1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng cho vay của các ngân hàng thương mại việt nam trong bối cảnh đại dịch covid 19 giải pháp nhằm tăng cường chất lượng cho vay của các ngân hàng thương mại việt nam trong thời gian tới

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 599,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại Theo khoản 1 điều 3 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN vềquy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng, ta có thể định nghĩa: “Cho vay là một

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP MÔN

LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

Đề tài: Thực trạng cho vay của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh đại dịch Covid 19 Giải pháp nhằm tăng cường chất lượng cho vay của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong

thời gian tới.

Học phần : Lý thuyết tài chính tiền tệ(221)_17 Giảng viên : Cô Đoàn Phương Thảo

Nhóm thực hiện : 4

Hà Nội, 2022

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN : 3

NỘI DUNG 4

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1 Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 4

2 Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại 4

2.1 Phân loại theo thời gian (thời hạn cho vay) 4

2.2 Phân loại theo mục đích sử dụng tiền vay 5

2.3 Phân loại theo tài sản đảm bảo 5

2.4 Phân loại theo tính chất hoàn trả 5

2.5 Phân loại theo phương pháp hoàn trả 6

2.6 Phân loại theo phương thức cho vay 6

3 Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 6

3.1 Vai trò đối với ngân hàng 6

3.2 Vai trò đối với khách hàng 7

3.3 Vai trò đối với nền kinh tế 8

4 Nguyên tắc cho vay, điều kiện vay vốn và đối tượng cho vay của ngân hàng thương mại 9

4.1 Nguyên tắc cho vay 9

4.2 Điều kiện vay vốn 10

4.3 Đối tượng cho vay 10

II THỰC TRẠNG CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19 10

1 Thực trạng 10

1.1 Tình hình huy động vốn 10

1.2 Tình hình tăng trưởng tín dụng 11

1.3 Tình hình nợ xấu 12

1.4 Tình hình lợi nhuận của các ngân hàng 14

2 Đánh giá 15

2.1 Cơ hội 15

2.2 Thách thức 17

III GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 4

NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Theo khoản 1 điều 3 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN vềquy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng, ta có thể định

nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích

và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi”.

Căn cứ vào bảng cân đối tài sản của NHTM, chúng ta thấyrằng cho vay luôn là khoản mục chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổngtài sản của Ngân hàng và khoản mục đem lại lợi nhuận nhiềunhất cho ngân hàng Tuy nhiên cũng là hoạt động đem lại nhiềurủi ro nhất cho ngân hàng

2 Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại

Có nhiều tiêu thức để phân loại tín dụng, việc phân loạitín dụng dễ dàng hơn trong việc quản lý Có các tiêu thức cơbản sau trong việc phân loại tín dụng:

2.1 Phân loại theo thời gian (thời hạn cho vay)

- Cho vay ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời hạn

từ 12 tháng trở xuống Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm tàitrợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp, nhu cầu chitiêu ngắn hạn của Chính phủ và nhu cầu tiêu dùng của cánhân

Trang 5

- Cho vay trung hạn: là những khoản cho vay có thời hạn

trên 1 năm đến 5 năm Khoản tín dụng này thường được sửdụng để đầu tư đổi mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thiết

bị công nghệ hoặc mở rộng sản xuất

- Cho vay dài hạn: là những khoản vay trên 5 năm Các

khoản này thường dùng để đầu tư vào vốn cố định của doanhnghiệp , các lĩnh vực xây dựng cơ bản, bất động sản và chovay tiêu dùng cá nhân vào các nhu cầu nhà ở, phương tiện vậntải…

2.2 Phân loại theo mục đích sử dụng tiền vay

- Cho vay sản xuất: Là loại cho vay mà khách hàng sử

dụng vốn chuyên để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa Cho vaysản xuất gồm cho vay nông nghiệp, công nghiệp, lâm – ngư –diêm nghiệp

- Cho vay lưu thông: Là loại cho vay mà khách hàng sử

dụng vốn vay chuyên để kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Chovay lưu thông gồm có cho vay thương mại (mua – bán kinhdoanh hàng hóa nội địa, kinh doanh xuất – nhập khẩu); chovay kinh doanh dịch vụ

- Cho vay tiêu dùng: Là loại cho vay mà khách hàng sử

dụng vốn chuyên để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân

2.3 Phân loại theo tài sản đảm bảo

- Cho vay có tài sản đảm bảo: đây là loại hình cho vay

mà khách hàng phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnhcủa bên thứ ba làm đảm bảo

- Cho vay không có tài sản đảm bảo: loại tín dụng này

thường được cấp cho các khách hàng có uy tín, thường là

Trang 6

khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chínhvững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa, hoặc món vaytương đối nhỏ so với vốn của người vay.

2.4 Phân loại theo tính chất hoàn trả

- Cho vay hoàn trả trực tiếp: Là loại cho vay của ngân

hàng trong đó người đi vay chính là người phải trả nợ trực tiếpcho ngân hàng

- Cho vay hoàn trả gián tiếp: Là loại cho vay trong đó

người đi vay không phải là người trả nợ, loại cho vay nàythường được thực hiện bằng cách chiết khấu thương phiếu vàcác giấy tờ có giá trị còn thời hạn thanh toán hoặc thực hiệnnghĩa vụ bao thanh toán

2.5 Phân loại theo phương pháp hoàn trả

- Cho vay hoàn trả góp: Vốn vay được trả làm nhiều kỳ,

được góp lại khi nào đủ nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụngđược kết thúc

- Cho vay hoàn trả một lần: Vốn vay và lãi được trả một

lần khi đến hạn thanh toán

- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: Vốn vay được trả theo

yêu cầu của bên cho cho vay hoặc bên đi vay

2.6 Phân loại theo phương thức cho vay

- Cho vay theo món: Là phương pháp cho vay mà mỗi lần

vay khách hàng và ngân hàng đều phải làm thủ tục tín dụngcần thiết Cho vay theo món cũng gọi là cho vay từng lần vì khi

có nhu cầu vốn khách hàng làm hồ sơ xin vay một khoản tiềncho một mục đích sử dụng vốn cụ thể

Trang 7

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là loại cho vay mà

doanh nghiệp chỉ cần làm đơn xin vay lần đầu, sau đó trên cơ

sở hợp đồng, doanh nghiệp lập kế hoạch vay và trả nợ gửi đếnngân hàng Áp dụng cho những doanh nghiệp có nhu cầu bổsung vốn thường xuyên, đều đặn, vòng quay vốn nhanh Ngânhàng xác định hạn mức tín dụng, đồng thời mở cho doanhnghiệp một tài khoản cho vay để theo dõi việc vay và trả nợ

- Các phương thức cho vay khác như: Cho vay ứng trước,cho vay thấu chi, cho vay dồn…

3 Vai trò hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại.

3.1 Vai trò đối với ngân hàng

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại là việc thu hút vốn để mở rộng cho vay và đầu tư nhằm thu lợi nhuận Việc

sử dụng vốn có hiệu quả hay không quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Chiến lược kinh doanh quan trọng nhất của ngân hàng là chiến lược tín dụng Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động hứa hẹn đem lại lợi nhuận cao nên các ngân hàng quan tâm đến việc mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay

- Mở rộng cho vay làm tăng doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng: Khi ngân hàng cho vay ngân hàng thu được

tiền lãi

Tiền lãi = Lãi suất * Tổng dư nợ thực tế * Thời gian vay.Tiền lãi chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng Khi ngân hàng mở rộng cho vay về chiều rộng làm tổng dư nợ tăng lên, nếu ngân hàng không gặp rủi ro lớn từ các khoản cho vay này thì chắc chắn doanh thu và

Trang 8

lợi nhuận sẽ tăng lên Khi ngân hàng mở rộng cho vay về chiều sâu, chất lượng của các khoản vay tăng lên, khả năng thu hồi vốn vay là lãi cao, đặc biệt đối với các khoản vay với thời hạn dài thì doanh thu và lợi nhuận từ các khoản vay này cũng tăng lên.

Ngoài thu từ lãi, ngân hàng còn có các khoản thu phí dịch

vụ như: dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thanh toán, dịch vụ tư vấn,…

- Nâng cao chất lượng cho vay: Giúp ngân hàng tồn tại và

phát triển bền vững

3.2 Vai trò đối với khách hàng

Thứ nhất, chất lượng cho vay tạo lòng tin đối với khách hàng Trong điều kiện nền kinh tế mở, khách hàng có quyền lựa

chọn ngân hàng làm đối tác Chính vì vậy, ngân hàng nào cóchất lượng tín dụng tốt sẽ thu hút được nhiều khách hàng đếnthiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng Với vai trò chủ đạocung cấp vốn cho nền kinh tế, các ngân hàng hỗ trợ và tạo điềukiện cho các cá nhân và tổ chức kinh tế tiếp cận nguồn vốnngân hàng Từ nguồn vốn vay được từ ngân hàng doanh nghiệp

có áp lực trả nợ vay sẽ hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn,nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường Từ đó, tạo chocác đơn vị kinh tế một chỗ đứng và khẳng định uy tín của mìnhtrên thị trường

Thứ hai, chất lượng tín dụng góp phần phát triển sản xuất, kinh doanh và lành mạnh tài chính của khách hàng Chất

lượng tín dụng được đảm bảo cũng có ý nghĩa là ngân hàngphát triển nhờ vậy ngân hàng có điều kiện cung ứng vốn tíndụng đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của khách hàng

Trang 9

3.3 Vai trò đối với nền kinh tế

Thứ nhất, chất lượng cho vay có vai trò quan trọng trong

việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môitrường đầu tư và sản xuất kinh doanh

Thứ hai, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển

sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu Đây là kết quả tác động nhiều mặt của đổi mới hoạt động ngân hàng, nhất

là những cố gắng của ngành ngân hàng trong việc huy động các nguồn vốn trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới chính sách cho vay và cơ cấu tín dụng theo hướng căn cứ vào tính khả thi và hiệu quả của từng dự án, từng lĩnh vực

ngành nghề để quyết định cho vay

Thứ ba, chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng cho

vay nói riêng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục Với dư nợ cho vay nền kinh tế chiếm khoảng 35-37% GDP

Thứ tư, thông qua nguồn vốn tín dụng cho các chương

trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệ thống ngân hàng đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới, nhất là tại các vùng nông thôn Việc sử dụng vốn ngân hàng cho mục đích này ngày càng có tính chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả Góp phần hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động, góp phần cải thiện thu nhập

và giảm nghèo bền vững

Trang 10

Thứ năm, hoạt động cho vay góp phần chuyển dịch cơ

cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH và phát triển các ngành chủchốt thông qua huy động và cho vay có định hướng

4 Nguyên tắc cho vay, điều kiện vay vốn và đối tượng cho vay của ngân hàng thương mại

4.1 Nguyên tắc cho vay

Nguyên tắc cho vay:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế Tín dụng cung ứng

cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầu về pháttriển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển Đối với các

tổ chức kinh tế, tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụthể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩycác tổ chức này hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củamình

- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng:

Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các ngân hàngthương mại tồn tại và hoạt động bình thường Bởi nguồn vốncho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động Đó làmột bộ phận tài sản của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thờiquản lý và sử dụng, ngân hàng phải có nghĩa vụ đáp ứng cácnhu cầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu cầu Nếu các khoảntín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định sẽ ảnhhưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng

- Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo quy định của chính phủ: Quá trình cung ứng vốn tín dụng ngắn hạn của ngân

hàng thương mại đối với nền kinh tế sẽ làm tăng sức mua của

Trang 11

xã hội, làm tăng khối lượng tiền trong nền kinh tế, làm tăng áplực đối với lượng hàng hoá ở trên thị trường Ngoài ra do tínhchất vận động của vốn tín dụng là gắn liền với sự vận động củavật tưư hàng hoá, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị Do đó cần thực hiện nguyên tắc bảo đảm giá trịvật tư hàng hoá tương đương cho những khoản tín dụng đangthực hiện Bảo đảm tiền vay có thể thực hiện bằng thế chấp,cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, hoặc bảo đảm bằngchính tài sản được tạo ra do sử dụng vốn vay hoặc bảo đảmbằng tín chấp.

4.2 Điều kiện vay vốn

- Địa vị pháp lý của khách hàng vay vốn: Khách hàng vayvốn phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo Luật dân sự

- Có khả năng tài chính và trả nợ đúng hạn theo hợp

đồng tín dụng đã ký

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có tài liệu chứng minh khả năng sử dụng vốn vay phù hợp với qui định của pháp luật (ví dụ như có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt) và khả năng hoàn trả vốn vay

4.3 Đối tượng cho vay

Đối tượng cho vay của ngân hàng thương mại là các tổchức cá nhân có nhu cầu vốn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, đầu tư, tiêu dùng Theo quy định của Luật các tổ chứctín dụng: Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn

để thực hiện các việc sau:

Trang 12

- Mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tàisản mà pháp luật cấm mua bán chuyển nhượng,chuyển đổi.

- Thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giaodịch mà pháp luật cấm

- Đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch màpháp luật cấm

MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID-19

Bên cạnh đó, việc huy động vốn của ngân hàng có chiềuhướng giảm do các ngân hàng gặp khó khăn trong việc cho vaykhi cầu tín dụng giảm Vì thế, lãi suất huy động vốn cũng giảmtheo do không còn áp lực cạnh tranh khi thanh khoản dồi dào

Mặt khác, trong giai đoạn dịch Covid-19, giá vàng trongnước và quốc tế biến động lớn Điều này đã ảnh hưởng đến tâm

lý đầu tư của nhiều người Tại một số ngân hàng đã xảy ra tìnhtrạng khách hàng rút tiền tiết kiệm, chuyển sang đầu tư vànghoặc bất động sản vì lãi suất tại thời điểm này đã giảm, khôngcòn hấp dẫn khách hàng

Trang 13

1.2 Tình hình tăng trưởng tín dụng

Tăng trưởng tín dụng bị ảnh hưởng rõ rệt khi nhu cầu vayvốn của nhiều nhóm DN sụt giảm Bên cạnh đó, nhu cầu vayvốn của khách hàng cá nhân cũng giảm mạnh do thu nhậpkhông ổn định Theo Ella Zoe Doan (2020), Covid-19 sẽ làm chitiêu hộ gia đình giảm bình quân 15% với các lĩnh vực như giáodục, nhà cửa, ăn uống, giải trí,… Khi tổng chi tiêu của người dânsụt giảm thì nhu cầu vay tiêu dùng cũng sẽ giảm tương ứng

Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước, tính đến quýII/2020, dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng đối với nềnkinh tế chỉ tăng 1,96% so với cuối năm 2019, thấp nhất trongkhoảng 15 năm gần đây Nguyên nhân chính là do nhu cầu vayvốn của các doanh nghiệp và người dân, hộ gia đình quá thấp(mặc dù các NHTM đã đồng loạt hạ lãi suất, đồng thời tung racác gói tín dụng ưu đãi, đẩy mạnh khâu kết nối ngân hàng -doanh nghiệp) Mức tăng được ghi nhận là đã cải thiện so vớinửa đầu tháng 5/2020 nhưng vẫn thấp hơn khá nhiều so với con

số 7,33% của nửa đầu năm 2019 Thực tế này phản ánh hoạtđộng kinh doanh của DN, hộ kinh doanh gặp nhiều khó khăn,không có nhu cầu vay vốn Vốn tín dụng của các NHTM cho vaychưa được như kỳ vọng (Bảng 1)

Bảng 1 Tăng trưởng tín dụng giai đoạn

2016-2020

Năm Tăng trưởng tín

dụng(%/năm) Chỉ tiêu Thực hiện

Trang 14

Mặc dù đã có nhiều ưu đãi về lãi suất, theo Tổng cụcThống kê (2020), tăng trưởng tín dụng toàn ngành 3 tháng đầunăm vẫn ở mức khá thấp, chỉ khoảng 0,68%, trong khi cùng kỳnăm trước tăng 1,9% Số liệu này cho thấy cầu tín dụng yếu đimột phần đáng kể do các DN đang gặp nhiều khó khăn, phảithu hẹp hoạt động sản xuất, kinh doanh, làm giảm vòng quaycủa vốn.

1.3 Tình hình nợ xấu

Đại dịch Covid-19 ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các DN, đặc biệt là các DN kinh doanh trong lĩnh vực vận tải, kho bãi, lưu trú, du lịch, nhà hàng, do

đó, nguy cơ các NHTM bị tăng tỉ lệ nợ xấu là không thể tránh khỏi

Ngày đăng: 07/06/2022, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w