Tổng quan về biện pháp kỹ thuật trong Thương mại Quốc tếChúng ta thường thấy trên báo chí có đăng các tin như: Nga sẽ không tiếp tục nhập khẩu cá Basa của Việt Nam, Nhật sẽ áp dụng mức d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BÀI TẬP LỚN CHÍNH SÁCH KINH TẾ
ĐỐI NGOẠI
Đề bài : Xu hướng áp dụng các biện pháp kĩ thuật trong TMQT trên thế giới và cho ví dụ minh hoạ cụ thể đối với một nhóm hàng / mặt hàng cụ thể tại 1 quốc gia
Trang 21 Tổng quan về biện pháp kỹ thuật trong Thương mại Quốc tế
Chúng ta thường thấy trên báo chí có đăng các tin như: Nga sẽ không tiếp tục nhập khẩu cá Basa của Việt Nam, Nhật sẽ áp dụng mức dư lượng kháng sinh tối thiểu mới đối với các lô hàng thuỷ sản nhập khẩu từ Việt Nam, một số tiểu bang của Mỹ ra lệnh ngừng bán các mặt hàng thuỷ sản VN với lý do có dư lượng thuốc kháng sinh Đó là những thách thức về thị trường do các rào cản kỹ thuật tư các nước nhập khẩu gây ra Việc áp dụng các hàng rào kỹ thuật là tích cực nếu nó giúp mang lại cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng và an toàn Tuy nhiên ngày nay cùng với sự tiến
bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ các nước sử dụng hàng rào kỹ thuật như một thứ vũ khí bí mật để bảo hộ mậu dịch Sự trỗi dậy của các hàng rào
kĩ thuật vô hình trong thương mại hiện nay đã tạo ra môi trường thương mại không tích cực thông thoảng, gây bất lợi cho tiến trình tự do hóa thương mại trên phạm vi khu vực và thế giới
1.1.Khái niệm và mục đích áp dụng
1.1.1.Khái niệm:
Hàng rào kĩ thuật là một loại hàng rào phi thuế quan liên quan tới các biện pháp mang tính kỹ thuật nhằm bảo đảm cung cấp cho thị trường những sản phẩm, hàng hóa có chất lượng đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng
1.1.2.Mục đích áp dụng:
Đối với người tiêu dùng: dễ dàng lựa chọn và sử dụng những sản phẩm thích
hợp có chất lượng và thông số kĩ thuật phù hợp với yêu cầu của mình
Đối với người sản xuất: giúp cho việc sản xuất theo quy mô lớn theo một
thông số quy định về kích thước, tiêu hao nguyên liệu, bán thành phẩm được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau
Đối với người bán: có thể dễ dàng hiểu nhau khi đàm phán về một mặt hàng
Đối với hầu hết các quốc gia ngoài mục đích mang tính chất tích cực trên
hầu hết các nước đều dùng biện pháp kĩ thuật như một biện pháp nhằm bảo
hộ thị trưởng nội địa và sản xuất trong nước
1.2 Nội dung các biện pháp kỹ thuật trong TMQT
1.2.1 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật
Các quy định này liên quan tới:
(i) Các yêu cầu đặt ra về đặc điểm, tính chất của một sản phẩm ví dụ
về kích thước, hình dạng, kiểu dáng, chức năng hoặc cách thức sản phẩm đó được dẫn nhân hay đóng gói trước khi được đưa ra tiêu thụ trên thị trường:
(ii) các thủ tục đánh giá, kiểm nghiệm (thử nghiệm, giám định, chứng nhận ) Các quy định về tiêu chuẩn chất lượng dạng, khác ở mỗi nước
1.2.2.An toàn và vệ sinh thực phẩm
Trang 3Sức khỏe, an toàn cho người tiêu dùng và động thực vật là yêu cầu sống còn đối với nhà xuất khẩu Để đảm bảo điều này, các nước đã đưa ra các hàng rào về vệ sinh thực phẩm Kiểm dịch động thực vật là biện pháp được áp dụng nhằm bảo vệ sức khoẻ sức khoẻ con người và động thực vật trước nguy cơ nhiễm bệnh Sử dụng biện pháp này thường là quy định các yêu cầu và thủ tục liên quan tới các tiêu chuẩn đối với thành phẩm như: các phương pháp sản xuất và chế biến, thủ tục xét nghiệm, giám định, xử lí cách li
1.2.3 Các yêu cầu về nhãn mác, bao bì
Biện pháp này được quy định chặt chẽ bằng hệ thống văn bản pháp luật, theo đó các sản phẩm phải được ghi rõ tên sản phẩm, danh mục thành phần, trọng lượng, ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản, xuất
xứ, nước sản xuất, nơi bán, mã số mã vạch, hướng dẫn sử dụng Đây là một rào cản thương mại được sử dụng rất phổ biến trên thế giới, đặc biệt tại các nước phát triển
Về bao bì gồm có: những quy định liên quan đến nguyên vật liệu dùng làm bao bi, những quy định về tái sinh, những quy định về xử lý và thu gom sau quá trình sử dụng những tiêu chuẩn và quy định liên quan đến những đặc tính tự nhiên của sản phẩm và nguyên vật liệu dùng làm bao bị đòi hỏi việc đóng gói phải phù hợp với việc tái sinh hoặc tái sử dụng
1.2.4.Các quy định về môi trường
Ngày nay để bảo vệ thị trưởng trưởng, môi trường trong nước, tạo điều kiện cho hàng hoả của minh xâm nhập thị trường nước ngoài, nhiều quốc gia đã gắn nhãn sinh thái cho hàng hóa của mình
Theo tổ chức thương mại thế giới WTO và Ngân hàng thế giới WB, nhãn sinh thái là một loại nhãn được cấp cho những sản phẩm thoả mãn một
số tiêu chỉ nhất định do một cơ quan chính phủ hoặc một tổ chức được chính phủ uy nhiệm đề ra Các tiêu chí này tương đối toàn diện nhằm đánh giá tác động đối với môi trường trong những giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản phẩm: từ giai đoạn sơ chế, chế biển, gia công, đóng gói, phân phối, sử dụng cho đến khi bị vứt bỏ Cũng có trường hợp người ta chỉ quan tâm đến một tiểu chỉ nhất định đặc trưng cho sản phẩm, ví dụ mức độ khí thải phát sinh, khả năng tái chế, v.V Về mặt hình thức, nhãn có thể mang tên gọi khác nhau ở từng nước Ví dụ các nước Bắc Âu có nhãn Thiên nga trắng, Đức cỏ nhãn Thiên thần xanh, trong khi ở Singapore lại gọi là Nhãn xanh
1.2.5 Các yêu cầu về lao động
Chính phủ các nước ngày càng nhận thức sự cần thiết bảo hộ lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm bảo vệ người tiêu dùng và bảo vệ môi trường
Trang 4Vì vậy cũng có rất nhiều các yêu cầu cho lao động sản xuất các sản phẩm dịch vụ về các thiết bị bảo hộ vệ sinh an toàn thực phẩm, quy trình sản xuất bảo quản
2 Xu hướng áp dụng các biện pháp kĩ thuật trong TMQT trên thế giới
a, Mở rộng từ lĩnh vực sản xuất và thương mại đến thương mại dịch vụ và đầu tư
Phạm vi TBT có khuynh hướng ngày càng rộng hơn, bắt nguồn từ lĩnh vực sản xuất và dần mở rộng sang thương mại Hiện, TBT đã mở rộng từ thương mại hàng hóa đến các lĩnh vực khác như dịch vụ tài chính, thông tin, đầu tư và sở hữu trí tuệ,
b, Xu hướng chuyển đổi từ các biện pháp tự nguyện sang nguyên tắc bắt buộc
Trước đây nhiều iêu chuẩn như ISO9000, ISO1400, các chứng nhận
về môi trường, HACCP, thực phẩm hữu cơ… được áp dụng trên cơ sở tự nguyện
Vài năm gần đây, 1 số biện pháp tự nguyện đã trở thành nguyên tắc bắt buộc
c, Mở rộng từ sản phẩm cụ thể đến toàn bộ quá trình sản xuất và hoạt động
Như hệ thống an toàn thực phẩm HACCP ( Hazard Analysis and Critical Control Point System - Hệ thống an toàn phân tích mối nguy hiểm
và kiểm soát điểm tới hạn “,hay hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm “ Xuất phát từ Mỹ và hơn sau 40 năm đã được ứng dụng rộng rãi ở các nước phát triển khác như Canada và EU HACCP kiểm soát các mối nguy đối với thực phẩm từ giai đoạn sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển và phân phối
d, Tăng sức ảnh hưởng và hiệu ứng khuếch tán
Các biện pháp TBT luôn tạo ra phản ứng dây chuyền, mở rộng từ 1 sản phẩm đến tất cả các sản phẩm liên quan, từ một nước đến 1 số nước và thậm chí cả thế giới Ví dụ như năm 2002, EU cấm nhập khẩu tôm Trung Quốc vì có dư lượng chlorampheneicol Sau đó, lệnh cấm này được mở rộng tới hơn tới 100 sản phẩm có thịt động vật Biện pháp này nhanh chóng được các nước khác như Mỹ, Hungary, Nga và Arabie Saoudite bắt chước theo
e, Phát triển cùng với tiến bộ khoa học – kỹ thuật và mức sống
Với sự tiến bộ khoa học - kĩ thuật, các tiêu chuẩn kỹ thuật mới sẽ được nâng lên Điều này có thể thấy qua việc Bộ Y Tế và Phúc lợi xã hội
Trang 5Nhật hồi đầu năm 2002 đã quyết định thực hiện gần 200 chỉ tiêu chuẩn mới
về giới hạn dư lượng tối đa ( MRL ) đối với thuốc trừ sâu
f, Kết hợp rào cản kỹ thuật và vấn đề bằng sáng chế
Hiện EU và Mỹ một mặt đặt ra các yêu cầu các sản phẩm nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật do họ đặt ra, mặt khác buộc các công ty nước ngoài trả chi phí bằng sáng chế rất cao nếu muốn xuất khẩu các sản phẩm đã được đăng ký bản quyền
g, Các nước đang phát triển đẩy mạnh thực hiện TBT
Từ năm 1999, số TBT của các nước đang phát triển đã vượt qua các nước phát triển
h,Tăng cường chấp nhận các tiêu chuẩn quốc tế
Để bảo vệ ngành thương mại từ các TBT bất hợp lý, WTO đã lập ra Luật về Thực hành tốt, yêu cầu tất cả các thành viên tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế
i, Rào cản kỹ thuật về an toàn tiêu dùng ngày càng khắt khe
Khi người tiêu dùng ngày càng ý thức hơn về sức khỏe và an toàn, các tiêu chuẩn kỹ thuật về tiêu dùng trở nên chặt chẽ, chủ yếu liên quan đến thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, ddienj gia dụng, đồ chơi và vật liệu xây dựng k,Phối hợp các TBT, chống bán phá giá, biện pháp tự vệ và thuế quan
Toàn cầu hóa dẫn tới cạnh tranh khốc liệt trên thị trường thế giới khiến nhiều nước kết hợp nhiều rào cản để bảo hộ mậu dịch
3 Thực trạng áp dụng các biện pháp kỹ thuật đối với mặt hàng thuỷ sản trong thương mại quốc tế của Nhật Bản giai đoạn 2018-2022
3.1 Tình hình hiện nay (trên thế giới)
Hiện nay, ngày càng nhiều quốc gia áp dụng các quy định, tiêu chuẩn
kỹ thuật trong các hoạt động thương mại quốc tế Điều đó góp phần giúp bảo
vệ quyền lợi cho người tiêu dùng về sự an toàn trong sử dụng, tiêu thụ sản phẩm thông qua chất lượng sản phẩm tiêu dùng được đảm bảo Xuất phát từ tác dụng to lớn này, các quốc gia đã và đang tăng cường xây dựng và thực hiện chính sách bao gồm các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong hoạt động thương mại trong nước cũng như thương mại quốc tế
3.2 Các quy định về vệ sinh và kiểm dịch động thực vật
Trang 6Theo bài báo được xuất bản bởi ConnectAmericas (2021), để xuất khẩu các sản phẩm thực phẩm vào lãnh thổ Nhật Bản, các đơn vị xuất khẩu phải hoàn thành một loạt các thủ tục, bao gồm ba bước: thông báo nhập khẩu, kiểm tra
và nhận giấy chứng nhận thông báo
Thông báo nhập khẩu:
Theo quy định của Luật Vệ sinh thực phẩm, đơn vị nhập khẩu phải gửi thông báo trước về việc nhập khẩu Họ phải điền vào Mẫu Thông báo Nhập khẩu Thực phẩm và gửi đến trạm kiểm dịch Có thể nộp đơn bằng văn bản hoặc qua hệ thống điện tử
Kiểm tra:
Trong quá trình kiểm tra, người kiểm tra sẽ xác thực các thông tin đã được báo cáo trong Mẫu thông báo: quốc gia xuất khẩu; tên sản phẩm; nhà sản xuất; nơi sản xuất; thành phần; nguyên liệu, phụ gia được sử dụng và phương pháp sản xuất
Ngoài ra, thanh tra viên sẽ kiểm tra xem thực phẩm nhập khẩu có đáp ứng các yêu cầu của Luật vệ sinh thực phẩm hay không, lượng phụ gia được sử dụng có đạt tiêu chuẩn yêu cầu hay không hoặc có chứa chất độc hại hay không
Chứng nhận thông báo:
Nếu việc xác minh tài liệu và kiểm tra hàng hóa cho thấy sản phẩm tuân thủ luật pháp, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi sẽ cấp “giấy chứng nhận thông báo” để cho phép tiếp tục nhập khẩu
Ngược lại, nếu sản phẩm không được chấp thuận sẽ không được nhập khẩu vào Nhật Bản Trạm kiểm dịch sẽ gửi cho nhà nhập khẩu thông báo về các sai sót được phát hiện và nhà nhập khẩu phải áp dụng các biện pháp khắc phục
3.3 Yêu cầu về nhãn dán
Nhãn phải được viết bằng tiếng Nhật và có các thông tin sau: thành phần, giá trị dinh dưỡng, khẩu phần, ngày hết hạn, giá trị tham chiếu hàng ngày của tiêu chuẩn ăn kiêng, quốc gia xuất xứ, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc
Trang 7nhà nhập khẩu, mô tả sản phẩm, và các thông tin khác yêu cầu đặc biệt (VietnamExports, 2018)
3.4 JAS (Japanese Agricultural Standards) - Tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản
Tất cả thực phẩm nước ngoài, các sản phẩm nông lâm ngư nghiệp và thuỷ hải sản phải có Chứng nhận JAS (Tiêu chuẩn Nông nghiệp Nhật Bản) để vào lãnh thổ Nhật Bản Chứng nhận này đảm bảo cho việc tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng và quy trình sản xuất của Nhật Bản Điều này là bắt buộc đối với tất cả các sản phẩm, bất kể chúng đã được chứng nhận ở các quốc gia khác hay chưa
Để có được chứng chỉ này, các tiêu chuẩn JAS phải được đáp ứng và người cấp chứng chỉ phải được chính phủ Nhật Bản công nhận
3.5 Quy định về ô nhiễm môi trường và nguồn tài nguyên thuỷ sản
Cục Môi trường Nhật Bản khuyến khích việc tiêu thụ các sản phẩm có nhãn
“Ecomark” để thúc đẩy việc bảo vệ hệ sinh thái Những sản phẩm được dán nhãn này không gây ô nhiễm môi trường mà ngược lại, góp phần bảo vệ môi trường
Bộ luật Thủy sản kiểm soát việc sử dụng các nguồn tài nguyên thủy sản để mang lại lợi ích tốt hơn cho toàn ngành
=> Điều này đòi hỏi các nhà cung cấp phải có các chính sách quản lý và nuôi trồng thủy sản tốt hơn để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng (VietnamExports, 2018)
4 Một số khuyến nghị cho ngành thủy sản Việt Nam
4.1 Đánh giá về việc xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Nhật Bản 4.1.1 Cơ hội
Theo số liệu thống kê của Hải quan Nhật Bản, Nhật Bản có nhu cầu nhập khẩu nhiều mặt hàng thủy sản, bao gồm cá, sản phẩm cá, tôm, lươn và các mặt hàng khác là một trong những mặt hàng có thế mạnh của Việt Nam Mặt khác, Nhật Bản nhập khẩu chủ yếu từ các thị trường đối tác khác như Trung Quốc, Chile, Na Uy, v.v
Trang 8So với Trung Quốc hay Chile, Việt Nam có lợi thế cạnh tranh do được ưu đãi
về thuế quan theo cam kết của các hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với Nhật Bản Như vậy, tiềm năng xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam sang Nhật Bản là rất lớn
Việt Nam và Nhật Bản hiện là thành viên của ba hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương: Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJFTA), Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)
và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương ( CPTPP)
=> Việc hai nước tham gia các hiệp định này tạo ra nhiều cơ hội và là điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng hợp tác thương mại song phương trên nhiều lĩnh vực, nhất là khi cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Nhật Bản còn hạn chế
Đối với mặt hàng thủy sản, Nhật Bản cam kết sẽ xóa bỏ thuế với khoảng 65% dòng sản phẩm thủy sản ngay khi hiệp định có hiệu lực; cắt giảm, xóa
bỏ thuế quan với nhiều dòng thuế thủy sản của Việt Nam theo mốc thời gian
từ 6 - 16 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực
4.1.2 Thách thức
Có thể thấy, Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CPTPP tạo cơ hội cho xuất khẩu nông sản, thủy sản và thực phẩm của Việt Nam sang Nhật Bản phát triển Mặt khác, Nhật Bản có những quy định khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo ra hàng rào phi thuế quan đối với các mặt hàng nhập khẩu vào nước này
Cách tiếp cận quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của hai nước Việt Nam và Nhật Bản có sự khác biệt tương đối, cần có cơ chế ghi nhận chung trong việc kiểm soát vệ sinh đối với hàng thủy sản nhập khẩu
Hiện giữa Việt Nam và Nhật Bản chưa có hiệp định về kiểm dịch thủy sản, vấn đề tồn dư kháng sinh và tạp chất trong hàng thủy sản xuất khẩu sang Nhật Bản vẫn chưa được khắc phục triệt để nên vẫn tiềm ẩn nguy cơ lây nhiễm Điều này lý giải tại sao các cơ quan chức năng của Nhật Bản lại dựng lên những rào cản nghiêm ngặt đối với việc nhập khẩu các sản phẩm thủy sản của Việt Nam
Trang 9Khi nhập khẩu các sản phẩm thủy sản vào Nhật Bản, các thủ tục giấy tờ cần thiết rất nhiều, bao gồm Giấy chứng nhận An toàn và Sức khỏe, kết quả kiểm nghiệm và các tài liệu xác minh các thành phần, phụ gia và phương pháp sản xuất (Giấy chứng nhận của nhà sản xuất) Ngoài ra còn có nhiều luật quan trọng hơn của Nhật Bản, chẳng hạn như Luật Thương mại Quốc tế
và Ngoại hối, Luật Vệ sinh Thực phẩm, Thuế quan và Luật Hải quan, v.v Đối với lĩnh vực kinh doanh hàng hải và thực phẩm của Việt Nam, đây là một khó khăn bởi vì theo luật pháp Nhật Bản, các yêu cầu về chất lượng sản phẩm (đặc biệt là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật) khá nghiêm ngặt Nếu phát hiện dư lượng quá mức, những hàng hóa này sẽ được giám sát rất chặt chẽ
Hơn nữa, do chi phí đầu vào lớn hơn cần thiết để đáp ứng các tiêu chuẩn công nghệ của Nhật Bản, giá thành phẩm đã bị tăng lên Chi phí đầu vào như thuế bảo vệ môi trường đối với bao bì nhựa PE tăng, công đoàn yêu cầu 2% kinh phí, chi phí kiểm tra chất lượng thủy sản xuất khẩu và kiểm tra thú y tăng 300%, khiến tổng mức tăng 30% so với năm 2011, trong khi giá hàng hóa đôi khi phải giảm xuống để cạnh tranh với các nước đối thủ
4.2 Một số khuyến nghị
Nhìn chung, chất lượng thủy sản Việt Nam vẫn chưa được đảm bảo từ khâu sản xuất, nuôi trồng đến chế biến xuất khẩu Để nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản, trước hết cần thực hiện đồng bộ các giải pháp về cải tạo giống, thức ăn, nâng cao trình độ dân trí
4.2.1 Khuyến nghị cho ngư dân
Mỗi người dân cần nâng cao và trang bị đầy đủ kiến thức về nuôi trồng thủy sản để thường xuyên đối mặt và ứng phó kịp thời, phù hợp với tình hình thủy sản chung
Mọi người cần cập nhật thường xuyên tin tức, tài liệu, sách báo và nếu
có thể nên tham gia các cuộc hội thảo liên quan đến nuôi trồng thủy sản
Trang 10 Cần đổi mới phương thức khai thác, phương tiện khai thác, phương thức bảo quản, hoàn thiện hệ thống đánh bắt
4.2.2 Khuyến nghị cho các doanh nghiệp Việt Nam
Để cạnh tranh với các doanh nghiệp quốc tế khác và tăng trưởng xuất khẩu sang Nhật Bản, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải giải quyết những vấn
đề này Trước hết nên kiểm tra chất lượng nông sản trước khi chế biến, chỉ thu mua hải sản chất lượng cao, được chứng nhận không chứa chất độc hại, hóa chất, tạp chất, không sử dụng hóa chất bảo quản trong thủy sản chế biến vượt quá yêu cầu của Bộ Thủy sản
Nhanh chóng thực hiện chương trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP (Hazard Analysis Critical Control Point - Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn) như các quy định của EU, Hoa Kỳ, Hàn Quốc
Các doanh nghiệp cũng nên nâng cao chất lượng nguyên liệu thủy sản, giảm giá đầu vào bằng cách trang bị hệ thống bảo quản cho tàu, xây dựng hệ thống chợ cá tại các cảng cá của các tỉnh trọng điểm, các trung tâm công nghiệp chế biến và tiêu thụ
Đặc biệt chú trọng nuôi trồng thủy sản để lấy nguồn nguyên liệu chính cho chế biến vì sản phẩm nuôi thường cho chất lượng tốt và đồng đều hơn sản phẩm đánh bắt, bảo quản trước khi chế biến cũng thuận tiện và giảm rủi ro
do vi sinh vật gây ra
Bên cạnh đó, nguồn nhân lực cần được đào tạo trình độ công nghệ, làm chủ
và sử dụng thành thạo máy móc, thiết bị hiện đại, có kiến thức, hiểu biết về
an toàn vệ sinh thực phẩm từ khâu sản xuất, thu mua, vận chuyển đến bảo quản, chế biến
Để đáp ứng nhu cầu của thị trường Nhật Bản, các doanh nghiệp cần nỗ lực giảm dư lượng kháng sinh, đồng thời tăng cường đầu tư trang thiết bị chế biến hiện đại theo tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng
Hơn nữa, các công ty phải được chuẩn bị chu đáo, đặc biệt chú ý đến việc phát triển hệ thống kho bãi và thương hiệu hiện đại; mở rộng việc sử dụng internet trong các chiến lược tiếp thị; tập trung vào sản xuất các sản phẩm chất lượng cao để tuân thủ các hạn chế nhập khẩu ngày càng tăng