẦN M Ở ĐẦU 2
PHẦN N I DUNG Ộ 3
I Những vấn đề lý lu n ậ 3
1 Khái niệm “Cạnh tranh” và “Độc quyền” 3
2 Lý do c n duy trì s c nh tranh và hầ ự ạ ạn ch c quyế độ ền 3
II Liên h ệ thực ti n t i Vi t Nam ễ ạ ệ 7
1 Những biện pháp khuyến khích cạnh tranh lành mạnh và hạn chế cạnh tranh không lành mạnh ở Việt Nam 7
2 Những biện pháp hạn chế độc quyền ở Việt Nam 9
PHẦN K T LU N Ế Ậ 11
TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 12
Trang 3PHẦN M Ở ĐẦ U
Năm 1986, Đảng và Nhà nước quyết định thực hi n chuyệ ển đổi kinh t t nế ừ ền kinh t k ế ế hoạch hóa t p trung sang n n kinh t ậ ề ế thị trường định hướng xã h i ch ộ ủ nghĩa
Đó là một bước ngoặt lớn trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam, góp phần quan tr ng vào s phát tri n kinh t m nh m c a ọ ự ể ế ạ ẽ ủ nước ta những năm sau đó Nhưng cùng v i s chuyớ ự ển đổi tích c c c a n n kinh t , ự ủ ề ế Việt Nam cũng phải chấp nh n m t sậ ộ ố quy lu t t t y u mà n n kinh t ậ ấ ế ề ế thị trường mang l i Và trong các quy luạ ật đó, cạnh tranh
là m t quy lu t khách quan, vô cùng c n thi t trong quá trình phát tri n kinh t cộ ậ ầ ế ể ế ủa đất nước
Trong n n kinh t ề ế thị trường, c nh tranh là mạ ột cơ chế v n hành ch yậ ủ ếu, là động lực thúc đẩy kinh tế Nhiều nước trên th ế giới đã vận hành t t quy luố ật này và đạt được nhiều thành t u to l n Viự ớ ệt Nam cũng không phải ngo i l T ạ ệ ừ thờ ỳ Đổi k i m i kinh tớ ế, đất nước ta đã áp dụng quy luật này và đạt một số thành tựu nhất định như kinh tế ổn định, đời s ng nhân dân, xã hố ội được c i thi n, Nh ng thành tả ệ ữ ựu ấy tuy chưa phải quá lớn lao nhưng đã góp phần định hướng phát tri n kinh t ể ế cho đất nước
Bên cạnh đó, nền kinh t cế ủa nước ta v n phẫ ải đối m t v i nhặ ớ ững khó khăn, thách thức to lớn M t trong số ộ đó chính là khả năng cạnh tranh của n n kinh tế còn y u, d n ề ế ẫ đến c nh tranh không hoàn h o, không lành m nh và sinh ra hiạ ả ạ ện tượng độc quyền Độc quyền là sự chi phối, kiểm soát của m t, nhi u công ty hay tổ ch c kinh tế nào đó về ộ ề ứ một lo i s n ph m trên mạ ả ẩ ột đoạn thị trường nhất định Độc quy n sinh ra t c nh tranh ề ừ ạ
tự do nhưng không th ủ tiêu được c nh tranh t do mà trái l i còn làm cho c nh tranh tr ạ ự ạ ạ ở nên gay gắt hơn Trong nền kinh t ế thị trường, độc quy n và cề ạnh tranh luôn t n tồ ại xen
kẽ l n nhau ẫ
Trang 4PHẦN N ỘI DUNG
1 Khái niệm “Cạnh tranh” và “Độc quyền”
C nh tranhạ là sự ganh đua giữa nh ng chữ ủ thể kinh t v i nhau nhế ớ ằm có được những ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó mà thu được lợi ích tối
đa Kinh tế thị trường càng phát triển thì cạnh tranh trên thị trường càng tr nên ở thường xuyên, quy t liế ệt hơn Có 2 loạ ại c nh tranh là c nh tranh trong n i b ngành ạ ộ ộ
và c nh tranh gi a các ngành ạ ữ
Độc quyền là sự liên minh gi a các doanh nghiệp lữ ớn, năm trong tay phần lớn việc s n xu t và tiêu th mả ấ ụ ột lo i hàạ ng hóa, định ra giá c ả độc quy n và thu l i nhuề ợ ận độc quyền cao
Như vậy, độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do nhưng độc quyền không thủ tiêu được cạnh tranh t do mà trái l i còn làm cho c nh tranh gay gự ạ ạ ắt hơn
2 Lý do c n duy trì s c nh tranh và h n ch c quy n ầ ự ạ ạ ế độ ề
a Những tác động tích c c c a cự ủ ạnh tranh:
- Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất
Trong n n kinh t ề ế thị trường, để nâng cao năng lực cạnh tranh, các ch ủ thể sản xu t kinh doanh luôn ph i tìm ki m và ấ ả ế ứng dụng ti n b k thu t, công ngh ế ộ ỹ ậ ệ mới vào s n xu t Vi c này tả ấ ệ ạo ra s i m i không ngự đổ ớ ừng ề v trình độ tay nghề, tri th c cứ ủa người lao động K t qu là, cế ả ạnh tranh thúc đẩ ực lượy l ng s n xu t ả ấ của xã h i phát triộ ển nhanh hơn
Trong n n kinh t ề ế thị trường, mọi hành vi c a m i ch ủ ọ ủ thể kinh tế đều hoạt động trong môi trường cạnh tranh, hướng đến mục đích đạt được lợi nhuận tối
Trang 5đa Để đạt được mục đích đó, các chủ th kinh tế này c n phải cạnh tranh v i ể ầ ớ nhau để có được những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất và kinh doanh Thông qua đó, nền kinh tế thị trường không ngừng được hoàn thiện hơn
Nền kinh tế thị trường đòi hỏi vi c ti p c n các ngu n l c ph i d a trên ệ ế ậ ồ ự ả ự nguyên t c cắ ạnh tranh để phân b vào chổ ủ thể có th s d ng hi u quể ử ụ ệ ả hơn cả Theo đó, các chủ thể sản xuất kinh doanh phải thực hiện cạnh tranh để có được
cơ hội sử dụng các ngu n lồ ực để phục v cho sụ ản xu t kinh doanh ấ
Trong n n kinh t ề ế thị trường, mục đích của các ch ủ thể kinh t là l i nhuế ợ ận tối đa Vì vậy, những người sản xuất phải tìm mọi cách tạo ra khối lượng sản phẩm đa dạng, dồi dào, phong phú, chất lượng tốt, giá thành h nhạ ằm đáp ưng nhu c u cầ ủa người tiêu dùng và xã h i ộ
b Những tác động tiêu c c c a c nh tra : ự ủ ạ nh
Khi các ch ủ th thể ực hi n các bi n pháp cệ ệ ạnh tranh thi u lành mế ạnh ẽ s làm xói mòn đến môi trường kinh doanh, thậm chí xói mòn giá trị đạo đức xã hội
Do đó, cần loại tr các bi n pháp, th ừ ệ ủ đoạn c nh tranh ạ không lành
Để giành ưu thế trong cạnh tranh, có các chủ thể chiếm gi các nguồn l c ữ ự
mà không phát huy vai trò của các ngu n lồ ực đó trong sản xu t kinh doanh, ấ không d a vào s n xuự ả ất để ạ t o ra hàng hóa, d ch v cho xã h i Trong nh ng ị ụ ộ ữ trường hợp như vậy, cạnh tranh đã làm cho nguồn lực xã h i b lãng phí ộ ị
Khi các ngu n l c b lãng phí, c nh tranh không lành mồ ự ị ạ ạnh đã khiến cho phúc l i xã h i b t n th t Thay vì n u s d ng hi u qu , xã h i s có nhiợ ộ ị ổ ấ ế ử ụ ệ ả ộ ẽ ều cơ hội l a chự ọn hơn để thỏa mãn nhu c u Cho nên, khi các chầ ủ thể s d ng các ử ụ biện pháp c nh tranh thi u lành m nh, phúc l i xã h i s bạ ế ạ ợ ộ ẽ ị ảnh hưởng
Trang 62.2 Do những tác động c ủa độc quyền trong n n kinh t ề ế thị trường:
động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến b k ộ ỹ thuật
Độc quy n ề như đã bi t là k t qu c a quá trình tích t , t p trung s n xuế ế ả ủ ụ ậ ả ất ở mức độ cao Do đó, các tổ chức độc quy n có kh ề ả năng tập trung được các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực về tài chính trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa h c k thuọ ỹ ật, thúc đẩy s n b k thu t ự tiế ộ ỹ ậ
Là k t qu c a tế ả ủ ập trung s n xu t và s liên minh các doanh nghi p l n, ả ấ ự ệ ớ độc quyền tạo ra được ưu thế về vốn, áp d ng nhụ ững phương pháp sản xuất tiên tiến, làm tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, từ đó giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động s n xu t kinh doanh ả ấ
theo hướng sản xuất l n hiớ ện đại
Với ưu thế tập trung được s c mứ ạnh kinh t to l n vào trong tay mình, nhế ớ ất
là s c m nh v tài chính, tứ ạ ề ạo cho độc quyền có điều kiện đầu tư vào các lĩnh vực kinh t ế trọng tâm, mũi nhọn, do đó thúc đẩy n n kinh t ề ế thị trường phát tri n theo ể hướng sản xu t t p trung, quy mô l n, hiấ ậ ớ ện đại
b Những tác động tiêu c c của độc quyền ự
Với sự thống tr cị ủa độc quy n và vì mề ục đích lợi nhuận độc quy n cao, ề
độc quy n không gi m giá cề ả ả mà luôn áp đặt giá bán hàng hóa cao và giá mua thấp, th c hi n s ự ệ ựtrao đổi không ngang giá, hạn chế khối lượng hàng hóa tạo
ra s cung c u gi t o v hàng hóa, gây thi t hự ầ ả ạ ề ệ ại cho người tiêu dùng và xã hội
Trang 7- Độc quy n có ề thể kìm hãm sự tiến b k thu t, và c s phát tri n c a kinh tộ ỹ ậ ả ự ể ủ ế,
Độc quy n tề ập trung được các nguồ ựn l c lớn, tạo ra khả năng nghiên cứu, phát minh các sáng ch khoa h c, k thuế ọ ỹ ật Nhưng vì lợi ích độc quy n, hoề ạt
động nghiên c u, phát minh, sáng chế chỉ được th c hi n khi v thế c quy n ứ ự ệ ị độ ề của chúng không có nguy cơ bị lung lay Do v y, m c dù có kh ậ ặ ả năng về nguồn lực tài chính t o ra kh ạ ả năng trong nghiên cứu, phát minh các sáng ch khoa h c, ế ọ
kỹ thuật, nhưng các tổ chức độc quyền không tích cực thực hiện các công việc
đó Điều này chứng tỏ, độc quyền đã ít nhiều kìm hãm thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát tri n kinh t , xã hể ế ội
tư nhân chi phối các quan hệ kinh tế, xã hội sẽ gây ra hiện tượng làm tăng sự
phân hóa giàu nghèo
Với địa v ịthống tr kinh t c a mình và mị ế ủ ục đích lợi nhuận độc quy n cao, ề độc quy n có kh ề ả năng và không ngừng bành trướng sang các lĩnh vực chính trị,
xã hội, k t h p v i các nhân viên chính ph ế ợ ớ ủ để ự th c hiện mục đích lợi ích nhóm, kết h p v i s c mợ ớ ứ ạnh nhà nước hình thành độc quyền nhà nước, chi ph i c quan ố ả
hệ, đường lối đối nội, đối ngoại của quốc gia, vì lợi ích của các tổ chức độc quyền, không vì l i ích cợ ủa đại đa số nhân dân lao động
các chủ thể ả s n xu t kinh doanh nh và v a mà còn có thêm các lo i c nh tranh ấ ỏ ừ ạ ạ giữa các tổ chức độc quyền:
o Cạnh tranh gi a các tữ ổ chức độ c quy ền với các doanh nghiệp ngoài độc
quyền
Các tổ chức độc quyền thường tìm cách để chi ph i, thôn tính các ố doanh nghiệp ngoài độc quy n b ng nhi u biề ằ ề ện pháp như: độc quy n mua ề nguyên liệu đầu vào; độc quyền phương tiện v n tậ ải; độc quy n tín d ng ề ụ
để có thể lo i bỏ các chủ thể ếạ y u th hơn ra khỏi thị trường ế
o Cạnh tranh gi a các t ữ ổ chức độ c quy n về ới nhau
Trang 8i hình c nh tranh này có nhi u hình th c: c nh tranh gi a các t
chức độc quy n trong cùng m t ngành, k t thúc b ng m t s ề ộ ế ằ ộ ự thỏa hi p hoặc ệ bằng s phá s n cự ả ủa một bên c nh tranh; c nh tranh gi a các tạ ạ ữ ổ chức độc quyền khác ngành có liên quan v i nhau v ngu n lớ ề ồ ực đầu vào
o Cạnh tranh trong n i b các tộ ộ ổ chức độc quyền
Những doanh nghi p tham gia các t ệ ổ chức độc quyền cũng có thể c nh ạ tranh v i nhaớ u để giành l i th trong hợ ế ệ thống Các thnh viên trong các t ổ chức độc quyền cũng có thể ạnh tranh nhau để c chiếm tỷ lệ cổ phần khống chế, từ đó chiếm địa v chi ph i và phân chia l i ích có lị ố ợ ợi hơn
Tóm l i, trong n n kinh tạ ề ế thị trườ ng hiện đại, c nh trạ anh và độc quy ền cầ n cùng t n t i song hành v i nhau.ồ ạ ớ Mức độ khố c li t c a c nh tranh và mệ ủ ạ ức độ độc
quyền hóa ph thu c vào hoàn c nh c ụ ộ ả ụ thể c a m i n n kinh t ủ ỗ ề ế thị trường khác nhau nhưng luôn phải duy trì s c nh tranh và h n ch m t phự ạ ạ ế ộ ần độc quy n do nh ng tác ề ữ
động c a nó ủ
Cần pháp điển hóa hệ thống pháp luật về ạnh tranh khc ông lành mạnh theo hướng thống nhất các quy định giữa các văn bản và sửa đổi các quy định không còn phù hợp với tình hình thực tế hiện nay Nhà nước ta cũng đã xây dựng, ban hành Nghị định hướng dẫn Luật Cạnh tranh 2018 theo hướng đảm bảo tính hiệu quả, thực thi bằng việc bổ sung hướng dẫn một số nội dung còn thiếu, tiếp thu các quy định của pháp luật các quốc gia có nền kinh tế phát triển trên thế giới, hướng đến một văn bản hướng dẫn dễ hiểu, khoa học và chính xác hống nhất , t các quy định về hành vi ạnh tranh khc ông lành mạnh trong các văn bản luật chuyên ngành, cụ thể hành vi ạnh tranh khc ông lành mạnh trong lĩnh vực sỡ hữu
Trang 9trí tuệ trong Luật Sở hữu trí tuệ, hành vi quảng cáo nhằm ạnh tranh khc ông lành mạnh trong Luật Quảng cáo, hành vi khuyến mại trong Luật Thương mại…
Hiện tại, Bộ luật Hình sự năm 2015, sử đổi bổ sung năm 2017 đã quy định việc xử lý hình sự đối với một số hành vi cạnh tranh không lành mạnh như tội sản xuất, buôn bán hàng giả (Điều 192, tội đầu cơ (Điều 196), tội quảng cáo gian dối (Điều 197), tội lừa dối khách hàng (Điều 198) Tuy nhiên, còn nhiều hành vi ạnh c tranh không lành mạnh pháp luật nhiều quốc gia quy định là tội phạm nhưng Bộ Luật Hình sự của Việt Nam chưa quy định, trong đó có hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh, hoạt động tình báo công nghiệp…
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh:
vi cạnh tranh không lành mạnh và quyền khiếu nại, khởi kiện của doanh nghiệp
bị xâm hại, các hình thức chế tài có thể áp dụng đối với doanh nghiệp có hành vi
vi phạm
- Tăng cường công tác đào tạo cán bộ:
Xử lý các vấn đề về cạnh tranh là vấn đề pháp lý rất mới ở Việt Nam Chính
vì thế, trong thời gian tới, cần có biện pháp thích hợp để đào tạo cán bộ, nhất là các cán bộ hoạt động thực tiễn trong vấn đề này Bên cạnh đó, đào tạo, bồi dưỡng thẩm phán thích hợp để chuẩn bị kiến thức, kinh nghiệm cần thiết khi phải xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh
Việc học tập kinh nghiệm nước ngoài trong việc xử lý các vấn đề về cạnh tranh, trong đó có cạnh tranh không lành mạnh là rất cần thiết Vì vậy, cần có các chương trình hợp tác nghiên cứu, học tập trao đổi kinh nghiệm với các nước có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực pháp luật cạnh tranh nói chung và trong việc đấu tranh chống hành vi ạnh tranh khc ông lành mạnh nói riêng để tạo điều kiện thuận lợi cho Cơ quan quản lý cạnh tranh của Việt Nam và các cán bộ của cơ
Trang 10quan này có thêm kiến thức, năng lực và trình độ để xử lý các vấn đề mà thực tiễn Việt Nam đặt ra
1.2 Về phía Hiệp hội nghề nghiệp
- Cần thường xuyên xây dựng và ban hành quy tắc hợp tác chống cạnh tranh không
lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực Đồng thời, ần đẩy mạnh c tuyên truyền để doanh nghiệp thành viên mới ra đời hay mới triển khai dịch vụ, sản phẩm về các chỉ dẫn hàng hóa Hiệp hội cần làm tốt vai trò là một tổ chức thống nhất bảo vệ doanh nghiệp trước các hành vi vi phạm chỉ dẫn gây nhầm lẫn đến từ các quốc gia khác
1.3 Về phía các doanh nghiệp
các chính sách về cạnh tranh Đẩy mạnh quan tâm, xúc tiến việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ
về các nội dung thuộc chỉ dẫn hàng hóa Mặt khác, tự xây dựng cho mình một chiến lược cạnh tranh chuyên nghiệp và dài hạn như xây dựng và quảng bá thương hiệu; xây dựng những kênh phân phối mới, các sản phẩm mới; khai thác lợi thế cạnh tranh của riêng mình
1.4 Về phía người tiêu dùng
- Người tiêu dùng cần có cái nhìn đúng đắn và chính xác về hàng hóa, sản phẩm
mình sử dụng Nếu phát hiện những sản phẩm, hàng hóa là sản phẩm của hành vi cạnh tranh không lành mạnh có thể lên án và vận động người tiêu dùng khác không sử dụng, tạo sức ép cho doanh nghiệp vi phạm, từ đó đẩy lùi các hành vi cạnh tranh không lành mạnh
- Tuy nhiên, để thực hiện đồng bộ các giải pháp trên cần có sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cấp, các ngành, doanh nghiệp cũng như sự quan tâm, đóng góp của người tiêu dùng, từ đó tạo một cơ chế vững chắc hạn chế tối đa các hành vi ạnh tranh c không lành mạnh trên thị trường
Trang 11Việc ạn chếh độc quyền trong kinh doanh có thể thực hiện theo hai hướng
- Hướng thứ nhất: cho phép nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh bằng cách
xây dựng điều kiện cấp phép cho các loại hình dịch vụ phù hợp với thời hạn nêu trong cam kết quốc tế Cần tạo điều kiện khuyến khích cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khi tham gia hoạt động
- Hướng thứ hai: chia tách các doanh nghiệp đang chiếm vị trí chủ đạo trong lĩnh
vực thành các đơn vị nhỏ độc lập, đồng thời chia tách các doanh nghiệp không trực tiếp gắn với cung cấp dịch vụ cơ sở hạ tầng khỏi doanh nghiệp chủ đạo Việc chia tách này cần đảm bảo các doanh nghiệp độc lập với nhau không phụ thuộc vào nhau hay vào doanh nghiệp chủ đạo Như vậy sẽ làm tăng sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau mà không bị hạn chế lĩnh vực và địa bàn kinh doanh
Trong trường hợp có nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một lĩnh vực thì sự tham gia trực tiếp của Nhà nước vào sự hoạt động của các doanh nghiệp là không cần thiết Trường hợp này Nhà nước chỉ cần ban hành một số quy định hướng dẫn hoạt động và hạn chế cạnh tranh không lành mạnh vào để cho các doanh nghiệp tự điều chỉnh hoạt động của mình dựa vào thị trường
Trường hợp vẫn phải duy trì độc quyền một số ngành chủ đạo thì Nhà nước cần ban hành những quy định pháp luật để điều chỉnh hoạt động của các công ty này Xây dựng các luật đặc thù cho từng lĩnh vực như: luật viễn thông, luật điện lực… để kiểm soát độc quyền của các doanh nghiệp này và tránh tình trạng lạm dụng ưu thế để chi phối thị trường mà vẫn đảm bảo quyền tự chủ của các doanh nghiệp Trong các tổng công
ty độc quyền cần phải tách bộ phận xây dựng hoạch định chính sách với bộ phận kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách để có một chính sách kinh doanh có hiệu quả, khách quan